1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG cấu TRÚC vốn của CÔNG TY cổ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI đoạn 2018 2020

39 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cấu Trúc Vốn Của Công Ty Cổ Phần Thép Nam Kim Giai Đoạn 2018-2020
Tác giả Nguyễn Ngọc Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 92,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌCTIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Đề tài THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI ĐOẠN 2018-2020 Người thực h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Đề tài

THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THÉP NAM KIM GIAI ĐOẠN 2018-2020

Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Lan

Lớp: Cao học Tài chính - Ngân hàng: 211MFB11

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 2

PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

 Nội dung: ………

………

………

………

Điểm tiểu luận:

TS Nguyễn Thị Uyên Uyên

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bảng cân đối tài chính 14

Bảng 2 Báo cáo kết quả hoạt động tài chính riêng 17

Bảng 3 Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các công ty trong ngành 21

Bảng 4 Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các công ty trong ngành 23

Bảng 5 Cơ cấu nợ ngắn hạn và cơ cấu nợ dài hạn của Công Ty 23

Bảng 6 Nhóm các tỷ số thanh toán của Công ty Cổ phần thép Nam Kim 24

Bảng 7 Kỳ thu tiền bình quân của Công Ty cổ phần thép Nam Kim 25

Bảng 8 Thời gian tồn kho trung bình của Công ty cổ phần thép Nam Kim 25

Bảng 9 Khả năng thanh toán lãi vay của công ty cổ phần thép Nam Kim 26

Bảng 10 Vốn luân chuyển của công ty cổ phần thép Nam Kim 26

Bảng 11 Độ nghiêng đòn bẩy tài chính của công ty cổ phần thép Nam Kim 27

Bảng 12 Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp của công ty cổ phần thép Nam Kim 28

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 7

3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của đề tài 7

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 8

CHƯƠNG 1 9

KHÁI QUÁT VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1 Khái niệm Cấu trúc vốn: 9

1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn: 9

1.2.1 Nguồn vốn vay: 9

1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu: 10

CHƯƠNG 2 11

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM 11

2.1 Sự hình thành Công ty Cổ phần Thép Nam Kim 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

2.1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty 12

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty 13

2.1.4 Sản phẩm chính của công ty: 14

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 15

2.3 Thực trạng chính sách nợ của công ty cổ phần thép Nam Kim 19

2.3.1 Đặc điểm ngành tác động đến chính sách nợ của Công ty 19

Trang 5

2.3.2 Chính sách nợ của công ty cổ phần thép Nam Kim: 20

2.4 Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thép Nam Kim 28

2.4.1 Những thế mạnh của Công ty 28

2.4.2 Những hạn chế của Công ty 28

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh “con tàu” Việt Nam đã ra biển lớn, vượt sóng hội nhập, khinền kinh tế Việt Nam đã hội nhập vào “sân chơi’’ chung của toàn cầu với rấtnhiều những cơ hội và thách thức to lớn đan xen vào nhau, bởi “lực đẩy” củacạnh tranh và hội nhập, các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi

ro Chính vì vậy, vấn đề phân tích rủi ro của doanh nghiệp đã trở thành vấn đềthu hút được sự quan tâm của đông đảo mọi người và càng ngày càng tở nên bứcthiết hơn bao giờ hết

Đặc biệt, trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế Việt Nam có sự biến động tolớn về nhiều mặt ảnh hưởng đến đa số các ngành nghề kinh doanh trong đó cóngành thép Ngành thép trong những năm qua đã có sự phát triển mạnh mẽ cả vềcông suất, sản lượng cũng như chủng loại thép Nhiều doanh nghiệp đã đầu tưhàng nghìn tỷ đồng để cho ra lò những sản phẩm thép có chất lượng cao, đượccác thị trường lớn trên thế giới ưa chuộng Theo các chuyên gia, thép Việt Nam

đã có bước nhảy vọt trong ngành công nghiệp thép thế giới

Thông tin từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho hay, kể từ khi ngành thép ViệtNam vẫn còn non trẻ, năm 2000, tổng công suất phôi chỉ đạt khoảng 300.000tấn, sản xuất thép thành phẩm chỉ đạt 2,4 triệu tấn; đến năm 2015, công suấtphôi đạt hơn 12 triệu tấn, tăng hơn 40 lần so với năm 2000; thép thành phẩm cácloại đạt hơn 26 triệu tấn, tăng hơn 10 lần so với năm 2000

Bên cạnh sản lượng thì sự đa dạng trong chủng loại sản phẩm cũng giúp ngànhthép Việt Nam bổ sung đủ các dải sản phẩm mà hiện nay vẫn đang còn thiếu.Nhờ đó, ngành thép Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể trong khu vực vàgiữ vai trò ngày càng quan trọng trong ngành thép khu vực Đông Nam Á và cải

