1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bằng những quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, hãy chứng minh thuế nhập khẩu vẫn có vai trò là công cụ để bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu? Tìm hiểu những “thủ đoạn” chủ yếu hiện nay để chủ thể nhập khẩu gian

14 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 47,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét trên bình diện lý thuyết, vai trò này của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thể hiện ở hai khía cạnh chủ yếu: Một là, đối với hàng hóa nhập khẩu, do bị đánh thuế nhập khẩu nên về l

Trang 1

MỞ ĐẦU

Sau hơn 10 năm đi vào cuộc sống, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu Tuy nhiên, do tiến trình hội nhập ngày càng sâu rộng, nhiều quy định của Luật đã không còn phù hợp với thực tế

Do đó, ngày 6/4/2016, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi, thay thế Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005 Với nhiều điểm mới, sửa đổi theo hướng tiến bộ, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển, Luật mới được kỳ vọng sẽ mang lại những hiệu ứng tích cực, thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Để đi sâu vào tìm hiểu vai trò của Luật mới trong nền kinh tế Việt Nam, em xin được

trình bày Đề 9: “Bằng những quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, hãy chứng minh thuế nhập khẩu vẫn có vai trò là công cụ để bảo hộ nền sản xuất trong nước

và khuyến khích xuất khẩu? Tìm hiểu những “thủ đoạn” chủ yếu hiện nay để chủ thể nhập khẩu gian lận thuế nhập khẩu?” trong bài tập học kỳ môn Luật Tài chính của mình Rất mong

nhận được sự đánh giá của thầy cô!

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ XUẤT KHẨU

1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập kh u ẩu

Theo quan niệm chung, thuế là khoản tiền do các tổ chức, cá nhân nộp cho nhà nước để góp phần chia sẻ gánh nặng chi tiêu với Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong cấu trúc hệ thống thuế ở mỗi quốc gia, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có vai trò và ý nghĩa thiết thực, không chỉ trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước hàng năm mà quan trọng hơn, nó còn là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để bảo hộ sản xuất trong nước Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tùy thuộc vào từng góc độ tiếp cận

Xét về phương diện kinh tế, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quan niệm là khoản

đóng góp bằng tiền của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khi họ có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới của một nước Với cách tiếp cận này, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quan niệm như là một quan hệ phân phối các nguồn lực tài chính, phát sinh giữa các chủ thể là tổ chức, cá nhân nộp thuế với người thu thuế

là Nhà nước Mặt khác, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có thể được hiểu như là đòn bẩy kinh tế hay biện pháp kinh tế để Nhà nước được điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng trong phạm vi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với hoạt động kinh tế trên phạm vi khu vực và toàn cầu

Xét về phương diện pháp lý, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể hình dung như là

quan hệ pháp luật phát sinh giữa Nhà nước (người thu thuế) với tổ chức, cá nhân (người nộp thuế), theo đó các bên phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý đối với nhau trong quá trình thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Quan hệ pháp luật này phát sinh từ cơ sở pháp lý là đạo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành mà hậu quả pháp lý chủ yếu của việc áp dụng đạo lực đó trong thực tiễn là làm phát sinh quyền thu thuế cho Nhà nước và

Trang 2

nghĩa vụ đóng thuế của các tổ chức, cá nhân là người nộp thuế Việc tiếp cận khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ góc độ pháp lý có nhiều ý nghĩa thiết thực, trước hết là giúp chúng ta nhận diện rõ hơn về bản chất của thuế nói chung và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói riêng, thực chất là một quyết định hành chính đơn phương của quốc gia đối với người đóng thuế hay là một “thỏa thuận” song phương giữa những người thu thuế và người nộp thuế? Trên cơ sở lý thuyết đó, giúp cho Nhà nước hoạch định và thực thi chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phù hợp hơn với quyền lợi của quốc gia và của người nộp thuế, xét trong mối quan hệ lợi ích với các quốc gia khác trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

2 Các đặc trưng cơ bản của thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu

So với các loại thuế nội địa thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nhiều điểm khác biệt Những khác biệt này bắt nguồn từ bản chất và chức năng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Các đặc trưng này bao gồm:

Thứ nhất, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có đối tượng chịu thuế là các hàng hóa được

phép vận chuyển qua biên giới Khái niệm “hàng hóa” là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể hiểu theo nghĩa thông thường, bao gồm các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng do con người sản xuất ra và được lưu thông trên thị trường bằng cách chuyển vào hoặc chuyển ra khỏi biên giới của một nước Trong xã hội hiện đại ngày nay, xuất hiện ngày càng nhiều loại hàng hóa vô hình được chuyển vào hoặc ra khỏi biên giới một nước nhưng không phải bằng phương thức thông thường mà cơ quan Hải quan có thể kiểm soát được Ví dụ điển hình cho những loại hàng hóa này chính là những sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin được giao dịch hàng ngày qua mạng máy tính toàn cầu (Internet) Ngoài ra, điểm rất đáng được lưu ý là những “dịch vụ” tuy cũng được xuất khẩu và nhập khẩu trên thực tế giữa các quốc gia nhưng hầu như pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các nước đều không quy định là một phần trong “đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” Có lẽ điều này xuất phát từ sự khó khăn của các cơ quan công quyền trong việc kiểm soát hành vi xuất, nhập khẩu đối với đối tượng là “dịch vụ”

Thứ hai, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không hoàn toàn là thuế trực thu hoặc thuế

gián thu Điều này thể hiện ở chỗ khi một nhà nhập khẩu nộp thuế nhập khẩu và tự tiêu dùng

số hàng hóa nhập khẩu đó chứ không bán ra bên ngoài thì khi đó khoản thuế nhập khẩu đã nộp có tính chất là thuế trực thu, vì chính người nhập khẩu vừa là người nộp thuế cũng đồng thời là người chịu thuế Ngược lại, khi nhà nhập khẩu đã nộp xong thuế nhập khẩu và bán lại

số hàng hóa đó cho người khác thì số thuế nhập khẩu đã nộp có xu hướng chuyển sang cho người mua hàng chịu và do đó, khoản thuế nhập khẩu này này lại có tính chất là thuế gián thu, bởi lẽ người nộp thuế và người chịu thuế không phải là một

Thứ ba, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có chức năng đặc trưng là bảo hộ nền sản xuất

trong nước và điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Chức năng này thể hiện sự khác biệt căn bản giữa thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với các thuế nội địa khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp,… Tuy nhiên, trải qua thời gian, dưới sức ép của trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế và

tự do hóa thương mại, chức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có xu hướng ngày càng giảm sút, để nhường chỗ cho chức năng tạo nguồn thu

Trang 3

3 Vai trò của thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu

Giống như bất kỳ loại thuế nào, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng thể hiện ba vai trò

cơ bản: Một là, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; hai là, điều tiết hoạt động kinh tế; ba

là, hướng dẫn tiêu dùng trong xã hội Tuy nhiên, xuất phát từ đặc trưng cơ bản của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là đánh vào các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và sau đó được cấu thành trong giá cả của hàng hóa xuất, nhập khẩu nên loại thuế này còn có một vai trò khá đặc thù, đó là bảo hộ nền sản xuất trong nước và chống lại sự cạnh tranh không cân sức giữa hàng hóa trong nước với hàng hóa ngoại nhập Xét trên bình diện lý thuyết, vai trò này của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thể hiện ở hai khía cạnh chủ yếu:

Một là, đối với hàng hóa nhập khẩu, do bị đánh thuế nhập khẩu nên về lý thuyết, giá cả

của loại hàng hóa này trên thị trường trong nước nhập khẩu sẽ tăng lên, trong khi đó hàng hóa được sản xuất trong nước, do không phải chịu thuế nhập khẩu (hoặc chỉ phải chịu thuế nhập khẩu cho phần nguyên liệu hay máy móc nhập khẩu) nên giá thành sản phẩm của hàng hóa này có xu hướng rẻ hơn và do đó có sức cạnh tranh lớn hơn đối với các hàng ngoại nhập Điều này cho thấy việc đánh thuế nhập khẩu thực chất là một biện pháp để bảo vệ bảo hộ nền hàng hóa trong nước, khi Chính phủ nhận thấy những bất lợi nghiêng về phía các hàng hóa được sản xuất từ các doanh nghiệp trong nước

