1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT HÓA VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ ÔN THI THPT QUỐC GIA

36 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 105,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC DẠNG CÂU HỎI MÔ TẢ THÍ NGHIỆM TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA Câu 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 6 phút ở 65 70 0C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây sai ? A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm. B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm. C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH. D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

Trang 1

CÁC DẠNG CÂU HỎI MÔ TẢ THÍ NGHIỆM TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70

0C

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai ?

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm

B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm

C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp

Câu 2: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đủa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗnhợp

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

B Thêm dung dịch NaCl bão hoà nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.

C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phản không

xảy ra

D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: Thêm 10 ml dung dich H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dich NaOH 30% vào bình thứ hai

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nuớc nóng).(c) Sau buớc 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

(d) Sau buớc 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh

thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Trang 2

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn

hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗnhợp

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảyra

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.

Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứhai

Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp

(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất

(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau

(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm

Số phát biểu đúng là

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên Phátbiểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

B Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

C Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

D Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Câu 7: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lạikết tủa

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều

Phát biểu nào sau đây sai?

Trang 3

A Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

B Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

C Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.

D Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm Oh liền kề nhau.

Câu 8: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch

Bước 2: Thêm tử tử từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol.

B Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bản trên thành ống nghiệm.

C Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng

D Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit

Câu 9: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiêm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom

Phát biểu nào sau đây sai?

A Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra và tương

tự

B Kết thúc thí nghiệm 2 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng

C Ở thí nghiện 1, nếu thay anilin bằng metylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh.

D Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin.

Câu 10: Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào

đáy ống nghiệm Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phảnứng Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là

(CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3)

Câu 11: Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt Thêm từ từ 4ml dung

dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp Hydrocacbon sinh ra trong ống nghiệm trên là

(điều chế etilen trong phòng thí nghiệm – SGK hóa học 11)

Câu 12: Rót 1 - 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dung dịch

NaHCO3 Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt Chất X là

A ancol etylic B anđehit axetic C axit axetic D phenol (C6H5OH).( NaHCO3 + CH3COOH → CO2 , khí CO2 không duy trì sự cháy)

Câu 13: Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt sau đó thêm từ từ từng

Trang 4

Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh

lam Chất X không thể là

A glixerol B saccarozơ C etylen glicol D etanol.

(Thí nghiệm trên chứng minh tính chất của các chất có ít nhất 2 nhóm OH kề nhau)

Câu 15: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọtdung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch X, sau

đó ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng vào cốc nước nóng (khoảng 70-800C) trong vài phút Trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng Chất X là

A ancol etylic B anđehit fomic C axit axetic D glixerol

(thí nghiệm xảy ra phản ứng tráng bạc của nhóm chức andehit)

Câu 16:Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được

tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1-2 gam đồng(II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ốngnghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng(II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi mộtnhúm bông có rắc một ít bột CuSO4 khan rồi cho vào phần trên của ống nghiệm số 1 rồi nút cao

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 chuyến thành màu xanh của CuSO4.5H2O

(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tửsaccarozơ

(c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên

(d) Ở bước số 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên

(e) Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏidung dịch trong ống số 2

Số phát biểu đúng là

Câu 17: Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được

tiến hành theo các bước sau

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợpvào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp.Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su cóống dẫn khí

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựngtrong ống nghiệm (ống số 2)

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗnhợp phản ứng)

Cho các phát biểu sau

(a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng

Trang 5

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tửsaccarozơ

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏidung dịch trong ống số 2

Số phát biểu đúng là

Câu 18: Thực hiện một thí nghiệm hóa học theo trình tự sau:

Bước 1: Cho 2ml ancol isoamylic, 2ml axit axetic và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệmBước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi

Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4ml nước lạnh

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isoamylic với axit axetic là phản ứng một chiều

(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân

(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp

(d) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết

(e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín

Số phát biểu đúng là

A 3 B 2 C 4 D 5

Câu 19: Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure của lòng trắng trứng (protein) theo các bước

sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dd CuSO4 2% + 1 ml dd NaOH 30%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa

Bước 3: Thêm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều

Nhận định nào sau đây không đúng?

A Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh lam.

B Có thể thay thế dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala.

C Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và dung dịch có màu tím đặc trưng.

D Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.

Câu 20: Tiến hành một thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml hồ tinh bột, sau đó nhỏ

tiếp vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm, quan sát được hiện tượng (1) Đun nóng ống nghiệmrồi sau đó để nguội, quan sát được hiện tượng (2)

Hiện tượng quan sát được từ (1), (2) lần lượt là

A (1) dung dịch màu tím; (2) dung dịch mất màu, để nguội màu tím trở lại.

B (1) dung dịch màu xanh tím; (2) dung dịch mất màu, để nguội màu xanh tím trở lại

C (1) dung dịch màu xanh tím; (2) dung dịch chuyển sang màu tím, để nguội mất màu

D (1) dung dịch màu xanh; (2) dung dịch chuyển sang màu tím, để nguội màu xanh trở lại

Trang 6

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT HÓA VÔ CƠ

Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc)

(c) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư) , đun nóng

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (dư)

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước

(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 loãng

(c) Cr bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ

(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3 thu được dung dịch chứa 3 muối.(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư

(g) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

Số phát biểu đúng là

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thu được Na tại catot

(b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời

(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O

(d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.(e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3

Số phát biểu đúng là

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

Trang 7

(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng làm mất màu dung dịch KMnO4.(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dươí dạng quặng hemantit

(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O

(d) Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm

(e) CrO3 là oxit axit, tác dụng với nước chỉ tạo ra 1 axit

Số phát biểu đúng là

Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl

(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO

(c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH

(d) Cho kim loại Fe vào dung dịch FeCl3 dư

(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư

(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra)

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Cr bền trong không khí do có màng oxit bảo vệ

(b) Ở điều kiện thường, crom(III) oxit là chất rắn, màu lục thẩm

(c) Crom(III) hidroxit có tính lưỡng tính, tan được trong axit mạnh và kiềm

(d) Trong dung dịch H2SO4 loãng, ion cromat chuyển thành ion đicromat

(e) Dung dịch kali đicromat có màu vàng

Số phát biểu đúng là

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đun sôi nước cứng tạm thời

(b) Cho HCl dư vào dung dịch NaAlO2

(c) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2

(d) Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3

Trang 8

(e) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(g) Cho NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2

(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl

(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

(d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Đốt dây Mg trong không khí

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4

(c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2

(d) Cho Br2 vào dung dịch hỗn hợp NaCrO2 và NaOH

(e) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

(g) Đun sôi dung dịch Ca(HCO3)2

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử

(b) CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hóa mạnh

(c) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn , màu lục, không tan trong nước.(d) H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chỉ tồn tại trong dung dịch

Số phát biểu đúng là

Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư

Trang 9

(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ)

(c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí)

(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Điện phân MgCl2 nóng chảy

Số thí nghiệm tạo thành kim loại là

Câu 12: Cho các chất: Cr, FeCO3 , Fe(NO3)2 , Fe(OH)3 , Cr(OH)3 , Na2CrO4 Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3

(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư

(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư

(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư

(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng

(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là

Câu 14: Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot

(b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu

(c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học

(d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu

(e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3 , sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối

Số phát biểu đúng là

Câu 15: Cho các phản ứng có phương trình hóa học sau:

(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O

(b) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

Trang 10

Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(b) Cho FeS vào dung dịch HCl

(c) Cho Al vào dung dịch NaOH

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3

(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3

(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

Câu 18: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

Trang 11

(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.

