Các cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, nhằm đạt tới hiệu quả diễn đạt hay, đẹp, biểu cảm, hấp dẫn. Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ được kết hợp mà biện pháp tu từ được chia ra. Biện pháp tu từ ngữ âm, biện pháp tu từ từ vựng ngữ nghĩa, biện pháp tu từ cú pháp, biện pháp tu từ văn bản. Vd. điệp âm, điệp vần, điệp thanh, hài âm, là những biện pháp tu từ ngữ âm; tương phản, so sánh, ẩn dụ, nói lái, phản ngữ, là những biện pháp tu từ từ vựng ngữ nghĩa; sóng đôi, câu hỏi tu từ, là những biện pháp tu từ cú pháp; hài hoà tương phản, quy định về đoạn trong văn bản là những biện pháp tu từ văn bản. Trong đó biện pháp tu từ từ vựng ngữ nghĩa có ý nghĩa rất quan trong trong việc dạy học ở chương trình Tiểu học. Biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa có thể chia thành ba nhóm: Ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa. Nhờ vào những phương tiện tu từ, mà các văn bản tạo nên có sự cuốn hút, hấp dẫn cho người đọc một cách diệu kỳ. Có những văn bản, tác giả sử dụng những phương tiện tu từ làm cho người đọc ngẫm nghĩ, đọc đi đọc lại nhiều lần mới cảm nhận được phần nhiều ý tứ của tác giả. Những tác phẩm ấy luôn được nhiều người yêu thích đọc mãi vẫn say sưa.Để thực hiện chương trình tiểu học, phần nhiều các văn bản được dùng phương tiện tu từ: So sánh, nhân hóa và điệp từ, có nhưng rất ít sử dụng ẩn dụ và hoán dụ. Đa số phương tiện tu từ cấp tiểu học được sử dụng trong băn bản ở dạng thơ gieo vần, dí dỏm làm các em thích và siêng đọc hơn. Mức độ được nâng cấp theo khối lớp từ thấp đến cao. Nhờ các em tiếp cận cách viết, cách sử dụng phương tiện tu từ trên nên các em có được vốn từ và cách sử dụng nó. Từ đó, các em phát triển ngôn ngữ nói và viết vào văn bản một cách hợp lí và sáng tạo hơn. Do những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa trong tiếng việt hiện đại. ở trường tiểu học”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
BÀI TẬP LỚN
Học phần PHONG CÁCH TIẾNG VIỆT
TÊN ĐỀ TÀI:
BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA TRONG
TIẾNG VIỆT HIỆN ĐẠI
THÁNG 11 NĂM 2021
Trang 2Nội dung Trang PHẦN MỞ ĐẦU
Nội dung 1: Các biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa
1.1 Khái niệm biện pháp tu từ và biện pháp tu từ từ vựng
-ngữ nghĩa
1.2 Những biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa
1.2.1 So sánh tu từ
2
1.2.2 Điệp từ ngữ
3…
Trang 3MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Các cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, nhằm đạt tới hiệu quả diễn đạt hay, đẹp, biểu cảm, hấp dẫn Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ được kết hợp mà biện pháp tu từ được chia ra
Biện pháp tu từ ngữ âm, biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa, biện pháp
tu từ cú pháp, biện pháp tu từ văn bản Vd điệp âm, điệp vần, điệp thanh, hài
âm, là những biện pháp tu từ ngữ âm; tương phản, so sánh, ẩn dụ, nói lái, phản ngữ, là những biện pháp tu từ từ vựng ngữ nghĩa; sóng đôi, câu hỏi tu từ, là những biện pháp tu từ cú pháp; hài hoà tương phản, quy định về đoạn trong văn bản là những biện pháp tu từ văn bản Trong đó biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa có ý nghĩa rất quan trong trong việc dạy học ở chương trình Tiểu học Biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa có thể chia thành ba nhóm: Ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa
Nhờ vào những phương tiện tu từ, mà các văn bản tạo nên có sự cuốn hút, hấp dẫn cho người đọc một cách diệu kỳ Có những văn bản, tác giả sử dụng những phương tiện tu từ làm cho người đọc ngẫm nghĩ, đọc đi đọc lại nhiều lần mới cảm nhận được phần nhiều ý tứ của tác giả Những tác phẩm ấy luôn được nhiều người yêu thích- đọc mãi vẫn say sưa
Để thực hiện chương trình tiểu học, phần nhiều các văn bản được dùng phương tiện tu từ: So sánh, nhân hóa và điệp từ, có nhưng rất ít sử dụng ẩn dụ
và hoán dụ Đa số phương tiện tu từ cấp tiểu học được sử dụng trong băn bản ở dạng thơ- gieo vần, dí dỏm làm các em thích và siêng đọc hơn Mức độ được nâng cấp theo khối lớp từ thấp đến cao Nhờ các em tiếp cận cách viết, cách sử dụng phương tiện tu từ trên nên các em có được vốn từ và cách sử dụng nó Từ
đó, các em phát triển ngôn ngữ nói và viết vào văn bản một cách hợp lí và sáng tạo hơn
Do những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp tu từ
từ vựng – ngữ nghĩa trong tiếng việt hiện đại ở trường tiểu học”
1
Trang 4Nội dung 1: Các biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa
1.1 Khái niệm:
“ Biện pháp tu từ và biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa”
- Cách phối hợp sử dụng các phương tiện, đơn vị ngôn ngữ (không kể là các phương tiện trung hòa hay không trung hòa) trong các hoàn cảnh giao tiếp sao cho sự giao tiếp đạt được hiệu quả cao nhất.
-Pháp tu từ từ (PTTT) từ vựng ngữ nghĩa ở đây là các lớp từ ngữ mà ngoài chức năng định danh ra thì còn có chức năng tu từ (mang sắc thái tu từ).
1.2 Những biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa
1.2.1 So sánh tu từ
Định nghĩa: So sánh là biện pháp tu từ (BPTT) trong đó người ta so sánh
đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau một cách hình ảnh để nhằm phát hiện
ra những nét giống nhau theo một cách nhìn nào đó giữa các đối tượng vốn là khác loại, khác bản chất
Ví dụ: “Cổ tay em trắng như ngà”
Ở đây không chỉ so sánh về độ trắng mà dân gian còn so sánh sự quý giá mang tính biểu cảm, mang tính hình ảnh
# Cấu tạo (cấu trúc) của so sánh:
Một so sánh đầy đủ có cấu trúc là :
- Cái được so sánh => “cổ tay em”
- Cơ sở so sánh => “trắng”
- Mức đô so sánh => “như”
- Cái chuẩn so sánh => “ngà”
Yếu tố cơ sở so sánh thì thường được thể hiện bằng các tính chất, đặc điểm, đặc tính chung giữa các đối tượng
Yếu tố mức độ so sánh thì trong so sánh tu từ thường diễn ra ở mức độ
ngang bằng giữa các đối tượng so sánh mà từ phổ biến là từ “như” Ngoài ra, còn có các biến thể khác Ví dụ: tựa, tựa như, như là, như thể, giống như, bao
nhiêu – bấy nhiêu,
Trong thực tế vận dụng so sánh tu từ thì người ta có thể biến đổi cấu trúc
4 yếu tố này:
- “Tình anh như nước dâng cao Tình em như dải lụa đào tẩm hương”
- “Hồn tôi giếng ngọc trong veo Trăng thu trong vắt biển chiều trong xanh”
- “Như chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng Hồn tôi vang vọng cả hai miền”.
Trang 5- “Mưa bao nhiêu hạt thương Bầm bấy nhiêu”.
# Về mặt nội dung: Trong so sánh tu từ, cái được so sánh và cái chuẩn so
sánh là những đối tượng khác xa nhau về loại, về bản chất nhưng với một sự liên tưởng nào đó với cách nhìn, cách nghĩ riêng nào đó thì các đối tượng này có thể chuyển hóa được cho nhau và từ đó người ta phát hiện ra những nét giống nhau
Và những nét giống nhau này thường là do một người hay một số người nào đó phát hiện ra trước Có thể là rất nhỏ rất ít nhưng bất ngờ và thú vị, được mọi người thừa nhận
Ví dụ:
- “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”
- “Và trái cây tựa môi người” (Chế Lan Viên)
1.2.2.Về điệp từ ngữ
Điệp từ ngữ là BPTT mà người ta sử dụng lặp lại một đơn vị từ ngữ nào
đó nhằm để nhấn mạnh nội dung, khắc họa hình ảnh Chẳng hạn:
“Anh đi đấy, anh về đâu?
Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm nâu”.
(Nguyễn Bính)
- Điệp 2 tầng Khi đọc câu thơ lên ta cảm thấy như Nguyễn Bính đang vẽ lên hình ảnh, một hình ảnh cánh buồm đang di chuyển xa dần, khuất dần
1.2.3 Biện pháp tương phản
Đối lập là BPTT trong đó người ta đưa ra những từ ngữ đối lập về nội dung nhằm để góp phần biểu hiện sự tương phản đối nghịch về cảm xúc, tình cảm
“Chúng muốn đốt ta thành tro bụi
Ta hóa vàng nhân phẩm lương tâm Chúng bán ta làm ô nhục
Ta làm sen thơm ngát hương đồng”
(Việt Nam Máu và Hoa – Tố Hữu)
Chúng >< Ta Tro bụi >< Vàng
Ô nhục >< Sen thơm Máu >< Hoa -> Làm nổi lên đau thương gắn với cảm xúc thắng lợi
1.2.4 Đồng nghĩa kép, tiệm tiến
- Đồng nghĩa kép là biện pháp tu ừ, trong đó người ta dùng hai hay nhiều
từ đồng nghĩa để diễn đạt 1 ý nghĩa giống nhau nào đó
- Nhằm nêu đặc trưng của đối tượng một cách đầy đủ nhất
- Cặp từ đồng nghĩa làm chính xác thêm nội dung, biểu hiện thông tin bổ
3
Trang 6Ví dụ: “Bố tôi đã nâng niu, giữ gìn cẩn trọng cái tiểu đựng hài cốt bà suốt
dọc đường ô tô lên tới đây.”
(Côi cút giữa cảnh đời – Ma Văn Kháng)
- Chuỗi từ đồng nghĩa và gần nghĩa tăng cường hiệu quả diễn cảm
Ví dụ: “Bà là sự nhẫn nhịn, là lòng hỉ xả, là tuyết sạch giá trong, là tình thương, là lẽ phải, là sự cứng cỏi, kiên trinh.”
(Côi cút giữa cảnh đời – Ma Văn Kháng)
- Văn nghệ thuật và văn chính luận, đồng nghĩa kép được sử dụng khá rộng rãi để thực hiện chức năng sắc thái hóa nghĩa của nó
- Lời nói trao đổi miệng hằng ngày, văn xuôi khoa học và lời nói hành chính-công vụ, những khả năng cấu tạo và sử dụng đồng nghĩa rất bị hạn chế
Tiếng Việt ở tiểu học, xác định các biện pháp tu từ từ từ vựng - ngữ nghĩa và phân tích giá trị của chúng trong văn bản đó.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Tiếng Việt 4- Tập 2, trang 59)
(Trích)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Trang 75 Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
(Huy Cận)
Khổ thơ 1
- So sánh: Mặt trời với hòn lửa (Mặt trời được ví to hơn, đỏ hơn).
- Nhân hóa: “Sóng đã cài then, đêm sập cửa” (Chỉ sóng đã lặng, đêm đã xuống nhưng được nhân hóa những bằng động tác của con người0; “Câu hát
căng buồm cùng gió khơi”( buồm căng lên để gió đẩy thuyền đi lại cất thành câu
hát thể hiện sức sống mãnh liệt giữa biển cả bao la)
Khổ thơ 2
- So sánh: “Cá thu Biển Đông như đoàn thoi” (Chỉ cá thu nhiều như đoàn
thoi “Thoi” là bộ phận của máy dệt vải- nhiều được xếp thành hàng hàng, lớp lớp)
- Nhân hóa: “Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng” (Chỉ đàn cá đi từng đàn, nhiều nổi lên thành luồng phát sáng); “Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!” Kêu
gọi cá vào lưới được nhân hóa “dệt”, động từ của người thợ)
Khổ thơ 3
-Nhân hóa: “ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,”
(Gõ nhịp vào thuyền tạo tiếng động để dụ cá gom lại, dí dỏm ở đây là lấy trăng làm nhịp đệm cho những câu hát du dương giữa biển cả- Trăng lúc này nhấp nhô vì sự chuyển động của thuyền nên lấy theo nhịp nhấp nhô của trăng)
- So sánh: “Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.”
