1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

44 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 23,17 MB
File đính kèm NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT.rar (23 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT MỤC LỤC Chương I: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY 5 1) Phần mở đầu 5 2) Quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự án xây dựng NMLD 8 Chương II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 8 1) Địa điểm và diện tích sử dụng và cơ cấu sản phẩm 8 2) Sơ đồ vị trí nhà máy 9 3) Công suất chế biến và nguyên liệu 10 4) Cấu hình nhà máy 10 5) Cơ cấu sản phẩm 12 6) Tiến độ tổng thể 12 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHÂN XƯỞNG CỦA NHÀ MÁY 13 1) Các phân xưởng công nghệ 13 2) Các phân xưởng phụ trợ: 19 3) Các phân xưởng bên ngoài hàng rào nhà máy (offsite facilities) 19 4) Các thiết bị trên biển 20 CHƯƠNG IV: HÌNH ẢNH MỘT SỐ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 20 1) Phao rót dầu spm và tuyến ống dẫn dầu thô 20 2) Khu bể chứa dầu thô 20 3) Các phân xưởng công nghệ 21 4) Nhà máy điện và các trạm điện 25 5) Hệ thống nhập nước biển làm mát 25 6) Khu bể chứa trung gian 26 7) Hệ thống ống dẫn sản phẩm: 26 8) Khu bể chứa sản phẩm 27 9) Trạm xuất sản phẩm bằng đường bộ 28 10) Cảng xuất sản phẩm bằng đường biển 28 11) Đê chắn sóng 29 12) Khu nhà hành chính và điều hành 30 13) Nhà máy sản xuất Polypropylene 31 Chương I. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY 1) Phần mở đầu Phát triển ngành công nghiệp lọc hóa dầu là chỉ số đánh giá thành công sự nghiệp công nghiệp hóa của mỗi quốc gia, bởi đây là ngành công nghiệp mũi nhọn có vai trò nền tảng với những ảnh hưởng sâu rộng đến cục diện của một nền kinh tế. Dự án xây dựng Nhà máy lọc dầu ( NMLD) ở nước ta được Đảng và Chính phủ chủ trương từ rất sớm, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo an ninh năng lượng và nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự án NMLD đầu tiên của nước ta đã trải qua những giai đoạn khác nhau với nhiều khó khăn, thách thức to lớn song phản ánh tầm hoạch định chiến lược và quyết tâm của Đảng, Nhà nước đối với việc quy hoạch cũng như xác định lộ trình phát triển cho ngành công nghi ệp lọc hóa dầu đầy mới mẻ của Việt Nam. Trong khu vực Châu Á, chúng ta thấy Hàn Quốc mặc dù phải nhập hoàn toàn dầu thô nhưng đã xây dựng 6 NMLD với tổng công suất 127,5 triệu tấnnăm, vượt 30% so với nhu cầu sử dụng nội địa. Singapore không có dầu thô nhưng với chiến lược trở thành trung tâm lọc hóa dầu của khu vực nên đã đầu tư xây dựng 3 NMLD với tổng công suất là 62,7 triệu tấnnăm, đứng thứ 5 ở Châu Á. Đài Loan phải nhập dầu thô, nhưng có 4 NMLD với tổng công suất 45,8 triệu tấnnăm. Indonesia có 8 NMLD ổt ng công suất là 49,4 triệu tấnnăm. Trung Quốc trong công cuộc hiện đại hóa đã chú trọng đầu tư đặc biệt vào việc tăng nhịp độ và chất lượng phát triển của ngành dầu khí. Trung Quốc