(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư

(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư

(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3

(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

(b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3

(c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4

(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

(e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là

Câu 24: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1)

(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3

(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư

(g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư

Trang 12

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

Câu 25: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.(b) Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO4 , thu được kim loại Cu

(c) Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl2 , thu được kim loại Ag

(d) Để gang trong không khí ẩm lâu ngày có xảy ra ăn mòn điện hóa học

(e) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ

Số phát biểu đúng là

Câu 26: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3

(c) Cho CaO vào nước

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi trộn khí NH3 với khí HCl thì xuất hiện “khói” trắng

(b) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 sinh ra khí và kết tủa

(c) Dung dịch HCl đặc tác dụng được với kim loại Cu sinh ra khí H2

(d) Sắt tây là sắt được tráng thiếc, lớp thiếc có vai trò bảo vệ sắt khỏi bị ăn mòn

Số phát biểu đúng là

Câu 28: Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được kim loại Na ở catot

(b) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

(c) Để lâu miếng gang trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa học

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được kết tủa

Trang 13

Số phát biểu đúng là

Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân NaCl nóng chảy

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ)

(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3

(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

(e) Cho Ag vào dung dịch HCl

(g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4

Số thí nghiệm thu được chất khí là

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ

Số phát biểu đúng là

Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich NaAlO2

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau:

Trang 14

(a) Nung nóng KMnO4.

(b) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ

(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư

(d) Nung nóng NaHCO3

(e) Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch NaOH

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư

(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư

(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư

(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư

(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng

(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng

(d) Cho dung dịch AlCl3 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2

(e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 35: Cho các phát biểu sau:

(a) Hỗn hợp Na và A12O3 (tỷ lệ mol tương ứng 2: 3) tan hết trong nước dư.(b) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa

(c) Phèn chua được sử dụng làm trong nước đục

(d) Kim loại Cu oxi hóa được Fe3+ trong dung dịch

(e) Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa

Trang 15

Số phát biểu đúng là

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa

(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thanh Cu

(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3

Số phát biểu đúng là

Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung nóng Cu(NO3)2

(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)

(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3

(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng

(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 , thu được kết tủa trắng

Trang 16

(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát

ra

(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần

(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương

(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không

Số phát biểu đúng là

Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào nước (dư)

(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl (dư)

(c) Cho hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước (dư)

(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào dung dịch HCl (dư)

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư)

Sau khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu đượcchất rắn?

Câu 41: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước (dư)

(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl (dư)

(c) Cho hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước (dư)

(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào dung dịch HCl (dư)

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư)

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chấtrắn?

Câu 42: Hòa tan Fe3O4 bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch X Có bao nhiêu

chất khi cho vào X thì xảy ra phản ứng hóa học trong các chất: Ca(OH)2, Cu, AgNO3, Na2SO4?

Câu 43: Thực hiện các thí nghiệm sau:

Trang 17

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl2.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2,

(e) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất khí?

Câu 44: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào nước dư

(b) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch HCl dư

(c) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước dư

(d) Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào dung dịch HCl (dư)

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào H2O (dư)

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chấtrắn?

Câu 45: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào nước (dư)

(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl (dư)

(c) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước (dư)

(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào dung dịch HCl (dư)

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư)

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chấtrắn?

Câu 46: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Ba vào dung dịch H2SO4 loãng

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2

Trang 18

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(e) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch Ba(OH)2

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?

Câu 47: Cho các phát biểu sau:

(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali

(b) Điện phân dung dịch AgNO3, thu được kim loại Ag ở catot

(c) Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được khí CO2

(d) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học

Số phát biểu đúng là

Câu 48: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ cao, kim loại Al khử được Fe2O3

(b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl2 ở anot

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

(d) Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học

Số phát biểu đúng là

Câu 49: Cho các phát biểu sau:

(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali

(b) Điện phân dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu ở catot

(c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa

(d) Nhung thanh Fe vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học

Số phát biểu đúng là

Câu 50: Thực hiện 5 thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ba(OH)2

(c) Đun nóng nước cứng tạm thời

Ngày đăng: 11/01/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w