MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 4 Phần 1. Khái quát chung về chính sách nhà ở xã hội 4 1.1. Khái niệm chính sách nhà ở xã hội 4 1.2. Nội dung chính sách nhà ở xã hội 4 Phần 2. Những vai trò chính sách nhà ở xã hội đã phát huy trong thực tế 6 Phần 3. Việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách nhà ở xã hội 8 3.1. Đối với nguồn nhân lực 8 3.2. Đối với nguồn vật lực 10 3.3. Đối với nguồn tài lực 11 KẾT LUẬN 14 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Khoản 3, Điều 59 Hiến pháp 2013 ghi rõ: “Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở”. Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có rất nhiều cố gắng trong việc tạo dựng nhà ở cho các đối tượng khó khăn trên cả hai phương diện: một là, ban hành hệ thống pháp luật, chính sách nhằm khuyến khích mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tham gia phát triển nhà ở; hai là, trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách. Ở các thành phố lớn, có mật độ dân số cao như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, chính quyền thành phố đã có nhiều nỗ lực trong việc giải quyết vấn đề nhà ở cho các đối tượng chính sách. Nhìn tổng thể vấn đề nhà ở cho người dân cả nước nói chung và nhà ở cho các đối tượng chính sách như cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách; người lao động thuộc các thành phần kinh tế có thu nhập thấp đang là những yêu cầu bức xúc, Giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân nói chung và các đối tượng chính sách nói riêng cần có chính sách cụ thể, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên của từng khu vực. Trong đó, nhà nước là người kiến tạo bằng hệ thống chính sách và cung ứng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng; doanh nghiệp với trách nhiệm xã hội của mình là người thực thi, người dân vì lợi ích trực tiếp của mình thì, một mặt, lao động với năng suất cao để tăng thu nhập, có tích lũy, mặt khác lựa chọn hình thức phù hợp với nguồn lực của mình để tạo lập nhà ở. Nhằm làm rõ hơn chính sách nhà ở xã hội tại Việt Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài “Chính sách nhà ở xã hội đã phát huy những vai trò gì của mình trong thực tế? Việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách này được thể hiện như thế nào?” làm đề tài bài tập lớn. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích những vấn đề về chính sách nhà ở xã hội, đề tài chỉ ra những vai trò mà chính sách nhà ở xã hội đã phát huy và việc kiểm soát, phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách này. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt mục tiêu nêu trên đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau: 1) Khái quát chung về chính sách nhà ở xã hội; 2) Làm rõ những vai trò chính sách nhà ở xã hội đã phát huy trong thực tế; 3) Làm rõ việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách nhà ở xã hội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về những vai trò mà chính sách nhà ở xã hội đã phát huy và việc kiểm soát, phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách này. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách nhà ở xã hội. 4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài Đề tài có thể là tài liệu phục vụ quá trình học tập, nghiên cứu bộ môn Hoạch định và phân tích chính sách công và hiểu hơn về chính sách nhà ở xã hội. NỘI DUNG Phần 1. Khái quát chung về chính sách nhà ở xã hội 1.1. Khái niệm chính sách nhà ở xã hội Khái niệm nhà ở xã hội Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật nhà ở. Tức nhà nước sẽ hỗ trợ cho các dự án nhà ở xã hội, người mua nhà sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn so với những căn hộ thuộc diện thương mại. Khái niệm chính sách nhà ở xã hội Chính sách nhà ở xã hội là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp, công cụ mà Nhà nước tác động vào các mối quan hệ và hoạt động của các chủ thể là Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình để huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực đất đai, lao động, vốn tài chính, khoa học và công nghệ nhằm phát triển nhà ở xã hội cho người dân được thể chế bằng pháp luật. 1.2. Nội dung chính sách nhà ở xã hội Chính sách nhà ở xã hội là chính sách của Nhà nước để giải quyết vấn đề chính sách. Nội dung chủ yếu của chính sách nhà ở xã hội bao gồm: Một là, định hướng phát triển nhà ở xã hội. Định hướng phát triển nhà ở xã hội là việc Nhà nước xác định các mục tiêu, yêu cầu cần đạt được trong nhiệm vụ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
Phần 1 Khái quát chung về chính sách nhà ở xã hội 4
1.1 Khái niệm chính sách nhà ở xã hội 4
1.2 Nội dung chính sách nhà ở xã hội 4
