Nhưng bên cạnh đó, chúng ta cǜng có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm và những hành động để giảm thiểu các tệ nạn xã hội, thất nghiệp hay lạm phát… Có quá nhiều vấn nạn trong xã hội cần
Trang 1TRƯỜNG ĚẠI HỌC LAO ĚỘNG - XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĚỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
KINH TẾ Vƾ MÔ
Th ực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn từ nĕm 2011 - 2013
H ọ và tên sinh viên : Dương Việt Anh
Hà N ội, tháng 8/2021
Trang 2M ục Lục
Ph ần 1 Một số lý luận cơ bản về thất nghiệp 3
1 Khái ni ệm thất nghiệp 3
2 Ěo lường thất nghiệp 4
3 Phân lo ại thất nghiệp 4
+ Thất nghiệp tự nhiên + Thất nghiệp chu kǶ 4 Tác động của thất nghiệp 4
+ Ěối với thất nghiệp tự nhiên + Ěối với thất nghiệp chu kǶ Ph ần 2 Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2013 4
1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2013 5
2 Th ực trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 5
3 Nh ững tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế 7
4 Chính sách vƿ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam 5 Ěánh giá thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam 8
+ Những mặt đạt được + Hạn chế và nguyên nhân Ph ần 3 Một số giải pháp/ Khuyến nghị giảm tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam 9 1 B ối cảnh kinh tế/ Ěịnh hướng phát triển kinh tế/ Mục tiêu việc làm c ủa nền kinh tế thời gian tới 9
2 Gi ải pháp/ Khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta 10
K ết luận 10 Tài li ệu tham khảo
Trang 3Ph ần mở đầu
Hiện nay, với sự tiến bộ của khoa học kƿ thuật thời đại hội nhập 4.0 công nghệ hiện đại tiên tiến, vĕn minh nhân loại ngày càng trở nên phát triển Trong những nĕm
gần đây cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cǜng đạt được những thành tựu
nhất định về khoa học kƿ thuật ở các ngành nghề khác nhau Nhưng bên cạnh đó, chúng ta cǜng có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm và những hành động để giảm thiểu các tệ nạn xã hội, thất nghiệp hay lạm phát… Có quá nhiều vấn nạn trong xã
hội cần được giải quyết nhưng có lẽ vấn đề gây nhức nhối và được quan tâm hàng đầu hiện nay chính là thất nghiệp và trong bối cảnh đại dịch Covid – 19 đang
hoành hành hiện nay thì có lẽ thất nghiệp đang là vấn đề nóng nhất hiện nay
Thất nghiệp – một trong những vấn đề kinh niên của nền kinh tế Bất kì quốc gia nào dù phát triển đến đâu cǜng vẫn tồn tại thất nghiệp, chỉ là vấn đề thất nghiệp ở
mức thấp hay cao mà thôi Nền kinh tế Việt Nam trong những nĕm gần đây gặp không ít khó khĕn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta ngày càng gia tĕng Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như : gia tĕng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…Tuy
Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn đề
giải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn đề nan giải của
xã hội hiện nay
Vì vậy em đã chọn đề tài “ thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn từ nĕm 2011 – 2013 ” làm đề tài nghiên cứu trong lần làm tiểu luận lần này của mình,
em hy vọng có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề thất nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn đó
Ph ần 1 Một số lý luận cơ bản về thất nghiệp
1 Khái ni ệm thất nghiệp
- Lực lượng lao động xã hội là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong
độ tuổi lao động có khả nĕng lao động, có nhu cầu lao động (và những người ngoài
độ tuổi nhưng trên thực tế có tham gia lao động)
- Thất nghiệp là những người trong lực lượng lao động xã hội không có việc làm
và đang tích cực tìm kiếm việc làm
Trang 42 Ěo lường thất nghiệp
- Tỷ lệ thất nghiệp là % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động
Công thức tính : U% = Số người thất nghiệp / LLLĚXH
Trong đó : Lực lượng lao động xã hội (LLLĚXH) = Số người có việc làm + Số người thất nghiệp
3 Phân lo ại thất nghiệp
+ Thất nghiệp tự nhiên :
