1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

92 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Trật Tự Xây Dựng Đô Thị Từ Thực Tiễn Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Hồ Hoàng Huân
Người hướng dẫn TS. Phan Thanh Hà
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng đó, UBND quận Hoàng Mai đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, tuyên truyền giáo dục, tăng cường phân cấp quản lý, tăng cường xử lý các vi phạm, kiện to

Trang 1

1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

H ỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

H Ồ HOÀNG HUÂN

QU ẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

T Ừ THỰC TIỄN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LU ẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ N ỘI, NĂM 2020

Trang 2

2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

H ỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

H Ồ HOÀNG HUÂN

QU ẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

T Ừ THỰC TIỄN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: LU ẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Mã s ố : 8.38.01.02

LU ẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN THANH HÀ

HÀ N ỘI, NĂM 2020

Trang 3

3

L ỜI CAM ĐOAN

Những tài liệu, thông tin thu thập, các nội dung được đề cập và phân tích, chứng minh, làm rõ những vấn đề cơ bản trong luận văn có nguồn gốc thu thập rõ ràng, chính xác Nội dung luận văn được nghiên cứu, công bố lần đầu tiên và là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Tôi cam đoan là đúng sự thật

Hà N ội, ngày 25 tháng 8 năm 2020

NGƯỜI CAM ĐOAN

Hồ Hoàng Huân

Trang 4

4

L ỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý Thầy cô đã

giảng dạy trong chương trình đào tạo cao học ngành Luật Hiến pháp và Hành chính- Học Viện Khoa học xã hội, những người đã truyền đạt cho tôi

những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn, đã chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả các anh, chị, đồng chí công tác tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 8, Phòng Quản lý đô thị, Đội Thanh tra xây dựng địa bàn quận 8, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu

thập tài liệu, số liệu, thông tin của luận văn

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, các bạn chung khóa đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như

thực hiện luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do trình độ còn hạn chế và thời gian

hạn hẹp, chắc chắn luận văn còn có những sai sót nhất định Rất mong thầy cô

Trang 5

5

1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô

thị

1.5 Thực trạng pháp luật quản lý về trật tự xây dựng đô thị ở Việt Nam

hiện nay

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY

D ỰNG ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu chung về Quận 8

2.3 Thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

tại quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỪ THỰC TIỄN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1 Phương hướng tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễnquận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

3.3 Các giải pháp cụ thể đối với quận 8

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

6

DANH M ỤC VIẾT TẮT

- UBND: Ủy ban nhân dân

- QLĐT: Quản lý đô thị

- QHXD: Quy hoạch xây dựng

- QHCT: Quy hoạch chi tiết

- TTN&TKQ: Tổ tiếp nhận và trả kết quả

2.1 Bảng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp

2.2 Bảng mô hình thống kê cấp giấy phép công trình nhà ở

2.3 Bảng kết quả xử phạt vi phạm hành chính qua các năm

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ

S ố hiệu biểu

Trang 7

7

2.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận 8

2.2 Biểu đồ mô hình thống kê giấy cấp phép xây dựng

công trình nhà ở trên địa bàn quận 8

2.3 Biểu đồ kết quả xử lý số vụ vi phạm xây dựng trên

địa bàn quận 8

M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tốc độ đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ khá nhanh, hàng loạt các công trình mới của tổ chức, cá nhân được hình thành nhằm đáp ứng kịp

thời các nhu cầu về nhà ở, thương mại dịch vụ, sản xuất phát triển của cộng đồng dân cư đô thị Việc xây dựng các công trình này ở các đô thị đòi hỏi

phải được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và đúng với quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép đối với từng khu vực Tuy nhiên, trên thực tế việc

vi phạm trật tự xây dựng không còn là chuyện xa lạ ở các đô thị trong suốt

thời gian qua; không phải công trình nào cũng đảm bảo đúng trật tự xây dựng;

có thể nói đây chính là mặt trái của đô thị hoá với tốc độ quá nhanh trong khi

quản lý nhà nước về phát triển đô thị lại chưa đáp ứng kịp Điều này đòi hỏi công tác quản lý xây dựng phải được quan tâm một cách thực sự đúng mức;

Trang 8

8

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã chỉ rõ mục tiêu phát triển

đô thị: "Cần phải phát triển đô thị một cách vững chắc, có trật tự, nhằm xây

dựng một đô thị đàng hoàng hơn, to đẹp hơn Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm

2020 đạt 38% - 40%” “Đổi mới Cơ chế, chính sách, kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch Từng bước hỉnh thành hệ

thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện vói môi trường, gồm một số đô thị lớn, nhiều đô thị vừa và nhỏ Liên kết và phân bố hợp lý trên các vùng Nâng cao chất lượng, tính đồng bộ và năng lực cạnh tranh của các đô thị; chú trọng phát huy vai trò, giá trị đặc trưng của các đô thị động lực phát triển kinh tế cấp quốc gia và cấp vùng "

Đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị của thành phố Hồ Chí Minh, Quận 8 được thành lập trên cơ sở trên cơ sở sáp nhập Quận 7 và Quận 8 (trước ngày 30/4/1975) Quận 8 khi đó có 22 phường, đến ngày 17 tháng 7 năm 1986 được điều chỉnh lại thành 16 phường (theo Quyết định số 8-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng) cho đến nay

Quận 8 nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu đô thị cũ (quận 5 và quận 6)

và khu đô thị mới Nam Thành phố, nên chịu tác động của sự phát triển đô thị hóa cao Hiện nay, dưới sự tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa đã đặt

ra cho Quận 8 nhiều khó khăn và thách thức do áp lực ngày càng tăng của

việc phát triển đô thị, dân số, việc đầu tư xây dựng các công trình với nhiều quy mô, tính chất khác nhau Quy hoạch xây dựng còn thiếu, tình trạng xây

dựng không phép vẫn còn tồn tại, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân trên địa bàn còn thấp; tình trạng vi phạm pháp luật về xây dựng có dấu hiệu nghiêm trọng và phức tạp, phá vỡ quy hoạch - kiến trúc của quận, gây mất thấm mỹ cho diện mạo và mỹ quan đô thị Bên cạnh đó, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số phường chưa thường xuyên, chưa sâu sát và thiếu cương quvết; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật xây

