1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH cải CÁCH THỦ tục HÀNH CHÍNH TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG

86 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 169,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tiếp tục hiện thực hóa mục tiêu cải cách hành chính của Thànhphố với tinh thần đổi mới tư duy từ “nền hành chính quản lý” sang “nền hànhchính phục vụ”; việc nghiên cứu đổi mới cải c

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ DỊU

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG

Ngành: Chính sách công

Mã số: 8.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Đỗ Thị Kim Định

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận

văn Thạc sĩ ngành Chính sách công: “Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng” là hoàn

toàn trung thực, các thông tin trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và khôngtrùng lắp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực Tôi xin chịu tráchnhiệm về lời cam đoan này./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dịu

Trang 3

Ủy ban nhân dân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 9

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 9

1.2 Nội dung của thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG 27

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách TTHC tại Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 27

2.2 Thực tiễn thực hiện chính sách cải cách TTHC tại Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 34

2.3 Đánh giá chung về thực hiện chính sách cải cách TTHC 48

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG 57

3.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC 57

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC 62

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện mục tiêu cải cách hành chính, hướng đến một nền hành chínhtinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và hiện đại, Chính phủ Việt Nam đãchọn cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là khâu đột phá trong tiến trìnhcải cách Xuất phát vai trò quan trọng của TTHC trong đời sống xã hội.TTHC là nội dung phản ánh rõ nét mối quan hệ giữa nhà nước và công dân,

là nội dung có nhiều bức xúc nhất của người dân, doanh nghiệp, và cónhiều yêu cầu cần đổi mới trong quá trình hội nhập kinh tế Thông quaTTHC, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ của mình;đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lýnhà nước có hiệu quả Thực tế cho thấy, cải cách TTHC là tiền đề để thựchiện các nội dung cải cách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng caotrình độ, thay đổi thói quen của cán bộ, công chức; phân công, phân cấpthực hiện nhiệm vụ hiệu quả; … góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Namnói chung và các bộ, ngành, địa phương nói riêng trước cộng đồng trongnước và quốc tế

Hiện nay, trong nhận thức của người dân thì TTHC luôn phức tạp, rườm

rà, thiếu công khai, minh bạch gây phiền hà kìm hãm các hoạt động phát triểnkinh tế - xã hội, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân cũng như

sự hoạt động nhịp nhàng của bộ máy hành chính nhà nước (HCNN) và điềuđáng ngại là nó đã làm giảm lòng tin của nhân dân vào Đảng, Nhà nước vàchế độ

Từ trước đến nay, nhà nước ta luôn quan tâm và tạo nhiều điều kiệnthuận lợi để cải cách hành chính (CCHC) được tiến hành thông suốt và đạt

Trang 6

hiệu quả cao, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản để hướng dẫn cải cáchTTHC như Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về Cải cáchmột bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, mởđầu cho việc đơn giản hóa TTHC, đã tạo bước đột phá lớn trong hoạt độngnâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực.Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một loạt các quy định tạo hànhlang pháp lý cơ bản cho việc triển khai thực hiện cải cách TTHC theo hướngđổi mới, đáp ứng được nhu cầu của xã hội như: Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với Chương trình tổng thể CCHC Nhà nướcgiai đoạn 2001-2010; Nghị quyết số 30c/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giaiđoạn 2011-2020; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ

về việc kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày15/4/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tụchành chính

Về thực hiện mô hình một cửa, một cửa liên thông, từ năm 2003 đến nay,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành liên tục các văn bản điều chỉnh, thay thế đểhoàn thiện việc thực hiện mô hình này như: Quyết định số 181/2003/QĐ-TTgngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quychế thực hiện mô hình một cửa tại cơ quan nhà nước ở địa phương; Quyếtđịnh số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Quy chế thực hiện mô hình một cửa, mô hình một cửa liênthông tại cơ quan HCNN tại địa phương; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thôngtrong giải quyết thủ tục hành chính, thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-TTgngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban

Trang 7

hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Thành phố Cao Bằng là một thành phố phát triển nhất trong số các huyện,thành phố của tỉnh Cao Bằng Số lượng dân cư và tổ chức doanh nghiệp theo đócũng nhiều nhất trong số các huyện, thành phố Từ chương trình tổng thể CCHCnhà nước trên toàn quốc, thành phố Cao Bằng đã tiến hành CCHC nhà nước trênphạm vi thành phố Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, bên cạnhnhững kết quả đạt được như: vẫn còn nhiều TTHC gây tốn kém thời gian, chi phícho người dân và doanh nghiệp, tinh thần trách nhiệm của một bộ phận côngchức thực hiện giải quyết TTHC chưa đáp ứng yêu cầu, gây bức xúc trong dưluận, chưa đáp ứng mục tiêu đem lại sự hài lòng cho cá nhân, tổ chức và doanhnghiệp Những hạn chế này cần phải được khắc phục kịp thời để phù hợp vớinhững thay đổi của thực tiễn địa phương cũng như tình hình phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước Công cuộc CCHC nói chung và cải cách TTHC nói riêngphải được thực hiện thường xuyên, liên tục

Nhằm tiếp tục hiện thực hóa mục tiêu cải cách hành chính của Thànhphố với tinh thần đổi mới tư duy từ “nền hành chính quản lý” sang “nền hànhchính phục vụ”; việc nghiên cứu đổi mới cải cách TTHC của Thành phố nhà

là vấn đề có ý nghĩa lý luận và có tính thực tiễn cấp thiết

Xuất phát từ thực tế trên và để góp phần nâng cao hiệu quả cải cách

TTHC tại UBND thành phố Cao Bằng, học viên lựa chọn đề tài "Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng" cho luận văn thạc sĩ chính sách công của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề của cách TTHC nói chung đã đượcnhiều tác giả quan tâm và tập trung nghiên cứu như:

Trang 8

- “Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn” do GS.TSKH Nguyễn

Văn Thâm và PGS.TS Võ Kim Sơn biên soạn (Nxb Chính trị Quốc gia, 2002).Trong cuốn sách này, hai tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liênquan đến TTHC, được minh chứng bằng thực tiễn không chỉ trong TTHC ởnước ta mà cả ở một số nước trên thế giới

- "Cải cách thủ tục hành chính” (Nxb Chính trị Quốc gia, 2003),

GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm và PGS.TS Võ Kim Sơn đã khẳng định cảicách TTHC là một nội dung quan trọng trong CCHC nói chung và cải cáchthể chế hành chính nhà nước nói riêng Ở Việt Nam hiện nay, cải cách TTHCmặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn hạn chế như: Số lượngthủ tục nhiều, chất lượng thủ tục thấp, nhiều phiền hà trong giải quyết TTHC,hiệu quả cải cách thủ tục chưa tốt Để khắc phục những hạn chế này cần phảiđẩy mạnh đơn giản hóa nội dung TTHC, mở rộng liên thông TTHC nhằmgiảm bớt số lượng TTHC, tăng cường tính phục vụ trong thực thi TTHC

-“Cải cách thủ tục hành chính nhà nước - Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp” (Nxb Thống kê, Hà Nội 2007), Ông Thang Văn Phúc - Nguyên

Thứ trưởng Bộ Nội vụ đã chuyển tải tới bạn đọc cái nhìn bao quát và thực tế

về công tác cải cách TTHC tại Việt Nam, nguyên nhân của những hạn chế,đồng thời cung cấp những giải pháp thiết thực giúp tháo gỡ những hạn chếnêu trên

- Từ mô hình "một cửa" một số giải pháp để cải cách dịch vụ hành chính công, thông tin khoa học hành chính - PGS.TS Lê Chi Mai (2005);

- Kỷ yếu Hội thảo của Học viện hành chính quốc gia năm 2010 với chủ

đề “Cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà khoa học”.