Là mức thất nghiệp khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng Tại đó, mức tiền lương và giá cả là hợp lý, các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn
+ Thất nghiệp chu kǶ :
Xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế và gắn với thời kǶ suy thoái của chu kǶ kinh tế Thất nghiệp này xảy ra trên toàn bộ thị trường lao động
4 Tác động của thất nghiệp
+ Ěối với thất nghiệp tự nhiên
- Cá nhân và gia đình người thất ngiệp chịu nhiều thiệt thòi từ việc mất nguồn thu nhập, kỹ nĕng xói mòn, tâm lý không tốt
- Người lao động giảm lòng tin đối với chính sách của chính phủ
+ Ěối với thất nghiệp chu kǶ
- Dễ nảy sinh ra nhiều tệ nạn xã hội
- Chính phủ phải chi nhiều tiền trợ cấp thất nghiệp
Ph ần 2 Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn từ nĕm 2011 –
2013
Trang 51 Khái quát tình hình kinh t ế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013
Giai đoạn 2011 – 2013 là nửa đầu kế hoạch 5 nĕm có nhiều dấu ấn đặc biệt so với cùng thời kǶ của nhiều kế hoạch 5 nĕm từ trước đến nay, khi mà nước ta thường có
những kế hoạch 5 nĕm một Ở trong nước, những kinh nghiệm tích lǜy được sau hơn 20 nĕm đổi mới đã bảo đảm kinh tế vƿ mô cơ bản ổn định, tĕng trưởng kinh tế khá (bình quân đạt 7,3% thời kǶ 2001-2010), GDP nĕm 2010 gấp 2 lần nĕm 2000, nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh và đã hoàn thành hầu hết mục tiêu Thiên niên kỷ cam kết với quốc tế, chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ
vững
Ěồng thời tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tĕng lên đặc biệt trong lƿnh vực bất động sản
trực tiếp gây rủi ro bất ổn đe dọa cho hệ thống các ngân hàng trong nước Doanh nghiệp giải thể ngày một nhiều Kinh tế thế giới cǜng xuất hiện nhiều diễn biến
xấu như lạm phát tĕng, giá dầu thô… Sau khủng hoảng tài chính ở Mỹ nĕm 2008, kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo Trong thời kǶ như vậy, Chính phủ ta đã
có phản ứng trong chính sách điều hành kinh tế rất nhanh nhạy và kịp thời Ngay trong tháng 2/2011 Chính phủ ra nghị quyết số 11, chuyển trọng tâm điều hành chính sách sang “tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vƿ mô, bảo đảm an sinh xã hội ” Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp Hành Trung Ương Ěảng khóa XI
(10/2011) xác định : “ Trong nĕm 2012 và những nĕm tiếp theo tiếp tục ưu tiên hàng đầu cho việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vƿ mô và bảo đảm an sinh xã
hội gắn với mô hình tĕng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế ”
2 Th ực trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2011-2013
2.1 Th ực trạng thất nghiệp ở Việt Nam nĕm 2011
Tỷ lệ thất nghiệp nĕm 2011 đã giảm xuống 2,27%, từ mức 2,88% nĕm 2010, thấp
nhất trong 4 nĕm gần đây
Trang 6Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên nĕm 2011 là 51,39 triệu người, tĕng 1,97%
so với nĕm 2010 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 46,48 triệu người, tĕng 0,12%
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi nĕm 2011 là 2,27% Trong đó khu vực thành thị là 3,6%, khu vực nông thôn là 1,71% (nĕm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 2,88%, 4,29%, 2,30%)
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi nĕm 2011 là 2,96%, trong đó khu vực thành thị là 1,82%, khu vực nông thôn là 3,96% (Nĕm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 3,57%; 1,82%; 4,26%)
Nhìn chung tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong nĕm 2011 có xu hướng giảm nhưng giảm không nhiều
- Nguyên nhân :
Mức lạm phát tĕng cao Ěể kiềm chế lạm phát, chính phủ đã siết chặt nguồn thu tín dụng, khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng gặp khó khĕn trong việc kiếm vốn đầu tư Lao động Việt Nam chưa có trình độ chuyên môn cao, thiếu nĕng động, sáng tạo khi làm việc
2.2 Th ực trạng thất nghiệp ở Việt Nam nĕm 2012
Theo số liệu Tổng cục thống kê vừa công bố ngày 24/12 : Nĕm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99%, giảm so với mức 2,27% nĕm 2011 Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là 1,42% (Nĕm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,22%; 3,60%; 1,60%) Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi nĕm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là 3,35% (Nĕm 2011 các