Trang 9

Để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương trước bối

cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tốc độ đô thị hóa có nhiều sức ép và thách thức như hiện nay thì việc hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý nhà nước về trật

tự xây dựng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để phát triển đô thị Quận

8 đúng định hướng Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài: "Quản lý nhà nước về

tr ật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Quản lý nhà nước để phát triển đô thị và nhiệm vụ quản lý nhà nước về

trật tự xây dựng là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Vì vậy,

đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về xây dựng đô thị; trong giới hạn điều kiện và phạm vi nghiên cứu của luận văn, một số tài liệu được sử dụng nhằm nghiên cứu nội dung liên quan đề tài như sau:

4 Nguyễn Đăng Sơn – “ Phương pháp tiếp cận mới về quy hoạch và

quản lý đô thị”, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội

Các công trình nghiên cứu trên đã cung cấp các khái niệm tổng quát về

đô thị và tình hình phát triển đô thị thời gian qua, những ý tưởng của tác giả

Trang 10

- Đề tài: “Tăng cường năng lực và quản lý quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Bộ xây dựng Hà Nội – 2002

- Nguyễn Đình Hưng (2014) “Đổi mới phân công , phân cấp, phối hợp

về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị (từ thực tiễn TP HCM)” Luận văn Thạc sĩ QLHCC, Học viện hành chính Quốc gia, TP.HCM

- Đề tài khoa học "Xác định mức độ thất thoát trong đầu tư xây dựng"

2.3 Các Luận án Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ về quản lý nhà nước về trât

tự xây dựng đô thị:

- Chử Thị Kim Anh (2014), Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Luật- Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội "Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai"

Tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa quận Hoàng Mai còn tồn tại các vụ vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng xảy ra gây bức xúc dư luận xã

hội Trước thực trạng đó, UBND quận Hoàng Mai đã tập trung chỉ đạo thực

hiện nhiều giải pháp đồng bộ, tuyên truyền giáo dục, tăng cường phân cấp

quản lý, tăng cường xử lý các vi phạm, kiện toàn bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, đổi mới công tác cấp phép xây dựng và quản lý công trình theo giấy phép xây dựng được tăng cường Quận đã từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn

Trang 11

11

- Huỳnh Thanh Dũng (2015), Luận văn thạc sĩ hành chính công “Quản

lý nhà nước về trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng tại địa bàn thành phố

Cà Mau”

- Huỳnh Ngọc Sơn (2018), Luận văn thạc sĩ hành chính công “Thực

hiện chính sách quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng” – Học viện khoa học xã hội

Quận Ngũ Hành Sơn đang dần định hình là khu đô thị hiện đại phía Đông Nam thành phố Đà Nẵng, là địa bàn trọng điểm phát triển du lịch, dịch

vụ Tình hình vi phạm trật tự xây dựng có dấu hiệu ngày càng phức tạp và nghiêm trọng Nguyên nhân trong đó có không ít trường hợp các chủ đầu tư và

một số bộ phận nhân dân coi thường, xem nhẹ kỷ cương pháp luật, cố tình vi

phạm Mặt khác, năng lực, trình độ chuyên môn của một số cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu trong việc kiểm tra, tham mưu xử lý ở các dự án, công trình còn hạn chế, thiếu quyết liệt, đây cũng là nguyên nhân cơ bản xảy ra vi phạm xây dựng trên địa bàn Từ thực trạng đó, chính quyền quận Ngũ Hành Sơn ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, quyết liệt, kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính

về xây dựng, nghiêm túc triển khai các biện pháp tổ chức cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng Kết quả năm 2019 và 6 tháng năm 2020 tình hình trật tự xây dựng có phần đi vào nề nếp, số vụ vi phạm giảm hẳn so

với năm 2018

- Nguyễn Văn Quyền, Luận văn thạc sĩ kinh tế - xây dựng “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước các công trình xây dựng trên địa bàn Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh"

Quận 12 là quận ven đô, cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố - cầu nối

luồng giao thông từ phía Campuchia về khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh Quận đang trong quá trình đô thị hóa nhanh, do đó dẫn đến nhu cầu xây

dựng nhà ở tăng nhanh Tình trạng xây dựng tự do, không phép, trái phép liên

Trang 12

12

tục diễn ra, thậm chí có trường hợp có tình xây dựng không phép vào ban đêm, hoặc công trình bị xử phạt vẫn cố tình vi phạm bất chấp quy định của pháp luật và xử phạt của cơ quan có thẩm quyền UBND quận 12 tăng cường

tập trung chỉ đạo, chỉ rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và người đứng đầu trong việc để xảy ra các sai phạm về xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch đã được phê duyệt Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội giám sát thật chặt chẽ, cung cấp thông tin thật nhanh chóng, chính xác để xử lý kịp thời những sai phạm có liên quan trật tự xây dựng trên địa bàn Với tinh thần quyết liệt kéo giảm số lượng vi phạm trật

tự xây dựng trên địa bàn quận có xu hướng giảm rõ rệt, tỉ lệ giảm đạt 59,88%

so với cùng kỳ năm 2018

Qua các công trình đã được công bố nêu trên cho thấy các nghiên cứu

về quản lý trật tự xây dựng đô thị ở nước rất phong phú và đa dạng, kết quả

của những nghiên cứu nêu trên rất bổ ích, gợi ý nghiên cứu cho luận văn này,

những khoảng trống và kẻ hở chưa được làm rõ, tác giả sẽ nghiên cứu bổ sung làm rõ Như vậy, có thể nói cho đến thời điểm này chưa có nghiên cứu cụ thể nào, dưới góc độ địa phương quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại địa bàn

quận 8, thành phố Hồ Chí Minh Tên đề tài của luận văn không trùng lặp với

bất cứ công trình công bố nào đã có trước đó

3 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 M ục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị; phân tích đánh giá thực tiễn tại địa bàn Quận

8, thành phố Hồ Chí Minh, từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

lực, hiệu qủa quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại địa phương