-Giáo trình Thủ tục hành chính - Học viện Hành chính Quốc gia

(2012);

Trang 9

Một số những luận văn cao học nghiên cứu những vấn đề liên quan đến

cải cách TTHC: Luận văn Thạc sĩ của tác giả Huỳnh Huy Hòa: “Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính”, năm 2019 Trong nghiên cứu của

mình tác giả đã khái quát được quy trình thực hiện chính sách cải cách hànhchính; thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cáchhành chính của tỉnh Quảng Nam

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc San: “Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính” tại thành phố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắc Lắc,

năm 2019 Trong nghiên cứu của mình tác giả đã khái quát được công táckiểm soát thủ tục hành chính; đánh giá được thuận lợi khó khăn đối với thựchiện chính sách thủ tục hành chính; giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiệnchính sách cải cách hành chính của tỉnh Đắc Lắc

Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra những vấn đề lýluận và thực tiễn về cải cách TTHC ở các góc độ nghiên cứu hoặc tiếp cậnkhác nhau, điều này đã giúp tác giả bổ sung, hoàn thiện những vấn đề cơ sở lýluận và thực tiễn về cải cách TTHC ở nước ta trong quá trình nghiên cứu.Tuy nhiên, đến thời điểm này chưa có một công trình nào nghiên cứu vềchính sách cải cách TTHC tại UBND thành phố Cao Bằng Mặc dù được lựachọn là một trong những nội dung quan trọng của Chương trình tổng thểCCHC nhà nước, nhưng các vấn đề nghiên cứu về thực hiện chính sách cảicách TTHC tại UBND thành phố Cao Bằng mới chỉ dừng lại ở các báo cáo,tổng kết của địa phương mà chưa có công trình chuyên khảo đi sâu nghiêncứu vấn đề thực hiện chính sách cải cách TTHC tại UBND thành phố CaoBằng Dó đó, việc nghiên cứu thực hiện chính sách cải cách TTHC tại UBNDthành phố Cao Bằng là hoàn toàn cần thiết, trên cơ sở đó tìm hiểu những khókhăn, hạn chế và áp dụng những giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn tạiUBND thành phố Cao Bằng nói riêng và UBND các huyện

Trang 10

trong cả tỉnh Cao Bằng nói chung Bởi vậy, tôi lựa chọn đề tài này nhằm tìmhiểu một cách tương đối toàn diện, hệ thống về thực hiện chính sách cải cáchTTHC tại UBND thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về cải cách TTHC, xem xét, đánhgiá một cách toàn diện thực trạng, những kết quả đạt được của cải cách TTHCtại UBND thành phố Cao Bằng, luận văn đề xuất những giải pháp tích cực,phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và xu hướng phát triển chungcủa đất nước nhằm nâng cao hiệu quả cải cách TTHC tại UBND thành phốCao Bằng, tỉnh Cao Bằng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về chính sách cải cách TTHC:Khái niệm, mục đích, nội dung, quy trình thực hiện chính sách cải cách

TTHC; căn cứ đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chínhsách cải cách TTHC; kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách TTHC ở một

số địa phương

- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC trênđịa địa bàn tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra những ưu điểm,hạn chế

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cáchTTHC trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong thời gian tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện chính sách cải cách TTHC tại UBND thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Trang 11

đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung đề tài.

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là cách thức nghiên cứu dựa trên cơ

sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu có liên quan nhằm mục đích xây dựngkhung lý thuyết của chương 1, đồng thời dựa trên các nguồn tài liệu sẵn có vàphân tích, liên hệ thực tiễn các vấn đề trên thực tiễn, tìm hiểu, đánh giá nhữngmặt tích cực và hạn chế của các đề tài nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu liênquan đến việc thực hiện chính sách cải TTHC ở nước ta nói chung và thựctiễn tại thành phố Cao Bằng

Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu áp dụng tại chương 2:

Số liệu được thu thập tại Văn phòng HĐND & UBND thành phố, phòng Nội

vụ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố, phòng Tài nguyên vàMôi trường Các số liệu, các báo cáo, nội dung thực hiện chính sách cải cáchTTHC tại thành phố Cao Bằng nhằm đánh giá được thực trạng thực hiệnchính sách cải cách TTHC tại thành phố Cao Bằng

+ Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát làngười dân đến giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Thành phố,

Trang 12

Chọn ngẫu nhiên 01 phường và 01 xã việc khảo sát được thực hiện và đánhgiá khách quan.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Đồng thời, luận văn là tư liệu tham khảo hữu ích cho các cá nhân, tổchức quan tâm đến việc thực hiện chính sách cải cách TTHC tại UBND thànhphố Cao Bằng nói riêng và có thể nhân rộng ra các đơn vị khác trong phạm vitoàn tỉnh Cao Bằng

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảođược chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách cải cách thủ tụchành chính

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chínhtại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sáchcải cách thủ tục hành chính từ thực tiễn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Trang 13

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm chính sách cải cách hành chính

- Chính sách: Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các học

giả trong và ngoài nước về chính sách theo tác giả James Anderson cho rằng:Chính sách là một quá trình hành động có mục tiêu theo đuổi bởi một haynhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm

Tác giả Hồ Sỹ Sơn cho rằng: Chính sách là quyết định mang tính quanđiểm, tư tưởng của chủ trương được trao quyền lực nhà nước nhằm giải quyếtnhững vấn đề những vấn đề vì lợi ích của cộng đồng.[21]

Từ điển bách khoa Việt Nam đã khái niệm: Chính sách là những chuẩntắc cụ thể để thực hiện đường lối nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trongmột thời gian nhất định trên những lĩnh vực cụ thể nào đó

Tác giả Nguyễn Hữu Hải cho rằng: Chính sách là những là những hànhđộng ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận độngphát triển nhằm đạt mục đích nhất định [20]

Như vậy có thể hiểu chính sách là chương trình hành động do nhà nước

đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc thẩm quyền mình quản lý

- Chính sách công

Theo Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách công 2006: “Chínhsách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh

Trang 14

trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau,nhằm thúc đẩy xã hội phát triển” [15, tr.14].

Theo Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính 2014, “Chínhsách công là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn để giải quyết cácvấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị vàđiều kiện kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ” [10, tr.267]

Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, “Chính sách công là định hướng hànhđộng do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đờisống cộng đồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm đảmbảo cho xã hội phát triển ổn định và bền vững”.[6, tr167]

Các quan điểm trên đều đứng ở những góc độ khác nhau để nghiên cứuchính sách công nhưng giống nhau ở chỗ đều xác định chính sách công là sảnphẩm có mục đích của nhà nước Như vậy, khó thể hiểu khái quát: Chính sáchcông là chương trình hành động của nhà nước để giải quyết các vấn đề có tínhcộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội trongmỗi thời kỳ

Chính sách công có những đặc trưng cơ bản sau: Do các cơ quan nhànước ban hành vì thế người ta thường hiểu chính sách công là chính sách củanhà nước; là một dạng biểu hiện cụ thể của quyết sách chính trị của đảng cầmquyền qua đó thể hiện ý chí của nhà nước đối với một lĩnh vực nào đó của xãhội; nội dung của chính sách công không chỉ bao gồm dự định của chủ thểhoạch định chính sách mà còn bao gồm hoạt động để thực hiện các dự địnhđó; chính sách công bao gồm nhiều quyết định do một hay nhiều cấp cùng banhành, được thực hiện trong thời gian tương đối dài và được điều chỉnh chophù hợp với từng giai đoạn cụ thể; nội dung của chính sách công luôn chịu tácđộng bởi các yếu tố khách quan và chủ quan

Trang 15

Chu trình chính sách (Policy Process) (hay qui trình chính sách) đượchiểu là quá trình luân chuyển các giai đoạn từ khởi sự chính sách đến khi xácđịnh được hiệu quả của chính sách trong đời sống xã hội.

Chính sách công có vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước và trongđời sống xã hội, vai trò đó được thể hiện qua các mặt sau: Là cơ sở địnhhướng, tạo lập môi trường và điều chỉnh các hoạt động cho các chủ thể trong

xã hội; hỗ trợ và tạo động lực cho các chủ thể trong xã hội phát triển theođịnh hướng; đảm bảo phân phối nguồn lực một các hài hòa cho quá trình pháttriển; thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các cấp, các ngành trong quản lýnhà nước

1.1.1.2 Khái niệm cải cách TTHC

Cải cách: là những thay đổi có tính hệ thống và có mục đích nhằm làm

cho một hệ thống hoạt động tốt hơn Điều đó, làm phân biệt cải cách vớinhững hoạt động khác cũng chỉ sự biến đổi như sáng kiến, thay đổi…

Cải cách hành chính: Được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu

dài và có mục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốthơn, thực hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình Nhưvậy, cải cách hành chính nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính,với mục đích tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

Cải cách hành chính nhà nước: Là một trong những nội dung quan trọng

của khoa học hành chính, có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận mà còn mangtính thực tiễn cao Mọi hoạt động cải cách hành chính nhà nước đều hướng tớiviệc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhằmđáp ứng các yêu cầu quản lý cụ thể của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn pháttriển

Cải cách thủ tục hành chính là cải cách các quy định pháp luật về trình

tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, người

Trang 16

có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cáchviệc thực hiện các thủ tục hành chính Cải cách thủ tục hành chính là điềukiện cần thiết để tăng cường, củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhândân, tăng cường sự tham gia quản lý Nhà nước của nhân dân.

