Thông qua bài giảng và sự hướng dẫn từ giảng viên Dương Minh Truyền của trường Đại học Bình Dương... Thuế thu nhập doanh nghiệp..... Nguyên tắc công bằng, công khai, m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
BÀI THU HOẠCH CUỐI KỲ – HỌC KỲ 1 NĂM 2021 - 2022 MÔN: PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC LOẠI
THUẾ
Giáo viên hướng dẫn: Dương Minh Truyền SVTH: Nguyễn Huỳnh Phương Thảo
SĐT: 0375516272 MSSV: 19140032 Lớp: 22LK01 Khoa: Luật Học
Bình Dương, ngày 30 tháng 12 năm 2021
Trang 2Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 2 Lớp: 22LK01
MỞ ĐẦU
Thuế có vai trò rất quan trọng đối với một quốc gia, đối với đời sống xã hội và sự phát triển của quốc gia đó Hoạt động quản lý thuế là một hoạt động không thể thiếu trong việc quản lý nền kinh tế – tài chính của đất nước, nhận thấy được tầm quan trọng của nó, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã đưa ra những chính sách, biện pháp, giải pháp quản lý hữu hiệu nhất, pháp luật thuế nói chung và pháp luật quản lý thuế nói riêng đã từng bước hoàn thiện đáp ứng yêu cầu đó
Thông qua bài giảng và sự hướng dẫn từ giảng viên Dương Minh Truyền của trường Đại học Bình Dương Em – Nguyễn Huỳnh Phương Thảo – Sinh viên trường Đại học Bình Dương, khoa Luật học khóa 22 đã làm bài thu hoạch cuối kỳ môn “Pháp luật về quản lý thuế và các loại thuế” và xin cam đoan bài thu hoạch này là bài viết của cá nhân em Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung trong bài thu hoạch của mình
Trong quá trình hướng dẫn của giảng viên, học phần được chia thành 05 chương:
Chương 1: Pháp luật về quản lý thuế và các loại thuế
Chương 2: Thuế thu vào hàng hóa
Chương 3: Thuế thu vào thu nhập
Chương 4: Pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
Chương 5: Pháp luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Vì 05 chương của học phần khá dài nên em xin được tóm tắt những nội dung trọng tâm và cần phải nắm rõ của học phần
Em xin chân thành thành cảm ơn giảng viên Dương Minh Truyền bộ môn Pháp luật về quản lý thuế và các loại thuế – trường Đại học Bình Dương đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết suốt thời gian học trực tuyến Làm nền tảng cho em có thể hoàn thành được bài thu hoạch này
Mặc dù em đã rất cố gắng trong quá trình soạn bài thu hoạch cuối kỳ nhưng chắc chắn bài thu hoạch không tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô trường Đại học Bình Dương để bài thu hoạch của em hoàn thiện hơn
Trang 3Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 3 Lớp: 22LK01
Em xin trân trọng cảm ơn!
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Thảo Nguyễn Huỳnh Phương Thảo
Trang 4Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 4 Lớp: 22LK01
MỤC LỤC
PHẦN 1: NỘI DUNG MÔN HỌC 7
1 Những vấn đề cơ bản về thuế và pháp luật thuế 7
1.1 Khái niệm về thuế 7
1.2 Đặc điểm của thuế 7
1.3 Vai trò của thuế 7
1.4 Phân loại thuế 8
2 Những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế 9
2.1 Nguyên tắc cơ bản của pháp luật thuế 9
2.2 Các loại thuế theo pháp luật thuế Việt Nam 10
2.3 Quyền và nghĩa vụ các chủ thể tham gia quan hệ thu nộp thuế 12
2.4 Đối tượng chịu thuế 13
2.5 Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế (căn cứ tính thuế) 13
3 Nội dung về thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ 13
3.1 Khái niệm 13
3.2 Đặc điểm 14
3.3 Vai trò 15
3.4 Các loại thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ 15
4 Nội dung cơ bản của các loại thuế 15
4.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 15
4.1.1 Đối tượng chịu thuế 15
Trang 5Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 5 Lớp: 22LK01
4.1.2 Đối tượng không chịu thuế 16
4.1.3 Đối tượng nộp thuế 16
4.1.4 Căn cứ tính thuế 17
4.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 18
4.2.1 Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt 19
4.2.2 Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 20
4.2.3 Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt 20
4.3 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 20
4.3.1 Đặc điểm thuế GTGT 20
4.3.2 Cách tính thuế GTGT 21
4.3.3 Phương pháp tính thuế 21
4.4 Thuế bảo vệ môi trường 22
4.4.1 Đặc điểm 22
4.4.2 Phương thức tính thuế bảo vệ môi trường 22
4.5 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 23
4.5.1 Đặc điểm 24
4.5.2 Cách tính thuế TNCN 24
4.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 24
4.6.1 Đặc điểm 25
4.6.2 Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 25
4.7 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 25
Trang 6Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 6 Lớp: 22LK01
4.7.1 Đặc điểm 25
4.7.2 Căn cứ tính thuế 26
4.8 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 26
PHẦN 2: KẾT LUẬN 28
Trang 7Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 7 Lớp: 22LK01
PHẦN 1: NỘI DUNG MÔN HỌC
1 Những vấn đề cơ bản về thuế và pháp luật thuế:
1.1 Khái niệm về thuế:
Thuế là nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà cá nhân, tổ chức phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật Nhà nước thực hiện quyền thu thuế thông qua việc ban hành pháp luật thuế để ấn định nghĩa vụ thuế của cá nhân và tổ chức