3.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu đối với đề tài

Với mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đối với đề tài bao

Trang 13

13

gồm:

- Phân tích, làm rõ các vấn đề lý luận trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị ở cấp quận, huyện

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô

thị tại địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

4 Đốỉ tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quan điểm, lý thuyết, các quy định pháp luật, thực tiễn thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thịtại địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác quản

lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trong phạm vi địa bàn quận 8, thành

phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi về không gian: chủ yếu tại địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, có nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước

- Phạm vi về thời gian: các thông tin, dữ liệu được thu thập sử dụng cho phân tích đánh giá thực trạng chủ yếu giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019, định hướng tầm nhìn giải pháp đến năm 2030

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Việc tiếp cận nghiên cứu đề tài dựa trên quan điềm của chủ nghĩa duy

vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, dường

lối của Đảng và Nhà nước

Trang 14

14

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Quán triệt các nguyên tắc duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của

chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và một số thành tựu của khoa học quản lý, khoa học tâm lý, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, pháp

luật Luận văn sử dụng với các phương pháp nghiên cứu khác như: Phân tích,

tổng hợp, so sánh, thống kê

- Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin để bổ sung nội dung minh chứng các số liệu Thông tin được thu thập qua các nghiên cứu báo cáo đã được công bố như: sách, giáo trình của Học viện Khoa

học xã hội, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các báo cáo, thông tin số liệu của phòng Quản lý đô thị quận 8, Đội thanh tra xây dựng dịa bàn quận 8, số liệu thống kê của quận 8, thành phố Hồ Chí Minh Thông tin được xử lý thông qua các phương pháp phân tích, tổng hợp đối chiếu, so sánh, suy luận một cách có hệ thống và khoa học

6 Ý nghĩa lý luận và thực ti ễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Góp phần củng cố và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước

về trật tự xây dựng đô thị tại địa bàn cấp huyện; đề tài luận văn đã làm rõ

được nội hàm của các khái niệm chính trong đó có khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị và nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây

dựng đô thị ở cấp quận, huyện

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Phân tích và đánh giá một cách khoa học thực trạng công tác quản lý

nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí

Minh

- Chỉ ra những hạn chế, bất cập của công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất

Trang 15

15

được hệ thống các giải pháp đồng bộ góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước

về trật tự xây dựng đô thị tại địa phương

- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh, sinh viên, các nhà quản lý ở địa phương và những ai quan tâm đến vấn đề này

7 K ết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm có các chương sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô

thị

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại

địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 Phương hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý

nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

V Ề TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 1.1.Khái ni ệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về trật tự xây d ựng đô thị

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự đô thị

Khái ni ệm về đô thị

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu

hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao

gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị

Trang 16

16

trấn [12]

Khái ni ệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Quản lý nhà nước là hoạt động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập

pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước Quản lý nhà nước là sự tác động bằng pháp luật của các chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước [6]

Quản lý nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, pháp luật là phương

tiện, công cụ chủ yếu để quản lý nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

Quản lý nhà nước do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện rất đa

dạng, quản lý nhà nước ở lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, an ninh

quốc phòng v.v

Từ những khái niệm về quản lý nhà nước cũng như quản lý nhà nước

về xây dựng, có thể rút ra định nghĩaqu ản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô

thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật tự xây dựng đô thị nhằm đảm bảo việc xây dựng phải phù hợp với quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng; giữ gìn và phát triển kiến trúc mỹ quan đô

thị theo đúng quy hoạch được phê duyệt, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền xây dựng; ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai

mục đích, xây dựng không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước

1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Trang 17

17

Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị có những đặc điểm chung của quản lý nhà nước vừa có những đặc điểm đặc thù của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Một là, Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là sự tác động

mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng ở đô thị

Hai là, Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị mang tính khoa học, liên tục và ổn định từ khâu lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong xây dựng ở đô thị

Ba là, Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị vừa đảm bảo việc xây dựng phải phù hợp với quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng vừa phải giữ gìn và phát triển kiến trúc mỹ quan đô thị

B ốn là, do ngành xây dựng là ngành đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh

tế quốc dân, là một trong những ngành đóng vai trò là xương sống của nền kinh tế và trực tiếp hình thành nên hệ thống tài sản cố định cho nền kinh tế

quốc dân.Do đó, Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên cơ sở pháp

luật nhưng phải đảm bảo tính đặc thù riêng của ngành, tạo điều kiện phát triển xây dựng để phát triển kinh tế

1.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị nhằm thực hiện chức năng quản lý của nhà nước các cấp trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị còn là sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những quy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển các công trình xây dựng đảm bảo kiến trúc mỹ quan của đô thị Vai trò quan trọng của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

đô thị thể hiện cụ thể như:

Trang 18

18

Thứ nhất, quản lý nhà nước đảm bảo phát triển đô thị theo quy hoạch

Việc tổ chức xây dựng phải được thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy hoạch,

kế hoạch quản lý về đô thị Tuân thủ nghiêm ngặt về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt gắn với định hướng phát triển của đô thị theo từng giai đoạn phát triển

Thứ hai, quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị đảm bảo tuân thủ

về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực xây dựng; đảm bảo an toàn và chất lượng trong thi công công trình xây dựng tiến tới mục tiêu xây dựng “xanh- sạch- đẹp” phù hợp với “đô thị xanh” đáp ứng nhu cầu của xã hội

Thứ ba, quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị đảm bảo tuân thủ

pháp luật về xây dựng Vai trò quản lý nhà nước thể hiện rõ thông qua công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Quản lý nhà nước vừa đảm bảo tính pháp quyền vừa bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân Do đó, vai trò quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị của các cơ quan nhà nước phải đạt được cả hai mục tiêu trên

Thứ tư, quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị phải đi đôi với việc

tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự xây dựng đô thị đến các tầng lớp nhân dân trong xã hội Pháp luật về trật tự xây dựng đô thị được tuyên truyền, phổ biến sâu rộng sẽ góp phần giảm áp lực quản lý nhà nước, góp phần hạn chế vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trật tự xây dựng đô thị