tỷ lệ tương ứng là: 2,96%; 1,58%; 3,56%) Tỷ lệ thất nghiệp ở nữ là 2,36% cao hơn so với tỷ lệ 1,71% ở nam Ěứng đầu cả nước về tỷ lệ thất nghiệp nĕm 2012 là Thành phố Hồ Chí Minh với 3,92% và thấp nhất là vùng trung du và miền núi phía
Bắc với 0,77%
Trang 7Qua đó ta thấy mức sống của người dân còn thấp, hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển mạnh nên người lao động không chịu cảnh thất nghiệp kéo dài mà chấp
nhận làm những công việc không ổn định với mức thu nhập thấp và bấp bênh
- Nguyên nhân :
Nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường
và lao động thất nghiệp cǜ
2.3 Th ực trạng thất nghiệp ở Việt Nam nĕm 2013
Theo số liệu thống kê mới nhất, tính đến nĕm 2013, tại Việt Nam có 1,3 triệu người thất nghiệp Số người thất nghiệp tĕng thêm 70.000 so với cùng kì nĕm
2012 Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn ở nông thôn (3.67% so với 1.56%)
Thống kê từ các trung tâm giới thiệu việc làm tính đến ngày 20/9/2013, bình quân
mỗi tháng có hơn 114.000 người đĕng ký thất nghiệp Riêng nĕm 2013, số người đĕng ký thất nghiệp đã tương đương hơn 93% của cả nĕm 2010, bằng 68.4% của
cả nĕm 2011 và gần bằng 53% nĕm 2012
Qua đây ta thấy tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị luôn cao hơn khu vực nông thôn
và ngược lại tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn luôn cao hơn khu vực thành thị
- Nguyên nhân :
Tình trạng suy giảm kinh tế toàn cầu làm cho tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tĕng Suy giảm kinh tế toàn cầu khiến cho nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khĕn, thách thức.Nền kinh tế Việt Nam vẫn
phụ thuộc nhiều vào đầu tư và xuất khẩu nên khi kinh tế toàn cầu bị suy
giảm Việt Nam bị ảnh hưởng rất lớn gây ra tình trạng thất nghiệp tĕng cao
3 Nh ững tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế
Với những số liệu trên ta có thể dễ dàng nhận thấy được tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế là vô cùng to lớn và rõ rệt Khi con người thất nghiệp sẽ không có
việc làm, sản xuất trì trệ, công nghệ lẫn con người kém phát triển có phần lạc hậu
Trang 8sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế bị giảm sút, nguồn kinh tế không dồi dào và phát triển mạnh mẽ nữa
Thất nghiệp tác động đến tĕng trưởng kinh tế và lạm phát
Thất nghiệp tĕng có nghƿa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tĕng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã hội Thất nghiệp tĕng lên cǜng có nghƿa nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm nĕng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tĕng lên cǜng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến (bờ vực) của lạm phát
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khĕn Ěiều đó ảnh hưởng đến khả nĕng tự đào tạo lại để chuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trườgn lao động; con cái họ sẽ khó khĕn khi đến trường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chĕm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…
Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội
Thất nghiệp gia tĕng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống… tĕng lên: hiện tượng tiêu cực xã hội cǜng phát sinh nhiều lêm như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…; Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cǜng bị suy giảm… Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đên biến động về chính trị
5 Ěánh giá thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
- Những mặt đạt đượt :
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam còn thấp, từ thất nghiệp mở ra những cơ hội và thách
thức mới cho con người lẫn Chính phủ để từ đó cố gắng xây dựng và phát triển đất nước phồn vinh vững mạnh giàu có hơn
- Nguyên nhân và những mặt hạn chế :
Trang 9Nguyên nhân bao trùm là hệ thống cấu trúc kinh tế xã hội cǜ, chúng ta có
