BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICSBÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÂN TÍCH HĐKT NGÀNH LQC ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP L
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS
BÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÂN TÍCH HĐKT NGÀNH LQC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : GV NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG
: BÙI HẢI VIỆT – 80392 : VŨ VIỆT HOÀNG – 78169 : TỐNG THIÊN HOA – 78075 : PHẠM THU HOÀN - 78101
Hải Phòng, năm 2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải biển là một nghành sản xuất đặc biệt trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Với tính ưu việt của vận tải biến là năng lực của chuyên chở rất lớn, giá thành vận tải đường biến thấp hơn so với phương thức tải khác Vận tải biển tạo điều kiện cho việc xuất nhập hàng hóa, nguyên vật liệu, phát triển du lịch quốc tế, giao lưu văn hóa, thông tin, khoa học kỹ thuật giữa các vùng trên thế giới Hiện nay, hệ thống biến đổi cũng không ngừng được đầu tư và ngày càng phát triển, đó là một mắt xích quan trọng, quyết định chất lượng củ cả dây chuyền tải biển
Để đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp người ta tiến hành phântích chỉ tiêu doanh thu Từ đó đánh giá, xác định nguyên nhân, đề xuất biện pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kính doanh
Là một sinh viên được học môn học: Phân tích hoạt động kinh tế trong ngành LQC là hết sức cần thiết đối với chúng em bởi vì chúng em được tiếp tục làm quen dầnvới công việc phân tích tình hình kinh tế của cảng, trang bị thêm kiến thức cho công việc sau này
Trong nội dung bài viết lớn của môn học này, em xin trình bày 3 phần:
Phần 1: Bảng phân tích chỉ tiêu Doanh thu của công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng.
Phần 2: Đánh giá chung, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu Phần 3: Đề xuất biện pháp làm tăng doanh thu, giảm thiểu thua lỗ.
2
Trang 3MỤC LỤC
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG 1: BÁO CÁO CHỈ TIÊU DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS CẢNG ĐÀ NẴNG NĂM 2019-2020 4
1.1 Lựa chọn chỉ tiêu nghiên cứu 4
1.2 Bảng phân tích chỉ tiêu Doanh thu của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng 5 CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG, PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHỈ TIÊU DOANH THU 6
2.1 Đánh giá chung 6
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tổng doanh thu 6
2.2.1 Vận tải bộ 6
2.2.2 Hoạt động sửa chữa container 7
2.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính 9
2.2.4 Hoạt động cho thuê kho bãi 13
2.2.5 Doanh thu từ hoạt động khác 15
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 18
3.1 Tuyển dụng lao động, đào tạo lao động 18
3.2 Đầu tư cơ sở vật chất 18
3.3 Đưa ra các chiến lược kinh doanh mới 19
KẾT LUẬN 20
4
Trang 5CHƯƠNG 1: BÁO CÁO CHỈ TIÊU DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
LOGISTICS CẢNG ĐÀ NẴNG NĂM 2019-2020 1.1 Lựa chọn chỉ tiêu nghiên cứu.
- Chỉ tiêu tổng thể: Chỉ tiêu doanh thu (y)
- Chỉ tiêu cá thể:
+ Doanh thu vận tải đường bộ (a)
+ Doanh thu từ hoạt động sửa chữa container (b)
+ Doanh thu hoạt động tài chính (c)
+ Doanh thu hoạt động cho thuê kho bãi (d)
+ Doanh thu khác (e)
- Phương trình kinh tế: y= a+ b+ c+ d+ e
- Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0= a0+ b0+c0+d0+e0
- Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1+ b1+c1+d1+e1
- Đối thượng phân tích: y= y1- y0
Doanh thu của công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng đền từ các hoạt động sau: kinh doanh vận tải bộ, sửa chữa container, doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động cho thuê kho bãi, và doanh thu từ các hoạt động khác…
5
Trang 61.2 Bảng phân tích chỉ tiêu Doanh thu của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng
Bảng 1 1 Bảng phân tích chỉ tiêu doanh thu của Dananglog 2019-2020
(triệu đồng) So sánh(%) MĐAH đếny (%)Quy mô
(triệu đồng) Tỷ trọng(%) (triệu đồng)Quy mô Tỷ trọng(%)
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG, PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI CHỈ TIÊU DOANH THU.