Ở Việt Nam, cải cách hành chính nhà nước có thể xem là một bộ phậnquan trọng của công cuộc đổi mới, là trọng tâm của tiến trình xây dựng vàhoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các thayđổi có chủ đích và lâu dài nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộmáy hành chính nhà nước để đáp ứng những đòi hỏi của tiến trình mới Nghịquyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trìnhtổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 gồm có sáu nộidung chính: Cải cách thể chế, cải cách TTHC, cải cách bộ máy hành chínhnhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính

1.1.1.3 Khái niệm chính sách cải cách thủ tục hành chính, thực hiệnchính sách cải cách thủ tục hành chính

Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công, vì vậy chínhsách này có đầy đủ đặc trưng cơ bản của một chính sách công Theo đó, chínhsách cải cách TTHC được hiểu là hệ thống các văn bản quy định của Đảng,Nhà nước để khắc phục những hạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theohướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến cănbản trong quan hệ giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính nhà nướcvới tổ chức, công dân góp phần tăng cường hiệu lực, nâng cao hiệu quả quản

lý hành chính nhà nước

Theo tác giả Nguyễn Khắc Bình định nghĩa thực hiện chính sách công làquá trình vận động, thực hiện ý trí của Nhà nước trong chính sách thành hiện

Trang 17

thực thông qua các cơ chế quản lý, các giải pháp với các đối tượng nhằm đạtmục tiêu đã xác định để thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng.

Như vậy, có thể hiểu thực hiện chính sách cải cách TTHC là quá trìnhvận động, thực hiện ý chí của Nhà nước trong chính sách về cải cách TTHCthành hiện thực thông qua các cơ chế quản lý, các giải pháp với các tổ chức,

cá nhân nhằm đạt mục tiêu đã xác định để thúc đẩy xã hội phát triển theo địnhhướng, đảm bảo công bằng và hài hòa lợi ích giữa các tổ chức, cá nhân vàdoanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Một là, chính sách cải cách TTHC là hệ thống các văn bản do pháp luật

quy định Chính sách cải cách TTHC là những hàng động ứng xử của Nhànước với các vấn đề phát sinh giữa Nhà nước và các tổ chức, cá nhân đượcthể hiện qua các TTHC nhằm thúc đẩy xã hội phát triển Nếu một hoạt động

mà luật pháp không quy định cần những TTHC nhất định thì các nhà quản lýnhà nước không được tự đặt ra thủ tục Chính sách cải cách TTHC là mộtnhân tố bảo đảm cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản

lý của cơ quan nhà nước, vì nó là những hành vi chuẩn mực cho mọi côngdân, cán bộ, công chức nhà nước tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mìnhđối với nhà nước Chính sách cải cách TTHC là giải quyết các công việc liênquan đến quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức nếu không được pháp luật quyđịnh đầy đủ và chặt chẽ thì rất khó trong việc ngăn ngừa khả năng xâm hạiquyền và lợi ích hợp pháp của họ

Hai là, tính chất phức tạp của chính sách cải cách TTHC.

Chính sách cải cách TTHC liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành,nhiều đối tượng chịu tác động và có mối quan hệ với các yếu tố khác củanền hành chính nhà nước như thiết chế hành chính, đội ngũ cán bộ côngchức, tài chính công nên tính chất của chính sách cải cách TTHC phức tạp

Trang 18

hơn các chính sách khác rất nhiều Điều đó cho thấy quá trình thực thichính sách này sẽ gặp không ít khó khăn, trở ngại nếu như các bên thiếu

sự thống nhất chung, thiếu sự phối hợp trong quá trình triển khai

Ba là, chính sách cải cách TTHC diễn ra theo trật tự các bước nhất định,

là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý hành chính nhà nước: Lĩnh vựcchấp hành, điều hành Nghĩa là TTHC được phân biệt với thủ tục tư pháp, thủtục tố tụng tại tòa án Các chính sách cải cách TTHC được ban hành trong cácvăn bản luật và dưới luật, do đó có tính pháp quy rất cao Chính sách cải cáchTTHC được hiểu là các thủ tục một chiều, người dân có quyền và nghĩa vụphải tuân thủ, chỉ khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, văn bản, giấy tờ cầnthiết theo các quy định của pháp luật thì người dân, tổ chức mới có quyền yêucầu các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, giải quyết thủ tục của mình

Bốn là, các văn bản về chính sách cải cách TTHC tản mạn, không tập

trung Đây là thực trạng đang gây khó khăn trong công tác thực hiện chínhsách cải cách TTHC hiện nay, các TTHC được ban hành không thống nhất,đôi khi có sự mâu thuẫn hoặc hướng dẫn thực hiện một cách chồng chéonhau Các văn bản chứa đựng các TTHC được quy định trong rất nhiều vănbản pháp luật khác nhau Chẳng hạn, ở lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính córất nhiều văn bản cụ thể hóa pháp lệnh được ban hành về xử phạt vi phạmhành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau hoặc có nhữngTTHC được quy định trong các văn bản không phải luật hành chính

1.1.3 Vai trò của thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Thực hiện chính sách cải cách TTHC có vai trò rất quan trọng trong việcđiều hành bộ máy công quyền, bởi mục tiêu của nền hành chính là hướng tớiviệc quản lý nhà nước một cách có hiệu lực, hiệu quả, do đó chính sách cảicách TTHC đảm bảo tính pháp chế và đem lại hiệu quả hoạt động của các cơquan nhà nước nói chung và của UBND thành phố thuộc tỉnh nói riêng

Trang 19

Hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước là tổ chức thựchiện các quy định của pháp luật nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt

ra Chính sách cải cách TTHC là cơ sở pháp lý vững chắc để các chủ thể tiếnhành thực hiện các hoạt động giải quyết công việc thuộc chức năng của mìnhđồng thời là chuẩn mực để đánh giá và đảm bảo tính hợp pháp của quá trìnhthực hiện các nhiệm vụ công vụ Cũng nhờ đó mà hoạt động quản lý nhà nướcđược bảo đảm theo tinh thần công khai, minh bạch và tuân thủ nguyên tắcpháp chế Từ quan điểm trên thì chính sách cải cách TTHC thuộc về yếu tốthể chế tức là vấn đề ban hành và thực hiện chính sách cải cách TTHC Khôngphải vô tình mà có quan niệm gắn TTHC với phương diện tiên quyết là thểchế, quy định quyền, nghĩa vụ và cách thức, điều kiện để thực hiện các quyền,nghĩa vụ đó Về phương diện khác thì chính sách cải cách TTHC liên quanchặt chẽ với cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đồng thời là cơ sở pháp lýcho hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

UBND thành phố thuộc tỉnh là cơ quan hành chính Nhà nước ở địaphương, thực hiện chức năng quản lí hành chính nhà nước, chấp hành Hiếnpháp, pháp luật, các văn bản của Chính phủ, văn bản của UBND tỉnh và cácNghị quyết của HĐND cấp huyện Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật,UBND thành phố thuộc tỉnh có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phùhợp với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khíchcác thành phần kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài

Pháp luật quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phốthuộc tỉnh trong quản lý hành chính nhà nước và trong mối quan hệ vớiHĐND dưới sự quản lý tập trung, thống nhất của Chính phủ theo hệ thốnghành chính 4 cấp Với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như trên thì vai tròcủa chính sách cải cách TTHC đối với tổ chức và hoạt động của UBND thànhphố thuộc tỉnh thể hiện chủ yếu ở các nội dung sau:

Trang 20

Thứ nhất, chính sách cải cách TTHC là công cụ để tổ chức bộ máy hànhchính ở UBND thành phố thuộc tỉnh và quản lý nhà nước trên địa bàn thànhphố Ngoài ra, TTHC còn là phương tiện để UBND thành phố thuộc tỉnh thựchiện mối quan hệ với các cơ quan nhà nước khác cũng như các tổ chức chínhtrị - xã hội trong việc phối hợp thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhànước trên địa bàn Là cơ sở để UBND thành phố thuộc tỉnh thực hiện cácnhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng

và nhiều nhiệm vụ khác ở địa phương Đây là hoạt động thể hiện vai trò củaUBND thành phố thuộc tỉnh cũng như của TTHC trong quản lý