những sai lầm khuyết điểm trong quá trình xây dựng chủ nghƿa xã hội như Ěại
hội VI đã chỉ rõ : Ěã duy trì quá lâu nền kinh tế chỉ có hai thành phần không coi
trọng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, kinh tế mở cửa dẫn đến sai lầm trong bố trí kinh tế,chưa quan tâm đúng mức đến chiến lược xây dựng kinh tế xã hội, hướng vào phát triển những ngành công nghiệp với quy mô nhỏ để thu hút được nhiều lao động
Ph ần 3 Một số giải pháp/ Khuyến nghị giảm tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam
1 Ěịnh hướng phát triển kinh tế, hướng nghiệp hiểu quả và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn lao động :
Một trong những nguyên nhân gây ra thất nghiệp là do chất lượng của nguồn nhân
lực chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Do đó vấn đề phát triển
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải được đặt thành một chiến lược quốc gia Cần huy động mọi nguồn lực đầu tư, tĕng quy mô và chất lượng cho việc tào
tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Thứ nhất, công tác giáo dục và đào tạo cần phải phù hợp với yêu cầu và thực tế phát triển của nền kinh tế, vì thế ngành GD&ĚT phải không ngừng cải cách
chương trình, nội dung cǜng như phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp mà đặc biệt quan tâm đến giáo dục ở bậc đại học và dạy nghề cho phù hợp với thực tế Ěào
tạo nghề cần cĕn cứ trên định hướng phát triển kinh tế, coi trọng công tác dự báo nhu cầu lao động theo các trình độ
- Thứ hai, thực hiện phương châm giáo dục và đào tạo không ngừng, suốt đời Việc giáo dục và đào tạo không chỉ trong quá trình học tập trên ghế nhà trường mà phải học ở cả thực tế, học ở ngoài xã hội Không ngừng mở rộng giao lưu quốc tế nhằm
học hỏi các kinh nghiệm, nâng cao kiến thức Lao động không chỉ hiểu biết chuyên sâu về một ngành nghề mà còn phải biết các kiến thức tổng hợp khác như: ngoại
ngữ, tin học, ký nĕng mềm
- Thứ ba, nghiên cứu các chính sách phân luồng học sinh ngay từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học như: quy định đối tượng được phép tham gia thi vào các
Trang 10trường đại học, cao đẳng thông qua điểm học tập; khuyến khích học nghề bằng các
học bổng từ ngân sách nhà nước
- Ngoài ra còn phải định hướng, tư vấn nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên Kéo dài thời gian học nghề và nâng cao trình độ trung bình Ěào tạo và nâng cao nĕng lực hệ thống quản lý lao động- việc làm, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tạo điều
kiện cho người lao động học tập suốt đời
2 Gi ải pháp/Chính sách :
- Sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ việc làm
- Xem xét điều chỉnh tiền lương tối thiểu, đảm bảo tính cân đối giữa các khu vực
có đầu tư nước ngoài và trong nước nhằm mục đích mở rộng thu hút vốn lao động
- Cần có các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du, miền núi, hải đảo và nông thôn nghèo
- Tĕng cường các chính sách hỗ trợ lao động : giảm tuổi về hưu, giảm giờ làm,… -
- Hạn chế gia tĕng dân số
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động
- Xúc tiến xây dựng việc làm và chống thất nghiệp
K ết Luận
Tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2011-2013 tuy vẫn còn là vấn đề hiện hữu và là cơn “đau đầu” không hề dễ chịu của Nhà nước và Chính phủ ta, song với
những cố gắng tình trạng đó đã được giảm thiểu một cách tối đa Vấn đề thất
nghiệp ở Việt Nam đang từng bước được khắc phục, đem lại những lợi ích to lớn không chỉ cho nền kinh tế nước ta mà còn cho đời sống của nhân dân, đặc biệt là
những người lao động Trong giai đoạn tới, chính phủ Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công tác đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghƿa để thực hiện mục tiêu đó, vấn đề giải quyết thất nghiệp cần tiếp tục được nhà nước quan tâm đúng mực Bên cạnh đó, mỗi người lao động nói riêng và mỗi
người dân Việt Nam nói chung cần không ngừng hoàn thiện, trau dồi bản thân cho phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và nền kinh tế hội nhập
của đất nước