2.1 Đánh giá chung.
Từ bảng số liệu ta thấy:
Tổng doanh thu của Dananglog trong năm 2020 giảm 29329.62 triệu đồng, chỉbằng 78.838% so với năm 2019 Sự sụt giảm của doanh thu xảy ra ở tất cả các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu từ hoạt động vận tải năm 2020 giảm 11227.52 triệu đồng, tươngđương với giảm 21.5 % so với năm 2019 Ảnh hưởng 8.101% đến biến động của tổngdoanh thu
- Doanh thu từ hoạt động sửa chữa container giảm 823.07 triệu đồng, tươngđương với giảm 55.8 % so với năm 2019 Ảnh hưởng 0.594 % tới biến động tổngdoanh thu
- Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 92.18 triệu đồng, tương đương với giảm17.4 % so với năm 2019 Ảnh hưởng nhỏ nhất tới biến động của tổng doanh thu(0.067%)
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê kho bãi giảm 16841.28 triệu đồng, tươngđương với giảm 21.5 % so với năm 2019/ Ảnh hưởng nhiều nhất (12.151%) tới biếnđộng của tổng doanh thu
- Doanh thu từ hoạt động khác giảm 345.57 triệu đồng, tương đương với giảm5.8% so với năm 2019 Ảnh hưởng 0.249 % tới biến động của tổng doanh thu
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tổng doanh thu.
2.2.1 Vận tải bộ.
Doanh thu từ hoạt động vận tải năm 2020 giảm 11227.52 triệu đồng, tươngđương với giảm 21.5 % so với năm 2019 Ảnh hưởng 8.101% đến biến động của tổngdoanh thu Lý giải cho việc này có các nguyên nhân sau:
Nguyên nhân 1: Ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết
Trong năm 2020, Đà Nẵng nói riêng và miền Trung nói chung đã bị mưa bão, sạt
lở rất nghiêm trọng Vì thế cơ sở hệ thống đường giao thông trên địa bàn thành phố bị
ảnh hưởng khá nhiều Do đó, cơ sở hạ tầng giao thông không đáp ứng được nhu cầu
Trang 8vận chuyện, làm ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian vận chuyển của công ty Với một lôhàng sẽ tốn thêm nhiều thời gian hơn để đến được nơi giao hàng và điều này ảnhhưởng trực tiếp tới doanh thu vận tải bộ của công ty.
Nguyên nhân 2: Ảnh hưởng bởi hình dạng hàng hóa
Đối với những loại hàng hóa quá cồng kềnh, hình dạng quá lớn hoặc thậm chí
là các loại hàng hóa dễ hư hỏng do va chạm giữa các phương tiện vận chuyển thì sẽcần nhiều thời gian xếp dỡ hàng hóa Chính điều này làm tăng thêm thời gian giaohàng, giảm lượng vận chuyển , ảnh hưởng và gây khó khăn hoạt động vận tải bộ củacông ty Khiến doanh thu công ty giảm
Nguyên nhân 3: Sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải
Ngành vận tải của Đà Nẵng hứa hẹn sẽ có nhiều bước phát triển mới trongtương lai Từ đó số lượng các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ vận tải nhằmđáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng Mức độ cạnh tranh giữacác doanh nghiệp tăng buộc các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng phục
vụ và giảm giá cước vận chuyển đặc biệt là giá cước vận chuyển đường bộ để thu hútkhách hàng Điều đó làm giảm doanh thu vận tải bộ
Nguyên nhân 4: Nguyên nhân khách quan từ phía nhà nước
Nhà nước ban hành các chính sách mới về kiểm tra hàng hóa như số lượng hàngchở, chất lượng hàng, chủng loại … Việc kiểm tra hàng hóa như vậy khiến cho thờigian giao hàng tăng lên, khiến cho việc vận chuyển chậm trễ, ảnh hưởng khả năng vậnchuyển của công ty Làm giảm doanh thu của vận tải ảnh hưởng tới tổng doanh thu củacông ty
2.2.2 Hoạt động sửa chữa container
Trong kỳ nghiên cứu doanh thu từ hoạt động sửa chữa container của doanhnghiệp là 649.420.848 (đồng) giảm 823.075.166 triệu đồng tương ứng với 55,9% Mứcgiảm này làm cho tổng doanh thu của công ty giảm 823,075,166 (đ) Nguyên nhân làdo:
Nguyên nhân 1: Sự phát triển của những phương thức vận tải khác.