có 95 nhà máy lọc hóa dầu với tổng công suất khoảng 225,5 triệu tấnnăm. Trung Quốc đang thực hiện lộ trình phát triển công nghiệp lọc hóa dầu với mục tiêu đến năm 2010 đạt công suất trên 8 triệu thùng dầungày. Việt Nam là quốc gia có trữ lượng dầu thô vào hàng đầu so với các nước Đông Á, chỉ sau Trung Quốc, Inđônêxia và Malaysia. Hiện nay, trữ lượng dầu khí của Việt Nam vào khoảng 4 4,5 tỷ tấn dầu quy đổi. Trữ lượng xác minh khoảng 1,8 tỷ tấn. Năm 2005, sản lượng khai thác dầu khí của Việt Nam đạt gần 25,7 triệu tấn dầu quy đổi, trong đó có 18,8 triệu tấn dầu thô và gần 6,9 tỷ m3 khí. Bên cạnh việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở trong nước, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đã triển khai 7 đề án hợp tác thăm dò, khai thác dầu khí ở nước ngoài, trong đó giữ vai trò điều hành tại Hợp đồng lô 433a 416b ở Algeria và Hợp đồng phát triển Mỏ Amara ở Iraq. Là quốc gia xuất khẩu dầu thô nhưng hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu toàn bộ sản phẩm xăng dầu. Cụ thể năm 2005 Việt Nam phải nhập trên 12 triệu tấn xăng dầu. Dự báo đến năm 2010 , nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước sẽ vào khoảng 17 triệu tấn và năm 2020 khoảng 34 35 triệu tấn. Theo Bộ Tài chính, chỉ riêng quý I2005 , Nhà nước phải bỏ ra 4.870 tỉ đồng để bù lỗ cho việc nhập khẩu xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước. Việc đầu tư xây dựng Nhà máy lọc dầu Dung Quất cho phép chúng ta chế biến dầu thô trong nước, đảm bảo từng bước về an ninh năng lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp xăng dầu từ nước ngoài, góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Theo tính toán của dự án , NMLD Dung Quất khi đi vào hoạt động với công suất 6,5 triệu tấnnăm , sẽ đáp ứng được khoảng 33% nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước. Bên cạnh đó, việc đầu tư xây dựng NMLD Dung Quất còn là động lực to lớn để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và là điều kiện quan trọng nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược hiện nay là xây dựng và bảo vệ tổ quốc. NMLD Dung Quất được xây dựng tại địa bàn hai xã Bình Trị và Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi trong quy hoạch của Khu kinh tế Dung Quất với hệ thống cảng biển nước sâu và vịnh kín gió đã tạo nên một vị trí chiến lược ở phía Bắc vịnh Cam Ranh, xác lập hệ thống phòng thủ ven biển bảo vệ các khu vực đặc quyền kinh tế và hỗ trợ các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam. Vị trí này còn được coi là đầu mối của tuyến đường ngắn nhất không phải qua eo biển Malacca và cảng Bangkok để chuyên chở hàng hóa từ các nước trong khu vực đi qua Miền Trung Việt Nam, tới Myanmar, Bắc Thái Lan và Nam Trung Quốc. Khu vực này sau khi được đầu tư và phát triển sẽ có vai trò bao quát toàn bộ vùng Biển Đông, giành được thế chủ động về an ninh, quốc phòng cũng như giao lưu kinh tế.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ

MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

Trang 2

DS: Thành Viên

Trang 4

1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG

QUẤT

Trang 5

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ MÁY

LỌC DẦU DUNG QUẤT

- Phát triển ngành công nghiệp lọc - hóa dầu là chỉ số đánh giá thành công sự nghiệp công nghiệp hóa của

mỗi quốc gia bởi đây là ngành công nghiệp mũi nhọn có vai trò nền tảng với những ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều mặt của một nền kinh tế Việt Nam là quốc gia có trữ lượng dầu thô vào hàng đầu so với các nước Đông Á, chỉ sau Trung Quốc, Indonesia và Malaysia Là nước có dầu thô xuất khẩu, song tính đến trước khi NMLD Dung Quất

hoạt động, Việt Nam phải nhập khẩu hoàn toàn sản phẩm xăng dầu phục vụ nhu cầu nội địa Việc đầu tư xây dựng nhà máy lọc dầu cho phép chúng ta chế biến dầu thô trong nước, đảm bảo từng bước về an ninh năng lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp xăng dầu từ nước ngoài, góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa

- hiện đại hóa đất nước

Trang 6

 Chia thành nhiều giai đoạn phát triển:

+ Giai đoạn từ năm 1977 đến năm 1991

- Hợp tác hữu nghị với Liên Xô lập dự án xây dựng Khu Liên hợp lọc - hóa dầu tại thành Tuy Hạ , huyện Long Thành (nay là huyện Nhơn Trạch), tỉnh Đồng Nai Ngay từ cuối thập kỷ 70, sau khi có những hợp tác quan trọng với Liên Xô về lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam, Đảng

và Nhà nước ta đã chú trọng đến việc hình thành một chiến lược xây dựng ngành công nghiệp lọc - hóa dầu

+ Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 1996

- Tiếp tục tìm kiếm các đối tác liên doanh để đầu tư xây dựng nhà máy lọc dầu số I tại Dung Quất - Quảng Ngãi Sau khi dự án khu Liên hợp lọc - hóa dầu thành Tuy Hạ gặp trở ngại, việc tiếp tục chuẩn bị xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam được Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hơn Công tác khảo sát và

nghiên cứu lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy được tiến hành tại nhiều khu vực dọc bờ biển Việt Nam

Các chuyên gia khảo sát địa điểm xây dựng NMLD tại Dung Quất, Quảng Ngãi

Thủ tướng Võ Văn Kiệt trực tiếp thị sát khu vực vịnh

Dung Quất - Quảng Ngãi

TS Trương Đình Hiển và cộng sự đang mghiên cứu tại vịnh Dung Quất Quảng Ngãi để tìm địa điển xây dựng NMLD đầu

tiên.

Trang 7

+ Giai đoạn từ năm 1997 đến năm 1998

- Thực hiện phương án tự đầu tư theo Quyết định 514/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tổng công ty dầu khí Việt Nam tiếp tục lập Luận chứng nghiên cứu khả thi chi tiết Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 theo

phương án Việt Nam tự đầu tư

Lễ động thổ khởi công xây dựng Nhà máy lọc dầu số 1

+ Giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2003

- Hợp tác với Nga thành lập Công ty Liên doanh NMLD Việt – Nga (Vietross) để triển khai dự án theo hình thức liên doanh với tỷ lệ góp vốn 50/50 Cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng trong khu vực châu Á đã có những tác động xấu đến việc huy động vốn để thực hiện dự án xây dựng NMLD Dung Quất Ngoài số vốn do Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đã dự kiến thu xếp theo chỉ đạo của Chính phủ để đầu tư vào dự án thì việc thu xếp khoản tài chính còn lại là quá lớn và khó có thể thực hiện được Trước tình hình đó, phương án Liên doanh với Nga để hợp tác xây dựng và vận hành NMLD số 1 tại Dung Quất được xúc tiến. 

Kỳ họp thứ II HĐQT Công ty liên doanh Nhà máy lọc dầu Việt - Nga

Trang 8

Rà phá bom mìn lại khu vực xây dựng Nhà máy lọc dầu Thi Công san lấp mặt bằng khu nhà máy chính

Lễ ký Hợp đồng cung cấp bản quyền Công nghệ Cracking xúc tác giữa

Công ty Liên doanh Vietross với Viện dầu khí Pháp

Lễ ký Hợp đồng cung cấp bản quyền Công nghệ LTU, NTU, KTU và CNU giữa Công ty Liên doanh Vietross và Foster Wheeler

Trang 9

+ Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2005

- Sau khi phía Nga rút khỏi Liên doanh “Vietross”, dự án xây dựng NMLD Dung Quất trở lại với phương án

tự đầu tư Chính phủ đã giao cho PVN tiếp tục triển khai thực hiện Dự án NMLD Dung Quất theo những nội dung Quyết định số 514/QĐ-TTg ngày 10/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ

Lễ khởi công các gói thầu EPC 1+2+3+4 NMLD Dung Quất. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phát biểu tại Lễ đón mừng

sản phẩm đầu tiên của NMLD Dung Quất

Các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước cắt băng đón mừng

sản phẩm đầu tiên của NMLD Dung Quất

Chuyến xe bồn đầu tiên nhận sản phẩm của NMLD Dung Quất

Trang 10

- Ngày 30/5/2010, dự án NMLD Dung Quất chính thức được bàn giao từ Tổ hợp TPC sang cho chủ đầu tư, kết thúc giai đoạn xây dựng và vận hành chạy thử và nghiệm thu nhà máy

Lễ bàn giao NMLD Dung quất giữa Nhà thầu TPC và Chủ đầu tư

Trang 11

+ Giai đoạn từ năm 2005 đến năm hiện nay

- Ngày mùng 6/1/2011 Sau gần 2 năm chạy thử, nghiệm thu và bàn giao PVN đã long trọng tổ chức Lễ khánh thành NMLD Dung quất - NMLD đầu tiên của Việt Nam. Trở lại hình thức tự đầu tư và triển khai xây dựng

Nhà máy theo Quyết định 546/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. trong hơn 5 năm qua, công tác vận hành các thiết bị của nhà máy có yêu cầu kỹ thuật rất phức tạp, đòi hỏi sự tự vươn lên của đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật để làm chủ công nghệ, đã và đang đặt ra nhiều thách thức cho đội ngũ người lao động; đã xảy ra những sự

cố, tình huống kỹ thuật trong vận hành sản xuất chưa từng có trong tiền lệ

Lễ khánh thành NMLD Dung quất - NMLD đầu tiên của Việt Nam.

Trang 12

+ Giai đoạn 2021

- Do ảnh hưởng của

dịch Covid-19, lượng

tiêu thụ xăng dầu

trong nước sụt giảm,

Trang 13

13

Trang 15

1.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

1.1 Vị trí địa lý

Địa điểm: Nhà máy được xây dựng tại Khu

kinh tế Dung Quất, thuộc địa bàn các xã

Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn,

tỉnh Quảng Ngãi.

- Diện tích sử dụng: Khoảng 956 ha (bao

gồm cả 140 ha mở rộng trong tương lai)

- (Hiện tại): Bao gồm 485 ha mặt đất và

471 ha mặt biển,

Trang 16

1.2 Sơ đồ vị trí nhà máy:

Sơ đồ mặt bằng bố trí NMLD Dung Quất

- Mặt bằng dự án gồm có 4 khu

vực chính: các phân xưởng công

nghệ và phụ trợ; khu bể chứa dầu

thô; khu bể chứa sản phẩm cảng

xuất sản phẩm; phao rót dầu

không bến và hệ thống lấy và xả

nước biển Những khu vực này

được nối với nhau bằng hệ thống

ống với đường phụ liền kề.

Trang 17

1.4 Cấu hình nhà máy:

Sau khi thực hiện hợp đồng phát triển thiết kế tổng thể (FDC), cấu hình nhà máy được cơ bản như sauHiệu chỉnh công suất của 15/22 phân xưởng công nghệ và phụ trợ cũ Nâng dung tích chứa khu bể chứa trung gian từ 186,5 lên 336,7 nghìn m3 Tăng dung tích xây lắp khu bể chứa dầu thô từ 448,4 lên 502,6 nghìn m3 Tăng dung tích làm việc của khu bể chứa sản phẩm từ 397,0 lên 403,8 nghìn m3 Nâng cấp và bổ sung hệ thống điểu khiển hiện đại và tiên tiến nhất cho nhà máy Bố trí lại mặt bằng nhà máy phù hợp với thiết kế mới nhằm nâng cao hiệu quả vận

