1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ

30 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng những nguyên vật liệu thiên nhiên có́ thể chế biến ra các bài thuốc hiệu quả không chỉ đối với các chứng bệnh nan y, mạn tính mà cò̀n hiệu quả với các bệnh thôngthường.. Tuy nhiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

CÁC DƯỢC LIỆU CÓ TÁC

DỤNG LÝ KHÍ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

17DDUA3 – NHÓM 04

Dương Thị Lan Chi - 1711701733

Lê Thị Anh Phương - 1711701678Trần Minh Thư - 1711701756

Võ Dương Thủy Tiên - 1711701767Lợi Ngọc Tú - 1711701804

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 20 Giảng viên: ………

(Chữ ký)

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC HÌNH ẢNH III LƠI CAM ƠN IV

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠ̛NG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 KHÁI NIỆM 2

1.2 PHÂN LOẠI 2

1.2.1 Thuốc hoá đàm 2

1.2.2 Thuốc chỉ ho 2

1.3 TÍNH CHẤT 2

1.3.1 Tác dụng 2

1.3.2 Cấm kỵ 3

CHƯƠ̛NG 2 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HOÁ ĐÀM - CHỈ HO – BÌNH SUYỄN 4

2.1 CÁT CÁNH 4

2.1.1 Đặc điểm của Cát cánh 4

2.1.1.1 Mô tả: 4

2.1.1.2 Phân bố, bộ phận dùng 5

2.1.1.3 Thành phần hoá học: 5

2.1.1.4 Tính vị, tác dụng: 6

2.1.1.5 Công dụng và liều dùng: 7

2.1.2 Bài thuốc 7

2.1.2.1 Ngoại cảm, ho mất tiếng 7

2.1.2.2 Ho nhổ ra mỷ và nước rãi hôi thối, lồng ngực căng tức 7

2.1.2.3 Chữa ho, tiêu đờm 7

2.1.2.4 Cam răng, miệng hôi 7

2.1.2.5 Bệnh ngoài da 7

2.1.2.6 Chế phẩm 7

2.1.2.7 Chế phẩm 7

2.2 MẠCH MÔN ĐÔNG 8

2.2.1 Đặc điểm của Mạch môn đông 8

2.2.1.1 Mo ta cay: 8

2.2.1.2 Thanh phan hoa hoc: 9

2.2.1.3 Chu tri – liều dung: 9

2.2.1.4 Kieng kỵ 9

2.2.1.5 Cach bao che 9

2.2.2 Đơn thuoc 9

2.2.2.1 Bai thuoc chua benh ho, khó thở, ho lau ngay 9

2.2.2.2 Che pham 10 I

Trang 6

Hình 2.7 Chế phẩm Bổ phế khái lộ 10

2.3 TỲ BÀ DIỆP 11

2.3.1 Đặc điểm của Tỳ bà diệp 11

2.3.2 Bài thuốc: 13

2.3.2.1 Trị Phế ho do phong nhiệt 13

2.3.2.2 Trị ho hen (do phế nhiệt) 13

2.3.2.3 Trị buồn nôn và nôn (do Vị nhiệt) 13

2.3.2.4 Chế phẩm 13

2.4 THIÊN MÔN 14

2.4.1 Đặc điểm của Thiêm môn 14

2.4.2 Đơ̛n thuốc 15

2.4.2.1 Thuốc bổ toàn thân, bổ tinh khí 15

2.4.2.2 Lởf̉ mồm lâu năm 15

2.4.2.3 Ho đờm, thổ huyết, hơi thởf̉ ngắn 15

2.4.2.4 Chế phẩm 15

2.5 MA HOÀNG 17

2.5.1 Đặc điểm của Ma Hoàng 17

2.5.2 Bài thuốc: 19

2.5.2.1 Trị biểu hàn, ho, suyễn mà sợ lạnh, không mồ hôi 19

2.5.2.2 Trị thiên hành nhiệt bệnh mới phát 1 – 2 ngày 19

2.5.2.3 Trị phong tý, đau do lạnh 19

2.5.2.4 Trị sản hậu bụng đau, máu ra không dứt 19

2.5.2.5 Trị lưu đờm, âm đản, mụn nhọt lâu ngày không có́ đầu 19

2.5.2.6 Trị tửu tra tỵ 20

2.5.2.7 Trị phế quản viêm cấp, phổi viêm, sốt cao không hạ, khát, ho suyễn 20

2.5.2.8 Trị ho gà kèm đờm nhiệt 20

2.5.2.9 CHẾ PHẨM 20

CHƯƠ̛NG 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 7

Hình 2.10 Dược liệu từ rễ củ thiên môn (tiếp theo) 14

III

Trang 8

LƠI CAM ƠN

Lơi đâu tien, chúng em xin gưi lơi cam on chan thanh va sau săc tơi Ban Chủ NhiệmKhoa Dược, Trường Đại Học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh (HUTECH) đã tạo điều kiện và cơ hội cho chúng em được tiếp xúc với bộ môn Dược Liệu