1.2 N ội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là sự tác động mang tính đồng bộ, có chủ đích trên cơ sở pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước có

thẩm quyền đến các chủ thể tham gia vào các hoạt động xây dựng nhằm đảm

bảo cho các hoạt động xây dựng tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật

Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị cụ thể như:

Trang 19

Theo quy định tại Điều 13 Luật quy hoạch đô thị 2009 quy định nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị như sau: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị; Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị; Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị; Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị; Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị

1.2.2 Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị về cấp, thu hồi giấy phép xây dựng và xây dựng theo giấy phép xây dựng

Công tác quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng là một nội dung có

ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị Thông qua việc cấp giấy phép xây dựng cũng như việc quản lý xây dựng theo giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ đảm bảo quy hoạch đô thị được thực hiện một cách nghiêm túc, cảnh quan kiến trúc đô thị, chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo Chính vì vậy pháp luật về xây dựng đã quy định tất cả các công trình xây dựng trước khi khởi công công trình, trừ trường hợp xây dựng các công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng

Trang 20

20

theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính, công trình tạm phục vụ công trình chính; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua khu dân cư nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình; công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các vùng sâu, vùng xa được miễn giấy phép xây dựng

Ngoài các công trình nêu trên, các công trình xây dựng trước khi khởi công công trình đều phải có giấy phép xây dựng do cơ cơ quan có thẩm quyền cấp Theo đó, Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt; UBND cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình

di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc

dự án và các công trình khác do UBND cấp tỉnh phân cấp UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công trình nêu ở phần trên; UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định nêu ở phần trên.[1]

Trang 21

21

Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì UBND cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình các loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án

1.2.3 Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị về thanh tra, kiểm tra, gi ải quyết khiếu nại tố cáo

- Các cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng phải tổ

chức thực hiện các biện pháp thanh tra, kiểm thường xuyên hoặc khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng với

giấy phép xây dựng được cấp

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có quyền khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng

- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân

Trang 22

- Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

1.2.4 Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị về xử lý vi phạm hành chính trong xây dựng

Tất cả các hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo một hoặc các hình thức như: Ngừng thi công xây dựng công trình; Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp điện, nước: thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện nước, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm; Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm; Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử

lý theo quy định của pháp luật hình sự

Ngoài các hình thức, biện pháp xử lý nêu trên thì đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị còn

bị nêu tên trên website của Bộ Xây dựng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

1.2.5 Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự xây dựng đô thị

Để thực hiện tốt việc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị theo đúng định hướng và mục tiêu, Nhà nước cần tuyên truyền, phổ biến pháp luật

Trang 23

23

đến người dân nắm được những quy định pháp luật về trật tự xây dựng Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải được duy trì thường xuyên, nhằm nâng cao ý thức, nhận thức của cộng đồng về chấp hành quy định pháp luật về trật tự xây dựng đô thị Từ đó, giảm áp lực quản lý nhà nước trên lĩnh vực này

Các cơ quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị phải thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức nhiều cuộc tuyên truyền chuyên đề, trực quan sinh động về pháp luật trong hoạt động xây dựng, đảm bảo các quy định pháp luật đều phổ biến rộng rãi, hạn chế vi phạm trong lĩnh vực trật tự xây dựng đô thị

1.3 Nguyên t ắc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Trong quản lý nhà nước, các nguyên tắc cơ bản là những tư tưởng chủ đạo bắt nguồn từ cơ sở khoa học của hoạt động quản lý, từ bản chất của chế

độ, được quy định trong pháp luật làm nền tảng cho hoạt động quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Nguyên tắc trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là tổng thể những quy phạm pháp luật về xây dựng, đô thị,… làm cơ sở để tổ chức thực hiện hoạt động quản lý nhà nước nhằm đảm bảo diễn ra đúng định hướng, quan điểm đã được đề ra

Các nguyên tắc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị đã được quy định trong pháp luật như quy định trong hiến pháp, luật, văn bản dưới luật Những nguyên tắc được quy định trong hiến pháp được xem là nguyên tắc cơ bản nhất

1.3.1 Nguyên tắc pháp chế trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, các quy định về tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; đảm

bảo tính đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng

Trang 24

24

kỹ thuật, hạ tầng xã hội

1.3.2 Nguyên tắc quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan

quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị, của người đứng đầu, của cơ quan chuyên môn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động

về trật tự xây dựng đô thị Đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước nhằm xác định nghỉa vụ, trách nhiệm công vụ của cá nhân, tổ chức trong quản

lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa

của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

1.3.4 Nguyên tắc về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

và x ử lý vi phạm hành chính trong trật tự xây dựng đô thị Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị đảm bảo thực hiện nghiêm về công tác thanh

tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong trật tự xây dựng đô thị Mọi hành vi vi phạm của cơ quan thanh tra, cá nhân

có thẩm quyền, chủ đầu tư, đơn vị thi công, đều phải bị xử lý theo quy định

1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây

d ựng đô thị

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, diện tích đất, khí hậu, khoáng

sản của một vùng đất cụ thể Mỗi vùng đất đều có những đặc trưng riêng về vị trí địa lý, diện tích đất, khí hậu, khoáng sản Sự đa dạng, phong phú của vùng đất có ảnh hưởng đáng kể trong quản lý nhà nước về quy hoạch và thiết kế đô

thị Do đó, quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị cần đảm bảo đáp ứng

tốt nhất các yêu cầu về kiến trúc cảnh quạn, kỹ thuật xây dựng và môi trường sinh thái