Phần 2 Những vai trò chính sách nhà ở xã hội đã phát huy trong thực tế 6
Phần 3 Việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách nhà ở xã hội 8
3.1 Đối với nguồn nhân lực 8
3.2 Đối với nguồn vật lực 10
3.3 Đối với nguồn tài lực 11
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Khoản 3, Điều 59 Hiến pháp 2013 ghi rõ: “Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở” Những năm qua, Đảng và Nhà
nước ta đã có rất nhiều cố gắng trong việc tạo dựng nhà ở cho các đối tượng khó khăn trên cả hai phương diện: một là, ban hành hệ thống pháp luật, chính sách nhằm khuyến khích mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tham gia phát triển nhà ở; hai là, trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách Ở các thành phố lớn, có mật độ dân số cao như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, chính quyền thành phố đã có nhiều nỗ lực trong việc giải quyết vấn đề nhà ở cho các đối tượng chính sách
Nhìn tổng thể vấn đề nhà ở cho người dân cả nước nói chung và nhà ở cho các đối tượng chính sách như cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách; người lao động thuộc các thành phần kinh tế có thu nhập thấp đang là những yêu cầu bức xúc, Giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân nói chung và các đối tượng chính sách nói riêng cần có chính sách cụ thể, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên của từng khu vực Trong đó, nhà nước là người kiến tạo bằng hệ thống chính sách và cung ứng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng; doanh nghiệp với trách nhiệm
xã hội của mình là người thực thi, người dân vì lợi ích trực tiếp của mình thì, một mặt, lao động với năng suất cao để tăng thu nhập, có tích lũy, mặt khác lựa chọn
Trang 3Nhằm làm rõ hơn chính sách nhà ở xã hội tại Việt Nam, tôi đã quyết định
chọn đề tài “Chính sách nhà ở xã hội đã phát huy những vai trò gì của mình
trong thực tế? Việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách này được thể hiện như thế nào?” làm đề tài bài tập lớn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích những vấn đề về chính sách nhà ở xã hội, đề tài chỉ
ra những vai trò mà chính sách nhà ở xã hội đã phát huy và việc kiểm soát, phân
phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách này
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nêu trên đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
1) Khái quát chung về chính sách nhà ở xã hội;
2) Làm rõ những vai trò chính sách nhà ở xã hội đã phát huy trong thực tế;
3) Làm rõ việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của chính sách nhà ở xã hội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 4Đề tài tập trung nghiên cứu về những vai trò mà chính sách nhà ở xã hội
đã phát huy và việc kiểm soát, phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà ở của
chính sách này
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách nhà ở xã hội
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Đề tài có thể là tài liệu phục vụ quá trình học tập, nghiên cứu bộ môn Hoạch định và phân tích chính sách công và hiểu hơn về chính sách nhà ở xã hội
Trang 5NỘI DUNG
Phần 1 Khái quát chung về chính sách nhà ở xã hội
1.1 Khái niệm chính sách nhà ở xã hội
Khái niệm nhà ở xã hội
Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật nhà ở Tức nhà nước sẽ
hỗ trợ cho các dự án nhà ở xã hội, người mua nhà sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn so với những căn hộ thuộc diện thương mại
Khái niệm chính sách nhà ở xã hội
Chính sách nhà ở xã hội là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp, công
cụ mà Nhà nước tác động vào các mối quan hệ và hoạt động của các chủ thể là Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình để huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực đất đai, lao động, vốn tài chính, khoa học và công nghệ nhằm phát triển nhà ở xã hội cho người dân được thể chế bằng pháp luật
1.2 Nội dung chính sách nhà ở xã hội
Chính sách nhà ở xã hội là chính sách của Nhà nước để giải quyết vấn đề chính sách Nội dung chủ yếu của chính sách nhà ở xã hội bao gồm:
Một là, định hướng phát triển nhà ở xã hội Định hướng phát triển nhà ở xã
hội là việc Nhà nước xác định các mục tiêu, yêu cầu cần đạt được trong nhiệm vụ
Trang 6phát triển nhà ở xã hội và các nguồn lực để thực hiện định hướng đó Định hướng phát triển nhà ở xã hội bao gồm chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
dự án phát triển nhà xã hội
Hai là, tạo lập môi trường pháp lý về phát triển nhà ở xã hội Để phát triển
nhà ở xã hội một cách hiệu quả, đúng định hướng đã xác định, Nhà nước phải tạo lập các yếu tố môi trường chủ yếu sau đây: Tạo lập khuôn khổ pháp luật về phát triển nhà ở theo định hướng chiến lược đã xác định; Duy trì ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; Đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho phát triển nhà
ở xã hội; Nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
Ba là, tổ chức thực thi chính sách phát triển nhà ở xã hội Tổ chức thực thi
chính sách phát triển nhà ở xã hội là quá trình các cơ quan nhà nước đưa chính sách, pháp luật về nhà ở xã hội vào cuộc sống Trong đó, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan là Cơ quan quản lý nhà nước về Xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan Kế hoạch và Phát triển; Cơ quan Tài chính; Cơ quan Nội vụ; Cơ quan Lao động và Xã hội; Ngân hàng Trung ương;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bốn là, kiểm tra và giám sát chính sách nhà ở xã hội Các tổ chức xã hội dân
sự giám sát việc thực hiện pháp luật về nhà ở; vận động các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước đóng góp, hỗ trợ các chương trình xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; người có thu nhập thấp, người nghèo gặp khó khăn về nhà ở; tham gia tư vấn, phản biện và tích cực thực hiện các chính sách về nhà ở
Trang 7Năm là, tham gia xây dựng các công trình nhà ở xã hội Nhà nước trực tiếp
làm chủ đầu tư một số dự án phát triển nhà ở xã hội tại những vùng khó khăn để bán hoặc cho thuế đối với các đối tượng chính sách Nhà nước đầu tư một phần vốn mồi với một tỷ lệ nhất định của dự án, kêu gọi doanh nghiệp và tổ chức bỏ vốn đầu tư các dự án nhà ở xã hội với các ưu đãi về thuế, giá trị quyền sử dụng đất
Phần 2 Những vai trò chính sách nhà ở xã hội đã phát huy trong thực tế
Từ nhiều năm qua, Ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội nói chung và chính sách nhà ở xã hội nói riêng, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị
- xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta
Cho đến nay, chính sách về phát triển nhà ở nói chung, nhà ở xã hội nói riêng, đã được ban hành tương đối đồng bộ, từ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 do Quốc hội Khóa XI ban hành năm 2005, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 do Quốc hội khóa XIII ban hành, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các
Bộ, ngành có liên quan, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07-01-2013, Nghị quyết
số 61/NQ-CP ngày 21-8-2014 của Chính phủ
Có thể thấy, chính sách nhà ở xã hội hiện nay có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội của người dân Trên thực tế thì chính sách nhà ở xã cũng đã phát huy được những vai trò nhất định, cụ thể là:
Trang 8Một là, góp phần đảm bảo chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt
Hai là, góp phần kích cầu đầu tư thông qua các việc triển khai dự án đầu tư
xây dựng nhà ở Cả nước đã hoàn thành rất nhiều dự án nhà ở xã hội cho người lao động tại khu vực đô thị và khu công nghiệp, trong đó có dự án cho người thu nhập thấp; dự án nhà công nhân; dự án nhà ở cho sinh viên Một số dự án nhà ở
xã hội có quy mô lớn, mô hình tốt như: dự án nhà ở xã hội của các Tổng Công ty, Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại
Ba là, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và bình ổn thị trường
bất động sản
Bốn là, góp phần khơi thông kịp thời nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho các
doanh nghiệp tham gia phát triển nhà ở xã hội, tạo điều kiện giải quyết đình thu nhập thấp trong xã hội; hỗ trợ cải cách thủ tục hành chính, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ cơ cấu dự án đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; góp phần giải quyết hàng hóa nhà ở tốn kho, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm nhà ở phù hợp với nhu cầu của thị trường
Năm là, góp phần hỗ trợ thị trường, tạo động lực phát triển cho ngành xây
dựng Nhiều dự án nhà ở xã hội đã được triển khai thực hiện, tạo điều kiện giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội có khó khăn về nhà ở như người thu nhập thấp tại đô thị, cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách, cán
bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang, công nhân các khu công nghiệp
Trang 9Những vai trò phát huy được được từ việc thực thi chính sách nhà ở xã hội trong thời gian qua đã cho thấy chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển nhà ở cho các nhóm đối tượng cần sự hỗ trợ của nhà nước về nhà ở Tuy nhiên, vẫn chưa tương xứng với nhu cầu nhà dành cho người dân có thu nhập trung bình, thu nhập thấp Do đó, trong giai đoạn tiếp theo, vai trò của Nhà nước trong hỗ trợ, phát triển nhà ở xã hội là vô cùng quan trọng
Phần 3 Việc kiểm soát và phân phối các nguồn lực trong lĩnh vực nhà
ở của chính sách nhà ở xã hội