Năm 2015, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 24 về sản xuất thép thô trong top 50 quốcgia sản xuất thép lớn nhất thế giới theo thống kê của Hiệp hội Thép Thế giới(World Steel), tăng 2 bậc so với năm 2014 (ở vị trí thứ 26) Trong khu vực Đông

Trang 7

Nam Á, Việt Nam đang ở vị trí số 1, chiếm 29% tổng sản lượng thép thô củakhu vực này Sản xuất thép thành phẩm Việt Nam năm 2015 ở vị trí số 1 Hiệphội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), chiếm gần 34 % tổng sản lượng thépthành phẩm của khu vực Trong 10 năm trở lại đây, ngành thép Việt Nam pháttriển rất mạnh, cho đến năm 2020, ngành thép Việt Nam đã vươn lên đứng thứ

14 thế giới Đây là bước tiến rất khá trên bản đồ ngành thép thế giới Năm 2020,tính sản xuất thép thô của Việt Nam đã đạt mức rất cao 19,5 triệu tấn/năm Tuynhiên bên cạnh sự phát triển đó các doanh nghiệp ngành thép luôn phải đối đầuvới những khó khăn và rủi ro khó lường đến từ bản thân doanh nghiệp hay môitrường kinh doanh như giá nguyên vật liệu tăng, nhu cầu tiêu dùng không ổnđịnh Những điều này đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp thép ViệtNam nói chung và Công ty Cổ phần thép Nam Kim nói riêng

Trong điều kiện như vậy Công ty phải đối mặt ngày càng nhiều với rủi ro

Do đó bên cạnh việc phân tích hiệu quả, để có thể xem xét, đánh giá một cáchđầy đủ, chính xác tình hình tài chính của Công ty thì việc đo lường phân tích cácvấn đề về việc sử dụng vốn để hạn chế tổn thất và phát huy hiệu quả là vấn đềcần được quan tâm và rất cần thiết

Với ý nghĩa quan trọng của việc phân tích cấu trúc vốn của doanh nghiệp

và xuất phát từ thực tế em đã chọn đề tài “Phân tích cấu trúc vốn tại Công ty

Cổ phần thép Nam Kim’’.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích của đề tài này nhằm đưa ra những lý luận cơ bản nhất về phântích rủi ro kinh doanh ở Công ty Cổ phần thép Nam Kim và đưa ra một số giảipháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh ở Công ty

3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của đề tài

Đối tượng của đề tài: cấu trúc vốn trong doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào việc sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thép Nam Kim

Trang 8

Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2018 đến năm 2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nội dung phân tích đúng với tình hình thực tế tại Công ty, em đã sửdụng kết hợp các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phươngpháp cân đối, phương pháp phân tích tương quan, phương pháp phân tích nguồn

số liệu chủ yếu lấy từ báo cáo tài chính Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu,phân tích cấu trúc vốn thực tế của Công ty theo phương pháp phân tích báo cáotài chính và từ đó đưa ra kết luận tại Công ty

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm có 2 chương:

CHƯƠNG 1: Khái quát về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: Phân tích cấu trúc vốn ở Công ty Cổ phần Thép Nam

Kim Kết Luận

Do kiến thức còn hạn hẹp, tài liệu còn nhiều thiếu sót và thời gian trảinghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên dù đã cố găng hết sức nhưng đề tài sẽkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô

để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm Cấu trúc vốn:

Cấu trúc vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồmvốn cô phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty

Cấu trúc vốn xuất phất từ cấu trúc Bảng cân đối kế toán Bất cứ một sựtăng lên của tổng tài sản phải được tài trợ bằng tài trợ bằng việc tăng một haynhiều yếu tố cấu thành vốn Vì vậy, từ bảng cân đối kế toán nhà đầu tư có thểđánh giá một cách tống quan về tình trạng của doanh nghiệp qua cấu trúc vốncủa doanh nghiệp

1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn:

Nguồn vốn của doanh nghiệp cơ bản dược hình thành từ 2 nguồn lớn:Nguồn vốn vay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu:

1.2.1 Nguồn vốn vay:

Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanhnghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phảitrả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rấtquan trọng đối với việc mở lộng và phát triển sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Nguồn vốn vay bao gồm vay ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm) vàvay dài hạn (thời hạn trên 1 năm) trong cấu trúc vốn ta chi xét đến nguồn vốnvay dài hạn vì những quyết định đầu tư thường liên quan đến những tài sản hoặckhoản nợ dài hạn Những quyết định đầu tư không thể thay đổi một cách dễ dàng

và chúng có khả năng làm cho doanh nghiệp phải theo đuổi một định hướnghoạt động trong nhiều năm