Trang 25

25

Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, tốc độ đô thị hóa cũng ngày một gia tăng và đã có những tác động đến điều kiện tự nhiên của mỗi vùng lãnh

thổ Hệ thống đô thị Việt Nam phân bố trên khắp các vùng miền có địa hình

đa dạng và thuộc các vùng địa lý khác nhau, nên việc quản lý nhà nước về trật

tự xây dựng đô thị thường gặp nhiều khó khăn Bất cứ một đô thị nào cũng đều là sản phẩm của các điều kiện tự nhiên nhất định, đó cũng là căn cứ và cơ

sở để bố cục và phát triển đô thị Các đặc trưng của địa hình như đỉnh núi có

thể tạo nên tiêu điểm thị giác cấu thành cảnh quan đô thị, bờ sông rộng rãi có

thể tạo nên những hình ảnh đẹp, thơ mộng cho cảnh quan đô thị Cảnh quan tự nhiên mang lại cho hình ảnh đô thị những điều kiện thiên phú độc đáo và tạo

cơ sở cho công tác quy hoạch, thiết kế đô thị Trong quy hoạch và thiết kế đô

thị nếu biết bảo tồn và lợi dụng các điều kiện tự nhiên chắc chắn sẽ tạo ra bộ

mặt cảnh quan kiến trúc đẹp, hài hòa và làm tăng thêm sức sống cho thành

phố tương lai Ngoài ra, các yếu tố xác định trạng thái bề mặt của một khu

vực đất đai nào đó, được đặc trưng bởi các thông số: hướng dốc, độ dốc, cao

độ và hình dáng Sự đa dạng của địa hình sẽ tạo cho mỗi đô thị có nét độc đáo riêng với cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo phong phú Việc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là tạo lập hình ảnh cho mỗi đô thị có ảnh hưởng rõ nét của nó và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp quy hoạch xây

dựng nói chung và thiết kế đô thị nói riêng

Chính vì vậy, trong quy hoạch và thiết kế đô thị cần phải được quan tâm xem xét một cách toàn diện và đúng mức từ bước phân tích, đánh giá đến khai thác, sử dụng và cải tạo, hoàn thiện các yếu tố tự nhiên vốn có của nó Phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên trong quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị là một trong những cơ sở giúp các nhà quản lý nhà nước lựa

chọn xây dựng và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Từ đó, có

thể khẳng định yếu tố về điều kiện tự nhiên có tác động không nhỏ đến quản

Trang 26

26

lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

1.4.2 Các y ếu tố về kinh tế- xã hội

Sự phát triển của các đô thị, hạ tầng và khu công nghiệp tạo ra một động lực mạnh trong phát triển một số vùng nông thôn, đặc biệt là các vùng nông thôn ở xung quanh các đô thị lớn và các khu công nghiệp tập trung cấp quốc gia, cấp tỉnh Tác động dễ nhận thấy nhất của đô thị hóa đến kinh tế của vùng ven đô thị là việc chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp như xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, khu dịch vụ và vui chơi giải trí Cơ cấu kinh tế của vùng ven đô thường biến đổi theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - sinh thái Quá trình này không chỉ làm thay đổi cấu trúc không gian và vật chất của vùng ven đô mà quan trọng hơn, còn làm thay đổi điều kiện sống, sinh kế, di biến động xã hội,

và đặc biệt là làm biến đổi lối sống của cư dân ở các vùng lân cận

Đô thị hóa tạo ra sự thay đổi và phát triển vượt bậc về kinh tế- xã hội, nhưng gắn liền với quá trình đó là sự chuyển đổi quy hoạch về mục đích sử dụng đất Ở những nước có tốc độ đô thị hóa nhanh và không kiểm soát được thường dẫn đến những hậu quả kinh tế và xã hội nghiêm trọng như thất nghiệp, nghèo khổ, sự bất ổn xã hội

Tuy nhiên, đô thị hóa là quá trình tất yếu và việc phát triển đô thị theo hướng bền vững sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, vì nó tạo ra nhiều cơ hội việc làm, phát triển các hoạt động phi nông nghiệp như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán và dịch vụ Các hoạt động này sẽ

thu hút lực lượng lao động tại chỗ và lao động nhập cư từ các vùng nông thôn, góp phần giải quyết việc làm cho cư dân ven đô và các vùng nông thôn, mở rộng tầm nhìn của người nông dân đối với các hoạt động kinh tế thị trường

Đô thị hóa tạo cơ hội cho người dân được tiếp xúc với cái hiện đại nên sẽ làm nảy sinh những nhu cầu dùng mới trong cuộc sống, dẫn đến thúc đẩy các

Trang 27

27

ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, thị trường và dịch vụ phát triển Nhiều nhà máy, xí nghiệp và các dịch vụ được hình thành để đáp ứng những nhu cầu mới đó, góp phần phát triển kinh tế, xã hội vùng ven đô nói riêng và

đô thị nói chung

Do đó, với sự phát triển kinh tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm thay đổi các hoạt động sản xuất, kéo theo sự thay đổi việc sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị Từ đó tác động không nhỏ đến quá trình quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị Việc quy hoạch đô thị cho phù hợp với sự phát triển đã là một thách thức, nhưng thách thức lớn hơn nữa

là việc quản lý trật tự xây dựng sao cho đúng quy định pháp luật, không để xảy ra tình trạng xây dựng không phép, sai phép làm phá vỡ quy hoạch, tác

động xấu đến môi trường và mỹ quan đô thị

1.4.3 Các yếu tố về chính trị

1.4.3.1 Yếu tố tổ chức bộ máy nhà nước quản lý trật tự xây dựng đô thị

Hệ thống cơ quan nhà nước quản lý trật tự xây dựng đô thị

Trang 28

28

Hệ thống cơ quan nhà nước quản lý trật tự xây dựng đô thị từ Trung ương đến địa phương đều có tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước,

chức năng tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,

Về cơ chế, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô

thị nhìn chung được bố trí chặt chẽ, hợp lý từ Trung ương đến địa phương Quản lý nhà nước thống nhất, xuyên suốt và có sự kiểm tra, giám sát cũng như phối hợp chặt chẽ trong tổ chức thực hiện

Về con người, đa số hiện nay được bố trí phù hợp trình độ chuyên môn, năng lực thực thi công vụ Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả quản lý nhà nước thì phải có sự đồng bộ từ cơ chế đến con người, từ Trung ương đến địa

phương nhất là về yếu tố con người Bên cạnh đó, cũng phải thừa nhận còn

Trang 29

29

một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức yếu kém về chuyên môn, nghiệp

vụ tronh lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng và thanh tra, kiểm tra xây dựng, thái độ của công chức thiếu trách nhiệm, thờ ơ, đôi lúc thể hiện tiêu cực đối

với người dân; tình trạng cấu kết, bè phái, vòi vĩnh, trục lợi cá nhân đối với các hành vi vi phạm trật tự xây dựng