Trang 18

1.5 Công suất chế biến và nguyên liệu

- Năm 2020, BSR mua khoảng 6,45 triệu tấn dầu thô trong nước và nhập khẩu trong đó khối lượng dầu Việt Nam (Bạch Hổ, Tê Giác Trắng, Sư Tử Đen, Ruby, Chim Sáo, Rạng Đông) là 4,35 triệu tấn, khối lượng dầu thô nhập khẩu các loại (Azeri, WTI Midland, Bonny Light và Sokol) là 2,1 triệu tấn

Giai đoạn II- dầu phối trộn (Bạch Hổ/Trung Đông = 85/15)

Nha)

Trang 19

1.6 Cơ cấu sản phẩm:

Trang 20

2 KHÁI QUÁT VỀ

CÁC PHÂN

XƯỞNG TRONG

NHÀ MÁY

Trang 21

2.1 Phân xưởng

chưng cất khí

quyển (CDU)

 Công suất thiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô/năm.

 Phân xưởng chưng cất khí quyển có nhiệm vụ phân tách dầu thô nguyên liệu thành các phân đoạn thích hợp cho các quá trình chế biến hạ nguồn trong Nhà máy ( Phân đoạn thu hồi LPG, phân đoạn naphtha, Phân đoạn Kerosene, Phân đoạn Light Gas Oil, Phân đoạn Heavy Gas Oil, phân đoạn xử lý cặn,…)

Trang 22

2.2 Phân xưởng Naphtha Hydrotreater (NHT)

Trang 23

2. 3 Phân xưởng Reforming, U-013 ( CCR)

Trang 24

 Sản phẩm chính của phân xưởng: Isomerate làm cấu

tử pha trộn xăng.

Trang 25

 Kerosene thành phẩm phải đạt tiêu chuẩn của Jet A1

Do nhu cầu hiện nay về dầu đốt (KER) là rất nhỏ, do

đó khi có nhu cầu, Jet A1 sẽ được bán như KER thương phẩm Ngoài ra một phần Kerosene thành phẩm có thể được sử dụng làm phối liệu cho DO/FO khi cần.

Trang 26

26

Trang 27

 Quá trình trích ly được tiến hành trong hai thiết bị mắc nối tiếp trong đó dòng LPG và dòng kiềm di chuyển ngược chiều LPG đã xử lý được đưa sang phân xưởng thu hồi Propylene Kiềm thải được đưa sang phân xưởng trung hòa kiềm thải (CNU).

Trang 28

 Dòng Naphtha sản phẩm được đem đi phối trộn xăng thương phẩm hoặc đưa vào bể chứa trung gian Kiềm thải được đưa sang phân xưởng trung hòa kiềm thải (CNU).

Trang 29

- Phenolic Caustic từ Phân xưởng xử lý Naphtha

Trang 30

2.10 Phân xưởng

thu hồi Propylene,

U-021 (PRU)

30

 Công suất thiết kế 77.240 kg/h.

 Phân xưởng PRU được thiết kế để phân tách thu hồi Propylene trong dòng LPG đến từ phân xưởng LTU

Propylene sản phẩm phải được làm sạch đến phẩm cấp Propylene dùng cho hóa tổng hợp (99,6 % wt) Phân xưởng gồm có ba tháp chưng cất :

Trang 31

31

Trang 32

3.THÀNH TỰU ĐÃ

ĐẠT ĐƯỢC

Trang 33

Kết quả đạt được ở năm 2020

- BSR giữ vững đà hồi phục bằng việc ghi nhận lợi nhuận sau thuế dương quý thứ hai liên tiếp Cụ thể, lợi nhuận sau thuế Quý 4/2020, đạt hơn 1.246 tỷ đồng, tăng gấp 7.6 lần so với quý 3 Lũy kế cả năm 2020, mặc dù chưa thể tăng trưởng lợi nhuận dương trở lại nhưng kết quả đã đạt được trong Quý 4/2020 là đáng ghi nhận

- Sản lượng sản xuất và tiêu thụ vượt 6.6% chỉ tiêu kế hoạch đề ra, cho thấy nỗ lực của BSR trong việc tăng công suất nhà máy nhằm đón đầu nhu cầu tiêu thụ trong dịp lễ tết năm 2021, nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả vận hành và an toàn

- Đạt 4 mục tiêu đã đề ra: An toàn, chất lượng, tiến độ và chi phí.