Vay dài hạn: Là những khoản vay công ty huy động có thời hạn trên mộtnăm và thời hạn tối đa có thể lên đến 30-40 năm Nguồn vốn được dùng đễ đáp

Trang 10

ứng các nhu cầu dài hạn như bổ sung vốn xây dựng nhà cửa hay mua sắm tài sản

cố định Nguồn này có thể đi vay từ các định chế tài chính (Ngân hàng thươngmại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tàichính, ) hay phát hành trái phiếu trên thị trường vốn

1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, vìvậy doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối lâu dài vào các hoạt động củamình Vốn chủ sở hữu thường bao gồm vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra

và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Đặc điểm của vốn chủ sở hữu là nguồnvốn có tính chất dài hạn, và thường không phải trả lợi tức cố định cho chủ sởhữu vốn Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm hiện tại được xácđịnh theo công thức:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ Phải trả

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM

KIM

2.1 Sự hình thành Công ty Cổ phần Thép Nam Kim

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thép Nam Kim là một đơn vị hoạt động tương đối lâu với

19 năm kinh nghiệm trong ngành thép, có uy tín trên thị trường trong nước cũngnhư quốc tế Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nhiệt tình gắn bóvới Công ty đã và đang từng bước cùng nhau bắt tay xây dựng Công ty thànhmột tậpthể vững mạnh Sản lượng tiêu thụ của Nam Kim tăng đều hàng năm,doanh thu từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh cao, tỷ suất sinh lời lớn.Cùng với tiềmlực về vốn, cơ sở hạ tầng hiện đại, mạng lưới đại lý phân phốirộng khắp tại TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai và các tỉnh lân cận khác, Nam Kim đã

có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường với thị phần khoảng từ 7%-8% trongphân đoạn thị trường tôn mạ kẽm và mạ màu

điều lệ ban đầu là 60 tỷ đồng

 Ngày 11/09/2007, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 69 tỷ lên 71,1 tỷ đồng

điều lệ từ mức 71,1 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng

5.000.000 cổ phiếu theo phương thức thực hiện quyền, tăng vốn lên 200 tỷ đồng

Trang 12

 Ngày 12/05/2010 Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, Công ty đã tăng vốnđiều lệ từ 200 tỷ đồng lên 230 tỷ đồng, do Chào bán riêng lẻ cho đối tác đầu tư vàCBCNV chủ chốt trong Công ty.

 Ngày 14/1/2011, 23 triệu cổ phiếu công ty chính thức niêm yết lần đầu tại

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ,

bằng cổ phiếu, Vốn điều lệ công ty nâng lên 299 tỷ đồng

Ngành nghề kinh doanh:

mạ hợp kim nhôm kẽm phủ sơn, tôn mạ kẽm phủ sơn;

cán nguội, thép mạ kẽm, băng thép đen, băng thép mạ kẽm;

 Gia công cơ khí, xử lý và tráng kim loại (trừ xử lý và tráng phủ kim loại

và không gia công tại địa điểm trụ sở chính)

2.1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty

Trang 13

Tên tiếng Anh : Nam Kim Steel Joint Stock Company

- Địa chỉ: Phòng 802, Tầng 8, Tòa nhà HaDo Airport Building, 02 Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ công ty quy định Hiện tạiHĐQT của công ty Nam Kim có 6 thành viên và thành viên ban kiểm soát đượcbầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Trang 14

Ban kiểm soát

Ban Kiếm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính củaCông ty theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty Ban Kiểm soát công

ty có 3 thành viên, nhiệm kỳ ban kiểm soát là 5 năm và thành viên ban kiểm soátđược bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Tổng Giám đốc điều hành

Ban Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điềuhành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạtđộng hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ được giao Các giám đốc phụ trách là người tham mưu,giúp việc cho ban tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc vềphần việc được phân công, chủ động giải quyết công việc đã được Tổng giámđốc ủy quyền và phân công theo đúng pháp luật của Nhà nước và điều lệ củaCông ty

2.1.4 Sản phẩm chính của công ty:

Công ty cổ phần thép Nam Kim là doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầutại VN Hiện tại, Nam Kim sở hữu công nghệ hiện đại từ các tập đoàn hàng đầuthế giới trong ngành công nghiệp thép như SMS (Đức), Drever (Bỉ) với côngsuất tôn mạ 1.000.000 tấn/năm, ống thép 350.000 tấn/năm Ngoài thị trườngtrong nước, Nam Kim còn xuất khẩu sản phẩm tới 50 quốc gia trên toàn cầutrong đó thị trường trọng điểm là châu Âu, Bắc Mỹ