Những tác động trên là thách thức rất lớn đối với công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị, tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước trên lĩnh vực này, gây dư luận bức xúc trong xã hội Những vi phạm trật tự xây

dựng diễn ra trước mắt của nhân dân nhưng cán bộ, lãnh đạo địa phương như không hay biết Vì vậy, có thể nói yếu tố tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây

dựng đô thị có tác động rất lớn đến hiệu quả quản lý nhà nước ở lĩnh vực trật

tự xây dựng đô thị

1.4.3.2 Yếu tố chính sách, pháp luật về quản lý trật tự đô thị

Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng

Hiến pháp và pháp luật” Nhiệm vụ đầu tiên trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là xây dựng, ban hành pháp luật về trật tự xây dựng đô thị Trong quản lý trật tự xây dựng pháp luật có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan

trọng Pháp luật về quản lý trật tự xây dựng là phương tiện thể chế hoá quan điểm, dường lối, chính sách của Đảng về công tác xây dựng Nhận thức được

tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự xây dựng, Đáng Cộng sản Việt Nam, trong nhiều văn kiện Đại hội Đảng, Hội nghị Trung ương và Bộ Chính

trị luôn dành sự quan tâm lớn cho công tác quản lý trật tự xây dựng, lần lượt đưa ra các chủ trương lớn cho công tác thanh tra xây dựng, điều kiện, cơ sở

vật chất, trang thiết bị, chính sách, chế độ đối với những người làm công tác

quản lý trật tự xây dựng, đặc biệt chú ý đến cơ chế tổ chức và hoạt dộng thanh tra xây dựng, dồng thời cũng nhấn mạnh phải kịp thời ban hành các văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác tố chức và hoạt động của

Trang 30

30

thanh tra xây dựng

Pháp luật về thanh tra xây dựng là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường tổ chức bộ máy các cơ quan thanh tra xây dựng; xác lập các mối quan

hệ đúng đắn, hợp lý giữa cơ quan thanh tra xây dựng và các cơ quan hữu quan

nhằm tạo ra một cơ chế đồng bộ, đồng thời nâng cao được trách nhiệm của cơ quan thanh tra xây dựng

Pháp luật về quản lý trật tự xây dựng là cơ sở pháp lý cho việc phát

hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật, góp phần tăng cường pháp chế trong lĩnh vực xây dựng

Do vậy, chủ trương, pháp luật về trật tự xây dựng đô thị là một trong

những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

đô thị, làm tốt công tác này là điều kiện cần để đảm bảo nâng cao hiệu lực

hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

1.5 Th ực trạng pháp luật quản lý về trật tự xây dựng đô thị ở Việt Nam hi ện nay

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay ở nước ta quy định

về quản lý trật tự xây dựng đô thị gần như khá đầy đủ

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014, Luật Quy hoạch đô thị 2019, Chính

phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn như Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị số 72/2019/NĐ-

CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản

lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm

2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây

dựng; Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý

Trang 31

31

chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ về Quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ Quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở và công sở,

Để pháp luật về xây dựng được đi vào thực tiễn cuộc sống, Bộ Xây

dựng ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn chi tiết như Thông tư BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

09/2019/TT-hợp đồng thiết kế- cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng; Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24/4/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong

15/2016/TT-hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm

vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình

hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở và công sở,

Các văn bản quy phạm pháp luật đều có quy định rõ chức năng, nhiệm

vụ của các cơ quan, đơn vị, các hành vi trong hoạt động quy hoạch, đầu tư xây dựng, hạ tầng xây dựng,…bị điều chỉnh Các hành vi phạm hành chính về xây dựng, thẩm quyền xử phạt, hình thức xử lý, mức xử phạt, biện pháp cưỡng chế, Tuy nhiên, vấn đề vi phạm về trật tự xây dựng đô thị, vi phạm quy hoạch đô thị,…vẫn còn diễn biến phức tạp tại một số địa phương

Trang 32

32

Tại sao hệ thống pháp luật về xây dựng đô thị khá hoàn chỉnh nhưng

việc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị còn nhiều phức tạp, nhiều vi

phạm gây bức xúc trong xã hội Để làm rõ hơn thực trạng pháp luật về trật tự xây dựng đô thị ở Việt Nam hiện nay, phần sau sẽ phân tích chi tiết một số

nội dung pháp luật quản lý nhà nước về quy hoạch; xử lý vi phạm về trật tự xây dựng đô thị; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng

đô thị

1.5.1 Pháp lu ật quản lý nhà nước về xây dựng theo quy hoạch

Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật Xây dựng năm 2014, trách nhiệm tổ

chức công bố quy hoạch xây dựng thuộc Bộ Xây dựng (chủ trì) phối hợp với

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan công bố quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trừ các quy hoạch quy định thuộc Bộ Xây dựng; thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp

xã trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thuộc Ủy ban nhân dân

xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn

Theo đó, ngoài Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm

phải tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng sau khi đã được cấp có

thẩm quyền phê duyệt và như vậy các cơ quan quyền lực nhà nước, trực tiếp là

Hội đồng nhân dân và nhân dân có thể theo dõi, giám sát trách nhiệm này của các cơ quan quản lý nhà nước, qua đó nâng cao tính minh bạch và khả năng

tiếp cận thông tin về quy hoạch của tổ chức, cá nhân có nhu cầu Đây là vấn

đề mà thời gian vừa qua, tại một số địa phương các cơ quan có thẩm quyền đã không thực hiện nghiêm túc và đầy đủ nhiệm vụ, chức trách của mình Theo quy định tại Điều 30 Luật Xây dựng 2014 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ

Trang 33

33

ngày được phê duyệt, thì đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản

của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây

dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí

mật nhà nước Do đó, việc không thực hiện công bố hoặc thực hiện công bố

đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn quy định thì đều bị xem là vi phạm pháp luật và bị xử phạt theo quy định

