1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ

30 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên có tác dụng chữa bệnh tốt, điều hòa và cân bằng các bộ phận cơ quan trong cơ thể giúp bệnh nhân an tâm hơn về chất lượng và nguồn gốc.. Những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

CÁC DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG

LÝ KHÍ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

17DDUA3 – NHÓM 04

Dương Thị Lan Chi - 1711701733

Lê Thị Anh Phương - 1711701678Trần Minh Thư - 1711701756

Võ Dương Thủy Tiên - 1711701767Lợi Ngọc Tú - 1711701804

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 20 Giảng viên: ………

(Chữ ký)

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC HÌNH ẢNH III LỜI CẢM ƠN IV

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 KHÁI NIỆM 2

1.2 PHÂN LOẠI 2

1.2.1 Thuốc hoá đàm 2

1.2.2 Thuốc chỉ ho 2

1.3 TÍNH CHẤT 2

1.3.1 Tác dụng 2

1.3.2 Cấm kỵ 3

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HOÁ ĐÀM - CHỈ HO – BÌNH SUYỄN 4

2.1 CÁT CÁNH 4

2.1.1 Đặc điểm của Cát cánh 4

2.1.1.1 Mô tả: 4

2.1.1.2 Phân bố, bộ phận dùng 5

2.1.1.3 Thành phần hoá học: 5

2.1.1.4 Tính vị, tác dụng: 6

2.1.1.5 Công dụng và liều dùng: 7

2.1.2 Bài thuốc 7

2.1.2.1 Ngoại cảm, ho mất tiếng 7

2.1.2.2 Ho nhổ ra mỷ và nước rãi hôi thối, lồng ngực căng tức 7

2.1.2.3 Chữa ho, tiêu đờm 7

2.1.2.4 Cam răng, miệng hôi 7

2.1.2.5 Bệnh ngoài da 7

2.1.2.6 Chế phẩm 7

2.1.2.7 Chế phẩm 7

2.2 MẠCH MÔN ĐÔNG 8

2.2.1 Đặc điểm của Mạch môn đông 8

2.2.1.1 Mô tả cây: 8

2.2.1.2 Thành phần hoá học: 9

2.2.1.3 Chủ trị – liều dùng: 9

2.2.1.4 Kiêng kỵ 9

2.2.1.5 Cách bào chế 9

2.2.2 Đơn thuốc 9

2.2.2.1 Bài thuốc chữa bệnh ho, khó thở, ho lâu ngày 9

2.2.2.2 Chế phẩm 10 I

Trang 6

Hình 2.7 Chế phẩm Bổ phế khái lộ 10

2.3 TỲ BÀ DIỆP 11

2.3.1 Đặc điểm của Tỳ bà diệp 11

2.3.2 Bài thuốc: 13

2.3.2.1 Trị Phế ho do phong nhiệt 13

2.3.2.2 Trị ho hen (do phế nhiệt) 13

2.3.2.3 Trị buồn nôn và nôn (do Vị nhiệt) 13

2.3.2.4 Chế phẩm 13

2.4 THIÊN MÔN 14

2.4.1 Đặc điểm của Thiêm môn 14

2.4.2 Đơn thuốc 15

2.4.2.1 Thuốc bổ toàn thân, bổ tinh khí 15

2.4.2.2 Lở mồm lâu năm 15

2.4.2.3 Ho đờm, thổ huyết, hơi thở ngắn 15

2.4.2.4 Chế phẩm 15

2.5 MA HOÀNG 17

2.5.1 Đặc điểm của Ma Hoàng 17

2.5.2 Bài thuốc: 19

2.5.2.1 Trị biểu hàn, ho, suyễn mà sợ lạnh, không mồ hôi 19

2.5.2.2 Trị thiên hành nhiệt bệnh mới phát 1 – 2 ngày 19

2.5.2.3 Trị phong tý, đau do lạnh 19

2.5.2.4 Trị sản hậu bụng đau, máu ra không dứt 19

2.5.2.5 Trị lưu đờm, âm đản, mụn nhọt lâu ngày không có đầu 19

2.5.2.6 Trị tửu tra tỵ 20

2.5.2.7 Trị phế quản viêm cấp, phổi viêm, sốt cao không hạ, khát, ho suyễn 20

2.5.2.8 Trị ho gà kèm đờm nhiệt 20

2.5.2.9 CHẾ PHẨM 20

CHƯƠNG 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 7

Hình 2.10 Dược liệu từ rễ củ thiên môn (tiếp theo) 14

III

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Chủ Nhiệm Khoa Dược, Trường Đại Học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh (HUTECH) đã tạo điều kiện và cơ hội cho chúng em được tiếp xúc với bộ môn Dược Liệu

Chúng em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới ThS Ds Nguyễn Thị Phương Thuỳ, là giảng viên đã tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng em trong thời gian học tập bộ môn Dược Liệu Trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo này, chúng em đã cố gắng nỗ lực hết sức mình để hoàn thành bài báo cáo Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian có hạn và nguồn tài liệu còn hạn chế nên bài báo cáo của chúng em không tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của Cô Ths DS Nguyễn Thị Phương Thuỳ để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng chúng em xin kính chúc Cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự tiến bộ của nền cách mạng khoa học – kỹ thuật, con người dần có xu hướng “trở về với thiên nhiên”, nền Y học cổ truyền ngày càng được quan tâm, nghiên cứu và phát triển Sử dụng thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên có tác dụng chữa bệnh tốt, điều hòa và cân bằng các bộ phận cơ quan trong cơ thể giúp bệnh nhân an tâm hơn

về chất lượng và nguồn gốc

Bằng những nguyên vật liệu thiên nhiên có thể chế biến ra các bài thuốc hiệu quả không chỉ đối với các chứng bệnh nan y, mạn tính mà còn hiệu quả với các bệnh thông thường

Một trong số các công dụng phải kể đến tác dụng lý khí Những dược liệu có tác dụng này không chỉ có ở các cây thuốc quý mà còn có ở các loại gia vị hàng ngày quen thuộc Tuy nhiên, để có một phương thuốc an toàn, hiệu quả cần trải qua quá trình nghiên cứu về đặc tính cũng như cách phối ngũ theo nguyên tắc Y học cổ truyền.Báo cáo này lập ra nhằm mục đích trình bày một số cây thuốc có tác dụng lý khívà đặc tính riêng của các vị thuốc này

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM

Thuốc trừ đàm là các thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do đàm trọc Đàm là sản vật bệnh lý do nhiều nguyên nhân sinh ra, phạm vi gây bệnh rộng rãi, trên lâm sàng khi sử dụng thuốc hoá đàm phải tuỳ nguyên nhân mà phối hợp vị thuốc cho thích hợp

Thuốc chỉ ho, bình suyễn là thuốc có tác dụng ôn phế, thanh phế, nhuận phế, giáng khí phế nghịch đồng thời cũng có tác dụng hoá đàm, dùng để trị bệnh ho do nhiều nguyên nhân, giúp giảm khó thở

1.2 PHÂN LOẠI

1.2.1 Thuốc hoá đàm

Do tính chất hàn, nhiệt của các bệnh, thuốc trừ đàm được chia làm 2 loại:

- Thuốc thanh hoá nhiệt đàm: đa số có tính hàn, dùng thích hơp với các bệnh ho suyễn tức, nôn ra đàm đặc, vàng có mùi rất nặng, hoặc các bệnh điên giải kinh phong có đàm ngưng trệ, các bệnh lao lâm ba kết, sưng tuyến giáp trạng Y học cổ truyền quan niệm đó là do đàm hảo thấp nhiệt, uất kết mà dẫn đến

- Thuốc ôn hoá hàn đàm gồm các vị thuốc ấm và nóng chữa các chứng hàn đàm

1.2.2 Thuốc chỉ ho

Thuốc chỉ ho được chia làm 2 loại:

- Thuốc ôn phế chỉ khái: dùng để chữa ho thuộc chứng hàn, đàm hàn

- Thuốc thanh phế chỉ khái: dùng chữa ho do chứng nhiệt, đàm nhiệt

1.3 TÍNH CHẤT

1.3.1 Tác dụng

- Trừ đàm chữa ho: do đàm ẩm đình lại, phạm vào phế làm phế khí bị trở ngại gây ho

và đờm nhiều

- Chữa các chứng hôn mê trong trường hợp say nắng, xuất huyết não, viêm não y học

cổ truyền cho là đờm làm tắc các khiếu, làm mê tâm khiếu, các thuốc trừ đàm có tác dụng hoạt đàm thông khiết (hoạt đàm: kéo đàm ra ngoài)

- Chữa các hạch lao ở cổ, nách, bẹn (làm nhuyễn kiên)

Trang 11

1.3.2 Cấm kỵ

- Người dương hư không được dùng các thuốc thanh hoá nhiệt đàm

- Người âm hư không dùng Bán hạ, Nam tinh, Tạo giác là các thuốc ôn hàn đàm, dễ gây mất tân dịch

- Tỳ hư không dùng thuốc thanh nhiệt hoá đờm

3

Trang 12

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG

HOÁ ĐÀM - CHỈ HO – BÌNH SUYỄN

2.1 CÁT CÁNH

2.1.1 Đặc điểm của Cát cánh

Hình 2.1 Đặc điểm của Cát cánh Hình 2.2 Đặc điểm của Cát cánh (tiếp theo)

Tên khoa học: Platycodon grandiflorum A.DC

Thuộc họ Hoa chuông Campanulaceae

Cát cánh hay kết cánh (Radix platycodi) là rễ khô của cây cát cánh.

Tên Platycodon do chữ Platys là rộng, Codon là chuông Grandiflorum do chữ grandi

là to, florum là hoa vì cây cát cánh có hoa to hình cái chuông rộng

2.1.1.1 Mô tả:

Cây thảo sống lâu năm cao 50-80cm Rễ phình thành củ nạc, đôi khi phân nhánh, vỏ màu vàng nhạt Lá gần như không có cuống, các lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá, các lá phía dứoi mọc đối với hoặc mọc vòng 3-4 lá, các lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le; phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to, dài 2,5 – 6cm, rộng 1 – 2.5cm

Trang 13

Hoa mọc đơn độc hoặc tạo thành bông thưa ở nách lá hay gần ngọn; đài hình chuông dài 1cm, màu lục; tràng hình chuông, màu lam tím hay trắng, quả nang, hình trứng, nằm trong đài tồn tài; hạt nhỏ, hình bầu dục, màu nâu đen.

2.1.1.2 Phân bố, bộ phận dùng

Trồng nhiều nơi ở miền Bắc Việt Nam, dùng rễ củ - Radix Plaatycodi

Vào mùa đông khi cây lụi tàn hay sau khi thu quả để làm giống thì chọn ngày nắng ráo,dùng cuốc đào lấy rễ củ, sau khi đã cắt bỏ thân lá, rễ con, rửa sạch đả cả, ngâm vào nước rồi lấy ra dùng dao tre nứa cạo bỏ lớp vỏ ngoài, mang phơi hoặc sấy khô Có thể xông lưu huỳnh Thông thường người ta hay dùng sống nhưng có thể tẩm mật sao qua Nếu dùng làm hoàn tán thì thái lát sao quao rồi tán bột mịn Cần bảo quản nơi khôi ráo,tránh mốc mọt

2.1.1.3 Thành phần hoá học:

Từ rễ Cát cánh có nhiều hợp chất saponosid đã được phân lập và xác định cấu trúc

Các chất quan trọng là: Platycodin A, C, D; Platycodigenin (C30H48O7); α –

Spinasterol; β – D – Glucosid; Stigmasterol; Betulin; Platycodonin; Platycogenic acid

A, B, C; Glucose; inulin

Hình 2.3 Các thành phần hoá học của Cát cánh

5

Trang 14

Hình 2.4 Các thành phần hoá học của Cát cánh (tiếp theo)

2.1.1.4 Tính vị, tác dụng:

Vị hơi ngọt, sau đắng, tính bình; có tác dụng thông khí ở phổi, tiêu đờm, làm cho

mủ độc vỡ ra ngoài Người ta đã chứng minh được rằng các saponin của Cát Cánh có tác dụng tiêu đờm, phá huyết, làm tan máu Rễ Cát cánh có tác dụng như giảm đau, làmtrấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho và khử đờm Đồng thời, nó có tác dụng làm dãn các mạch máu nhỏ, làm hạ đường huyết, chống loét và chống viêm

Trang 15

2.1.1.5 Công dụng và liều dùng:

Cát cánh dùng chữa ho có đờm hôi tanh, ho ra máu, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ Ngày dùng 4-20g, dạng thuốc sắc Người ta còn dùng Cát cánh chữa mụn nhọt và chế thuốc mỡ dùng ngoài để chữa một

2.1.2.2 Ho nhổ ra mỷ và nước rãi hôi thối, lồng ngực căng tức

Cát cánh, Cam thảo , Chỉ xác, mỗi vị 4-6g sắc uống

2.1.2.3 Chữa ho, tiêu đờm

Cát cánh 4g, Cam thảo 8g, nước 250ml, sắc còn 150ml, chia làm 3 lần uống trong ngày

2.1.2.4 Cam răng, miệng hôi

Cát cánh, Hồi hương, mỗi vị 4g rán bột nhỏ, bôi

2.1.2.5 Bệnh ngoài da

Cát cánh 6g, Cam thảo 4g, gừng 2g Táo ta (quả) 5g, nước 600ml, sắc còn 300ml, chia

3 lần uống trong ngày

Ghi chú: trường hợp phổi nóng khô háo không nên dùng Cát cánh Nếu sắc uống phần

đầu cảu rễ củ, nơi giáp với thân cây thì dễ bị nôn

2.1.2.6 Chế phẩm

2.1.2.7 Chế phẩm

Thuốc ho người lớn OPC

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC

7

Trang 16

Thành phần: Cho 1 chai 90ml

Cao lỏng dược liệu 1:2 63,00ml

Tương ứng với:

Tỳ bà lá (Folium Eriobotryae) 16,20g

Cát cánh (Radix Plytycodi grandiflori) 1,80g

Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae) 2,79g

Tiền hồ (Radix Peucedani) 1,80g

Tang bạch bì (Cortex Mori albae radicis) 1,80g

Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis)

2,70g

Phục linh/Bạch linh (Poria) 1,80g

Cam thảo (Radix Glycyrrizhae) 0,90g

Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 1,80g

Menthol 18,00mg

Cineol 18,00mg

Tá dược vừa đủ 90ml

Chỉ định: Trị các bệnh viêm nhiễm đường hô

hấp, các chứng ho gió, ho cảm, ho có đàm, đau

họng

2.2 MẠCH MÔN ĐÔNG

2.2.1 Đặc điểm của Mạch môn đông

Người ta dùng rễ củ phơi hay sấy khô (Radix

Ophiopogoni) của cây mạch môn đông Vì lá

giống lá lúa mạch, về mùa đông lá vẫn xanh tươi

nên gọi là mạch đông

2.2.1.1 Mô tả cây:

Mạch môn đông là một loại cỏ sống lâu năm, cao

10cm đến 40cm, rễ chùm, trên rẻ có những chỗ

phát triển thành củ mầm Lá mọc từ gốc, hẹp dài,

như lá lúa mạch dài 15-40cm, rộng 1-4mm, phía

cuống hơi có bẹ, mép lá hơi có răng cưa Cán

mang hoa dài 10-20cm, hoa màu xanh nhạt, cuống

3-5mm, tụ thành 1-3 hoa ở kẽ các lá bắc trắng

nhạt Quả mọng màu tím đen nhạt, đường kính

6mm, có 1-2 hạt

Hình 2.5 Thuốc ho người lớn OPC

Hình 2.6 Mạch môn đông

Trang 17

Củ mạch môn hình thoi, màu vàng nhạt, hơi trong, dài 10-15mm Mùi đặc biệt, vị ngọt

2.2.1.2 Thành phần hoá học:

Trong mạch môn người ta thấy có chất nhầy, chất đường

Tính chất - Quy kinh: Vị ngọt hơi đáng, tính bình Vào 3 kinh tâm, phế và vị

Tác dụng: Thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị, sinh tân

Bảo quản: Đậy kín Để nơi khô ráo Dễ mốc

2.2.2 Đơn thuốc

2.2.2.1 Bài thuốc chữa bệnh ho, khó thở, ho lâu ngày

Mạch môn đông 16g, bán hạ 8g, đảng sâm 4g, cam thảo 4g, gạo nếp sao vàng 4g, đại táo 4g, nước 600ml Sắc còn 200ml Chia làm 3 lán uống trong ngày (đơn thuốc của Trương Trọng Cảnh)

9

Trang 19

– Chỉ định: Chống viêm nhiễm cơ quan hô hấp Chữa ho gió, ho khan, ho có đờm, ho

do cảm, ho do dị ứng, ho do viêm họng – viêm phế quản

Chống chỉ định:

+ Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

+ Người tiểu đường

+ Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao

Liều dùng – Cách dùng: Ngày uống 2-3 lần

– Trẻ em từ 2,5 – 5 tuổi: mỗi lần 5 ml

– Từ 6 – 10 tuổi: mỗi lần 10 ml

– Từ 11 – 15 tuổi: mỗi lần 20 ml

– Từ 15 tuổi trở lên và người lớn: mỗi lần 30 ml

Mỗi đợt dùng từ 7 – 10 ngày, ho mãn tính lâu ngày có thể dùng trên 1 tháng Bệnh nặng tăng liều gấp đôi

Kiêng kỵ khi dùng thuốc:

– Không ăn măng, rau muống, đậu phộng, đồ ăn chiên, xào, cay

– Không uống nước đá, tắm nước lạnh khi dùng thuốc

Quá liều và xử trí: Khi dùng thuốc quá liều có thể gặp một số tác dụng phụ Sử dụng

đúng liều các tác dụng phụ sẽ hết

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30ºC

2.3 TỲ BÀ DIỆP

2.3.1 Đặc điểm của Tỳ bà diệp

Tên thường dùng: tỳ bà diệp, ba diệp, nhót tây, phì phà (Cao Bằng), nhót Nhật Bản Tên thuốc: Folium Eriobotryae.

Tên khoa học: Eriobotrya japonica Lindl

Họ khoa học: họ Hoa Hồng (Rosaceae)

Bộ phận dùng: Lá, lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non)

11

Trang 20

Hình 2.7 Tỳ bà diệp khô và tươi

Chủ yếu vào kinh phế vị Theo:

– Trung dược học: Vào kinh Phế, Vị

– Điền Nam bản thảo: Vào Phế

– Bản thảo kinh sơ: Vào kinh thái âm, túc dương minh

– Bản thảo kinh giải: Vào kinh thủ thái âm Phế, kinh thủ thiếu âm Tâm

Thành phần hoá học: Trong lá có một chất saponin, vitamin B, chừng 2,8mg trong 1g

lá (theo Từ Quốc Quân) Theo Arrhur và Hui (J Chem Soc., 1954 và C.A., 1955) trong tỳ bà diệp có chứa axit ursolic C20H48O3, axit oleanic và caryophylin.Trong hạt có amydalin và HCN

Nhiệt ở Vị biểu hiện như buồn nôn và nôn: Dùng Tỳ bà diệp với Trúc nhự và Lô căn

Kiêng kỵ : Hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn thì không nên dùng.

Trang 21

2.3.2 Bài thuốc:

2.3.2.1 Trị Phế ho do phong nhiệt

Tỳ bà diệp 12g Cam thảo 4g, Hoàng bá 4g, Hoàng liên 4g, Nhân sâm 4g, Tang bạch bì 8g, Sắc uống (Tỳ Bà Thanh Phế Ẩm gia vị – Ngoại Khoa Đại Thành)

2.3.2.2 Trị ho hen (do phế nhiệt)

Tỳ bà diệp chích mật 12g, Tang bạch bì 14g, Bạch tiền 12g, Cát cánh 8g Sắc uống

ngày một thang (Kinh Nghiệm Dân Gian)

2.3.2.3 Trị buồn nôn và nôn (do Vị nhiệt)

Tỳ bà diệp 12g, Trúc nhự 12g, Lô căn 12g, Cam thảo chích 6g Sắc uống (Kinh

Nghiệm Dân Gian)

2.3.2.4 Chế phẩm

Thuốc ho người lớn OPC

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC

Thành phần: Cho 1 chai 90ml

Cao lỏng dược liệu 1:2 63,00ml

Tương ứng với:

Tỳ bà lá (Folium Eriobotryae) 16,20g

Cát cánh (Radix Plytycodi grandiflori) 1,80g

Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae) 2,79g

Tiền hồ (Radix Peucedani) 1,80g

Tang bạch bì (Cortex Mori albae radicis) 1,80g

Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis) 2,70g

Phục linh/Bạch linh (Poria) 1,80g

Cam thảo (Radix Glycyrrizhae) 0,90g

Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 1,80g

Trang 22

2.4 THIÊN MÔN

2.4.1 Đặc điểm của Thiêm môn

Tên gọi khác: thiên môn đông, thiên đông, dây tóc tiên.

Tên khoa học: Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr.

Trang 23

Công năng: thanh phế, giáng hỏa, tư âm, nhuận táo

Chủ trị: sinh tân dịch, tiêu đờm, trị ho, trị nóng rét, đại tiện táo bón.

Thành phần hóa học: chủ yếu là các axit amin như asparagin, citrulin, serin, threonin, chất nhầy, tinh bột và đường

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Dùng củ đã chế biến khô- rửa sạch bỏ tạp chất, ủ cho đến mềm (tước bỏ vỏ lõi nếu còn sót) thái lát, phơi khô

Có thể nấu thành cao lỏng (1 ml = 5 g)

Bảo quản: dễ ẩm mốc biến chất Để nơi khô ráo, năng phơi

2.4.2 Đơn thuốc

2.4.2.1 Thuốc bổ toàn thân, bổ tinh khí

Nhân sâm 4 g, thiên môn đông 10 g, thục địa 10 g, nước 600 ml Sắc còn 200 ml Chia làm 3 lần uống trong ngày

2.4.2.2 Lở mồm lâu năm

Thiên môn, mạch môn đều bỏ lõi, huyền sâm, cả 3 vị bằng nhau, tán nhỏ, luyện với mật, viên bằng hạt táo Mỗi lần ngậm một viên

2.4.2.3 Ho đờm, thổ huyết, hơi thở ngắn

Thiên môn, mạch môn, ngũ vị tử, sắc thành cao, luyện với mật mà uống Ngày uống 4-5 g cao này

2.4.2.4 Chế phẩm

 Thuốc ho bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ

15

Ngày đăng: 10/01/2022, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Đặc điểm của Cát cánh  Hình 2.2.  Đặc điểm của Cát cánh (tiếp theo ) - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.1. Đặc điểm của Cát cánh Hình 2.2. Đặc điểm của Cát cánh (tiếp theo ) (Trang 12)
Hình 2.3. Các thành phần hoá học của Cát cánh - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.3. Các thành phần hoá học của Cát cánh (Trang 13)
Hình 2.4. Các thành phần hoá học của Cát cánh (tiếp theo) - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.4. Các thành phần hoá học của Cát cánh (tiếp theo) (Trang 14)
Hình 2.6 Mạch môn đông - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.6 Mạch môn đông (Trang 16)
Hình 2.5 Thuốc ho người lớn OPC - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.5 Thuốc ho người lớn OPC (Trang 16)
Hình 2.7 Chế phẩm Bổ phế khái lộ - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.7 Chế phẩm Bổ phế khái lộ (Trang 18)
Hình 2.7 Tỳ bà diệp khô và tươi - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.7 Tỳ bà diệp khô và tươi (Trang 20)
Hình 2.10 Dược liệu từ - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.10 Dược liệu từ (Trang 22)
Hình 2.11. Thuốc ho bổ  phế Nam Hà chỉ khái lộ - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.11. Thuốc ho bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ (Trang 24)
Hình 2.13 Ma Hoàng - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.13 Ma Hoàng (Trang 25)
Hình 2.14 Thuốc ho Ma hạnh - TIỂU LUẬN các dược LIỆU có tác DỤNG lý KHÍ
Hình 2.14 Thuốc ho Ma hạnh (Trang 28)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w