Chúng em xin bay tỏ sự biêt on sau săc tơi ThS Ds Nguyễn Thị Phương Thuỳ, là giảng vien đa tạn tinh truyên đat kiên thưc cho chúng em trong thơi gian học tập bộ môn Dược Liệu Trong suôt qua trinh thực hiện bài báo cáo này, chúng em đa cô găng nỗ lưc hêt sưc minh đê hoan thanh bài báo cáo Tuy nhien do kiên thưc còn hanhẹp, thơi gian có han va nguôn tai liẹu còn han chê nen bài báo cáo cua chúng em khong tranh khỏi sai só́t Rât mong nhạn được sư góp y cua Cô Ths DS Nguyễn ThịPhương Thuỳ để bài báo cáo của chúng em được hoan thiẹn hon

Cuôi cung chúng em xin kinh chuc Co luon manh khỏe, hanh phuc va thanh congtrong cong viẹc cũng như trong cuọc sông

Chúng em xin chan thanh cam on !

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự tiến bộ của nền cách mạng khoa học – kỹ thuật, con người dần có́ xu hướng “trởf̉ về với thiên nhiên”, nền Y học cổ truyền ngày càng được quan tâm, nghiêncứu và phát triển Sử dụng thuốc có́ nguồn gốc từ thiên nhiên có́ tác dụng chữa bệnh tốt, điều hò̀a và cân bằng các bộ phận cơ quan trong cơ thể giúp bệnh nhân an tâm hơn

về chất lượng và nguồn gốc

Bằng những nguyên vật liệu thiên nhiên có́ thể chế biến ra các bài thuốc hiệu quả không chỉ đối với các chứng bệnh nan y, mạn tính mà cò̀n hiệu quả với các bệnh thôngthường

Một trong số các công dụng phải kể đến tác dụng lý khí Những dược liệu có́ tác dụngnày không chỉ có́ ởf̉ các cây thuốc quý mà cò̀n có́ ởf̉ các loại gia vị hàng ngày quen thuộc Tuy nhiên, để có́ một phương thuốc an toàn, hiệu quả cần trải qua quá trình nghiên cứu về đặc tính cũ̃ng như cách phối ngũ̃ theo nguyên tắc Y học cổ truyền.Báo cáo này lập ra nhằm mục đích trình bày một số cây thuốc có́ tác dụng lý khívà đặctính riêng của các vị thuốc này

Trang 10

CHƯƠ̛NG 1 TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM

Thuốc trừ đàm là các thuốc có́ tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do đàm trọc.Đàm là sản vật bệnh lý do nhiều nguyên nhân sinh ra, phạm vi gây bệnh rộng rãi, trên lâm sàng khi sử dụng thuốc hoá đàm phải tuỳ nguyên nhân mà phối hợp vị thuốc cho thích hợp

Thuốc chỉ ho, bình suyễn là thuốc có́ tác dụng ôn phế, thanh phế, nhuậnphế, giáng khí phế nghịch đồng thời cũ̃ng có́ tác dụng hoá đàm, dùng để trị bệnh

ho do nhiều nguyên nhân, giúp giảm khó́ thởf̉

1.2 PHÂN LOẠI

1.2.1 Thuốc hoá đàm

Do tính chất hàn, nhiệt của các bệnh, thuốc trừ đàm được chia làm 2 loại:

- Thuốc thanh hoá nhiệt đàm: đa số có́ tính hàn, dùng thích hơp với các bệnh ho suyễntức, nôn ra đàm đặc, vàng có́ mùi rất nặng, hoặc các bệnh điên giải kinh phong có́ đàmngưng trệ, các bệnh lao lâm ba kết, sưng tuyến giáp trạng Y học cổ truyền quan niệm đó́ là

do đàm hảo thấp nhiệt, uất kết mà dẫn đến

- Thuốc ôn hoá hàn đàm gồm các vị thuốc ấm và nó́ng chữa các chứng hàn đàm

1.2.2 Thuốc chỉ ho

Thuốc chỉ ho được chia làm 2 loại:

- Thuốc ôn phế chỉ khái: dùng để chữa ho thuộc chứng hàn, đàm hàn

- Thuốc thanh phế chỉ khái: dùng chữa ho do chứng nhiệt, đàm nhiệt

1.3 TÍNH CHẤT

1.3.1 Tác dụng

- Trừ đàm chữa ho: do đàm ẩm đình lại, phạm vào phế làm phế khí bị trởf̉ ngại gây ho

và đờm nhiều

- Chữa các chứng hôn mê trong trường hợp say nắng, xuất huyết não, viêm não y học

cổ truyền cho là đờm làm tắc các khiếu, làm mê tâm khiếu, các thuốc trừ đàm có́ tác dụng hoạt đàm thông khiết (hoạt đàm: kéo đàm ra ngoài)

- Chữa các hạch lao ởf̉ cổ, nách, bẹ ̣n (làm nhuyễn kiên)

Trang 11

1.3.2 Cấm kỵ

- Người dương hư không được dùng các thuốc thanh hoá nhiệt đàm

- Người âm hư không dùng Bán hạ, Nam tinh, Tạo giác là các thuốc ôn hàn đàm, dễ gây mất tân dịch

- Tỳ hư không dùng thuốc thanh nhiệt hoá đờm

3

Trang 12

CHƯƠ̛NG 2 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG

HOÁ ĐÀM - CHỈ HO – BÌNH SUYỄN

2.1 CÁT CÁNH

2.1.1 Đặc điểm của Cát cánh

Hình 2.1 Đặc điểm của Cát cánh Hình 2.2. Đặc điểm của Cát cánh (tiếp theo)

Tên khoa học: Platycodon grandiflorum A.DC

Thuộc họ Hoa chuông Campanulaceae

Cát cánh hay kết cánh (Radix platycodi) là rễ khô của cây cát cánh.

Tên Platycodon do chữ Platys là rộng, Codon là chuông Grandiflorum do chữ grandi

là to, florum là hoa vì cây cát cánh có́ hoa to hình cái chuông rộng

2.1.1.1 Mô tả:

Cây thảo sống lâu năm cao 50-80cm Rễ phình thành củ nạc, đôi khi phân nhánh,vỏ̉ màu vàng nhạt Lá gần như không có́ cuống, các lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vò̀ng 3-4 lá, các lá phía dứoi mọc đối với hoặc mọc vò̀ng 3-4 lá, các lá phía trên nhỏ̉, có́ khi mọc so le; phiến lá hình trứng, mép có́ răng cưa to, dài 2,5 – 6cm, rộng 1 – 2.5cm

Trang 13

Hoa mọc đơn độc hoặc tạo thành bông thưa ởf̉ nách lá hay gần ngọn; đài hình chuông dài 1cm, màu lục; tràng hình chuông, màu lam tím hay trắng, quả nang, hìnhtrứng, nằm trong đài tồn tài; hạt nhỏ̉, hình bầu dục, màu nâu đen.

2.1.1.2 Phân bố, bộ phận dùng

Trồng nhiều nơi ởf̉ miền Bắc Việt Nam, dùng rễ củ - Radix Plaatycodi

Vào mùa đông khi cây lụi tàn hay sau khi thu quả để làm giống thì chọn ngày nắng ráo,dùng cuốc đào lấy rễ củ, sau khi đã cắt bỏ̉ thân lá, rễ con, rửa sạch đả cả, ngâm vào nước rồi lấy ra dùng dao tre nứa cạo bỏ̉ lớp vỏ̉ ngoài, mang phơi hoặc sấy khô Có́ thể xông lưu huỳnh Thông thường người ta hay dùng sống nhưng có́ thể tẩm mật sao qua Nếu dùng làm hoàn tán thì thái lát sao quao rồi tán bột mịn Cần bảo quản nơi khôi ráo,tránh mốc mọt

2.1.1.3 Thành phần hoá học:

Từ rễ Cát cánh có́ nhiều hợp chất saponosid đã được phân lập và xác định cấutrúc

Các chất quan trọng là: Platycodin A, C, D; Platycodigenin (C30H48O7); α –

Spinasterol; β – D – Glucosid; Stigmasterol; Betulin; Platycodonin; Platycogenic acid