Tại Điểm d Khoản 4 Điều 27 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện công bố công khai theo quy định đối với đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định

Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt được công bố công khai thì cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các Chủ dầu tư xây dựng công trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý

Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức như công khai đồ

án xây dựng quy hoạch bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ quy hoạch xây dựng;

giải thích quy hoạch xây dựng; cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng

Người có trách nhiệm cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số

liệu cung cấp

Pháp luật về quy hoạch xây dựng đã có quy định về trách nhiệm công

bố quy hoạch cũng như mức xử phạt vi phạm về trách nhiệm công bố quy

hoạch, trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch Nhưng hiện nay việc chế tài còn lỏng lẻo (chưa có trường hợp bị xử phạt, xử lý) nên việc thực hiện trách nhiệm của cá nhân, tổ chức còn lơ là, thông tin quy hoạch chưa được công bố

rộng rãi trong nhân dân Việc điều chỉnh quy hoạch cũng chưa tuân thủ các

Trang 34

34

quy định, nhất là việc điều chỉnh quy hoạch cục bộ đã phần nào cho thấy phụ thuộc vào lợi ích nhóm khi điều chỉnh quy hoạch, không vì lợi ích chung của

cộng động

1.5.2 Pháp luật về xử lý vi phạm trong trật tự xây dựng đô thị

- Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng

- Công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cơ quan

có thẩm quyền cấp

- Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây

dựng)

- Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư

- Ngừng thi công xây dựng công trình

- Đình chỉ thi công xây dựng công trình

- Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm

- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra

- Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng Trường hợp

vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự

Ngoài các hình thức, biện pháp xử lý nêu trên thì đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị còn

bị nêu tên trên website của Bộ Xây dựng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.[11]

Trang 35

35

1.5.2.3 Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (lien quan đến cấp huyện và cấp xã)

-Thẩm quyền của Thanh tra viên, công chức địa chính- xây dựng cấp xã

có thẩm quyền lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đình chi thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình

vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền.[2]

- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ban hành Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn mình

quản lý; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cấp

xã, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh thanh tra Sở Xây dựng Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm Kiến nghị Chủ

tịch UBND cấp huyện xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng vượt

thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã; xử lý cán bộ làm công tác quản lý

trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND cấp huyện.[2]

- Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền ban hành Quyết định

cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm do xây dựng mà công

trình xây dựng đó đã bị UBND cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng

Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ

những công trình xây dựng vi phạm theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện và của Chánh thanh tra Sở Xây dựng Xử lý Chủ tịch UBND cấp xã và

những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để

xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời hoặc dung túng bao che cho hành vi

vi phạm.[2]

Trang 36

36

1.5.2.4 Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Thanh tra viên xây dựng hoặc công chức địa chính- xây dựng cấp xã có

trách nhiệm phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng trên

địa bàn cấp xã lập biên bản vi phạm ngừng thi công xây dựng công trình và

yêu cầu chủ đầu tư thực hiện các nội dung được ghi trong biên bản Biên bản

ngừng thi công xây dựng phải ghi rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý; đồng thời, gửi ngay cho Chủ tịch UBND cấp xã để báo cáo Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì biên bản vẫn có giá trị thực hiện

Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản ngừng thi công xây dựng

mà chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản thì Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, buộc chủ dầu tư thực hiện các nội dung trong biên

bản ngừng thi công xây dựng Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cô

ý vắng mặt, quyết định đình chỉ thi công xây dựng vẫn có hiệu lực

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá

dỡ và tổ chức phá dỡ Sau thời hạn 03 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng không phải lập phương án phá dỡ Sau 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng

phải lập phương án phá dỡ mà chủ đầu tư không tự thực hiện các nội dung ghi trong biên bản ngừng thi công xây dựng Chủ đầu tư phải chịu toàn bộ chi phí

lập phương án phá dỡ và chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ

Công trình xây dựng vi phạm mà do UBND cấp huyện hoặc Sở Xây

dựng cấp Giấy phép xây dựng, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng, UBND cấp xã có trách

Trang 37

37

nhiệm gửi hồ sơ lên Chủ tịch UBND cấp huyện Trong thời hạn 03 ngày, kể

từ khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp huyện phải ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức cưỡng

chế phá dỡ

Trường hợp đình chỉ thi công xây dựng buộc chủ dầu tư phải xin cấp

Giấy phép xây dựng thì trong thời hạn tối da 60 ngày, kể từ ngày có quyết

định đỉnh chi thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình Giấy phép xây

dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cường chế phá dỡ UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ và tố chức thực hiện cưỡng chế phá

dỡ Chủ dầu tư phải chịu toàn bộ chi phí tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ

Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì quyết định cưỡng chế phá dỡ vẫn phải được tổ chức thực hiện

Theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15 Nghị định số

139/2017/NĐ-CP buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (mà hành vi vi phạm đã kết thúc) Việc phá dỡ công trình phải có phương án

nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình phá dỡ Căn cứ Điều 4 Thông tư số 03/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng, đối với những công trình xây dựng yêu

cầu phải phê duyệt phương án phá dỡ thì phương án phá dỡ phải do chủ đầu

tư lập; trường hợp không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ, chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để lập Trường hợp bị cưỡng chế

phá dỡ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ chỉ định tổ chức tư vấn lập phương án phá dỡ, chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí

Trang 38

38

chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Theo đó, phân công nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (bao gồm hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả và các hình

thức chế tài khác) do Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố ban hành cho Chủ tịch UBND quận-huyện tổ chức thực hiện Chủ tịch UBND quận-huyện thuê

tổ chức, đơn vị tư nhân hoặc giao cơ quan chuyên môn về xây dựng lập phương án, giải pháp tháo dỡ; giao cơ quan chuyên môn vê xây dựng (Phòng

Quản lý đô thị) cùng cấp phê duyệt phương án, giải pháp tháo dỡ

Những trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ Công trình xây dựng tạm; Bộ phận công trình, công trình xây dựng có độ cao từ 3m trở

xuống so với nền đất; Móng công trình xây dựng là móng gạch, đá; móng bê tông độc lập không liên kết với những công trình lân cận