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng về chủng loại như: Tôn lạnh màu AZ100được sản xuất bởi Tôn Nam Kim là sự kết hợp giữa lớp sơn cao cấp đảm bảoduy trì màu sắc lâu dài và khả năng chống ăn mòn vượt trội của lớp tôn nền hợpkim nhôm kẽm Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đạicủa tập đoàn SMS Group – CHLB Đức, Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm là thépdạng cuộn được phủ 2 lớp bề mặt bằng hợp kim (55% Nhôm 43.5% Kẽm 1.5%Silic), sử dụng công nghệ nhúng nóng liên tục, thông qua nhiệt độ lò NOF để

Trang 15

kiểm soát cơ tính phù hợp với các ứng dụng khác nhau, Tôn lạnh mạ màu đượcsản xuất bởi Tôn Nam Kim là sự kết hợp giữa lớp sơn cao cấp đảm bảo duy trìmàu sắc lâu dài và khả năng chống ăn mòn vượt trội của lớp tôn nền hợp kimnhôm kẽm Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của tậpđoàn SMS Group – CHLB Đức, Tôn lạnh mạ màu được sản xuất bởi Tôn NamKim là sự kết hợp giữa lớp sơn cao cấp đảm bảo duy trì màu sắc lâu dài và khảnăng chống ăn mòn vượt trội của lớp tôn nền hợp kim nhôm kẽm Sản phẩmđược sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của tập đoàn SMS Group –CHLB Đức, Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm là thép dạng cuộn được phủ 2 lớp bềmặt bằng hợp kim (55% Nhôm 43.5% Kẽm 1.5% Silic), sử dụng công nghệnhúng nóng liên tục, thông qua nhiệt độ lò NOF để kiểm soát cơ tính phù hợpvới các ứng dụng khác nhau…

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai

đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

Bảng 1 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH

Trang 17

136 Phải thu ngắn hạn khác 7(a) 17.406.431.191 15.213.537.341 3.290.966.352

137 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó -2.758.351.426 -2.358.351.426 đòi

Trang 18

227 Tài sản cố định vô hình 10(c) 197.343.692.273 193.719.424.896 205.775.107.737

228 Nguyên giá 223.116.045.808 213.345.869.808 222.756.487.677

229 Giá trị khấu hao lũy kế -25.772.353.535 -19.626.444.912 -16.981.379.940

240 Tài sản dở dang dài hạn 47.526.310.210 49.070.606.991 379.143.372.402

242 Chi phí xây dựng cơ bản 11 47.526.310.210 49.070.606.991 379.143.372.402

dở dang

250 Đầu tư tài chính dài hạn 123.030.000.000 127.370.000.000 160.190.000.000

251 Đầu tư vào công ty con 4(0) 99.850.000.000 79.000.000.000 151.000.000.000

255 Đầu tư nắm giữ đến 4(b) 23.180.000.000 48.370.000.000 9.190.000.000 ngày đáo hạn

Trang 19

312 Người mua trả tiền trước 344.206.243.641 46.003.223.702 71.296.280.612 ngắn hạn

313 Thuế và các khoản phải 13 50.680.793.010 758.814.883 272.125.570 nộp Nhà nước

314 Phải trả người lao động 35.714.830.793 15.484.184.104 23.037.449.132

Ngày đăng: 10/01/2022, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH - THỰC TRẠNG cấu TRÚC vốn của CÔNG TY cổ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI đoạn 2018 2020
Bảng 1 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH (Trang 15)
Bảng 2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH RIÊNG - THỰC TRẠNG cấu TRÚC vốn của CÔNG TY cổ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI đoạn 2018 2020
Bảng 2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH RIÊNG (Trang 20)
Bảng 3: Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các công ty trong ngành - THỰC TRẠNG cấu TRÚC vốn của CÔNG TY cổ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI đoạn 2018 2020
Bảng 3 Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các công ty trong ngành (Trang 24)
Bảng 4 cho ta thấy nợ ngắn hạn so với nguồn vốn năm 2020 của các công - THỰC TRẠNG cấu TRÚC vốn của CÔNG TY cổ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI đoạn 2018 2020
Bảng 4 cho ta thấy nợ ngắn hạn so với nguồn vốn năm 2020 của các công (Trang 27)
Bảng 4: Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các công ty trong ngành - THỰC TRẠNG cấu TRÚC vốn của CÔNG TY cổ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI đoạn 2018 2020
Bảng 4 Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các công ty trong ngành (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w