Thứ hai, chính sách cải cách TTHC là phương tiện bảo đảm thực hiệnđúng đắn các quyền và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức Từ phương diện này,vai trò bảo đảm của TTHC đối với việc thực hiện quyền hay nghĩa vụ của họđược thể hiện ở hai phương diện sau Thứ nhất, chính sách cải cách TTHC làphương tiện để cá nhân hay tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình mộtcách chính đáng Họ chủ động thực hiện các hành vi cần thiết theo quy địnhcủa pháp luật để cộng tác cùng các cơ quan hành chính để đạt được kết quảnhư mong muốn Thứ hai, về phía các cá nhân, tổ chức nếu nhận thấy quyềnlợi hay lợi ích hợp pháp của mình bị cơ quan nhà nước vi phạm thì cũng bằngchính các quy định pháp luật về TTHC, họ thực hiện quyền khiếu nại để đượcxem xét, giải quyết

Thứ ba, chính sách cải cách TTHC là cơ sở pháp lý hình thành hoạt độngquản lý hành chính nhà nước trên địa bàn Nếu không thực hiện các TTHCcần thiết thì một quyết định hành chính sẽ không được đưa vào thực tế hoặc bịhạn chế tác dụng, hoặc bị thực hiện sai

Như vậy, việc thực hiện chính sách cải cách TTHC là yếu tố bảo đảm hoạtđộng của bộ máy HCNN Bảo đảm thực hiện các quyền tự do của cá nhân, tổ

Trang 21

chức, tính công khai, minh bạch trong hoạt động chấp hành, điều hành và qua đó tạo điều kiện để giám sát, kiểm soát hoạt động của các chủ thể tiến hành TTHC.

1.2 Nội dung của thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính Tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC là

một quá trình chuyển tải

ý chí của nhà nước thành hiện thực theo một quy trình bao gồm các bước cótác động bổ sung cho nhau Tổ chức thực hiện tốt ở bước này sẽ tạo điều kiệncho các bước sau thực hiện thuận lợi và có hiệu quả cao Mỗi bước trong quytrình tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC có nội dung, nhiệm vụ,phương pháp và cách thức thực hiện khác nhau, không được bỏ qua bất cứ cácbước nào trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách Quy trình tổ chức thựchiện chính sách cải cách TTHC gồm các bước sau:

1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Để thực hiện chính sách cải cách TTHC có hiệu quả, đi vào đời sống xãhội một cách thiết thực, hiệu quả cần phải lập kế hoạch triển khai thực hiệnchính sách Kế hoạch thực hiện chính sách là cơ sở, công cụ quan trọng đểthực hiện triển khai đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống Kế hoạch thựchiện chính sách cần xác định các nội dung cụ thể như sau:

- Kế hoạch tổ chức điều hành:

Hệ thống các cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện; phân côngnhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm từ cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức thực hiện.Đối với từng phòng chuyên môn phân công cụ thể từng cán bộ, công chứctrong thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính Trong phân công tổchức điều hành không để việc chồng chéo nhiệm vụ giữa các phòng chuyênmôn này với phòng khác hoặc giữa các công chức với nhau

- Kế hoạch cung cấp các nguồn lực:

Để thực hiện được chính sách thủ tục hành chính phải dự kiến các nguồn

Trang 22

lực cần thiết như: Trang bị cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phần mềm ứngdụng quản lý hồ sơ thủ tục hành chính, con người nhằm đảm bảo việc triểnkhai thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả cao.

- Kế hoạch thời gian thực hiện:

Dự kiến thời gian từng nhiệm vụ để đạt được từng mục tiêu trên cơ sởcủa từng giải pháp chính sách như thời gian quy trình thực hiện thủ tục hànhchính từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả hồ sơ

-Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách:

Dự kiến đối tượng, thời gian cụ thể, phương pháp kiểm tra, giám sát tổchức thực hiện chính sách

Dự kiến về quy định, nội dung quy chế tổ chức, điều hành, về trách nhiệm,nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước; sự phối hợp của tổ chức đảng cơ sở,phân công công chức tham gia tổ chức điều hành chính sách; về biện pháp khenthưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong tổ chức thực thi chính sách

1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được ban hành, các cơ quan nhànước tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch Công việc đầu tiên

tổ chức thực hiện kế hoạch là tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thựchiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách là một trong các giải phápquan trọng tạo ra sự đồng thuận xã hội trong thực hiện chính sách cải cáchTTHC Phổ biến, tuyên truyền làm cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội

và các đối tượng chính sách và mọi người dân hiểu về mục đích, yêu cầu, tínhkhả thi của chính sách và tăng khả năng cam kết thực hiện chính sách Đồngthời, giúp cho cán bộ, công chức nâng cao nhận thức về trách nhiệm của mìnhtrong thực thi chính sách cải cách TTHC; nhận thức đầy đủ về các mục tiêu,nội dung và trách nhiệm của mình trong thực hiện chính sách để chủ động

Trang 23

tham mưu các giải pháp hữu ích áp dụng cho việc thực hiện mục tiêu chínhsách và triển khai thực hiện chính sách có hiệu quả Để thực hiện được việcnày cần tăng cường đầu tư về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, vềtrang thiết bị kỹ thuật… nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền vận động.Nếu thiếu năng lực thuyên truyền, vận động thì làm cho chính sách bị biếndạng, méo mó, làm giảm lòng tin của quần chúng nhân dân vào Đảng, Nhànước.

Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chínhđược thực hiện thường xuyên, liên tục, kể cả chính sách đang được thi hành

để tổ chức, cá nhân luôn được củng cố lòng tin vào chính sách và tích cựcthực hiện chính sách Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách về cải cáchthủ tục hành chính được thông qua nhiều hình thức như: Báo chí, truyền hình,trang thông tin điện tử, tổ chức hội nghị… Thông qua việc phổ biến, tuyêntruyền góp phần phát hiện, phản ánh kịp thời những hạn chế, thiếu sót của tổchức, cá nhân trong thực hiện chính sách [20]

1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Muốn tổ chức thực thi chính sách công có hiệu quả phải tiến hành phâncông, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và các cấp chínhquyền địa phương theo kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt Chính sách khi thực hiện có thể tác động đến lợi ích của các bộphận dân cư theo các hướng khác nhau, có bộ phận được hưởng lợi nhiều, có

bộ phận được hưởng lợi ít, có bộ phận không được hưởng lợi, thẩm chí còn bịtác động tiêu cực Do đó, để cho việc thực hiện chính sách cải cách TTHCđược đúng mục tiêu quản lý thì cần phải phối hợp với các yếu tố, bộ phận, đốitượng tác động và liên quan Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiếntrình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính

Trang 24

sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách Việcphân công, phối hợp phải đảm bảo phát huy được tính năng động, sáng tạocủa các chủ thể (các cơ quan, tổ chức, các cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động) tham gia thực hiện chính sách.

1.2.4 Duy trì thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Duy trì thực hiện chính sách về chính sách cải cách thủ tục hành chính làbước đảm bảo cho chính sách tồn tại, thực hiện liên tục và phát huy tác dụngtrong đời sống xã hội Cơ quan Nhà nước chủ trì thực hiện chính sách phảithường xuyên truyên truyền, vận động các đối tượng chính sách và toàn xãhội tích cực tham gia chính sách; thường xuyên chỉ đạo, giám sát các cơ quan,

tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện các quy định trong chính sáchnhất là chế độ đãi ngộ thụ hưởng của đối tượng trong chính sách đã được quyđịnh Cơ quan Nhà nước chủ trì thực hiện chính sách về cải cách thủ tục hànhchính phải đảm bảo các điều kiện tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bịchuyên dụng để việc thực hiện chính sách diễn ra liên tục

Trong quá trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính có thể

có những thay đổi trong môi trường xã hội nhưng phải đảm quy định đãi ngộcho các đối tượng chính sách được thụ hưởng đúng quy định của Nhà nướctrong chính sách đã ban hành, tránh tuyệt đối bất công bằng trong xã hội giữacác đối tượng thụ hưởng

Đối tượng thực thi chính sách có trách nhiệm tham gia thực hiện theoyêu cầu của Nhà nước, tăng cường thực hiện dân chủ để người dân mạnh dạntham gia quản lý xã hội, trong đó tự giác tham gia chính sách và đề xuất biệnpháp thực hiện mục tiêu với cơ quan Nhà nước để điều chỉnh bổ sung chochính sách ngày càng hoàn thiện hơn

Những hoạt động giữa cơ quan Nhà nước chủ trì thực hiện chính sách vàđối tượng thực hiện chính sách được hoạt động đồng bộ như trên sẽ góp phần

Trang 25

tích cực vào việc duy trì chính sách về cải cách thủ tục hành chính.

