Chuyên đề đầy đủ về bài tập ancol các dạng có đáp án dành cho các bạn học sinh tham khảo từ cơ bản đến nâng cao. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến tài liệu. Tài liệu đầy đủ dành cho học sinh lớp 11, và lớp 12 đang ôn thi.
Trang 1Chuyên đề: ANCOL – PHENOL
A PHẢN ỨNG CỦA ANCOL VỚI KIM LOẠI KIỀM
1 Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl - OH liên kết trực tiếp nguyên tử cacbon no.
2 Một số ancol thường gặp
- Ancol no, đơn chức mạch hở: C Hn 2n 1+OH n( 1)
- Ancol không no có k liên kết đôi, đơn chức mạch hở: CnHMOH C H OH n, kn M ( 1)
- Ancol thơm, đơn chức: C Hn 2n 7− OH n( 6)
- Ancol vòng no, đơn chức: C Hn 2n 3− OH n( 3)
- Ancol đa chức: R OH( ) (x x2)
3 Đồng phân - danh pháp
Đồng phân:
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân nhóm chức vị trí nhóm chức
- Đồng phân hình học nếu có
Danh pháp:
Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic.
Tên thay thế: Tên thay thế hidrocacbon mạch chính + số vị trí nhóm OH + ol.
4 Tính chất vật lí
- Điều kiện thường, ancol là chất lỏng, rắn
- Nhiệt độ sôi, Khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
- Độ tan ngược lại giãm theo chiều tăng phân tử khối
- Có liên kết hiđrô
5 Tính chất hóa học
5.1 Phản ứng thế H của nhóm OH
- Tác dụng với kim loại kiềm M: giải phóng khí H2
2
R O H M− − + → −R OM H+ + Tính chất đặc trưng của glixerol C3H5(OH)3: tạo dung dịch màu xanh lam của muối đồng (II) glixerat
C H OH +Cu OH →C H OH O Cu+H O
5.2 Phản ứng thế nhóm OH
+ Phản ứng thế với axit vô cơ:
2
R OH H X− + − → − +R X H O + Phản ứng tạo thành ete:
0
2 4
H SO ,140 C
2
R−OH+ − − ⎯⎯⎯⎯⎯H O R → − − +R O R H O
5.3 Phản ứng tách nước
0
2 4
H SO ,170 C
5.4 Phản ứng oxi hóa
+ Không hoàn toàn:
0
t
R−CH OH+CuO⎯⎯→ −R CHO Cu+ +H O
( )
0
t
2
R−CHOH− +R CuO⎯⎯→ −R C =O − +R Cu+H O
+ Hoàn toàn (phản ứng cháy): t0
5.5 Phản ứng của ancol với kim loại kiềm
Phản ứng với kim loại kiềm là phản ứng đặc trưng của ancol nói riêng và các hợp chất hữu cơ có chứa nguyên
tử H linh động nói chung:
( )z ( )z 2
z
2
Muối R(ONa)z (Natri ancolat) rất dễ bị thủy phân trong nước:
Trang 2Trang 2
( )z 2 ( )z
R ONa +zH O→R OH +zNaOH
Chú ý:
1 Trong phản ứng của Ancol với Na:
mbình Na tăng = mancol−mH2 =nancol M( R +16z)
mbình ancol tăng =
2
Na H ancol
2 Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của
H2O với Na
2Na+2H O→2NaOH H+
3 Nếu chỉ có ancol tham gia phản ứng với Na:
Số nhóm chức ancol = H 2
ancol
2.n n
4 Bài tập về phản ứng của ancol với Na thường gắn liền với khái niệm độ rượu (độ ancol) và thường chỉ gặp với ancol etylic:
- Độ ancol là % thể tích của ancol trong dung dịch ancol
-
2
dd ancol ancol H O
- Khối lượng riêng của nước:
2
H O
d =1g / ml
A1 VÍ DỤ MINH HỌA
Bài 1: Cho 2,83g hỗn hợp 2 ancol 2 chức tác dụng vừa đủ với Na thì thoát ra 0,896 lít H2 (đktc) và m gam muối khan Xác định giá trị của m
_ _ _ _ _
Bài 2: Hoà tan ancol mạch hở A vào H2O được dung dịch A có nồng độ 71,875% Cho 12,8g dd A tác dụng với Na lấy dư được 5,6 lít H2 (đktc) Tỉ khối hơi của ancol A so với NO2 là 2 Tìm CTCT A
_ _ _ _ _
Bài 3: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Trong
X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mc : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
A 7
B 10
C 3
D 9
Trang 3A2 BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Cho 204,24 gam 1 ankanol X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 30,912 lít H2 (đktc) Vậy X là
A CH3OH
B C2H5OH
C C3H7OH
D C4H9OH
Câu 2: Cho 204,24 gam 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 344,655 gam muối Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 3: Cho 81,696 gam 1 ancol đơn chức no mạch hở X phản ứng vừa đủ với 40,848 gam Na Vậy X là
A metanol
B etanol
C propan-1-ol
D butan-2-ol.
