1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận lớp giảng viên hạng II “Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh”

21 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyểngiao công nghệ; các dịch vụ

Trang 1

Học viên: Lê Hồ Hiếu

Đơn vị: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Quảng Ninh, tháng 01/2022

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1 Mục tiêu của hoạt động khoa học công nghệ của Trường Đại học

Công nghiệp Quảng Ninh

3

2 Phân loại các hoạt động Khoa học và Công nghệ 4

3 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Quản lý khoa học trường Đại

học Công nghiệp Quảng Ninh

5

4 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa chuyên môn của trường Đại học

Công nghiệp Quảng Ninh

7

5 Nội dung hoạt động KH & CN của Đại học Công nghiệp Quảng

Ninh

8

6 Đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa

học và công nghệ của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

10

7 Đào tạo và nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học của cán bộ quản

lý và giảng viên trong Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

11

8 Hợp tác khoa học và công nghệ trong và ngoài nước của Đại học

Công nghiệp Quảng Ninh

11

9 Thông tin khoa học và công nghệ của Trường Đại học Công

nghiệp Quảng Ninh

12

10 Tổ chức hoạt động khoa học công nghệ trong trường Đại học

Công nghiệp Quảng Ninh

13

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Hoạt động khoa học và công nghệ là một trong các nhiệm vụ chính của trườngđại học Hoạt động khoa học và công nghệ có vai trò quan trọng trong việc nângcao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao ở trường đại học, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá và phát triển bền vững đất nước Đảng và Nhà nước ta đã sớm xácđịnh vai trò then chốt của cách mạng khoa học và kỹ thuật, nhiều văn bản quantrọng về định hướng chiến lược và cơ chế, chính sách phát triển khoa học và côngnghệ đã được ban hành

Nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước và đặc biệt là sự cố gắng của đội ngũcán bộ khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ đã có bướcchuyển biến, đạt được một số tiến bộ và kết quả nhất định, đóng góp tích cực vào

sự phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước Tuynhiên, hoạt động khoa học và công nghệ của nước ta hiện nay vẫn chưa đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong xu thếhội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức trên thế giới Đại hội Đảnglần thứ IX đã chỉ ra những hạn chế cơ bản của hoạt động khoa học và công nghệhiện nay: “Chưa thực sự gắn kết với nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế,

xã hội; chậm đưa vào ứng dụng những kết quả đã nghiên cứu được; trình độ khoahọc và công nghệ của ta còn thấp nhiều so với các nước xung quanh; năng lực tạo

ra công nghệ mới còn rất có hạn Các cơ quan nghiên cứu khoa học chậm được sắpxếp cho đồng bộ, còn phân tán, thiếu phối hợp, do đó đạt hiệu quả thấp Các việnnghiên cứu và các doanh nghiệp, các trường đại học chưa gắn kết với nhau Việcđầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thiếu tập trung và dứt điểm cho từng mụctiêu Cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao tuy còn ít, song chưa được sửdụng tốt”

Mục tiêu chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam là: “Tập trungxây dựng nền khoa học và công nghệ nước ta theo hướng hiện đại và hội nhập, đưakhoa học và công nghệ thực sự trở thành nền tảng và động lực đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Để đạt được mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ thì phải đổi mới mạnh

mẽ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, tạo bước chuyển biến căn bản trong

Trang 4

hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ, với yêucầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm nâng cao rõ rệt chất lượng, hiệu quảhoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường và sử dụng có hiệu quả tiềm lựckhoa học và công nghệ.

Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu

và phát triển công nghệ và dịch vụ khoa học và công nghệ

Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật,

quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vàothực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu và phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra, hoàn thiện các

công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thựcnghiệm và sản xuất thử nghiệm

Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để

thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới

Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để

sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trướckhi chuyển giao công nghệ mới, sản phẩm mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống

Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ cho việc nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyểngiao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứngdụng tri thức khoa học công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn

Chuyển giao công nghệ là hoạt động đưa những công nghệ mới vào áp dụng

trong thực tiễn, thông qua các Hợp đồng kinh tế

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đặt ra đối với trường Đại học Công nghiệp Quảng

Ninh về việc quản lý các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh”, góp phần quản lý tốt hơn,

nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu khoa học tiện cận dần đến các đề tàinghiên cứu khoa học được ứng dụng càng nhiều vào cuộc sống sản xuất

Trang 5

Đưa các thành tựu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật phục vụ việc thực hiện cácnhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế, xã hội.

Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, các cán

bộ hoạt động KH&CN và của sinh viên Tạo ra nguồn thu từ các hoạt động khoahọc và công nghệ

Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới; góp phần hình thành vànâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, người học; nâng cao chấtlượng đào tạo

Ứng dụng tri thức, công nghệ mới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục

vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòngcủa đất nước, tạo cơ sở thúc đẩy hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

Góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài; phát triển tiềm lực khoa học vàcông nghệ của đất nước, đóng góp và phát triển kho tàng tri thức, công nghệ củanhân loại

Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện đổi mới cơ chếquản lý khoa học và công nghệ Hoàn thiện cơ chế xác định và tổ chức thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cơchế đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ dựa trên tiêu chuẩn chất lượng khoahọc và hiệu quả kinh tế - xã hội

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và côngnghệ công lập; hoàn thành việc thí điểm và tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộngviệc chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang hoạtđộng theo cơ chế doanh nghiệp

Trang 6

Phấn đấu đạt tỷ lệ 50/50 giữa kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ từnguồn kinh phí ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách nhà nước, trên cơ sở

áp dụng các biện pháp hữu hiệu đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoahọc và công nghệ; đổi mới cơ bản cơ chế tài chính tạo thuận lợi cho tổ chức, cánhân hoạt động khoa học và công nghệ

Hoàn thành cơ bản các thể chế hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ, thúc đẩymua bán, chuyển giao và đổi mới công nghệ

Thực hiện các chính sách trọng dụng, tôn vinh nhân tài trong hoạt động khoahọc và công nghệ Thực hiện cải cách hành chính, phân công, phân cấp và nângcao vai trò điều phối của Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máyquản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

2 Phân loại các hoạt động Khoa học và Công nghệ

Đề tài khoa học và công nghệ bao gồm:

+ Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (đề tài độc lập cấp Nhà nước, đềtài nghiên cứu theo Nghị định thư, đề tài Nghiên cứu cơ bản );

+ Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ;

+ Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở;

+ Đề tài khoa học và công nghệ của sinh viên

+ Dự án ươm tạo công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm các cấp;

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho các tổ chức khoa học và công nghệ;

+ Dự án đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và công nghệ;

+ Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ;

+ Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ;

+ Thông tin về khoa học và công nghệ

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhằm giải quyết các vấn đề: Nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạo; phục vụ phát triển giáo dục, kinh tế, văn hóa - xã hội; đào tạođội ngũ, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ quản lýthuộc nhà trường

Trang 7

Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Hội đồng KH & ĐT nhà trường phêduyệt, Hiệu trưởng ký hợp đồng và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện Mỗi đề tàikhoa học và công nghệ cấp cơ sở do một người làm chủ nhiệm và các thành viêntham gia Thời gian thực hiện một đề tài cấp cơ sở không quá 12 tháng.

Hiệu trưởng căn cứ vào tình hình thực tế hàng năm để quyết định số lượng

đề tài; tổ chức tuyển chọn, phê duyệt, đánh giá kết quả Đồng thời báo cáo theođịnh kỳ về số lượng, kinh phí và kết quả nghiệm thu

Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ của sinh viên, nhằm giúp cho sinh viênlàm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học hoặc vận dụng kiến thức đã đượctrang bị để giải quyết những vấn đề về chuyên môn và thực tiễn góp phần nâng caochất lượng đào tạo

Đề tài khoa học sinh viên do Hội đồng KH & ĐT nhà trường phê duyệt, Hiệutrưởng ký hợp đồng và giao cho sinh viên hoặc nhóm sinh viên thực hiện Mỗi đềtài khoa học và công nghệ sinh viên do một cán bộ khoa học hướng dẫn, một sinhviên làm chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia Thời gian thực hiện một đềtài sinh viên không quá 12 tháng

3 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Quản lý khoa học trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.

Hội đồng Khoa học - Đào tạo trường: là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng về

nội dung và tổ chức quản lý thống nhất các hoạt động khoa học và công nghệ trongtoàn trường do Hiệu trưởng quy định Định hướng phát triển khoa học và côngnghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, giao nhiệm vụ khoa học và côngnghệ; xây dựng và sửa đổi các quy chế, quy định về hoạt động khoa học và côngnghệ; đánh giá công tác quản lý và thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ củacác đơn vị trong trường

Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành,cán bộ khoa học trẻ, xây dựng các nhóm nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành,tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của trường

Trang 8

Phòng quản lý khoa học: có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về chính

sách khoa học và công nghệ trong trường, đồng thời giúp Hiệu trưởng thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về các hoạt động khoa học, công nghệ và môi trườngcủa toàn trường:

Xây dựng định hướng, mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của trườngtrong từng giai đoạn, dựa trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển khoa học vàcông nghệ của Nhà nước, Bộ và các tỉnh Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch khoahọc và công nghệ của các đơn vị Phòng, Khoa, Trung tâm theo kế hoạch hàng nămdựa trên cơ sở định hướng, mục tiêu phát triển khoa học công nghệ của toàntrường

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường:

Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng đề xuất, sơ tuyển và quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước và cấp Bộ, bao gồm: đề tài độc lậpcấp Nhà nước, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước; chương trình nghiên cứutheo Nghị định thư, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, đề tài nghiên cứu khoa họccấp ngành, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và đề nghiên cứu khoa học sinhviên

Tham mưu cho Hội đồng khoa học đào tạo tuyển chọn, xét duyệt và công nhận

đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp cấp cơ sở và đề tài sinh viên Xâydựng hợp đồng triển khai hoạt động khoa học và công nghệ trình HIệu trưởng kýban hành

Tổ chức kiểm tra, theo dõi và giám sát các hoạt động khoa học và công nghệcủa các dơn vị và cá nhân, báo cáo ban giám hiệu theo kế hoạch

Tổ chức thực hiện việc đánh giá và nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ theo quy định

Phối hợp với các khoa trong các công tác chỉ đạo và hướng dẫn phong tràonghiên cứu khoa học của sinh viên

Hướng dẫn công tác sở hữu công nghiệp (sáng kiến, sáng chế), quản lý côngtác thông tin khoa học của trường

Trang 9

Tổ chức và thực hiện công tác tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ theo

Trong năm mỗi khoa có tối thiểu 10% số cán bộ viên chức có bài báo đượcđăng tải trên các tạp chí

Tổ chức kiểm tra việc xây dựng, chỉnh sửa thuyết minh đề tài khoa học và côngnghệ cấp cơ sở, đề tài sinh viên của chủ nhiệm đề tài theo ý kiến của Hội đồng Giám sát và kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệcủa khoa, của các chủ nhiệm đề tài nghien cứu khoa học

Đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp caohơn trong từng năm theo kế hoạch của đơn vị quản lý Đối với giảng viên chínhmỗi năm phải có ít nhất 01 bài báo đăng trên các tạp chí Nhà trường khuyến khíchviệc viết bài đăng trên tạp chí của trường để nâng cao chất lượng và uy tín của tạpchí Khoa học và Công nghệ

Thực hiện đúng các điều đã được ghi trong quy định về hoạt động khoa học vàcông nghệ và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà trường

Khuyến khích sinh viên làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học hoặc vậndụng kiến thức đã được trang bị để giải quyết những vấn đề về chuyên môn vàthực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Sinh viên tham gia nghiên cứukhoa học phải thực hiện đúng các điều về hoạt động khoa học và công nghệ vàđược hưởng các chế độ theo quy định của Nhà trường

Trang 10

Kinh phí để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học được lấy từ các nguồn:ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động khoa học và công nghệ; Từ nguồn kinh phícủa các tổ chức, cá nhân hợp tác nghiên cứu Kinh phí hoạt động của Hội đồng xácđịnh danh mục, Hội đồng thẩm định, Hội đồng xét duyệt, Hội đồng thanh lý hoạtđộng khoa học và công nghệ được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệcấp hàng năm của Nhà trường.

Tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm, nhằm đánh giá kết quảhoạt động khoa học và công nghệ so với kế hoạch, làm căn cứ xây dựng kế hoạchkhoa học và công nghệ trong năm tiếp theo Cuối năm các khoa báo cáo Nhàtrường kết quả hoạt động khoa học và công nghệ trong năm Nhà trường sẽ tiếnhành tổng kết, đánh giá và xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệcho năm tiếp theo

5 Nội dung hoạt động KH & CN của Trường Đại học Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.

Xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ cho từng giai đoạn và

kế hoạch khoa học và công nghệ giai đoạn và hằng năm Đề xuất, tham gia tuyểnchọn, triển khai thực hiện và tổ chức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cáccấp, các lĩnh vực nghiên cứu

Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý hoạt động khoa học và côngnghệ của trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Côngnghệ và các bộ, ngành liên quan về hoạt động khoa học và công nghệ Xây dựngđịnh hướng phát triển khoa học và công nghệ của trường cho từng giai đoạn Huyđộng các nguồn tài chính khác nhau cho hoạt động khoa học và công nghệ, sửdụng nguồn tài chính theo quy định hiện hành

Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ các cấp (chương trình,

đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ khác)

Hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương mại và chuyển giaoquyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành Sở hữu trí tuệ; ứng dụng và chuyển

Ngày đăng: 10/01/2022, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w