1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

23 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 43,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẬN DỤNG HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ NỀN KINH TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...8... Ví

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Giá trị thặng dư 3

1.1.1 Khái niệm giá trị thặng dư 3

1.1.2 Vai trò của giá trị thặng dư 4

1.1.3 Ý nghĩa của giá trị thặng dư 4

1.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 4

1.2.1 Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối 4

1.2.1.1 Khái niệm, điều kiện và cơ sở hình thành 4

1.2.1.2 Ví dụ và phân tích 4

1.2.2 Sản xuất giá trị thặng dư thương đối 5

1.2.2.1 Khái niệm, điều kiện và cơ sở hình thành 5

1.2.2.2 Ví dụ và phân tích 5

1.3 Mối quan hệ giữa hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 6

1.3.1 Điểm tương đồng 6

1.3.2 Điểm khác biệt 6

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ NỀN KINH TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 8

Trang 2

2.2 Thực trạng vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 9

2.3 Vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 11

2.3.1 Vận dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối 11

2.3.1.1 Cơ hội 11

2.3.1.2 Thách thức 11

2.3.1.3 Nguyên nhân cản trở 12

2.3.1.4 Giải pháp khắc phục 12

2.3.2 Vận dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối 13

2.3.1.1 Cơ hội 13

2.3.1.2 Thách thức 14

2.3.1.3 Nguyên nhân cản trở 14

2.3.1.4 Giải pháp khắc phục 15

PHẦN KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

PHỤ LỤC 21

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm giữa và cuối thế kỉ 20, nước ta nói riêng cũng như các nướcthuộc khối xã hội chủ nghĩa nói chung vẫn còn đồng nhất giữa khái niệm kinh tế thịtrường với tư bản chủ nghĩa Do đó, mô hình kinh tế trong thời kì trước tại nước ta lànền kinh tế bao cấp, dựa vào sự phân bố của nhà nước Theo hướng đó, nước ta cũng

đã phủ nhận cả các phạm trù lẫn quy luật kinh tế tồn tại trong nền kinh tế thị trường.Nhưng trong suốt giai đoạn phát triển của nước ta với mục tiêu là định hướng xã hộichủ nghĩa, chúng ta nhận thấy được rằng nền kinh tế thị trường không phải là thànhphần đối lập với chủ nghĩa xã hội Đây là kết quả của một quá trình phát triển từ thời

kì này sang thời kì khác, là sản phẩm của nhân loại Nền kinh tế thị trường đóng vaitrò rất quan trọng trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội Sự năng động mà nó đem lại

là động lực cho quá trình sản xuất hàng hóa, rút ngắn thời gian tiến lên chủ nghĩa xãhội tại nước ta Nền kinh tế thị trường được chấp nhận cũng có nghĩa những thứ liênquan đến nền kinh tế thị trường, hay cụ thể là giá trị thặng dư và học thuyết giá trịthặng dư cũng tồn tại song song Đây chính là hệ quả tất yếu của quá trình quá độ lênchủ nghĩa xã hội tại nước ta Việt Nam đang thực hiện nền kinh tế thị trường nhiềuthành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa nhưng vẫn còn đó những nhận định saicũng như những thành kiến, cho rằng nền kinh tế thị trường tồn tại song song với bóclột người lao động Đây cũng chính là những luận điểm mà các tổ chức phản động dựavào để chống phá nước ta trong thời kì mới Chúng coi việc chuyển đổi sang kinh tếthị trường là bước lùi trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại nước ta Bên cạnh

đó, việc hiểu không đúng về khái niệm “giá trị thặng dư” và “bóc lột giá trị thặng dư”cũng khiến cho nhiều doanh nghiệp tư nhân nhận không ít hoài nghi về khả năng hoạtđộng kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại nước ta Do

đó, việc hiểu đúng, hiểu rõ về học thuyết giá trị thặng dư là việc làm cần thiết cho sựphát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nhất làtrong bối cảnh nước ta đang ngày càng hòa nhập với thế giới, hòa nhập với rất nhiềunền kinh tế năng động trên toàn cầu

Trang 4

Giá trị thặng dư là một vấn đề lớn, cần nhiều thời gian để nghiên cứu và tìm hiểu.Trong khuôn khổ một bài tiểu luận, nhóm chúng em chỉ dùng kiến thức hạn hẹp củamình để trình bày khái quát về một số vấn đề về các phương pháp sản xuất giá trịthặng dư cũng như việc vận dụng nó vào thực tế sản xuất tại nước ta Bài viết khôngtránh khỏi những sai sót nên kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để bài tiểu luậncủa nhóm em hoàn thiện hơn nữa

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giá trị thặng dư

1.1.1 Khái niệm giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do ngườibán sức lao động (người lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người muahàng hóa sức lao động)

Dôi ra vì người lao động chỉ cần một phần nhất định thời gian hao phí sức laođộng đã được thỏa thuận theo nguyên tắc ngang giá là đã đủ để bù đắp giá trị hàng hóasức lao động của mình Thỏa thuận này được phản ánh ở một bản hợp đồng lao độnggiữa người mua và người bán hàng hóa sức lao động

Ví dụ: Trong trường hợp việc quản lý doanh nghiệp cũng do người lao độngđược thuê thì giá trị mới là do lao động làm thuê mà có

*Chi phí sản xuất

– Tiền mua nguyên vật liệu là 20 đô la

– Hao mòn máy móc là 4 đô la

– Tiền mua sức lao động trong một ngày lao động (8h/ngày) là 3 đô la

=> Tổng cộng: 27 đô la

*Chi phí của sản phẩm mới

– Giá trị của máy móc được chuyển vào sản phẩm 4 đô la

– Giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào sợi là 20 đô la

– Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 8h lao động là 6 đô la

=> Tổng cộng: 30 đô la

Như vậy, toàn bộ chi phí của nhà tư bản để mua tư liệu sản xuất và sức lao động

là 27 đô la Trong 8h lao động, người lao động tạo ra một sản phẩm mới có giá trị bằng

30 đô la, giá trị dôi ra là 30-27= 3 đô la Trong đó, phần giá trị mới dôi ra ngoài 3 đô

la đó giá trị sức lao động đó chính là giá trị thặng dư

Trang 6

1.1.2 Vai trò của giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư đóng vai trò là bước đệm cho quá trình phát triển kinh tế Quátrình nghiên cứu giá trị thặng dư chính là tìm ra phương pháp để gia tăng sản xuất,khắc phục năng suất lao động bằng cách áp dụng khoa học kĩ thuật, đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa để từ đó thúc đẩy và phát triển nền kinh tế thị trường có phầnyếu kém so với quốc tế

1.1.3 Ý nghĩa của giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư là điều kiện cần để vận hành nền kinh tế Phát hiện giá trị thặng

dư làm nổ ra cuộc cách mạng thực sự trong toàn bộ khoa học kinh tế, vũ trang cho giaicấp vô sản thứ vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản

1.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

1.2.1 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

1.2.1.1 Khái niệm, điều kiện và cơ sở hình thành

Khái niệm: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngàylao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sứclao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Điều kiện hình thành:

 Thời gian lao động tất yếu không đổi

 Ngày lao động thay đổi (kéo dài)

Cơ sở hình thành: Kéo dài thời gian lao động ( tăng thời gian lao động hay cường

độ lao động)

1.2.2.2 Ví dụ và phân tích

Nếu ngày lao động là 10 giờ/ngày, thời gian lao động tất yếu là 5 giờ, thời gianlao động thặng dư là 5 giờ, thì tỷ suất giá trị thặng dư là 100%

Trang 7

Giả định nhà tư bản kéo dài ngày lào động thêm 2 giờ nữa với mọi điều kiệnkhông thay đổi thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng từ 5 giờ lên 6 giờ và tỷ suất giá trịthặng dư sẽ là:

m’ = 6/5 x 100 % = 120 %

Có thể thấy ngày lao động được kéo dài từ 10 giờ/ ngày lên 12 giờ/ ngày, hoặc đểtạo ra nhiều giá trị thặng dư trong thời gian lao động không đổi thì đòi hỏi người laođộng phải tăng cường độ lên nhiều lần để tạo ra nhiều sản phẩm, điều này bị hạn chếbởi về thể chất, tinh thần và sự chịu đựng của người lao động gây ra sự phản đối củamột bộ phận người lao động Đó chính là hạn chế lớn nhất của phương pháp này, vìvậy, các doanh nghiệp không thể áp dụng phương pháp này một cách lâu dài

1.2.2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

1.2.2.1 Khái niệm, điều kiện và cơ sở hình thành

Khái niệm: Giá trị thặng dư tương đối có được là do rút ngắn thời gian lao độngtất yếu trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi, hoặc thậm chí rút ngắn, nhờ đókéo dài thời gian lao động thặng dư bằng cách tăng năng suất lao động xã hội

Biện pháp:

 Rút ngắn thời gian lao động thiết yếu bằng cách hạ thấp giá trị sức lao động

 Muốn giảm giá trị sức lao động duy nhất chỉ tăng năng suất lao động xã hộiĐiều kiện hình thành:

 Ngày lao động không đổi

 Thời gian lao động tất yếu thay đổi

Cơ sở hình thành: tăng năng suất lao động xã hội

1.2.2.2 Ví dụ và phân tích

Một ngày lao động là 10 tiếng, trong đó 5 giờ là lao động tất yếu, 5 giờ là laođộng thặng dư Nếu chúng ta vẫn giữ nguyên thời gian lao động trong một ngày là 10

Trang 8

tiếng, nhưng giảm thời gian lao động tất yếu, tức là giảm giá trị sức lao động xuốngcòn 4 giờ thì lúc này, thời gian lao động thặng dư tăng từ 5 giờ lên 6 giờ Nhiều thờigian sản xuất giá trị thặng dư, đồng nghĩa với việc giá trị thặng dư tạo ra sẽ cao hơn

mà không cần kéo dài ngày lao động

Tỷ suất giá trị thặng dư lúc này là m’= 6/5 x 100%= 120%

Thời gian lao động tất yếu có quan hệ với giá trị sức lao động Muốn rút ngắnthời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động Muốn hạ thấp giá trị sức laođộng phải giảm giá trị những tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết thuộc phạm vi tiêudùng của công nhân Khi các tiến bộ khoa học công nghệ được áp dụng thì giá trị sứclao động của người công nhân giảm xuống Do đó, muốn tăng năng suất lao động xãhội trong các ngành sản xuất hàng hóa thì cần chú trọng đầu tư, tăng năng suất laođộng của các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để trang bị cho ngành sản xuất các tư liệutiêu dùng

1.3 Mối quan hệ giữa hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

1.3.1 Điểm tương đồng

Chúng ta đều có thể thấy, điểm tương đồng giữa hai phương pháp trên là việckhai thác lợi nhuận, ở đây là giá trị thặng dư một cách tối đa và triệt để nhất có thể.Nhà tư bản tìm mọi cách để đạt được giá trị thặng dư mình mong muốn, và hai phươngpháp sản xuất giá trị thặng dư chính là công cụ hữu hiệu cho nhà tư bản thực hiện đượcmục đích của mình

Ngoài ra, đây còn là hai công cụ giúp tư bản chủ nghĩa có thể mở rộng quy mô vàtầm ảnh hưởng của mình, mở rộng quy mô bóc lột đối với người lao động

Trang 9

thặng dư để tăng giá trị thặng dư sản xuất được Đây là hình thức bóc lột khá dễ nhậnbiết và ngay lập tức gây ra mâu thuẫn giai cấp giữa những người thuê lao động vàngười lao động Rất nhiều cuộc đình công nổ ra trong giai đoạn thế kỉ XIX đến thế kỉ

XX, gây ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các nhà tư bản Với hình thức sản xuất này,người chủ doanh nghiệp, xí nghiệp đã vắt kiệt cả sức lực lẫn trí tuệ của người côngnhân Do đó, tuy đem lại lợi nhuận lớn đối với các ngành công nghiệp nặng nhưng vềlâu về dài, sự ức chế về điều kiện cũng như thời gian làm việc sẽ khiến cho công nhânnhanh chóng bị vắt kiệt cả về ý tưởng lẫn sức lực

Tuy nhiên, đối với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, nhà tư bản

đã khắc phục được hầu hết các nhược điểm mà phương pháp sản xuất giá trị thặng dưtuyệt đối mang lại trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản Với phương pháp sảnxuất giá trị thặng dư tuyệt đối, việc tăng thời gian làm việc ngay lập tức vấp phải sựphản đối quyết liệt của người lao động, mang đến nhiều mâu thuẫn và vẫn chưa đạtđược tối đa mục tiêu mong muốn Trong khi đó, việc sản xuất giá trị thặng dư tươngđối, người lao động dễ dàng nhận ra rằng thời gian làm việc đã được cố định Họ sẽ có

đủ thời gian ngoài lao động để nghỉ ngơi và thư giãn Với cải tiến khoa học công nghệ,người lao động không cần bỏ nhiều thời gian hơn mà vẫn có thể tăng năng suất laođộng của mình lên đến mức vô hạn Khi đó, giá trị thặng dư của nhà tư bản theo đó màtăng lên Tuy nhiên, cần nhấn mạnh giá trị thặng dư tăng lên không có nghĩa tiềnlương của công nhân tăng theo tỉ lệ đấy Tiền lương sẽ do chủ doanh nghiệp hoặc xínghiệp quy định Tiền lương có thể tăng lên nhưng sẽ không thỏa đáng với giá trịthặng dư người lao động đã tạo ra Và thế là sự bóc lột giá trị thặng dư đã xuất hiệntrong khi người lao động không nhận ra hoặc nhận ra nhưng không để tâm đến Có thểnói, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối chính là hình thức bóc lột tinh vigiá trị sức lao động của người lao động

Kết luận: Hai phương pháp trên được các nhà tư bản lợi dụng triệt để để nâng caotrình độ và khả năng bóc lột công nhân làm thuê Dưới chủ nghĩa tư bản thì việc ápdụng máy móc không phải để giảm nhẹ cường độ lao động mà trái lại là tăng cường độlao động, qua đó tăng khả năng bóc lột giá trị thặng dư của người lao động Trái lại,

Trang 10

trong giai đoạn chủ nghĩa xã hội như hiện nay, các doanh nghiệp đã vận dụng mộtcách đúng đắn hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và quyền lợi của người laođộng được pháp luật và nhà nước bảo vệ chính đáng nên tình trạng bóc lột đã hầu nhưkhông còn.

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG

DƯ NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ NỀN KINH TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa Bởi giá trị thặng dư chính là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sứclao động, là mục đích động cơ thúc đẩy mọi hoạt động của các nhà tư bản, và làphương tiện thủ đoạn để nhà tư bản bóc lội sức lao động thuê, nhưng hơn hết, giá trịthặng dư chính là cái mà nhà tư bản có được để cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa họ

Tuy nhiên, Việt Nam đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, nên phương thức tạo ragiá trị thặng dư tuyệt đối ít được sử dụng, thời gian lao động không bị kéo quá 8 tiếngmột ngày và không quá 48 tiếng một tuần theo Điều 68 của Bộ Luật lao động Gạt bỏ

đi mục đích và tính chất của tư bản thì có thể áp dụng phương pháp sản xuất giá trịthặng dư tương đối và biến tấu của nó – giá trị thặng dư siêu ngạch (phần giá trị thặng

dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóathấp hơn giá trị thị trường của nó) vào sản xuất của các doanh nghiệp

2.1 Phân tích mối quan hệ giữa phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế

Trong giai đoạn hiện tại, Việt Nam chúng ta nghiên cứu, vận dụng học thuyết giátrị thặng dư như là một hệ thống lý luận phong phú và sâu sắc nhằm vận dụng vàocông cuộc xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cụthể là việc áp dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong phát triển nền kinh

tế đất nước

Trang 11

Mối quan hệ giữa Nhà nước, doanh nghiệp là mối quan hệ biện chứng, tác độngqua lại lẫn nhau.

Từ việc phân tích mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước, có thể thấy rằng :”Doanh nghiệp là chủ thể chính tạo ra của cải vật chất cho xã hội, thực hiện sản xuấtkinh doanh trên cơ sở thị trường và chính sách, pháp luật của Nhà nước” Chính vì thế,doanh nghiệp phát triển tốt là nền tảng cơ bản để tăng tốc độ phát triển kinh tế, hướngđến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Biểu hiện cụthể như sau:

 Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước và tổng nguồn vốn đầu tư toàn xãhội tăng nhanh qua các năm từ 48,2% (giai đoạn 2001-2005) lên 65,7% (giaiđoạn 2016-2019)

 Thực hiện thành công mục tiêu Quốc hội đề ra “giảm tỷ lệ vốn đầu tư nhà nước/tổng vốn đầu tư toàn xã hội xuống 31-34% giai đoạn 2016-2020

 Các loại hình doanh nghiệp và cơ sở kinh tế cá thể ở đa số các lĩnh vực đã tạo rađại đa số việc làm trong nền kinh tế, giảm tỉ lệ thất nghiệp trong xã hội

 Việc làm do các doanh nghiệp, các cơ sở kinh tế cá thể tạo ra đã giúp số lượnglớn người lao động có thu nhập cao hơn, thúc đẩy chuyển dịch lao động từ nôngnghiệp, sang công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

 Doanh nghiệp phát triển còn góp phần đảm bảo an sinh xã hội như nâng cấp cơsở hạ tầng ( nhà tình thương, trường học, cầu ) đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu,vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Sự phát triển của các cơ sở kinh doanh cá thểgiúp người nghèo, các tầng lớp yếu thế trong xã hội được tiếp cập các hàng hóa,dịch vụ nhanh hơn với giá cả bình dân

2.2 Thực trạng vận dụng hai phương thức sản xuất giá trị thặng dư

Khi phê phán luận điểm của nhà kinh tế chính trị học J.Say cho rằng lợi nhuậndoanh nghiệp là tiền công trả cho lao động quản lý của nhà tư bản, C.Mác đã chỉ rõ:

Ngày đăng: 10/01/2022, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w