Hai là, đối với hàng xuất khẩu, do bị đánh thuế xuất khẩu nên việc tiêu thụ các hàng

hóa này ở thị trường nước ngoài trở nên khó khăn hơn so với thị trường nội địa và khi đó, các hàng hóa này có xu hướng được tiêu thụ trong nước Bằng cách này, Nhà nước đã bảo hộ cho thị trường tiêu thụ trong nước Mặt khác, khi Nhà nước muốn khuyến khích xuất khẩu nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho hành hóa do nước mình sản xuất khi chúng được tiêu thụ trên thị trường nước ngoài thì thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ được quy định giảm đi, thậm chí về bằng không Việc Nhà nước giảm thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh tốt hơn cho loại hàng hóa này trên thị trường quốc tế, so với mặt hàng cùng loại của những nước khác đang lưu thông trên thị trường

II VAI TRÒ BẢO HỘ NỀN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU CỦA THUẾ NHẬP KHẨU

1 Quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 về thuế nhập khẩu

- Về chủ thể nộp thuế :

Theo quy định tại Điều 3, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì người phải nộp thuế nhập khẩu là:

 Chủ hàng hóa nhập khẩu

 Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu

 Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

 Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

Trang 4

 Người có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Về đối tượng chịu thuế

Theo quy định tại Điều 2, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 quy định về đối tượng chịu thuế:

 Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

 Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

 Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

 Đối tượng chịu thuế thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

 Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

 Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

 Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

- Mức thuế xuất của thuế nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 3, Điều 5, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định

về thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỉ lệ phần trăm bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

 Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

 Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Trang 5

Theo quy định tại Điều 6, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định về thuế

suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp thì:

 Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời Điểm tính thuế.

 Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 7, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định về thuế

suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan thì:

 Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này.

 Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền tại Khoản 1 Điều 11 của Luật này quy định

- Các trường hợp được miễn, giảm và hoàn thuế nhập khẩu:

Theo quy định tại Điều 16, Luât thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về miễn thuế như sau:

 Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

 Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì Mục đích nhân đạo, từ thiện.

 Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.

 Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật

Trang 6

liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau

đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế.

 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

 Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.

 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:

a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục

vụ sản xuất;

b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập

để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm

cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một Khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

 Hàng hóa không nhằm Mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.

 Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu

tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc

sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Trang 7

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

 Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại Khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự

án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

 Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;

b) Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;

c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.

 Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:

a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;

b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu;

c) Tàu biển xuất khẩu.

 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

Trang 8

 Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

 Hàng hóa nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm: Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường;

 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

 Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.

 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.

 Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

Theo quy định tại Điều 18, Luât thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về giảm thuế như sau:

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.

 Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.

Theo quy định tại Điều 19, Luât thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về các trường hợp hoàn thuế như sau:

a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế;

b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận

chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Trang 9

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi

chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

2 Vai trò bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu của thuế nhập khẩu

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 được Quốc hội XI thông qua ngày 14/6/2005 có hiệu lực ngày 1/1/2006 Sau hơn 10 năm thực thi, Luật đã đem lại nhiều kết quả đáng ghi nhận Cụ thể: Luật đã tạo ra khuôn khổ pháp lý, góp phần quan trọng trong thực hiện đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phù hợp với tiến trình cải cách đồng bộ hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2005 đến 2015; Các quy định tại Luật đã có tác dụng thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu phát triển, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời, bảo hộ hợp lý, có điều kiện, có chọn lọc đối với một số nhóm mặt hàng, ngành nghề phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế và hạn chế nhập khẩu các hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu, góp phần hạn chế nhập siêu Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm

2005 cũng đã bộc lộ một số hạn chế, không phù hợp với diễn biến thực tế phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của đất nước Một số nội dung quy định tại Luật không còn phù hợp với quy định của hệ thống pháp luật nói chung và một số luật liên quan như Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, Luật Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường… và thực tiễn xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa những năm gần đây, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế và triển khai mạnh mẽ công tác cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Trước yêu cầu đổi mới, phát triển, hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế cần phải sửa đổi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho phù hợp với thực tiễn, ngày 6/4/2016, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi, thay thế Luật xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005

Thứ nhất, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 đã quy định cụ thể từng loại

thuế gồm: Thuế theo tỷ lệ phần trăm, thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan Trong đó, đối với thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm thì còn phân ra làm thuế xuất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt So với Luật cũ, quy định về thuế suất thông thường đã được sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước đây hiện hành quy định thuế suất thông thường không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định Tại Điểm c, Khoản 3, Điều 6, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 đã quy định: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa NK không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt nêu trên, “được quy định bằng 150% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng” Theo đó, mức thuế suất thông thường tính theo tỷ lệ phần trăm có tăng hơn

so với Luật cũ Việc tăng thuế nhập khẩu đã góp phần giảm nhập siêu, khuyến khích các

Trang 10

doanh nghiệp trong nước tự sản xuất và đồng thời khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn mặt hàng trong nước có giá thành hợp lý hơn

Thứ hai, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 đã quy định rất nhiều trường

hợp miễn thuế Trong đó, có các đối tượng được miễn thuế như là các nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hay các loại giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật mà trong nước chưa sản xuất được hay các máy móc, vật liệu xây xựng,… của các dự án đầu tư,… Việc miễn thuê với các đối tượng trên thể hiện sự khuyến khích phát triển kinh tế, đặc biệt là việc sản xuất, gia công các sản phẩm cho nước ngoài Đối với các sản phẩm hàng hóa được miễn thuế khác đa phần đều phải kèm theo điều kiện là trong nước chưa sản xuất được Điều này nhằm giảm thiểu tình trạng nhập khẩu ồ ạt các loại hàng hóa nước ngoài mà trong nước cũng sản xuất được, tạo sự cạnh tranh đối với sảm phẩm trong nước

Bên cạnh đó, Luật cũng quy định miễn thuế đối với hàng hóa có trị giá tối thiểu hoặc có

số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu; hàng hóa không nhằm mục đích thương mại với các trường hợp: hàng mẫu, ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ… để tạo thuận lợi cho người khai hải quan và người nộp thuế

III MỘT SỐ “THỦ ĐOẠN” GIAN LẬN THUẾ NHẬP KHẨU HIỆN NAY

- Phổ biến nhất hiện nay là việc mua chuộc, hối lộ cán bộ Hải quan làm nhiệm vụ tại

các cửa khẩu để nhập lậu số lượng lớn hàng hóa vào nội địa hoặc để xuất hàng ra nước ngoài Hàng hóa xuất nhập khẩu đều được đóng gói bao bọc kín, nhất là hiện nay việc giao hàng bằng container là phổ biến, hàng hóa được kiểm hóa tại doanh nghiệp, nhiều đối tượng đã đánh tráo hàng để nhập, xuất lậu các mặt hàng bị cấm hoặc bị đánh thuế cao Một số tuyến, địa bàn trọng điểm nổi lên như:

+ Tuyến biên giới đường bộ: Địa bàn trọng điểm gồm: Móng Cái - Quảng Ninh; Tân Thanh - Lạng Sơn; Mộc Bài - Tây Ninh Hàng hóa vi phạm không còn là nhóm hàng tiêu dùng như rượu, thuốc lá, đồ điện tử, điện lạnh mà đã mở rộng ra nhiều mặt hàng có giá trị lớn như ngoại tệ, vàng, ô tô, gỗ, khoáng sản, xăng dầu Thậm chí là cả các mặt hàng cấm, ma tuý

+ Tuyến đường biển: Tập trung vào các địa bàn trọng điểm: Hải Phòng, Quảng Ninh,

Đà Nẵng, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh Thủ đoạn chủ yếu là lợi dụng hình thức tạm nhập

- tái xuất để buôn bán, vận chuyển trái phép các mặt hàng cấm, động vật hoang dã, NK hàng hóa không đảm bảo chất lượng, gây ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng

+ Tuyến hàng không, bưu điện quốc tế: Tập trung ở một số địa bàn trọng điểm là TP

Hồ Chí Minh; Hà Nội nhà ga Sân bay quốc tế Nội Bài và các tuyến bay trọng điểm như: Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông, Quảng Châu Mặt hàng trọng điểm là các loại hàng hoá gọn nhẹ, có giá trị cao như quần áo, mỹ phẩm, đồng hồ, máy ảnh kỹ thuật số, máy quay phim, máy tính xách tay Phương thức, thủ đoạn chủ yếu là cất giấu hàng hoá trong người, trong hành lý; Tách bill, lợi dụng định mức miễn thuế, hàng quà biếu, quà tặng để vận chuyển trái phép hàng lậu

- Trên đường biển, các tàu biển nước ngoài vận chuyển hàng nội địa nhưng đưa lẫn

nhiều hàng ngoại nhập lậu hoặc hàng khác chủng loại cho phép vào Việt Nam Đối với đường hàng không, đường bưu điện, các đối tượng nhập lậu các mặt hàng có thuế suất cao dưới dạng

Ngày đăng: 11/01/2022, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w