Việc duy trì thực hiện chính sách cải cách TTHC đòi hỏi địa phương cầnquan tâm đảm bảo điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện kỹthuật hỗ trợ, đảm bảo kế hoạch hóa về thời gian và quy trình thủ tục, đảm bảothông suốt về thông tin trong quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chính sách;đảm bảo sự thống nhất giữa việc kiên trì mục tiêu chính sách với việc sáng tạotrong khi sử dụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành động cụ thể thíchhợp với điều kiện cụ thể của địa phương Đồng thời, khi triển khai thực hiệnchính sách gặp khó khăn, các chủ thể tham gia thực hiện chính sách cần chủđộng để lựa chọn các công cụ quản lý khác để duy trì chính sách

1.2.5 Điều chỉnh thực hiện chính sách cải cách TTHC

Việc tổ chức thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính thườnggặp khó khăn do đặc thù đô thị miền núi nên chính sách còn những bất cập,hạn chế chưa phù hợp với đặc điểm của tình hình địa phương, cần phải đềxuất điều chỉnh một số chính sách nhất định để đáp ứng yêu cầu quản lý vàphù hợp với tình hình thực tế Về nguyên tắc, thẩm quyền điều chỉnh, bổ sungchính sách là của cơ quan, tổ chức ban hành chính sách chính, vì vậy, UBNDcấp huyện đã chỉ đạo các phòng chuyên môn đề xuất UBND tỉnh trình về cấpban hành chính sách để điều chỉnh Vì thế, các cơ quan quản lý Nhà nước cấptỉnh đã sử dụng các công cụ quản lý Nhà nước để chủ động điều chỉnh biệnpháp, cơ chế chính sách, miễn không làm thay đổi mục tiêu chính sách để làmcho các giải pháp thực hiện chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địaphương, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho công tác thực hiện chính sách

Trang 26

kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cải cách TTHC thì cần phải theo dõi,kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách để kịp thời bổ sung hoàn thiệnchính sách đồng thời chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách Thôngqua việc kiểm tra, theo dõi thực hiện chính sách giúp cơ quan chủ trì thực hiệnchính sách phát hiện thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực hiện

để điều chỉnh; phát hiện những vi phạm, thiếu sót và kịp thời xử lý nghiêmkhắc và chấn chỉnh kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện chínhsách, tạo điều kiện trong công tác phối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan chủ trìthực hiện chính sách và đối tượng thực hiện chính sách; tạo ra sự tập trungthống nhất trong việc thực hiện mục tiêu chính sách, do đó, công tác theo dõi,kiểm tra thực hiện chính sách cần tiến hành đúng kế hoạch, bảo đảm các yêucầu, các nguyên tắc kiểm tra, kết luận các vi phạm sai sót phải chính xác vàkhách quan Để kịp thời đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung chính sáchnhằm khuyến khích tích cực những nhân tố tích cực trong tổ chức thực hiệnchính sách về cải cách thủ tục hành chính tạo ra phong trào thiết thực cho việcthực hiện mục tiêu

1.2.7 Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách cải cách TTHC

Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng không thể thiếu được trong quátrình thực hiện chính sách cải cách TTHC Đánh giá, tổng kết là quá trình xemxét kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện của chủ thể thực hiệnchính sách theo các nguyên tắc, tiêu chí nhất định Cơ sở để xây dựng tiêu chíđánh giá công tác chỉ đạo thực hiện chính sách là kế hoạch và các quy định,quy chế kèm theo và phải sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật, các báocáo kết quả thực hiện chính sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan.Ngoài ra, còn phải căn cứ vào các nguyên tắc đã được xác định, thống nhấtgiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan

Trang 27

Cùng với việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành thực hiện củacác cơ quan chủ trì thực hiện chính sách, còn phải xem xét, đánh giá kết quả thựchiện của đối tượng hưởng thụ trực tiếp và gián tiếp của chính sách Thước đo,căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cách TTHC là sự hài lòngcủa người dân, của đối tượng chính sách về các chế độ Nhà nước quy định.

Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách công nóichung và chính sách cải cách TTHC nói riêng là công việc khó, phức tạptrong quá trình thực hiện chính sách, đòi hỏi các cơ quan, tổ chức, đơn vịtrong và ngoài ngành, chủ thể đánh giá phải có trình độ năng lực, kiến thức và

kỹ năng nhất định để tìm ra được những điểm hay, điểm tốt để phát huy và cóphải có trách nhiệm, ý thức phê bình, đấu tranh nghiêm túc mới có thể thẳngthắn chỉ ra được những tồn tại, hạn chế của việc thực hiện để có những điềuchỉnh phù hợp

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách TTHC

1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật

Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chínhsách cải cách TTHC trên các lĩnh vực cụ thể như đất đai, xây dựng, chứngthực, hộ tịch, chế độ chính sách, sẽ có vai trò quan trọng cho việc xây dựng

cơ chế Nếu hệ thống pháp luật trên các lĩnh vực này không thống nhất, mâuthuẫn, chồng chéo nhau, quy định TTHC rườm rà, nhiều loại, nhiều giấy tờkhông cần thiết thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện chính sách

Đồng thời, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật còn thể hiện thông quaviệc ban hành các văn bản điều chỉnh về quy trình, cơ chế phối hợp giữa các cơquan hành chính; trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện cơ chế.Đây chính là cơ sở, tiền đề cho UBND các cấp ban hành các văn bản cụ

Trang 28

thể hóa, các chương trình kế hoạch và biện pháp cụ thể để triển khai cơ chế tạiđịa phương, cơ quan mình theo các mục tiêu trong từng giai đoạn thời gian.Như vậy, cùng với điều kiện bảo đảm về ổn định chính trị, Đảng có cácNghị quyết về CCHC thì chính quyền phải có các văn bản quy phạm phápluật chi tiết hóa việc xây dựng và thực hiện chính sách cũng như phải cóchương trình, kế hoạch và biện pháp cụ thể để bảo đảm thực hiện thành côngchính sách.

1.3.2 Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách cải cách TTHC

Năng lực, trình độ của cán bộ, công chức thực hiện chính sách cải cáchTTHC là yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả tổ chức thực thi chínhsách Năng lực thực thi của cán bộ, công chức phản ánh nhiều khía cạnh vềđạo đức công vụ, năng lực quản lý, điều hành, năng lực thực tế, năng lực phântích, dự báo tình hình phát sinh Đối với cán bộ, công chức, viên chức đượcgiao nhiệm vụ thực hiện chính sách cải cách TTHC là người trực tiếp xâydựng quy trình, tiếp nhận, giải quyết và đề xuất sửa đổi TTHC cho phù hợpvới điều kiện thực tế Do đó, cải cách TTHC cần có một hệ thống thể chế tốt,một bộ thủ tục hành chính phù hợp và hơn thế, cần có một đội ngũ cán bộ,công chức có năng lực, có trách nhiệm, có ý thức phục vụ nhân dân, có đạođức, không gây sách nhiễu, phiền hà, từ đó hạn chế tình trạng tham nhũng,tiêu cực liên quan đến quản lý đất đai

1.3.3 Phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong cải cách TTHC

Công tác phối hợp giữa cơ quan và tổ chức trong cải cách thủ tục hànhchính rất quan trọng Để rà soát thủ tục hành chính có hiệu quả như sửa đổi,

bổ sung, đề nghị công bố thủ tục hành chính mới, Văn phòng HĐND-UBNDThành phố phải phối hợp với các phòng chuyên môn tham mưu, rà soát từnglĩnh vực thuộc đơn vị mình phụ trách Về phối hợp tiếp nhận và trả kết quả hồ

Trang 29

sơ giữa Văn phòng là đơn vị phụ trách tiếp nhận và trả kết quả phải phối hợpvới phòng chuyên môn là đơn vị cử công chức xử lý hồ sơ kiểm tra về tiến độgiải quyết đến hạn trả kết quả kịp thời cho tổ chức cá nhân Nếu khâu phốihợp giữa các phòng chuyên môn không tốt thì dẫn đến hiện tượng hồ sơ kéodài thời gian giải quyết, tồn đọng gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân.