- Đạt tiêu chí 5 không về an toàn: không tai nạn mất ngày công, không sự cố cháy nổ, không sự cố an ninh trật tự và không sự cố môi trường

Trang 34

- Công tác tiết giảm chi phí của BSR đạt hiệu quả tốt Chi phí bán hàng, quản lý lần lượt giảm 22,9% và 30,1% so với năm 2019 Tổng chi phí đã tiết giảm trong năm 2020 khoảng 1.844

tỷ đồng, đóng góp lớn vào việc giảm mức lợi nhuận âm của cả năm

- Cơ cấu nguồn vốn, dòng tiền của BSR tiếp tục duy trì tích cực Tính đến cuối năm 2020, nợ vay dài hạn giảm mạnh 41,7% so với đầu năm về 3.022 tỷ đồng Với lộ trình trả nợ hiện nay,

dự kiến đến năm 2023, Công ty sẽ hoàn tất trả khoản vay này, qua đó vừa giúp tiết kiệm lãi vay, vừa giúp dòng tiền thặng dư đáng kể, tạo dư địa cho Dự án nâng cấp mở rộng NMLD Dung Quất

Trang 35

35

Trang 37

Công tác sản xuất – kinh doanh

Ngày 22/2/2009 : NMLD Dung Quất sản xuất dòng sản phẩm đầu tiên

Ngày 6/1/2010: Lễ Khánh Thành NMLD Dung Quất

Ngày 20/5/2010 : Petrovietnam và tổ hợp nhà thầu Technip tổ chức lễ bàn giao NMLDNgày 1/8/2011 NMLĐ dừng hoạt động để mở rộng công suất 10 triệu tấn/năm

Ngày 5/8/2012 NMLD dừng hoạt động để khắc phúc một số lỗi kỹ thuật

Ngày 16/8/2012 NMLD đã hoạt động trở lại với 100% công suất

Trang 40

Các giải thưởng đạt được

♦ Ngày 21 /10 /2020 , 4 công trình của BSR được trao giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam VIFOTEC 2019

♦ Ngày 29 /11 /2020 , đề tài “Giải pháp ứng dụng thiết bị bay không người lái phục

vụ công tác kiểm tra thiết bị vận hành trong NMLD Dung Quất ” đã được tuyên dương “Tuổi trẻ sáng tạo ” toàn quốc năm 2020

♦ Ngày 21 /12 /2020 , đề tài “Giải pháp loại bỏ tạp chất kim loại sắt và canxi trong nguyên liệu phân xưởng RFCC” của BSR đạt giải Ba cuộc thi Năng suất chất lượng ngành Công thương

Trang 41

41

Trang 44

VIỆC LÀM

- BSR luôn đảm bảo chế độ tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và tuân thủ các quy định của Nhà nước về chế độ chính sách cho người lao động Trong năm 2020, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn do tác động kép của dịch bệnh Covid-19 và giá dầu giảm sâu Tuy nhiên, bằng sự nỗ lực của Tập thể CBCNV Công ty, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi và chế độ chính sách khác của Người lao động vẫn luôn được đảm bảo Tiền lương, tiền thưởng năm 2020 của người lao động được giữ ở mức ổn định so với năm

2019 số liệu 2020

Ngày đăng: 10/01/2022, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng bố trí NMLD Dung Quất - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
Sơ đồ m ặt bằng bố trí NMLD Dung Quất (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w