Dưới góc độ kinh tế – xã hội, thuế là sự động viên của cải toàn xã hội để tái phân phối lại, hướng đến mục tiêu công bằng xã hội
1.2 Đặc điểm của thuế:
Thuế là một loại nghĩa vụ tài chính của cá nhân, doanh nghiệp Tuy nhiên, so với nghĩa vụ tài chính mà chúng ta thực hiện hằng ngày, nghĩa vụ thuế có các đặc điểm sau:
- Thứ nhất, nghĩa vụ thuế phát sinh trên cơ sở pháp luật, cụ thể là các luật thuế
- Thứ hai, thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên, tức không định đoạt bởi thượng đồng, thần linh…mà là một hiện tượng xã hội do con người định ra Do vậy, việc ban hành hay thay đổi, chấm dứt một sắc thuế do con người quyết định dựa trên cơ sở là các điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể và tương quan lợi ích giữa nhà nước và công dân
- Thứ ba, thuế ra đời và tồn tại gắn liền với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Thuế, nhà nước và pháp luật là ba hiện tượng song hành trong xã hội nhà nước
- Thứ tư, thuế là nguồn thu chính để tạo lập nên ngân sách nhà nước, đảm bảo điều kiện vật chất để bộ máy nhà nước vận hành và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
- Thứ năm, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
1.3 Vai trò của thuế:
- Thứ nhất, thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Các chính sách về thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại nguồn cung cho ngân sách
Trang 8Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 8 Lớp: 22LK01
nhà nước, mà cao hơn còn góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, khởi nghiệp, góp phần tích cực thúc đẩy điều chỉnh các mặt mất cân đối trong nền kinh tế thị trường như hiện nay
- Thứ hai, thuế giúp điều tiết nền kinh tế Thuế tham gia điều tiết nền kinh tế gồm hai mặt: kích thích và hạn chế Thông qua thuế, nhà nước đã linh hoạt điều chỉnh các chính sách thếu trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động vào cung – cầu giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế – một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường
- Thứ ba, thuế giúp đảm bảo công bằng xã hội Thông qua thuế, nhà nước sẽ điều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hóa công cộng Từ nguồn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN),… Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, kìm hãm, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh nữa của chính sách thuế là nhằm điều chỉnh thu nhập, đó là các khoản thuế đánh và tiêu dùng như: Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với rượu bia, thuốc lá,…), thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)
1.4 Phân loại thuế:
Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia thành ba loại sau:
- Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được, thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần…
- Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại Bao gồm: thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng…
- Thuế tài sản: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Bao gồm thuế bất động sản là thuế tài sản dánh trên giá trị của tài sản cố định, thuế động sản là thuế đánh trên tài sản chính
Trang 9Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 9 Lớp: 22LK01
Phân loại thuế theo tính chất gồm 2 loại:
- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, theo đó người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu bao gồm các loại thuế như thuế thu nhập (thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp,…), thuế đánh vào của cải (thuế nhà, đất), thuế đánh vào đối tượng thường trú Thuế trực thu mang tính chất chất lũy tiến vì nó xét trên khả năng nộp thuế của chủ thể chịu thuế tức là người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập ít Bên cạnh ưu điểm về bảo đảm sự công bằng trong việc điều tiết thu nhập thặng dư của người nộp thuế thì thuế trực thu cũng có nhược điểm là không có sự chuyển dịch về thuế và việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền
- Thuế gián thu là thuế đánh gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ Cũng vì thế mà người nộp thuế với người chịu thuế là hai chủ thể khác nhau trong đó người cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ là người nộp thuế còn người tiêu dùng là chủ thể chịu thuế Thuế gián thu không mang tính lũy tiến giống thuế trực thu mà mang tính lũy thoái Có nghĩa là nó không đánh vào khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau cho cùng một mặt hàng hay một dịch vụ Ví dụ: người có thu nhập 20 triệu/tháng với người có thu nhập 5 triệu/tháng đều phải trả 200 nghìn khi mua 10kg gạo trong cùng một cửa hàng Thuế gián thu có ưu điểm là hạn chế sự phản ứng thuế từ người chịu thuế nhưng lại không bình đẳng về điều tiết thu nhập Thuế gián thu có thể kể đến là thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thị đặc biệt,…
2 Những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế:
Pháp luật thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu nộp thuế giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân nộp thuế
2.1 Nguyên tắc cơ bản của pháp luật thuế:
Các đạo luật thuế là cơ sở pháp lí duy nhất làm phát sinh nghĩa vụ thuế Người nộp thuế chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước khi và chỉ khi nghĩa vụ đó được quy định trực tiếp trong pháp luật thuế Trong khi đó, nghĩa vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên bán, nghĩa vụ hoàn trả vốn và lãi cho bên cho vay… là nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các hợp đồng Nghĩa vụ nộp các khoản đoàn phí, hội phí phát sinh từ điều lệ, nội quy, nghị quyết…của tổ chức xã hội đó
Trang 10Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 10 Lớp: 22LK01
Chỉ có cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại diện của dân, do dân bầu mới có quyền ban hành, thay đổi một sắc thuế Nguyên tắc này nhằm loại bỏ hiện tượng lạm quyền, tùy tiện làm gia tăng gánh nặng thuế của dân chúng
Ví dụ: trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, các văn bản pháp luật về một sắc thuế cụ thể được Quốc hội ban hành dưới hình thức văn bản là đạo luật
Chính phủ, các bộ chỉ ban hành các nghị định, thông tư nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế
Nguyên tắc tránh đánh thuế trùng (thuế chồng lên thuế) hoặc đánh thuế hai lần đối với một đối tượng chịu thuế làm trầm trọng nghịa vụ thuế của đối tượng nộp thuế
Nguyên tắc dung hòa lợi ích kinh tế giữa nhà nước và công dân trong pháp luật thuế, tránh hiện tượng lạm thu, tận thu dẫn đến tăng gánh nặng thuế cho người nộp thuế
Nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch trong hoạt động thu nộp thuế
2.2 Các loại thuế theo pháp luật thuế Việt Nam:
Hệ thống thuế của một quốc gia do nhiều sắc thuế hợp thành Mỗi sắc thuế có những đặc điểm và chức năng riêng biệt, song giữa chúng cũng có những điểm tương đồng nhất định
Dựa vào đối tượng chịu thuế, tức là đối tượng chịu sự tác động của thuế, hệ thống thuế Việt Nam chia thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Các sắc thuế thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
Đây là những sắc thuế có đối tượng chịu thuế là các loại hàng hóa hoặc dịch vụ, tức là thuế đánh vào hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập khẩu hàng hóa Nhóm này bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): là loại thuế thu từ phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng thuộc diện chịu thuế GTGT khá rộng, bao quát gần như toàn bộ các hàng hóa, dịch vụ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thu từ hoạt động sản xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh các dịch vụ thuộc
Trang 11Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 11 Lớp: 22LK01
diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt có mục tiêu điều tiết và định hướng tiêu dùng Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là: thuốc lá, rượu, bia, ô tô dưới 12 chỗ ngồi, điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ, hàng mã, dịch vụ karaoke,…là các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp, xa xỉ, độc hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tương đối cao được tính theo tỉ lệ phần trăm giá bán của hàng hóa, dịch vụ đó nhưng chỉ thu một lần khi sản xuất hoặc nhập khẩu
- Thuế bảo vệ môi trường là thuế gián thu, có đối tượng chịu thuế là hàng hóa mà khi sử dụng chúng gây tác động xấu tới môi trường như: xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, túi ni lông, dung dịch hydro-chloro-iluoro-carbon (HCFC), thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, …
Nhóm 2: Thuế điều tiết thu từ thu nhập (còn gọi là thuế thu nhập) Đây là các loại
thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập của các cá nhân hoặc tổ chức Mục tiêu của nhóm thuế này là động viên một phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước Nhóm này bao gồm:
- Thuế thu nhập cá nhân: là thuế trực thu điều tiết vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kì tính thuế Thu nhập chịu thuế phần lớn là thu nhập có được từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác của cá nhân
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, dánh vào phần thu nhập chịu thuế của các tổ chức kinh doanh Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại của doanh thu sau khi trừ các khoản chi phí trực tiếp liên quan để tạo doanh thu
Nhóm 3: Thuế đánh vào quyền sử dụng và khai thác một số tài sản đặc biệt của Nhà
nước Nhóm này bao gồm:
- Thuế tài nguyên
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Trang 12Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 12 Lớp: 22LK01
Ví dụ: Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản có thể phải kê khai, nộp các loại thuế sau: thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đó có thu nhập chịu thuế; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nếu doanh nghiệp đó có thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; Thuế GTGT nếu GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào Nếu doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi thì phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế GTGT cho hoạt động nhập khẩu xe Ngoài ra, doanh nghiệp này còn phải nộp thuế môn bài và các loại thuế sử dụng đất…
2.3 Quyền và nghĩa vụ các chủ thể tham gia quan hệ thu nộp thuế:
Xuất phát từ bản chất của thuế nên các chủ thể tham gia quan hệ thu nộp thuế bao gồm:
- Cơ quan thu: cơ quan thuế, hải quan và các cơ quan khác được nhà nước ủy quyền thu thuế, phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước Hệ thống cơ quan thuế được tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung ương đến cấp huyện bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế; hệ thống cơ quan hải quan bao gồm: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan
Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lí thuế được quy định tại Điều 18 và Điều 19 Luật Quản lí thuế 2019
Nhiệm vụ của cơ quan hải quan được quy định tại Điều 12 Luật Hải quan năm 2014
- Người nộp thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, kể cả tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế Việc xác định người nộp thuế cho từng sắc thuế cụ thể căn cứ vào các đạo luật thuế cụ thể
Ví dụ: đối với GTGT thì người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu); Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt, người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp… Quyền và trách nhiệm của người nộp thuế
Trang 13Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 13 Lớp: 22LK01
được quy định tại Điều 16 và Điều 17 Luật Quản lí thuế 2019, trong đó trách nhiệm cơ bản của người nộp thuế là đăng kí thuế, thu thập ghi chép, quản lí sổ sách hóa đơn chứng từ, tự kê khai nộp thuế,…
2.4 Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập hoặc những lợi ích vật chất khác mà sắc thuế tác động đến để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế Đối tượng chịu thuế của từng sắc thuế cụ thể được quy định trong luật thuế đó theo phương thức liệt kê hoặc loại trừ Cùng một đối tượng (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập) song có thể là đối tượng chịu thuế của hai hoặc nhiều loại thuế khác nhau
Ví dụ: một chiếc ô tô 5 chỗ ngồi nhập khẩu là đối tượng chịu thuế của thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu…điều này được lý giải bởi sự khác biệt trong bản chất, mục tiêu và ý nghĩa của từng loại thuế
2.5 Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế (căn cứ tính thuế):
Căn cứ tính thuế là nội dung quan trọng nhất trong một văn bản luật thuế bởi dựa vào đó, cả đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế xác định cụ thể số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước Căn cứ tính thuế gồm: cơ sở tính thuế và thuế suất
- Cơ sở tính thuế: đối với các loại thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hóa, tài sản, dịch vụ thì cơ sở tính thuế là giá trị của hàng hóa, tài sản, dịch vụ ấy (giá tính thuế); đối vối thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế chính là thu nhập của đối tượng nộp thuế
- Thuế suất: là con số ấn định, thường được tính bằng tỉ lệ phần trăm trên cơ sở tính thuế Trong một số trường hợp quy định, mức thuế là một con số tuyệt đối nhất định bằng tiền đối với từng loại vật chịu thuế Ví dụ: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay đa phần là 20%; thuế suất thuế GTGT có ba nhóm: 0%; 5% và 10%
3 Nội dung về thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ:
3.1 Khái niệm:
Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những sắc thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ Trong nhóm thuế này, người nộp thuế nộp thay cho người chịu thuế
Trang 14Nguyễn Huỳnh Phương Thảo 14 Lớp: 22LK01
Pháp luật thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
3.2 Đặc điểm:
Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là thuế gián thu: bản chất của thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là nhằm đánh vào hành vi tiêu dùng của người chịu thuế Người chịu thuế là đối tượng nộp thuế là hai chủ thể khác nhau:
- Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người chịu thuế
- Chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là đối tượng nộp thuế
Việc xác định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp chủ yếu dựa vào giá cả của hàng hóa, dịch vụ Hạn chế: không mang tính công bằng
Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ: trong từng sắc thuế quy định cụ thể hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (đối tượng chịu thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ; nhưng trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường đối tượng chịu thuế chỉ là hàng hóa)
Hàng hóa, dịch vụ phải hợp pháp, được phép lưu thông trên thị trường Bên cạnh đó có những hàng hóa, dịch vụ sau đây không phải đối tượng chịu thuế:
- Hàng hóa, dịch vụ không được phép lưu thông (hàng cấm, hàng giả…)
- Hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được phép lưu thông nhưng là đối tượng của giao dịch bất hợp pháp
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ là giá chưa có thuế: Giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trên thị trường Ngoài ra còn có một số lưu ý, giá tính thuế của một loại thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là giá của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm loại thuế đang cần tính, nhưng có thể đã bao gồm các loại thuế khác