A, B, C; Glucose; inulin

Hình 2.3 Các thành phần hoá học của Cát cánh

5

Trang 14

Hình 2.4 Các thành phần hoá học của Cát cánh (tiếp theo)2.1.1.4 Tính vị, tác dụng:

Vị hơi ngọt, sau đắng, tính bình; có́ tác dụng thông khí ởf̉ phổi, tiêu đờm, làm cho

mủ độc vỡ ra ngoài Người ta đã chứng minh được rằng các saponin của Cát Cánh có́ tác dụng tiêu đờm, phá huyết, làm tan máu Rễ Cát cánh có́ tác dụng như giảm đau, làmtrấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho và khử đờm Đồng thời, nó́ có́ tác dụng làm dãn các mạch máu nhỏ̉, làm hạ đường huyết, chống loét và chống viêm

Trang 15

2.1.1.5 Công dụng và liều dùng:

Cát cánh dùng chữa ho có́ đờm hôi tanh, ho ra máu, viêm đau họng, khản tiếng,hen suyễn, tức ngực, khó́ thởf̉, nhọt ởf̉ phổi, kiết lỵ Ngày dùng 4-20g, dạng thuốc sắc.Người ta cò̀n dùng Cát cánh chữa mụn nhọt và chế thuốc mỡ dùng ngoài để chữamột số bệnh ngoài da

2.1.2 Bài thuốc

2.1.2.1 Ngoại cảm, ho mất tiếng

Cát cánh, Bạc hà, Mộc thông, Bươm bướm, Chiêu liêu, mỗ̃i vị bầng nhau, 6g, sắc uống(Bách gia trân tàng)

2.1.2.2 Ho nhổ ra mỷ và nước rãi hôi thối, lồng ngực căng tức

Cát cánh, Cam thảo , Chỉ xác, mỗ̃i vị 4-6g sắc uống

2.1.2.3 Chữa ho, tiêu đờm

Cát cánh 4g, Cam thảo 8g, nước 250ml, sắc cò̀n 150ml, chia làm 3 lần uống trongngày

2.1.2.4 Cam răng, miệng hôi

Cát cánh, Hồi hương, mỗ̃i vị 4g rán bột nhỏ̉, bôi

2.1.2.5 Bệnh ngoài da

Cát cánh 6g, Cam thảo 4g, gừng 2g Táo ta (quả) 5g, nước 600ml, sắc cò̀n 300ml, chia

3 lần uống trong ngày

Ghi chú: trường hợp phổi nó́ng khô háo không nên dùng Cát cánh Nếu sắc uống

phần đầu cảu rễ củ, nơi giáp với thân cây thì dễ bị nôn

2.1.2.6 Chế phẩm

2.1.2.7 Chế phẩm

Thuốc ho người lớn OPC

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC

7

Trang 16

Thành phần: Cho 1 chai 90ml

Cao lỏ̉ng dược liệu 1:2 63,00ml

Tương ứng với:

Tỳ bà lá (Folium Eriobotryae) 16,20g

Cát cánh (Radix Plytycodi grandiflori) 1,80g

Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae) 2,79g

Tiền hồ (Radix Peucedani) 1,80g

Tang bạch bì (Cortex Mori albae radicis) 1,80g

Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis)

2,70g

Phục linh/Bạch linh (Poria) 1,80g

Cam thảo (Radix Glycyrrizhae) 0,90g

Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 1,80g

Menthol 18,00mg

Cineol 18,00mg

Tá dược vừa đủ 90ml

Chỉ định: Trị các bệnh viêm nhiễm đường hô

hấp, các chứng ho gió́, ho cảm, ho có́ đàm, đau

họng

2.2 MẠCH MÔN ĐÔNG

2.2.1 Đặc điểm của Mạch môn đông

Nguoi ta dung re cu phoi hay say kho (Radix

Ophiopogoni) cua cay mach mon đong Vi la

giong la lua mach, ve mua đong la van xanh tuoi

nen goi la mach đong

2.2.1.1 Mo ta cay:

Mach mon đong la mot loai cỏ song lau nam, cao

10cm đen 40cm, re chum, tren rẻ có nhung chô

phat trien thanh cu mam La moc tu goc, hẹp dai,

nhu la lua mach dai 15-40cm, rong 1-4mm, phia

cuong hoi có bẹ, mep la hoi có rang cua Can

mang hoa dai 10-20cm, hoa mau xanh nhat, cuong

3-5mm, tu thanh 1-3 hoa ở kẽ cac la bac trang

nhat Qua mong mau tim đen nhat, đuong kinh Hình 2.6 Mạch môn đông 6mm,

có 1-2 hat

Hình 2.5 Thuốc ho người lớn OPC

Trang 17

Cu mach mon hinh thoi, mau vang nhat, hoi trong, dai 10-15mm Mui đac biet, vingot.

2.2.1.2 Thanh phan hoa hoc:

Trong mach mon nguoi ta thay có chat nhay, chat đuong

Tinh chat - Quy kinh: Vi ngot hoi đang, tinh binh Vao 3 kinh tam, phe va vi

Tac dung: Thanh tam, nhuan phe, duong vi, sinh tan

2.2.1.3 Chu tri – liều dung:

Tri ho, mieng khat, kinh nguyet kho, sua khong thong Ngay dung 4-12g

2.2.1.4 Kieng kỵ

Ty vi hu, đai tien tiet ta khong nen dung

2.2.1.5 Cach bao che

a Theo Trung y (3): Tam nuoc nóng cho mem, rut bỏ loi - Muon tan bot thi sau khi rutbỏ loi, sao nóng, đua ra đe nguoi lam nhu vay 3-4 lan thi kho giòn, tan bot

b Theo kinh nghiem Viet Nam: Rua sach cho nhanh (khong ngam nuoc lau) đe rao nuoc cho se vỏ, dung cai nhip cun rut bỏ loi, cu to thi qua khi dung đoi phoi kho hoacsao

Bao quan: Đay kin Đe noi kho rao De moc.

2.2.2 Đơn thuoc

2.2.2.1 Bai thuoc chua benh ho, khó thở, ho lau ngay

Mach mon đong 16g, ban ha 8g, đang sam 4g, cam thao 4g, gao nep sao vang 4g, đaitao 4g, nuoc 600ml Sac còn 200ml Chia lam 3 lan uong trong ngay (đon thuoc cuaTruong Trong Canh)

9

Trang 19

– Chi đinh: Chong viem nhiem co quan ho hap Chua ho gió, ho khan, ho có đom, ho

do cam, ho do di ung, ho do viem hong – viem phe quan

Chong chi đinh:

+ Nguoi man cam voi bat cu thanh phan nao cua thuoc

+ Nguoi tieu đuong

+ Trẻ em duoi 30 thang tuoi, trẻ em có tien su đong kinh hoac co giat do sot cao

Liều dùng – Cach dùng: Ngay uong 2-3 lan

– Trẻ em tu 2,5 – 5 tuoi: môi lan 5 ml

– Tu 6 – 10 tuoi: môi lan 10 ml

– Tu 11 – 15 tuoi: môi lan 20 ml

– Tu 15 tuoi trở len va nguoi lon: môi lan 30 ml

Môi đot dung tu 7 – 10 ngay, ho man tinh lau ngay có the dung tren 1 thang Benhnang tang lieu gap đoi

Kieng ky khi dùng thuoc:

– Khong an mang, rau muong, đau phong, đo an chien, xao, cay

– Khong uong nuoc đa, tam nuoc lanh khi dung thuoc

Qua liều va xử tri: Khi dung thuoc qua lieu có the gap mot so tac dung phu Su dung

đung lieu cac tac dung phu sẽ het

Bao quan: Noi kho, duoi 30ºC.

2.3. TỲ BÀ DIỆP

2.3.1 Đặc điểm của Tỳ bà diệp

Tên thường dù̀ng: tỳ bà diệp, ba diệp, nhó́t tây, phì phà (Cao Bằng), nhó́t Nhật Bản Tên thuốc: Folium Eriobotryae.

Tên khoa học: Eriobotrya japonica Lindl

Họ khoa học: họ Hoa Hồng (Rosaceae)

Bộ phận dù̀ng: Lá, lấy lá bánh tẻ̉ (tức dày, không già, không non)

11

Trang 20

Hình 2.7 Tỳ bà diệp khô và tươi

Chủ yếu vào kinh phế vị Theo:

– Trung dược học: Vào kinh Phế, Vị

– Điền Nam bản thảo: Vào Phế

– Bản thảo kinh sơ: Vào kinh thái âm, túc dương minh

– Bản thảo kinh giải: Vào kinh thủ thái âm Phế, kinh thủ thiếu âm Tâm

Thành phần hoá học: Trong lá có́ một chất saponin, vitamin B, chừng 2,8mg trong 1g

lá (theo Từ Quốc Quân) Theo Arrhur và Hui (J Chem Soc., 1954 và C.A., 1955) trong tỳ bà diệp có́ chứa axit ursolic C20H48O3, axit oleanic và caryophylin.Trong hạtcó́ amydalin và HCN

Nhiệt ởf̉ Vị biểu hiện như buồn nôn và nôn: Dùng Tỳ bà diệp với Trúc nhự và Lô căn

Kiêng kỵ : Hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn thì không nên dùng.

Trang 21

2.3.2 Bài thuốc:

2.3.2.1 Trị Phế ho do phong nhiệt

Tỳ bà diệp 12g Cam thảo 4g, Hoàng bá 4g, Hoàng liên 4g, Nhân sâm 4g, Tang bạch bì8g, Sắc uống (Tỳ Bà Thanh Phế Ẩm gia vị – Ngoại Khoa Đại Thành)

2.3.2.2 Trị ho hen (do phế nhiệt)

Tỳ bà diệp chích mật 12g, Tang bạch bì 14g, Bạch tiền 12g, Cát cánh 8g Sắc

uống ngày một thang (Kinh Nghiệm Dân Gian)

2.3.2.3 Trị buồn nôn và nôn (do Vị nhiệt)

Tỳ bà diệp 12g, Trúc nhự 12g, Lô căn 12g, Cam thảo chích 6g Sắc uống

(Kinh Nghiệm Dân Gian)

2.3.2.4 Chế phẩm

Thuốc ho người lớn OPC

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC

Thành phần: Cho 1 chai 90ml

Cao lỏ̉ng dược liệu 1:2 63,00ml

Tương ứng với:

Tỳ bà lá (Folium Eriobotryae) 16,20g

Cát cánh (Radix Plytycodi grandiflori) 1,80g

Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae) 2,79g

Tiền hồ (Radix Peucedani) 1,80g

Tang bạch bì (Cortex Mori albae radicis) 1,80g

Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis) 2,70g

Phục linh/Bạch linh (Poria) 1,80g

Cam thảo (Radix Glycyrrizhae) 0,90g

Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 1,80g Hình 2.8 Thuốc ho người lớn OPC Menthol 18,00mgCineol 18,00mg

Tá dược vừa đủ 90ml

Chỉ định: Trị các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, các chứng ho gió́, ho cảm, ho có́

đàm, đau họng

13

Ngày đăng: 10/01/2022, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hình 2.2. Hình 2.3 Hình 2.4 - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.1 Hình 2.2. Hình 2.3 Hình 2.4 (Trang 7)
Hình 2.1. Đặc điểm của Cát cánh Hình 2.2.  Đặc điểm của Cát cánh (tiếp theo ) - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.1. Đặc điểm của Cát cánh Hình 2.2. Đặc điểm của Cát cánh (tiếp theo ) (Trang 12)
Hình 2.3. Các thành phần hoá học của Cát cánh - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.3. Các thành phần hoá học của Cát cánh (Trang 13)
Hình 2.4. Các thành phần hoá học của Cát cánh (tiếp theo) - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.4. Các thành phần hoá học của Cát cánh (tiếp theo) (Trang 14)
Hình 2.5 Thuốc ho người lớn OPC - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.5 Thuốc ho người lớn OPC (Trang 16)
Hình 2.7 Chế phẩm Bổ phế khái lộ - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.7 Chế phẩm Bổ phế khái lộ (Trang 18)
Hình 2.7 Tỳ bà diệp khô và tươi - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.7 Tỳ bà diệp khô và tươi (Trang 20)
Hình 2.9 Dược liệu từ rễ củ thiên môn - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.9 Dược liệu từ rễ củ thiên môn (Trang 22)
Hình 2.11. Thuốc ho bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.11. Thuốc ho bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ (Trang 24)
Hình 2.13 Ma Hoàng - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.13 Ma Hoàng (Trang 25)
Hình 2.14 Thuốc ho Ma hạnh - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.14 Thuốc ho Ma hạnh (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w