Các nguồn lực ở đây bao gồm: Nhân lực, vật lực và tài lực Các nguồn lực này có vai trò quan trọng giúp đổi mới, phát triển trong lĩnh vực nhà ở Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù, sáng tạo; trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực từng bước được nâng lên đã đáp ứng điều kiện thực tiễn Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, có nhiều tiềm năng để khai thác, sử dụng; cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Nguồn lực tài chính, tiền tệ ổn định, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy,
sự phát triển
3.1 Đối với nguồn nhân lực
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở các cấp và các chủ thể tham gia thị trường nhà ở
Trang 10Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ sở hữu chuyển sang hình thức thuê nhà, tử hình thức nhà riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị; tăng cường tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc cải tạo, xây dựng nhà ở; khuyến khích các hình thức liên kết, hợp tác phát triển nhà ở theo mô hình hợp tác xã nhà ở
Đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước bao gồm: Người có công với cách mạng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp,
cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Công nhân làm việc tại khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp và các cơ
sở sản xuất, dịch vụ ngoài khu công nghiệp; Người thu nhập thấp, hộ nghèo có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị; Người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị Trường hợp là người khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, không có thu nhập thì được bố trí ở tại các trung tâm bảo trợ xã hội của Nhà nước; Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư
Đối tượng được thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước là học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là sinh viên) các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề Trường hợp không có đủ chỗ ở để
Trang 11gia đình thuộc diện chính sách, thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước; sinh viên vùng sâu, vùng xa, ngoại tỉnh; sinh viên học giỏi; sinh viên năm đầu tiên
3.2 Đối với nguồn vật lực
Đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho phát triển nhà xã hội
Hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là: hệ thống đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, bưu chính viễn thông ; hạ tầng xã hội bao gồm: hệ thống trường học từ nhà trẻ, mẫu giáo, giáo dục phổ thông, hệ thống trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh
Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách đất đai, đặc biệt là những nội dung quan trọng liên quan đến lĩnh vực phát triển nhà ở, như bồi thường, giải phóng mặt bằng; lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cơ chế tạo quỹ đất sạch; kiểm tra rà soát và thu hồi quỹ đất sử dụng lãng phí để bố trí, khai thác có hiệu quả; hoàn thiện chính sách tài chính, thuế liên quan đến đất đai để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở nói chung và nhà ở xã hội nói riêng
Bố trí quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên phạm vi địa bàn
Triển khai nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế, xây dựng nhà ở nhằm tăng tỷ trọng sản xuất trong công xưởng, rút ngắn thời gian và giảm nhân công xây dựng trực tiếp ngoài công trường, giảm giá thành xây dựng; có
Trang 12chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng mới tiết kiệm năng lượng, vật liệu không nung, vật liệu tái chế; ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng nhà ở sinh thái, nhà ở tiết kiệm năng lượng
3.3 Đối với nguồn tài lực
Duy trì ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, Nhà nước dùng các công cụ chính sách nhằm hạn chế lạm phát, thất nghiệp, v.v Kinh tế vĩ mô ổn định giúp các chủ thể tham gia phát triển nhà ở xã Lạm phát, thất nghiệp là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc làm và thu nhập của các đối tượng của chính sách nhà ở xã hội Nhà nước duy trì ổn định môi trường kinh tế vĩ mô đã tạo điều kiện cho đối tượng chính sách và chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội thực hiện dự án một cách trôi chảy
Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khai thác và huy động tối đa các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước, vốn ODA cho phát triển nhà ở Lập
kế hoạch bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch nhà ở
Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính, thuế liên quan đến phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở cho thuê, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp, nghiên cứu, xây dựng chính sách thuế nhà
ở nhằm hạn chế đầu cơ; hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thành lập và quản lý