(Biển rộng mênh mông như lòng bao la của mẹ, biển cho nguồn thủy sản dồi dào nuôi sống bao đời của ngư dân)
Khổ thơ 4
- Nhân hóa: “Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.”
(Cá nhiều bạc vảy đuôi vàng như đưa mặt trời nhô lên, lưới-buồm đón nắng hồng)
Khổ thơ 5
5
Trang 8- Nhân hóa: “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” (Động tác căng buồm lại tạo thành tiếng hát cùng với gió); “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” Mặt trời chạy đua với thuyền); “Mặt trời đội biển nhô màu mới” Mặt trời đội biển để nhô lên chiếu nắng); “Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.” Mắt cá phơi lên trong
nhiều khoan tàu chỉ vụ đánh bắt bội thu, huy hoàng
PHẦN KẾT LUẬN
Cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, nhằm đạt tới hiệu quả diễn đạt hay, đẹp, biểu cảm, hấp dẫn Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ được kết hợp
mà biện pháp tu từ được chia ra: Biện pháp tu từ ngữ âm, biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa, biện pháp tu từ cú pháp, biện pháp tu từ văn bản
Vd điệp âm, điệp vần, điệp thanh, hài âm, là những biện pháp tu từ ngữ âm; tương phản, so sánh, ẩn dụ, nói lái, phản ngữ, là những biện pháp tu từ từ vựng ngữ nghĩa; sóng đôi, câu hỏi tu từ, là những biện pháp tu từ cú pháp; hài hoà tương phản, quy định về đoạn trong văn bản là những biện pháp tu từ văn bản Trong đó biện pháp tu từ từ vựng - ngữ nghĩa có ý nghĩa rất quan trong trong việc dạy học ở chương trình Tiểu học Biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa
có thể chia thành ba nhóm: Ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa
Nhờ vào những phương tiện tu từ, mà các văn bản tạo nên có sự cuốn hút, hấp dẫn cho người đọc một cách diệu kỳ Có những văn bản, tác giả sử dụng những phương tiện tu từ làm cho người đọc ngẫm nghĩ, đọc đi đọc lại nhiều lần mới cảm nhận được phần nhiều ý tứ của tác giả Những tác phẩm ấy luôn được nhiều người yêu thích- đọc mãi vẫn say sưa
Trong chương trình tiểu học, phần nhiều các văn bản được dùng phương tiện tu từ: So sánh, nhân hóa và điệp từ, có nhưng rất ít sử dụng ẩn dụ và hoán
dụ Đa số phương tiện tu từ cấp tiểu học được sử dụng trong băn bản ở dạng thơ-gieo vần, dí dỏm làm các em thích và siêng đọc hơn Mức độ được nâng cấp theo khối lớp từ thấp đến cao Nhờ các em tiếp cận cách viết, cách sử dụng phương tiện tu từ trên nên các em có được vốn từ và cách sử dụng nó Từ đó, các em phát triển ngôn ngữ nói và viết vào văn bản một cách hợp lí và sáng tạo hơn trong dạy và học
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Trọng Lạc (1993), Nguyễn Thái Hòa, Phong cách học tiếng Việt,
NXB GD
2. Nguyễn Thái Hòa (2006), Giáo trình phong cách học tiếng Việt, NXB
ĐHSP
3. Nguyễn Thái Hòa (2004), Từ điển Tu từ - Phong cách - Thi pháp học,
NXB GD
4. Sách giáo khoa Tiếng Việt 2, 3, 4, 5, NXB GD, 2000
-HẾT -7