8
Trang 9Sự phát triển nhanh của các phương thức vân tải bằng đường hàng không,đường sắt và những lợi thế mà nó đem lại như không cần dùng container để đóng hànghoặc giảm thiểu khả năng tai nạn khi vận chuyển gây hỏng hóc container, từ đó làmgiảm số lượng container cần phải sửa chữa, ảnh hưởng 1 phần đến doanh thu từ hoạtđộng sửa chữa container của doanh nghiệp.
Nguyên nhân 2: Thiếu container, đóng mới vỏ container
Do tình trạng dịch bệnh, phần lớn vỏ container bị tắc nghẽn tại các bãicontainer ở nước ngoài, số lượng container tại Việt Nam bị thiếu hụt nghiêm trọng ảnhhưởng lớn đến dịch vụ sửa chữa container của doanh nghiệp
Gần đây, 1 số doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu tham gia sản xuất vỏcontainer mới như tập đoàn Hòa Phát, các container mới có độ bền rất lâu từ 20-30năm nên khó xảy ra tình trạng hỏng hóc
Nguyên nhân 3: Do tay nghề của công nhân
Do trình độ lao động của công nhân còn thấp, thiếu những người công nhân cótrình độ và thâm niên lâu năm, dẫn đến việc sửa chữa các container tốn nhiều thờigian, chậm tiến độ làm việc, phục hồi container trì trệ ảnh hưởng nhiều đến doanh thucủa doanh nghiệp
Nguyên nhâ 4: Do cơ sở vật chất
Doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư trang thiết bị cho dịch vụ sửa chữacontainer, trang thiết kém hiện đại, lỗi thời, làm chậm tiến độ, tốn nhiều thời gian đểsửa chữa container
Hầu hết công việc sửa chữa container của doanh nghiệp đều được thực hiệnngoài trời, nếu thời tiết xấu sẽ ảnh hưởng tới công việc sửa chữa của công nhân, ngoài
ra ngoài ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động, năng suất lao động giảm dẫn đếndoanh thu từ hoạt động sửa chữa container của doanh nghiệp giảm
Nguyên nhân 5: Sự cạnh tranh từ bên ngoài
9
Trang 10Sự xuất hiện của nhiều công ty khai thác dịch vụ sửa container cạnh tranh gaygắt dẫn tới việc nhận số lượng container hỏng để sửa chữa giảm đi, làm cho doanh thucủa doanh nghiệp suy giảm.
2.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh từ hoạt động tài chính của kỳ nghiên cứu đạt 438.691.310 vnđ, giảm 92.179.694 vnđ so với kỳ gốc, chiếm 0,401% tổng doanh thu và ảnh hưởng đến
0,067% tổng doanh thu
Để có thể phân tích được nguyên nhân sụt giảm doanh thu từ hoạt động tài chính, trước tiên cần xác định hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm những nghiệp vụ nào
a Lãi tiền gửi
Theo báo cáo tài chính của Danalog, lãi tiền gửi của doanh nghiệp tại kỳ gốc –năm 2019 là rất cao, lên tới hơn 4 trăm triệu VND, khác biệt hẳn với kỳ nghiên cứu –năm 2020 chỉ gần 2 trăm triệu VND, nguyên nhân như sau:
Nguyên nhân 1: Năm 2019 là một năm ổn định của lãi suất với nhiều chính sách điều hành.