- Tổ chức phá dỡ phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp

luật Trường hợp không phải lập phương án phá dỡ thì việc phá dỡ phải đảm

bảo an toàn về người, tài sản và vệ sinh môi trường

1.5.3 Pháp lu ật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây d ựng đô thị

Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác,

chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh

vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động

sản, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở và công sở Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24/4/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu

tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây

Trang 39

39

dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở và công sở là hai văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng đô thị

Xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng đô thị là công cụ cần thiết

có tính răn đe, cảnh báo, nhắc nhở và tạo sự công bằng trong thực thi pháp luật nhằm đảm bảo kỷ cương phép nước trong lĩnh vực xây dựng Việc xử

phạt đảm bảo xử lý đúng mức độ và hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng

Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và đình

chỉ ngay Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành kịp thời công minh, triệt để và đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật Mọi hậu quả

do vi phạm hành chính gây ra nhải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm nhiều công trình

hạng mục công trình mà chủ đầu tư, nhà thầu có hành vi vi phạm hành chính

giống nhau đối với nhiều công trình, hạng mục công trình thì hành vi vi phạm

tại mỗi công trình, hạng mục công trình vi phạm được xác định là một hành vi

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

- Các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban

Trang 40

40

đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính; buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm; Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra; Bồi thường thiệt hại

do hành vi vi phạm hành chính gây ra theo quy định của pháp luật

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

+ Cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

+ Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình

trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra; Tạm giữ tang

vật, phương tiện dược sử dụng để vi phạm hành chính; Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật [điều 76]

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

+ Cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 100.000.000 dồng;

+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn

hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

+ Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: [điều 77]

- Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân (quy định tại điều 66 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP) có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP “Tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này thì bị

xử phạt hành chính theo hình thức, mức phạt đối với hành vi chống đối hoặc

Ngày đăng: 10/01/2022, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. H ọ c vi ệ n hành chính qu ố c gia: "Nh ữ ng v ấn đề cơ bả n v ề qu ả n lý hành chính nhà nước”, Nhà xu ấ t b ả n Giáo d ụ c Hà N ộ i - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đềcơ bản về quản lý hành chính nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội - 1997
7. Nguy ễn Đình Hưng (2014) "Đổ i m ớ i phân công, phân c ấ p, ph ố i h ợ p v ề qu ả n lý quy ho ạ ch xây d ựng đô thị (t ừ th ự c ti ễ n TP. HCM)” . Lu ận văn Th ạc sĩ QLHCC, Họ c vi ệ n Hành chính Qu ố c gia, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phân công, phân cấp, phối hợp về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị (từ thực tiễn TP. HCM)
9. PGS.TS.KTS. Nguyễn Tố Lăng - “Quản lý đô thị các nước đang phát triển ” , Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội - 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị các nước đang phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội - 2016
17. TS. Phan Ánh Hè (Bài giảng), “Quản lý nhà nước về đô thị ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đô thị
18. TS.KTS. Lê Trọng Bình (Bài giảng), “Pháp luật và Quản lý đô thị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật và Quản lý đô thị
1. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 15/2016/TT -BXD, ngày 30/06/2016 Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng Khác
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ -CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
5. Đội Thanh tra địa bàn Quận 8 (2020), Báo cáo công tác xử l ý vi phạm xây dựng trên địa bàn Quận 8 năm 2017, 2018, 2019, 6 tháng 2020 Khác
8. Phòng Qu ản lý đô thị Qu ậ n 8, Báo cáo công tác cấp giấy phép xây d ựng trên đị a bàn Qu ận 8 năm 2017, 2018, 2019, 6 t háng 2020 Khác
10. PGS.TS. Phạm Kim Giao (Chủ biên 2013), "Giáo trình quản lý nhà Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014 Khác
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, ngày 17/6/2009 Khác
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, ngày 19/6/2015 Khác
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Khác
15. Quận ủy Quận 8 (202 0), Chương trình hành động về chỉnh trang phát triển hạ tầng đô thị trên địa bàn Quận 8 giai đoạn 2020 -2025 Khác
16. Quận ủy Quận 8 (2020), Chương trình hành động về chỉnh trang đô thị dọc tuyến Kênh Đôi và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn Quận 8 giai đoạn 2020-2025 Khác
24. Ủ y ban nhân dân thành ph ố H ố Chí Minh (2020), Quy ết đị nh s ố Khác
25. Ủ y ban nhân dân Qu ậ n 8 (2020), Báo cáo tình hình kinh t ế - văn hóa - xã h ội năm 2019 và kế ho ạ ch phát tri ể n kinh t ế - văn hóa -xã h ội năm 2020 Khác
2.1.B ảng cơ cấ u s ử d ụng đấ t nông nghi ệ p, phi nông nghi ệ p Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2 Biểu đồ mô hình thống kê giấy cấp phép xây dựng công trình nhà ở trên địa bàn quận 8 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Biểu đồ mô hình thống kê giấy cấp phép xây dựng công trình nhà ở trên địa bàn quận 8 (Trang 7)
25. Ủy ban nhân dân Quậ n8 (2020), Báo cáo tình hình kinh tế-văn hóa- -xã h ội năm 2019 và kế hoạch phát triển kinh tế-văn hóa-xã h ội năm 2020. - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
25. Ủy ban nhân dân Quậ n8 (2020), Báo cáo tình hình kinh tế-văn hóa- -xã h ội năm 2019 và kế hoạch phát triển kinh tế-văn hóa-xã h ội năm 2020 (Trang 88)
2.3. Bảng kết quả xử lý số vụ vi phạm xây dựng trên địa bàn quận - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Bảng kết quả xử lý số vụ vi phạm xây dựng trên địa bàn quận (Trang 90)
902.2. B ả ng c ấ p gi ấ y phép xây d ựng qua các năm - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
902.2. B ả ng c ấ p gi ấ y phép xây d ựng qua các năm (Trang 90)
2.2. Biểu đồ mô hình thống kê cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở trên địa bàn quận 8 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Biểu đồ mô hình thống kê cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở trên địa bàn quận 8 (Trang 91)
GPXD Column1 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
olumn1 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm