CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ Mục tiêu môn học Chương này giúp người học có thể: Hiểu được các khái niệm trong quản trị quản trị, đối tượng của QT trong DN, các chức năng và vai trò
Trang 2CẤU TRÚC MÔN HỌC
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
Chương 2 MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
Chương 3 QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Chương 4 CHỨC
NĂNG HOẠCH
ĐỊNH
Chương 5 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Chương 6 CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN (LÃNH ĐẠO)
Chương 7 CHỨC NĂNG KIỂM TRA
3. Stephen Robbins, DAVID A DECENZO, &
MARY COULTER (2013) Fundamentals of
Applications (8th Ed.) Pearson
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
Mục tiêu môn học
Chương này giúp người học có thể:
Hiểu được các khái niệm trong quản trị (quản trị, đối tượng
của QT trong DN, các chức năng và vai trò của hoạt động QT
trong các tổ chức )
Hiểu được khái niệmNhà quản trị và vai trò của nhà QT
Hiểu được tínhkhoa học và nghệ thuật trong QT
Trang 41 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN TRỊ
Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều
người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn
thành mục tiêu chung
Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông
qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức với
hiệu quả cao trong một môi trường luôn thay đổi.
Lưu ý
Quản trị là hoạt động có hướng đích (có mục tiêu)
Quản trị là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt
được mục tiêu
Quản trị là hoạt động tiến hành thông qua con người
Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường
đang biến động không ngừng
Trang 5• What? : Mục tiêu muốn đạt được là gì?
• Why? : Tại sao điều đó lại cần thiết?
• When? : Tiến độ thực hiện như thế nào?
• Where? : Ta đang ở đâu ? Sẽ đi đến đâu?
• Who? : Ai có khả năng thực hiện?
• How? : Cần tiến hành như thế nào?
Trang 6Năng suất là gì?
Chất lượng là gì?
Trang 7Hiệu quả và hiệu suất
Hiệu quả (Effectiveness) : phép so sánh giữa kết quả đạt được so với
mục tiêuđặt ra –làm đúng việc phải làm (doing the right thing)
Hiệu suất (Efficiency): phép so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí
bỏ ra – làm việc đúng cách (do the thing right)
=> Quản trị phải hướng tổ chức đạt mục tiêu với chi phí thấp nhất
=> Tổ chức /doanh nghiêp cần hướng tới đạt cả hiệu quả và hiệu suất
Tại sao hoạt động quản trị phải cải tiến liên tục?
Trang 83 Đối tượng của QT
Tiếp cận theo quá trình hoạt động
QT đầu vào - QT vận hành - QT đầu ra
Tiếp cận theo các lĩnh vực hoạt động
QT sản xuất - QT nguồn nhân lực - QT tài chính - QT marketing - QT nghiên
cứu phát triển - QT văn hoá tổ chức
Tiếp cận theo các chức năng QT
Hoạch định - Tổ chức –Điều khiển – Kiểm tra
Trang 9Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra
chương trình hành động để đạt mục tiêu trong từng
khoảng thời gian nhất định – chức năng hoạch định liên
quan đến dự báo và tiên liệu tương lai của tổ chức ,
đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạn chế bất trắc
của môi trường
Xác định đúng mục tiêu hoạt động của Tổ chức
Hoạch định
Tổ chức
Chức năng tạo dựng một môi trường nội bộ thuận lợi
để hoàn thành mục tiêu thông qua việc xác lập một
cơ cấu tổ chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộ
phận, cá nhân, tạo sự phối hợp ngang, dọc trong hoạt
động của tổ chức
Xây dựng bộ máy quản lý hữu hiệu và phân chia
quyền hợp lý
Trang 10Điều khiển
Chức năng liên quan đến lãnh đạo, động
viên nhân viên, thông tin và giải quyết
xung đột nhằm hoàn thành mục tiêu kế
hoạch đề ra.
Phong cách lãnh đạo hiệu quả và động
viên đúng
Kiểm sốt
Chức năng liên quan đến kiểm soát việc hoàn thành mục
tiêu thông qua đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu,
tìm các nguyên nhân gây sai lệch và giải pháp khắc
phục
Cần phối hợp
Kiểm soát lường trước
Kiểm soát trong khi thực hiện
Kiểm soát sau khi thực hiện
Trang 11II NHÀ QUẢN TRỊ
1 Nhà quản trị là ai?
Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí đặc biệt
trong một tổ chức, được giao quyền hạn và trách
nhiệm điều khiển và giám sát công việc của những
người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ
chức đó
Trang 12QTV Cấp Cao (Top Managers)
QTV Cấp giữa (Middle Managers) QTV Cơ Sở (First – Line Managers)
Những người thực hiện ( Operatives )
-Các quyết định chiến lược
Các quyết định chiến thuật Các quyết định tác nghiệp
-Thực hiện quyết định
3 Nhiệm vụ của nhà QT đối với từng chức năng
Xác định mục tiêu phát triển
của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược kinh doanh
Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
Thiết lập các mối quan hệ phối hợp ngang,dọc
Phân chia quyền hạn
Trang 13 Chỉ huy cơng việc
Đề xuất các biện pháp điều chỉnh
Xác định nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra
Lập lịch trình kiểm tra
(tt) (tt)
Điều khiển
TS Nguyễn Xuân Thọ
25
NHÀ QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc ( cấp cao, cấp trung, cấp thấp
) đều phải tiến hành các công việc :
Hoạch định
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm soát
Sự khác biệt giữa các nhà quản trị khi thực hiện các chức
năng này là phạm vi và tính chất công việc liên quan đến
từng chức năng và tỷ lệ thời gian dành cho từng công việc
đó
Trang 14Chức Năng
Cấp Bậc
Hoạch Định
Tổ Chức Điều
Khiển
Kiểm tra
THÔNG TIN Thu thập và xử lí thông tin Cung cấp tt ra bên ngoài
Phổ biến tt trong nội bộ
RA QUYẾT ĐỊNH Nhà kinh doanh Người giải quyết các xáo trộn
Người phân phối tài nguyên
Trang 15KỸ NĂNG YÊU CẦU
TƯ DUY
(NHẬN THỨC)
Tầm nhìn chiến lược, tư duy có hệ thống Khả năng khái quát hoá các mối quan hệ giữa các sự vật - hiện tượng
Hiểu biết về nhu cầu, động cơ, thái độ, hành
vi của con người
Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên
Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác
hiệu quả, có nghệ thuật giao tiếp tốt
Quan tâm và chia sẻ đến người khác
Trang 16Cấp bậc quản trị và các kỹ năng
KỸ
NĂNG
CHUYÊN MÔN (KỸ THUẬT)
KỸ
NĂNG
TƯ DUY
QUẢN TRỊ VIÊN CẤP CAO
QUẢN TRỊ VIÊN CẤP GIỮA
QUẢN TRỊ VIÊN CẤP CƠ SỞ
Trang 17suy luậnkhoa học để giải quyết vấn đề
không nên dựa vào suy nghĩ chủ quan, cá nhân.
2 Quản trị là nghệ thuật
Sáng tạo vận dụng các lý thuyết về quản trị vào
giải quyết tình huống
Nghệ thuật quản trị có được từ việc học kinh nghiệm
thành công và thất bại của chính mình và của người
khác.
Linh hoạt
Trang 183 Mối quan hệ giữa khoa học và quản trị
Khoa học quản trị giúp hình thành nghệ thuật quản trị
thông qua việc cung cấp cho nhà quản trị phương pháp khoa
học để giải quyết vấn đề hiệu quả.
Nghệ thuật quản trị giúp hoàn thiện hơn lý thuyết quản trị
qua việc đúc kết, khái quát hoá các khái niệm thực tiễn thành
vấn đề lý thuyết mới
IV Các thách thức của quản trị
Sự tăng lên của số lượng các tổ chức toàn cầu.
Xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua thông qua hiệu
suất, chất lượng, sự đổi mới, và sự đáp ứng ở cấp độ cao
hơn.
Sự quản lý một lực lượng lao động đa dạng ngày càng
tăng.
Trang 19Bốn xu hướng của quản trị đương đại
37
Một là: Xu thế toàn cầu hóa ngày càng tăng
Sự gia tăng của các công ty toàn cầu => kinh doanh phải
đối mặt với cạnh tranh toàn cầu
Sự hợp nhất các công ty vượt qua ranh giới quốc gia =>
vượt qua sự khác biệt để thành công
Cty phải kinh doanh với đạo đức kinh doanh (dù có
những bất lợi cho họ) => xây dựng nền tảng đạo đức kinh
doanh
=> Các vấn đề liên quan: văn hóa tổ chức, đạo đức kinh
doanh, môi trường hoạt động
Hai là, Quản lý sự thay đổi và đổi mới
Sự thay đổi là những trạng thái thay đổi mà cty
phản ứng lại môi trường biến động
Đổi mới là những ý tưởng mới và cải tiến quá trình
SX/dịch vụ
Ứng dụng công nghệ mới
=> Cty thay đổi và đổi mới sẽ tồn tại và phát triển
=> Các vấn đề giải quyết liên quan đến: thay đổi
cấu trúc tổ chức (PPquản lý), QTNNL, công nghệ, văn
Trang 20Ba là, Quản lý lực lượng lao động đa dạng
ngày càng gia tăng
• Sử dụng tối đa năng lực của nhân viên để đạt
được mục tiêu
• Phát triển năng lực nhân viên
• Quản lý sự khác biệt văn hoá
=>Người lãnh đạo phải sử dụng được NNL
khác nhau với hiệu quả cao
=> Các vấn đề giải quyết liên quan đến: Lãnh
đạo, động viên, phương pháp quản lý (hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) …
Bốn là, hướng tới chất lượng toàn diện và tiếp
tục đổi mới
Xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua hiệu suất, chất
lượng, sự đổi mới
Sự đáp ứng ở cấp độ cao hơn để có được sự ủng hộ của
khách hàng
=> Các vấn đề liên quan: Các phương pháp quản lý thay đổi
cơ bản từ quan điểm (xác định mục tiêu, xây dựng cơ cấu
tổ chức, quản trị NNL…)
Trang 21Câu hỏi ôn tập & thảo luận