2019 là năm thể hiện sự thành công điều tiết chính sách tiền tệ của NHNN khinhiều chính sách được ban hành, đồng thời có những động thái can thiệp đúng lúc khithị trường bắt đầu manh nha có những biến động
Mở đầu cho loạt chính sách này là thông báo giảm một loạt lãi suất điều hànhcủa NHNN vào ngày 13/09/2019, theo đó, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 6.25%/nămxuống 6.0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4.25%/năm xuống 4.0%/năm; lãi suất chovay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốntrong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng từ7.25%/năm xuống 7.0%/năm Đồng thời lãi suất chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp
vụ thị trường mở từ 4.75%/năm xuống 4.5%/năm
Đây là tín hiệu khả quan cho thấy khi nào hệ thống ngân hàng cần tiền, NHNN
sẽ cung ứng tiền ra, đặc biệt trong bối cảnh lạm phát còn dưới mức mục tiêu, thì việcgiảm lãi suất như là một chính sách tiền tệ mở rộng hữu hiệu, chẳng những hỗ trợ cho
10
Trang 11hệ thống doanh nghiệp, mà còn hỗ trợ cho thanh khoản tiền đồng của hệ thống ngânhàng, khi ngân hàng cần tiền Từ đó, lãi suất huy động giảm xuống đồng thời giúp lãisuất cho vay cũng giảm theo.
Sau khi NHNN hạ lãi suất điều hành và có các biện pháp giảm lãi suất trên thịtrường liên ngân hàng, lãi suất huy động vẫn không có dấu hiệu giảm khi lãi suấtthị trường 1 (cho vay cá nhân, doanh nghiệp) và thị trường 2 còn sự chênh lệch lớn
Vì vậy, quy định hạ trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng từ ngày 19/11/2019 làbiện pháp nhằm thu hẹp khoảng cách lãi suất giữa hai thị trường, từ đó tạo điềukiện giảm lãi suất cho vay
Hình 2 1 Lãi suất bình quân liên ngân hàng năm 2019
Rõ ràng, một loạt các NHTM cũng điều chỉnh giảm lãi suất ở kỳ hạn này vềmức 5%/năm Ngoại trừ 4 NHTM Nhà nước và một vài ngân hàng thương mại lớn, lãisuất huy động các kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng của hầu hết các ngân hàng trongnhững tháng gần đây đều đang ở mức 5.5%/năm
11
Trang 12Vì lẽ đó, doanh nghiệp đã mạnh tay tiết kiệm vào ngân hàng có lãi suất cao làNam A Bank, NVP, PvCom Bank, nhằm thu được đồng lãi suất lớn chỉ trong mộtnăm và mở rộng mối quan hệ với ngân hàng nhằm hỗ trợ trung gian buôn bán.
Nguyên nhân 2: Sự giảm mạnh mặt bằng lãi suất vào năm 2020
Theo báo cáo tình hình hoạt động các tổ chức tín dụng (TCTD) của NHNN tuầncuối cùng tháng 11-2020, mặt bằng lãi suất tiền gửi bằng VND của TCTD tiếp tục xuhướng giảm Hiện, lãi suất tiền gửi bằng VND phổ biến ở mức 3,3 - 3,9%/năm đối vớitiền gửi có kỳ hạn từ một tháng đến dưới sáu tháng; 4,2 - 6%/năm đối với tiền gửi có
kỳ hạn từ sáu tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ở mức 5,8 6,9%/năm
-Tại các NH có vốn nhà nước, hiện lãi suất tiết kiệm online kỳ hạn dài từ 12tháng trở lên tại VietinBank có mức cao nhất 6%/năm Trong khi đó, BIDV vẫn giữbiểu lãi suất như tháng trước, hiện ở mức 5,8%/năm; Vietcombank đang huy động ởmức 5,9%/năm
Tại các NHTM nhỏ như VPBank đang huy động ở mức thấp nhất cho kỳ hạndài từ 12 tháng đến 24 tháng Cụ thể, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng ở mức5,1%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 5,2%/năm Trong khi đó, huy động cùng kỳ hạn, NCBniêm yết mức lãi khá cạnh tranh, lần lượt là 7%/năm và 7,4%/năm, là NH đang huyđộng vốn online cao nhất trên thị trường Cũng nằm trong nhóm NH có mức LSHĐonline cao trên hệ thống hiện nay còn có OCB với mức lãi suất 7,1%/năm; SCB vàVietCapital Bank ở mức 7%/năm
Có lẽ do điều này đã dẫn đến sự khác biệt giữa doanh thu 2 năm 2019 – 2020 vềmảng lãi tiền gửi Nhìn chung, doanh nghiệp cũng đã nắm bắt được thị trường này vàđưa ra những quyết định đúng đắn nhằm giảm thiểu thiệt hãi và vẫn thu về được doanhthu dù cao hay thấp
b Lãi bán ngoại tệ
Lãi bán ngoại tệ của Danalog năm 20220 hơn hẳn kỳ gốc – năm 2019 tận gần
150 triệu vnđ, điều này được lý giải do:
Nguyên nhân 1: Tỷ giá hối đoái đã bình ổn trở lại
12
Trang 13Trong năm 2019, tỷ giá VND/USD đã có nhiều diễn biến “bất ngờ” Chiếntranh thương mại Mỹ - Trung leo thang, khiến cho đồng nhân dân tệ (CNY) mất giátrung bình gần 5% so với đồng USD Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Nhà nước(NHNN) Việt Nam đã nâng tỷ giá trung tâm thêm khoảng 1,5% (từ mức 22.825 VND/USD vào cuối năm 2018 lên mức 23.164 VND/USD vào ngày 6/12/2019) Theo đó,giá mua - bán USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) vào cuối năm 2019 gầnnhư không thay đổi so với cùng thời điểm năm 2018, dao động quanh mức 23.100VND/USD (mua vào) và 23.250 VND/USD (bán ra) Diễn biến này trái ngược vớinhững năm trước đây, khi tỷ giá VND/USD luôn theo sát những diễn biến trên thịtrường tiền tệ quốc tế, đặc biệt là diễn biến của đồng CNY, cũng như phản ứng tươngđối mạnh mẽ với chính sách điều chỉnh tỷ giá của NHNN.
Nhưng tính đến năm 2020: về chính sách tỷ giá, NHNN Việt Nam hiện naykhông có nhiều lý do để thực hiện chính sách đồng tiền yếu Trước đây, hỗ trợ xuấtkhẩu là lý do thuyết phục nhất để NHNN điều chỉnh tỷ giá Tuy nhiên, hiện nay quy
mô xuất khẩu của Việt Nam đã vượt mức 100% GDP, tức là nếu Việt Nam sử dụngtoàn bộ GDP để xuất khẩu thì vẫn không đủ Quy mô xuất khẩu/GDP cao hàm ý rằng,đối với một số ngành, lĩnh vực có tiềm lực có thể dành cho xuất khẩu đã được sử dụng
và để tăng xuất khẩu sẽ đòi hỏi phải tăng nhập khẩu tương ứng theo tỷ lệ 1:1, tức là chỉxuất khẩu hộ các nước khác và phần giá trị gia tăng thu được sẽ không nhiều Điều nàykhiến cho lợi ích của chính sách đồng tiền yếu đối với xuất khẩu và tăng trưởng bịgiảm bớt trong khi các chi phí của việc phá giá đến nợ công, ổn định kinh tế vĩ mô vẫnkhông thay đổi
Ngoài ra, về lâu dài, chính sách thúc đẩy xuất khẩu bằng tỷ giá sẽ không tạo ranhững khuyến khích cần thiết cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất và xuất khẩu theohướng chú trọng chất lượng và giá trị gia tăng Bên cạnh đó, trong bối cảnh Mỹ đưaViệt Nam vào danh sách các nước cần theo dõi về chính sách tiền tệ, việc phá giáVND với quy mô lớn có thể gây phản tác dụng, nếu buộc Mỹ phải áp đặt các hạn chếthương mại đối với Việt Nam Dựa trên các tiêu chí mà Mỹ đưa các nước vào danhsách cần theo dõi về chính sách tiền tệ, bao gồm: (i)Mức thặng dư thương mại với Mỹlớn hơn 20 tỷ USD; (ii) Mức thặng dư cán cân vãng lai tổng thể lớn hơn 3% GDP; (iii)Mua ngoại tệ một chiều và liên tục với quy mô hơn 2% GDP trong năm
13