1.3.4 Mức độ giám sát của các cơ quan dân cử và toàn xã hội đối với hoạt động cải cách TTHC

HĐND cấp huyện thường xuyên kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh việc tiếpnhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho cá nhân Việc đánh giá cán bộ,công chức có tham gia vào quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chínhđược các cơ quan đơn vị thực hiện theo đúng Chỉ thị 12/CT-UBND ngày7/10/2016 của UBND tỉnh, qua đó xác định rõ trách nhiệm và kịp thời nhắcnhở, chấn chỉnh đối với các trường hợp còn thiếu sót, hạn chế thấp nhất tỷ lệ

hồ sơ trẽ hẹn [37]

1.3.5 Mức độ công khai, dân chủ trong cải cách TTHC

Thủ tục hành chính phải được công khai: Công khai hóa quy trình, côngkhai thủ tục hành chính góp phần tăng hiệu quả của quá trình giải quyết cácyêu cầu của công dân, tổ chức Công dân và tổ chức biết rõ họ cần phải làm

gì, chuẩn bị vấn đề gì, giấy tờ gì khi đến cơ quan nhà nước yêu cầu giải quyếtcông việc Mặt khác, người thừa hành công vụ sẽ không có điều kiện để lợidụng, sách nhiễu, gây phiền hà cho công dân Công khai còn là cơ sở để kiểmtra quá trình thực hiện thủ tục, do đó, nó là căn cứ để đánh giá trách nhiệmcủa Nhà nước trong việc thực hiện nghĩa vụ với người dân, nâng cao tráchnhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức thực hiện thủ tục hành chính

Ngày 07/2/2014, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký ban hành Thông tư số05/2014/TT-BTP hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo

về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) Theo

Trang 30

đó, niêm yết công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận,giải quyết TTHC là yêu cầu bắt buộc Như vậy, công khai TTHC cũng là sựbiểu hiện cao nhất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta, bảo đảm hệthống pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh Nguyên tắc này bảo đảm quyềnthông tin của người dân, một quyền cơ bản trong xã hội dân chủ.

1.3.6 Trình độ dân trí, ý thức pháp luật của người dân

Trình độ nhận thức của người dân về pháp luật ảnh hưởng rất lớn đến cảiTTHC Do trình độ dân trí thấp nên nhiều thành phần hồ sơ cá nhân không tựhoàn thiện, mặc dù đã được công chức bộ phận một cửa hướng dẫn về thànhphần hồ sơ, dẫn đến cá nhân đi nhiều lần đến bộ phân một cửa nhưng hồ sơchưa đầy đủ, nên cá nhân lầm tưởng mình đã đến nhiều lần bộ phận một cửanhưng không giải quyết được thủ tục hành chính nhưng bản chất là đến nhiềulần nhưng chưa hoàn thiện được thành phần hồ sơ để thực hiện TTHC

Tiểu kết chương 1

Trong luận văn này, chương 1 đã đề cập một số vấn đề lý luận cơ bản vềthực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính; phân tích, luận giải các kháiniệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chínhsách cải cách TTHC

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách TTHC tại Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư của thành phố Cao Bằng

Ngày 26 tháng 9 năm 2012, đô thị này được nâng cấp lên thành phố.Thành phố Cao Bằng là vùng đất gần như ở giữa trung tâm địa lý của tỉnh,nằm trên quốc lộ 3, cách thủ đô Hà Nội 286 km về hướng Nam, là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích đất tựnhiên là 10.762,81 ha, dân số 84.468 người Thành phố Cao Bằng được huyệnHòa An gần như bao trọn, phía Bắc, phía Tây, phía Nam đều giáp huyện Hòa

An Ðịa hình thành phố Cao Bằng tương đối bằng phẳng Có một số con sôngchảy qua như Sông Bằng, Sông Hiến Rìa phía Đông thành phố được baoquanh bởi núi cao, nơi có những con đường dẫn vào các huyện miền Đông

Hiện tại, thành phố Cao Bằng có 11 xã, phường và 118 tổ, xóm Các xã,phường cụ thể: 03 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang; 08 phường: HợpGiang, Tân Giang, Sông Hiến, Sông Bằng, Hòa Chung, Đề Thám, NgọcXuân, Duyệt Trung

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh quốc phòng

Trong phát triển kinh tế, Thành phố đã triển khai nhiều giải pháp khuyếnkhích phát triển sản xuất, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đã đưa kinh

tế phát triển đúng định hướng và có mức tăng trưởng cao Cùng với sự pháttriển chung của cả Tỉnh, cơ cấu kinh tế thành phố 05 năm qua chuyển dịchtích cực theo đặc trưng kinh tế đô thị, đó là tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ, công

Trang 32

nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống ở mức 3,86%, vượt mụctiêu nhiệm kỳ là nông nghiệp chiếm tỷ trọng dưới 8% Tốc độ tăng trưởngbình quân các ngành kinh tế (GRDP) thành phố đạt 10,2%/năm, đạt nhịp độtăng trưởng cao nhất toàn tỉnh Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn đạtgần 6.000 tỷ đồng Thu ngân sách cả nhiệm kỳ đạt gần 1.900 tỷ đồng, chiếmtrên 20% tổng thu ngân sách toàn tỉnh, tạo nguồn lực lớn cho tỉnh đầu tư các

dự án trọng điểm và hỗ trợ các huyện phát triển kinh tế - xã hội

Các loại hình Thương mại - Dịch vụ phát triển nhanh như: Khách sạn,nhà hàng, giải trí, du lịch cộng đồng, trung tâm điện máy, trung tâm dịch vụcông nghệ, viễn thông, dịch vụ vận tải hành khách công cộng - taxi, xe buýt,

xe điện, không gian phố đi bộ Kim Đồng; Nhiều tiện ích phục vụ khách dulịch bắt đầu được tổ chức, được du khách đón nhận, yêu thích, góp phần quantrọng vào tăng trưởng kinh tế Thành phố Đến năm 2019, Thành phố đã đónlượng khách trong nước và quốc tế cao gấp hơn 04 lần dân số Thành phố.Công tác quản lý và phát triển đô thị đạt nhiều thành tựu như: đã triểnkhai nhiều dự án, công trình đầu tư hạ tầng kỹ thuật - xã hội góp phần nângcao chất lượng các tiêu chí đô thị loại III, một số tiêu chí đã đạt yêu cầu của

đô thị loại II Nổi bật là đã tập trung nguồn lực đầu tư một số công trình hạtầng quan trọng như: Cầu nối phường Hợp Giang với phường Hòa Chung,Sông Hiến, kè hai bờ sông Hiến, sông Bằng, nhằm khai thác quỹ đất bờsông khu vực nội thị, phục vụ phát triển dịch vụ, kết hợp tạo lập cảnh quan;hoàn thành cải tạo, nâng cấp 04 chợ phường xã, hoàn thành đầu tư và đưa vàohoạt động hiệu quả Phố đi bộ Kim Đồng và Chợ Ẩm thực Thành phố, tạo độtphá quan trọng phát triển dịch vụ phục vụ du lịch

Đặc biệt, công tác giải phóng mặt bằng đã được triển khai thực hiện vớitinh thần quyết liệt nhất, có sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trịthành phố và cơ sở, góp phần thu hút đầu tư và phục vụ các dự án trọng điểm

Trang 33

của tỉnh trên địa bàn, điển hình đã hoàn thành giải phóng toàn bộ mặt bằng dự

án Đường phía Nam khu đô thị mới Thành phố quy mô gần 1000 tỷ, dự án HồKhuổi Khoán quy mô hơn 500 tỷ, tạo thuận lợi cho chủ đầu tư sớm thi cônghoàn thành và đưa vào khai thác, vận hành

Điểm sáng là rất nhiều dự án do Thành phố, phường, xã thực hiện đã vậnđộng được nhân dân tự giác thu dọn tài sản, hiến đất, kể cả đất mặt tiền đô thị

có giá trị lớn, để Nhà nước có mặt bằng chủ động thi công, rút ngắn được thờigian, tiết kiệm được nhiều công sức, tiền của của cả Nhà nước và Nhân dân.Nếu tính giá trị đất mặt tiền đường đô thị bình quân là 5tr đồng/m2, thì vớitổng số khoảng 8 ha đất hiến cho Nhà nước, nhân dân Thành phố đã ủng hộcho xã hội khoảng 400 tỷ đồng

Thành phố đã chủ động phối hợp với các sở, ngành chức năng tham mưucho Tỉnh mời gọi và thu hút được các nhà đầu tư chiến lược, đến nay đã cómột số công trình bất động sản đô thị quy mô lớn đã và đang được triển khaixây dựng như: Khách sạn 5 sao Pác Bó quy mô 21 tầng (tại phố Kim Đồng),shophouse TNR Stars Centre (tại khu trung tâm hành chính Tỉnh), shophouseTNR Hợp Giang, Tổ hợp thương mại dịch vụ Hà Nội Phoenix tower CaoBằng quy mô 19 tầng (tại đầu cầu Bằng Giang), , với tổng quy mô đầu tưgần 3.000 tỷ, đã tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị quan trọng cho Thành phố, tạothế và lực mới thúc đẩy kinh tế Thành phố phát triển

Công tác chỉnh trang đô thị được chú trọng thông qua phát huy vai tròcủa các tổ chức, cá nhân, cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn chung tay làm đẹp

đô thị, xây dựng nếp sống văn minh Nhiều công trình, hạng mục trang tríngoài trời có kiến trúc đẹp, đậm giá trị văn hóa truyền thống được đầu tư vàđưa vào khai thác hiệu quả góp phần tạo nên diện mạo đô thị ngày càng khangtrang, độc đáo Đặc biệt các dự án Kè bờ sông, đập dâng nước, phố đi bộ trênsông Bằng, với quy mô hơn 10 km bờ sông Bằng, sông Hiến, đoạn qua trung

Trang 34

tâm Thành phố, đã góp phần quan trọng trong chỉnh trang đô thị, cải thiệnđáng kể cảnh quan, môi trường ven các sông, tạo lập hệ thống đường đi bộven sông, phục vụ nhân dân vãn cảnh, hoạt động thể thao, rèn luyện sức khỏe.Các hoạt động sản xuất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn như: đốt lò gạchthủ công, nung vôi, khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, đã chấm dứt hoàntoàn Công tác vệ sinh môi trường đô thị thông qua đấu thầu đã đạt kết quảtích cực, chất lượng thu gom, xử lý rác thải, chăm sóc cây xanh, vận hànhđiện chiếu sáng, trang trí đô thị được nâng lên rõ rệt, phạm vi cung ứng dịch

vụ công ích đô thị không ngừng được mở rộng, trong khi vẫn tiết giảm đượckinh phí,

Qua những kết quả đó, nhân dân, du khách và cấp trên đã đánh giá thànhphố Cao Bằng có đổi mới, sáng, xanh, sạch, đẹp, đông vui, sầm uất hơn, đờisống nhân dân được cải thiện về mọi mặt

Trong phát triển văn hóa – xã hội Giáo dục và đào tạo tiếp tục có bướcphát triển mới, luôn là điểm sáng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo củaTỉnh Các thiết chế văn hóa tiếp tục được quan tâm đầu tư; đời sống văn hóatinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao Trong nhiệm

kỳ, đã xây dựng được 03 nhà văn hóa phường, xã; 20 nhà văn hóa tổ, xóm,nâng tỷ lệ tổ xóm có nhà văn hóa đạt trên 95%; gần 60 điểm tập luyện thểdục, thể thao ngoài trời và 02 khu Trung tâm thể thao cấp xã Hoạt động vănhóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng diễn ra sôi nổi, rộng khắp vớinhiều mô hình sinh hoạt theo sở thích

Công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa tại Thànhphố Cao Bằng đã được quan tâm đúng mức Hoàn thành các dự án bảo tồn,tôn tạo di tích lịch sử văn hóa Đền Kỳ Sầm, Chùa Phố Cũ, Đền Bà Hoàng.Năm 2016, đôi Chuông Chùa Viên Minh và Đền Quan Triều được công nhận

là bảo vật Quốc gia Các lễ hội truyền thống diễn ra ngày càng văn minh, độc

Trang 35

đáo, được phục dựng và bổ sung nhiều loại hình sinh hoạt văn hóa dân giantrước đó có nguy cơ thất truyền Nhiều di tích đã trở thành điểm du lịch tâmlinh, thực hành tín ngưỡng nổi tiếng thu hút nhân dân, du khách tham quan.Vai trò của văn hóa đồng hành, bổ trợ kinh tế phát triển ngày càng định hình

rõ nét

Công tác quốc phòng- an ninh: Thực hiện nguyên tắc phát triển kinh tếgắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vữngchắc Hoàn thành đầu tư xây dựng khu căn cứ chiến đấu của thành phố CaoBằng giai đoạn I Chỉ đạo tổ chức 09 cuộc diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp

cơ sở đạt khá, giỏi; năm 2016 tổ chức thành công đợt diễn tập chiến đấuphòng thủ cấp huyện kết quả đạt tốt Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự

bị động viên đủ biên chế và chất lượng; bổ sung điều chỉnh kịp thời cácphương án sẵn sàng chiến đấu

An ninh chính trị ổn định, trậ tự an toàn xã hội được giữ vững, lực lượngchức năng thường xuyên chủ động và đấu tranh có hiệu quả với các loại tộiphạm không để xảy ra bị động bất ngờ Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ

an ninh Tổ quốc tiếp tục được đẩy mạnh; tỷ lệ điều tra, khám phá accs vụ ánhình sựu đạt 83%; an toàn giao thông được tăng cường, số vụ tan nạn giaothông được kiềm chế

Trong 5 năm qua kinh tế thành phố tăng trưởng và chuyển dịch phù hợpvới đặc thù đô thị Giáo dục và đào tạo, văn hóa thông tin phát triển tươngxứng và đồng bộ Các chương trình mục tiêu về y tế, dân số kế hoạch hóa giađình, đảm bảo an sinh xã hội được quan tâm chăm lo Chính trị ổn định, anninh quốc phòng được đảm bảo tạo môi trường an toàn, thuận lợi thu hút cácnguồn lực đầu tư, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Đời sống nhân dân đượccải thiện về mọi mặt

Trang 36

Tuy nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của Thành phố là đô thị miên núi vẫncòn chậm phát triển so với các địa phương khác chủ yếu vẫn là sản xuất nôngnghiệp nên hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao Công nghiệp, thương mại vàdịch vụ còn chậm phát triển; đời sống người dân có mặt còn hạn chế; tỷ lệ hộnghèo có giảm nhưng chưa bền vững; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cònnhiều Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức từng được nâng lên nhưng vẫnchưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới [39]

2.1.3 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng đến thực hiện chính sách cải cách TTHC nhà nước tại thành phố Cao Bằng

Từ tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh quốc phòng nêu trên chothấy có sự ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình CCHC nhà nước tại thành phốCao Bằng

Thành phố tập trung đẩy mạnh cải cách TTHC trong quản lý kinh tế, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tiến hành thườngxuyên công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường Thành phố đã nghiêm túc thựchiện thống kê, rà soát và công khai TTHC, thời gian giải quyết các thủ tụcđược rút ngắn, giảm bớt phiền hà cho người dân

Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển du lịch trênđịa bàn Thành phố Hoàn thành quy hoạch phân khu chức năng để làm cơ sởđầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ thu hút đầu tư Đề xuất cơ chế, chính sáchthuận lợi để kêu đầu tư kinh doanh các dịch vụ phù hợp với lợi thế cảnh quan,tạo ra các điểm nhấn về du lịch có các dịch vụ hiện đại, đủ tiệc ích để thu hút

du khách đến thành phố

Thành phố đã tổ chức nhiều biện pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinhdoanh, hỗ trợ phát triển sản xuất Triển khai có hiệu quả Chương trình trọngtâm của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển du lịch, tái cơ cấu nông

Trang 37

nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, Chương trình hỗ trợ phát triển doanhnghiệp, hợp tác xã và Chương trình phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng Cùng vớiviệc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh,thuế; hàng năm thành phố đã duy trì tổ chức gặp mặt, đối thoại giải quyếtvướng mắc với các doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX), hộ kinh doanh, lập Quỹ

hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp Từ những biện pháp trên đãtạo môi trường thuận lợi thúc đẩy kinh tế phát triển và đạt kết quả quan trọngviệc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Những năm qua kinh tế - xã hội của Thành phố không ngừng phát triển,đời sống người dân không ngừng nâng lên Công tác xây dựng nông thôn mớiđạt nhiều kết quả Cơ sở hạ tầng được đầu tư, giao thông được xây dựng Vănhóa, giáo dục và y tế được chú trọng đầu tư cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy học

và nâng cao đời sống văn hóa, sức khỏe của người dân Tình hình an ninhquốc phòng trên địa bàn Thành phố trong thời gian qua cơ bản được giữ vững

Bộ máy chính quyền tiếp tục củng cố, kiện toàn đảm bảo hoạt động hiệu lực,hiệu quả; Công tác xây dựng tổ chức bộ máy từ thành phố tới các xã, phườngcải cách theo hướng chú trọng vào năng lực quản lý, từ đó mà điều hành vàhiệu quả hoạt động sẽ được tăng lên UBND thành phố và các UBND xã,phường đã chủ động xây dựng các kế hoạch phù hợp với tình hình của địaphương

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy, chính quyền ngàycàng được đổi mới và nâng cao năng lực trên tất cả các lĩnh vực; thể hiện rõtinh thần đoàn kết, nêu gương, nỗ lực khắc phục khó khăn, quyết tâm, quyếtliệt, năng động, sáng tạo, hướng đến hiệu quả, sản phẩm lãnh đạo, quản lý.Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phát huy tốt vai trò, trách nhiệm trong vậnđộng đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân đẩy mạnh các phong tràothi đua yêu nước, tạo sự đồng thuận trong xã hội

Trang 38

Nhân dân các dân tộc thành phố có trình độ dân trí, nhận thức chính trị,

am hiểu và tuân thủ pháp luật cao, luôn đoàn kết, nỗ lực, chung tay góp phầnnâng cao việc thực hiện chính sách cải cách TTHC tại thành phố Cao Bằng.[39]

2.2 Thực tiễn thực hiện chính sách cải cách TTHC tại Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh, Thành phố cụ thể hóa nội dung kế hoạchphù hợp với tình hình thực tế của Thành phố Nội dung kế hoạch được xácđịnh cụ thể, gắn với những nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch cải cách hànhchính nhà nước tỉnh Cao Bằng Sau khi kế hoạch Thành phố được ban hành,các phòng chuyên môn căn cứ vào từng nhiệm vụ của CCHC, tiếp tục xâydựng kế hoạch thực hiện từng nhiệm vụ riêng như: Kế hoạch kiểm soát thủtục hành chính, kế hoạch tuyên truyền công tác CCHC, kế hoạch ứng dựngcông nghệ thông tin, kế hoạch kiểm tra

Để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, UBND Thànhphố đã tích hợp nội dung các kế hoạch xây dựng chương trình thực hiện côngtác CCHC hàng năm Ngoài ra UBND Thành phố còn ban hành nhiều văn bảnchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác CCHC Đặc biệt năm 2017, UBNDThành phố đã phê duyệt đề án Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thônghiện đại tại UBND Thành phố và đến năm 2019 đã áp dụng Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả liên thông hiện đại tại 11 xã, phường Kết quả tổ chức triển khai

kế hoạch về chính sách cải cách thủ tục hành chính cụ thể như sau:

Xác định trách nhiệm của người đứng đầu có vai trò rất quan trọng trongviệc thực hiện chính sách cải cách TTHC Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ,Chủ tịch UBND Thành phố đã phân công cụ thể lãnh đạo, công chức thực

Trang 39

hiện từng nhiệm vụ trong chương trình công tác CCHC hàng năm; gắn mức

độ hoàn thành công việc được giao làm căn cứ để đánh giá công chức, viênchức và thi đua khen thưởng hàng năm Qua đó, công tác chỉ lãnh đạo, chỉđạo, điều hành về công tác CCHC đạt được những kết quả tích cực và cóchuyển biến rõ nét, nhất là nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính; trách nhiệm

và thái độ của cán bộ, công chức đối với công tác CCHC được nâng cao Do

đó, công tác rà soát, đánh giá cải cách TTHC ngày càng đi vào nề nếp, cậpnhật kịp thời các TTHC mới ban hành và công khai, minh bạch các thủ tụchành chính theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi, giảm phiền hà cho ngườidân và các tổ chức đến liên hệ công tác

Ủy ban nhân dân Thành phố thường xuyên chỉ đạo các phòng chuyênmôn, UBND các xã, phường rà soát các TTHC sau khi được UBND tỉnh công

bố mới, sửa đổi, bổ sung hủy bỏ hoặc bãi bỏ gửi về Văn phòng HĐND UBND Thành phố để cập nhật phần mềm VNPT - I Gate Đến nay, UBNDThành phố đã cắt giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền giải quyết Thành phố đạt 29%, thủ tục hành chính cấp xã đạt 23,07%;các TTHC được đơn giản hóa và kiến nghị cắt bỏ không phù hợp là 04 thủtục

-Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức niêm yết, công khai địa chỉ tiếpnhận phản ánh kiến nghị của các tổ chức, cá nhân đối với TTHC thuộc thẩmquyền của Thành phố tại trụ sở UBND thành phố, có hòm thư tiếp nhận kiếnnghị, phản ánh và đường dây nóng tiếp nhận phản ánh kiến nghị thuộc thẩmquyền của UBND thành phố giải quyết Sau khi công khai địa chỉ tiếp nhậnphản ánh kiến nghị, UBND thành phố chưa nhận được phản ánh, kiến nghịnào liên quan đến việc thực hiện TTHC

Việc cập nhật, công khai thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ

và của tỉnh Cao Bằng được UBND Thành phố tiến hành rà soát, thực hiện

Trang 40

thường xuyên, đảm bảo các thủ tục được công bố mới, sửa đổi, bổ sung, bãi

bỏ hoặc hủy bỏ được cập nhật liên tục

Đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố,cấp xã, ngoài việc niêm yết công khai bằng bảng giấy tại Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả của Thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, thì100% TTHC đã được công khai trên Trang thông tin điện tử UBND thành phốCao Bằng, góp phần tích cực trong việc đem lại hiệu quả tra cứu tìm hiểuthông tin, tiết kiệm chi phí và thời gian của tổ chức, công dân trong giải quyếtthủ tục hành chính

UBND Thành phố tổ chức Hội nghị gặp mặt, đối thoại doanh nghiệp, hộkinh doanh trên địa bàn Thành phố Tại hội nghị, các doanh nghiệp, HTX, hộkinh doanh đã đối thoại trực tiếp về các nội dung: Cần điều chỉnh quy hoạchkiến trúc xây dựng đô thị, nhất là tại các tuyến phố thương mại; tiếp tục hoànthiện các cơ chế, chính sách về thu hút đầu tư, quản lý đô thị, nâng cao trình

độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liênquan đến người dân và doanh nghiệp; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấpThành phố Lãnh đạo UBND Thành phố đã chia sẻ, giải đáp và đưa ra hướngtháo gỡ những vấn đề Doanh nghiệp, HTX quan tâm Tại hội nghị, UBNDThành phố vinh danh và tặng giấy khen 16 doanh nghiệp, 01 hộ kinh doanh

có đóng góp tích cực trong phong trào xây dựng Thành phố

Ngày đăng: 10/01/2022, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1995), Nghị quyết số 08 - NQ/HNTW Hội nghị lần thứ VIII "Về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một bước nền hành chính", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhànước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một bướcnền hành chính
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
Năm: 1995
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997), Nghị quyết số 03 -NQ/HNTW Hội nghị lần thứ III "Về phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tiếp tục xây dựng Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch, vững mạnh", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát huy quyền làm chủ của nhân dân,tiếp tục xây dựng Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trongsạch, vững mạnh
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Năm: 1997
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2007), Nghị quyết số 14 NQ/TW năm 2007 Hội nghị lần thứ V "Về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tăng cường công tác kiểm tra,giám sát của Đảng
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
Năm: 2007
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2007), Nghị quyết số 17-NQ/TW, Hội nghị lần thứ V "Về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiểu lực, hiểu quả quản lí của bộ máy nhà nước", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiểu lực, hiểu quả quản lí của bộ máy nhà nước
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
Năm: 2007
7. Bộ Nội vụ (2003), Tài liệu hướng dẫn thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một cửa
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2003
8. Bộ Nội vụ (2007), Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/3/2007 về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/3/2007"về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc"trong bộ máy chính quyền địa phương
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2007
9. Bộ Nội vụ ( 2016), Quyết định 3490/QĐ-BNV ngày 10/10/2016 về phê duyệt đề án, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền công tác cải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3490/QĐ-BNV ngày 10/10/2016 về

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân về công chức - THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH cải CÁCH THỦ tục HÀNH CHÍNH TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân về công chức (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w