Câu 4: Cho 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được 75,276 gam muối và 8,7822 lít H2 (đktc) Vậy X là
A ancol metylic
B ancol etylic.
C ancol propylic
D ancol butylic.
Câu 5: Cho 72,036 gam 1 ancol đơn chức Y phản ứng với K dư thu được 13,9104 lít H2 (đktc) Vậy Y là
A C2H5OH
B C3H5OH
C C7H7OH
D CH3OH
Câu 6: Cho 68,913 gam 1 ancol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc) Vậy Z là
A C2H6O2
B C3H8O2
C C4H10O2
D C5H10O2
Câu 7: Cho 0,8 mol hỗn hợp A gồm 3 ancol có công thức phân tử lần lượt là C2H6O2, C3H8O2 và C8H10O2 phản ứng vừa đủ với Na, phản ứng xong thu được V lít H2 (đktc) Vậy giá trị của V là
A 4,48
B 8,96
C 17,92
D 35,84.
Câu 8: Cho 826,367 gam 1 ancol no mạch hở Z phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 27,094 gam H2 Biết phân tử khối của Z nhỏ hơn 125 đvc Vậy Z là
A C2H5OH
B C2H4(OH)2
C C3H6(OH)2
D C4H6(OH)4
Câu 9: Cho 478,661 gam ancol T phản ứng với Na dư thu được 15,6085 gam H2 Biết số mol Na phản ứng gấp ba lần số mol muối tương ứng tạo thành Vậy T là
A C2H4(OH)2
B C4H7(OH)3
C C3H8(OH)3
D C3H6(OH)2
Câu 10: Cho metanol phản ứng vừa đủ với kim loại kiềm M thu được 416,556 gam muối và 3,857 mol H2 M là
A Li (7)
B Na (23)
Trang 4Trang 4
C K(39)
D Rb (85).
Câu 11: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp phản ứng với Na dư thu được 2,8 lít
H2 (đktc) Vậy công thức của 2 ankanol trong hỗn hợp X là
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH
D C4H9OH và C5H11OH
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp M gồm metanol, etanol và propenol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít
H2 (đktc) và (m + 3,52) gam muối Vậy giá trị của V là
A 3,584
B 1,792
C 0,896
D 0,448.
Câu 13: Cho a mol một ancol no mạch hở Z phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được tối thiểu 2a mol khí H2 Vậy số nguyên tử cacbon trong Z có thể là
A 1
B 2
C 3
D 4.
Câu 14: Cho 49,68 gam 1 ancol mạch hở Z phản ứng hoàn toàn với 27,3 gam K thu được khí H2 và 76,29 gam chất rắn Vậy Z là
A CH3OH
B C2H5OH
C C3H7OH
D C4H7OH
Câu 15: Cho 100 gam dung dịch etanol 46% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được V lít H2 (đktc).Vậy giá trị V là
A 89,6
B 56,0
C 44,8
D 11,2.
Câu 16: Cho 1 ancol mạch hở Z phản ứng vừa đủ với 1,15 gam Na thu được 2,62 gam muối và số mol khí
sinh ra bằng 2,5 lần số mol Z đã phản ứng Vậy tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử Z là
A 22
B 25
C 28
D 31.
Câu 17: Cho 44,4 gam hỗn hợp gồm butan-1-ol và 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 57,6 gam muối Vậy X không thể là
A 2-metylpropan-1-ol
B ancol tert butylic.
C 3- metylpropan-2-ol
D butan-2-ol.
Câu 18: Cho 22,8 gam hỗn hợp gồm 2 ankanol A và B (trong đó có số mol 2 ancol bằng nhau và MA < MB) phản ứng hoàn toàn với Na vừa đủ thu được H2 và 31,16 gam muối Chọn phát biểu không đúng
A % khối lượng của A và B trong hỗn hợp bằng nhau.
B tổng số nguyên tử cacbon của A và B bằng 6.
C Số đồng phân ancol của B tối đa bằng 8 đồng phân.
D A chỉ có 1 đồng phân cấu tạo ancol.
Câu 19: Cho 50 gam dung dịch metanol 64% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được V lít H2 (đktc) Giá trị
V là
A 11,2
B 22,4
Trang 5C 33,6
D 44,8
Câu 20: Cho m gam dung dịch etanol 46% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 89,6 lít H2 (đktc) Giá trị
m là
A 200
B 400
C 600
D 800.
Câu 21: Cho 37 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít
H2 (đktc) và 50,2 gam muối Vậy giá trị của V là
A 6,72
B 4,48
C 2,24
D 13,44.
Câu 22: Cho 29,2 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và
49 gam muối Vậy tổng khối lượng cacbon và hidro có trong hỗn hợp X lúc đầu là
A 14,8
B 22,0
C 24,4
D 0,4.
Câu 23: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2
gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A C3H5OH và C4H7OH
B C3H7OH và C4H9OH
C C2H5OH và C3H7OH
D CH3OH và C2H5OH
Câu 24: Cho 1 ancol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử cacbon) phản ứng hoàn toàn
với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,008 lít H2 (đktc) Vậy Z là
A C2H6O2
B C3H8O3
C C4H10O4
D C5H10O5
Câu 25: Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml, của nước là 1,0 g/ml Giá trị của V là:
A 4,256
B 2,128
C 3,360
D 0,896
Câu 26: Cho 100 gam dung dịch methanol 64% phản ứng hoàn toàn với K dư thu được V lít H2 (đktc) Giá trị V là
A 11,2
B 22,4
C 44,8
D 67,2.
ĐÁP ÁN
B PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANCOL
Ancol cũng như các chất hữu cơ rất dễ cháy tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O Phản ứng chasy của ancol có phương trình chung dạng:
Trang 6Trang 6
Chú ý:
- Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương ứng phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng: + Nếu đốt cháy ancol cho
H O CO
n n thì ancol đem đốt cháy là ancol no và :
( )
C H + O →nCO + n 1 H O+ + Nếu đốt cháy ancol cho
n 1, 5n thì ancol là CH3OH Chỉ có CH4 và CH3OH có tính chất này (không kể amin):
CH OH→CO +2H O + Nếu đốt cháy ancol cho
H O CO
n =n thì ancol đó có dạng CnH2nOx:
C H O →nCO +nH O
- Để giải các bài tập đốt cháy ancol, phải dựa vào đặc điểm của phản ứng đốt cháy kết hợp với các phương pháp bảo toàn
B1 BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 81,696 gam 1 ankanol X cần hết 5,328 mol O2 Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức X thu được
2 2
CO H O
V : V =3 : 4 (đktc) Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X nhận thấy mO pu 2 ( ): mCO 2 : mH O 2 =9, 6 : 8,8 : 4,5 Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức no mạch hở X nhận thấy VO 2 ( ) pu =VH O 2 Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức Y thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có tỉ khối so với hiđro bằng 15,5 và nhận thấy rằng
n =0, 75.n phản ứng Vậy Y là
A C3H6O
B C4H8O
C C5H8O
D C2H6O
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiế cần vừa đủ 4,032 lít
O2 (đktc) Vậy công thức phân tử của 2 ankanol trong hỗn hợp X là
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH
Trang 7D C4H9OH và C5H11OH.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol Z thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có tỉ khối của G so với oxi bằng 51/56 Biết Z chỉ có duy nhất 1 đồng phân cấu tạo ancol Vậy công thức phân tử của Z là
A C3H8O
B C3H8O2
C C3H8O3
D C3H4O
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam 1 ancol Z (có mạch cacbon hở và không phân nhánh) cần vừa đủ 11,2
lít không khí (đktc) (trong đó có 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được
2 2
CO H O
m : m =22 : 9 Vậy cấu tạo của Z có thể là
A CH3−CH2−CH2−CH2−CH OH2
B CH2 =CH CH OH CH− ( ) 3
C HOCH2−CH=CH CH OH− 2
D CH3−CH=CH CH OH− ( )−CH OH2
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ancol metylic, ancol etylic, ancol propylic thu được 1,4 mol
CO2 và 2 mol H2O Vậy giá trị của m là
A 30,4
B 24,8
C 26,2
D 31,8.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X cần hết 13,44 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 9 gam H2O Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 81,696 gam 1 ankanol X thu được 9,5312 mol hỗn hợp CO2 và H2O Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức X thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có dG/He = 7,1 Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X nhận được VO 2 ( ) pu : VCO 2: VH O 2 =0, 6 : 0, 4 : 0,5 (đktc) Vậy X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
ĐÁP ÁN
Trang 8Trang 8
C PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC TỪ ANCOL
Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa) của ancol có 2 kiểu như sau:
1 Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo hiđrocacbon không no
Điều kiện: Xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng (> 170°C)
Cách thức phản ứng: Nhóm -OH của ancol tách ra cùng với nguyên tử H của C liền cạnh C mang nhóm OH
tạo ra liên kết pi giữa 2 nguyên tử C đó
Hướng tạo sản phẩm chính: Nhóm –OH ưu tiên tách cùng nguyên tử H của C bậc cao hơn.
Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: Ancol có H (C liền cạnh C mang nhóm OH còn H)
Chú ý:
Với các phản ứng tách nước ancol tạo anken:
- Nếu ancol no, đơn chức, mạch hở tách nước thu được anken:
C H +OH→C H +H O
- Nếu ancol no, đơn chức, mạch hở không tách nước tạo anken thì ancol đó không có H (là
CH3OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác)
- Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH
- Các phản ứng tách nước đặc biệt:
CH OH CH OH− →CH CHO H O+
CH OH CHOH CH OH− − →CH =CH CHO 2H O− +
Chú ý:
Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:
+ Có ancol không tách nước
+ Các ancol là đồng phân của nhau
- Khi giải bài tập có liên quan đến phản ứng tách nước của ankanol cần nhớ:
2
ancol anken H O ancol
ancol
n phản ứng =nanken+nnước
2 Tách nước từ 2 phân tử ancol tạo ete
Phản ứng tách nước tạo ete của ancol thường chỉ áp dụng với ancol đơn chức Phản ứng xảy ra khi đun nóng ancol hoặc hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc, đun nóng đến 140°C
2 ROH ROH+ →ROR H O+
2 ROH R 'OH+ →ROR ' H O+
Chú ý:
- Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n n 1( )
2
+ ete trong đó có n ete đối xứng
- Nếu tách nước thu được các ete có số mol bằng nhau thì các Ancol tham gia phản ứng cũng có
số mol bằng nhau và
2
ancol ete H O
2
ancol ete H O ancol
- Có thể dựa vào tỉ khối của sản phẩm so với ancol (d) để xác định hướng tách nước của ancol: + Nếu d →1 ancol tách nước tạo Hidrocacbon
+ Nếu d →1 ancol tách nước tạo ete
C1 VÍ DỤ MINH HỌA
Bài 1: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hoá
hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Trang 9A 5
B 4
C 3
D 2.
Bài 2: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
A C2H5OH và C3H7OH
B C3H7OH và C4H9OH
C C2H5OH và C4H9OH
D C4H9OH và C5H11OH
C2 BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Tách nước hoàn toàn 1 ankanol X thu được 1 chất hữu cơ Y có dY/X = 14/23 Vậy công thức của X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 2: Tách nước hoàn toàn 1 ankanol X thu được 1 chất hữu cơ Y có dX/Y = 1,4375 Vậy công thức của X là
A CH4O
B C2H6O
C C3H8O
D C4H10O
Câu 3: Tách nước hoàn toàn 1 ankanol X thu được hỗn hợp G gồm 2 chất hữu cơ E và F (không tính đồng
phân hình học) trong đó nE = 3nF và dG/X = 28/37 Vậy tên của X là
A ancol iso butylic
B ancol etylic.
C ancol sec butylic
D 2,3-đimetylbutan-2-ol.
Câu 4: Tách nước hoàn toàn 1 ancol đơn chức mạch hở Y thu được chất hữu cơ Z có 0,67 < dZ/X < 0,69 Vậy
Y là
A C2H6O
B C3H8O
C C3H6O
D C3H4O
Câu 5: Tách nước 2a mol 1 ankanol X thu được 3a mol hỗn hợp G gồm chất hữu cơ Y, H2O và X Hiệu suất là
A 20%
B 25%
C 40%
D 50%.
Câu 6: Tách nước a mol 1 ankanol X thu được a mol hỗn hợp G gồm chất hữu cơ Y, H2O và X Nhiệt độ phù hợp
A 140°C
B 170°C
C 180°C
D 200°C.
Câu 7: Đun 5,75 gam etanol với H2SO4 dung dịch ở 170°C Dẫn các sản phẩm khí và hơi lần lượt đi qua các bình chứa riêng rẽ: CuSO4 khan; NaOH đậm đặc; dung dịch brôm (dư) trong CCl4 Sau thí nghiệm khối lượng bình cuối cùng tăng thêm 2,1 gam Hiệu suất chung của quá trình đehiđrat hóa etanol là
A 59%
B 55%
C 60%
Trang 10Trang 10
D 70%.
Câu 8: Đem khử nước 15,48 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng
H2SO4 đặc, ở 170°C, thu được hỗn hợp hai olefin và 5,4 gam nước Công thức 2 ancol là
A CH3OH và C2H5OH
B C3H7OH và C4H9OH
C C2H5OH và C3H7OH
D C4H9OH và C5H11OH
Câu 9: Đun nóng một hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức với H2SO4 đặc, ở 140°C thu được 21,6 gam nước
và 72 gam hỗn hợp ba ete Cho biết 3 ete có số mol bằng nhau, giả sử các phản ứng hoàn toàn Công thức hai ancol là
A CH3OH và C3H7OH
B CH3OH và C2H5OH
C CH3OH và C4H9OH
D C5H11OH và CH3OH
Câu 10: Cho 2 ancol A, B với MB = 2MA – 4 Tách nước hỗn hợp 2 ancol này, ngoài các ete chỉ thu được 1 anken Xác định công thức cấu tạo của A, B
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C2H5OH và C4H9OH
D CH3OH và C3H7OH
Câu 11: Tách nước hoàn toàn 27,2 gam hỗn hợp 2 ankanol thu được 18,2 gam hỗn hợp 2 anken liên tiếp Vậy
công thức của 2 ankanol đó là
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH
D C4H9OH và C5H11OH
Câu 12: Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ankanol thu được hỗn hợp G gồm 2 anken có phân tử khối
khác nhau và tỉ lệ số mol của chúng là 2 : 3 Biết dG/He = 11,2 Vậy trong X chắc chắn không chứa ankanol nào sau đây
A ancol etylic
B ancol propylic.
C ancol butylic
D ancol pentylic.
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc, ở 140°C Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH, C4H7OH
D C3H7OH, C4H9OH
Câu 14: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hóa hoàn
toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A 5
B 4
C 3
D 2.
Câu 15: Đehiđrat hóa 1 ancol bậc hai M thu được olefin Cho 3 gam M tác dụng với Na dư thu được 0,56 lít
H2 (đktc) Đun nóng M với H2SO4 đặc ở 140°C thì sản phẩm tạo thành là
A propen
B điisopropylete.
C but-2-en
D đisecbutyl ete.