Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn, hạn chế nhất địnhnhư: Cải cách TTHC nhìn chung vẫn chưa xóa bỏ hoàn toàn các thủ tục hành chínhmang tính quan liêu, rườm rà gây ph
Trang 1VIỆI HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LƯƠNG THÙY LÊ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM THỊ THÚY NGA
HÀ NỘI- 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2021
Học viên
Lương Thùy Lê
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 6
1.1 Khái quát về thủ tục hành chính 6
1.2 Khái quát về chính sách cải cách thủ tục hành chính 10
1.3 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 13
1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại một số Khu kinh tế địa phương và bài học kinh nghiệm 19
Tiểu kết chương 23
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG 24
2.1 Khái quát chung về Khu kinh tế và Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 24
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 30
Tiểu kết chương 56
Chương 3 MỐT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG 57
3.1 Bối cảnh, định hướng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của Đảng và Nhà nước 57
3.2 Phương hướng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 60
3.3 Giải pháp thực tiếp tục hoàn thiện chính sách cải cách TTHC tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 61
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
: Hội đồng nhân dân: Hành chính Nhà nước: Ủy ban nhân dân: Quản lý nhà nước: Quy phạm pháp luật: Khu kinh tế, khu công nghiệp
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là một nội dung hết sức quan trọng trongtiến trình đổi mới, phát triển và hội nhập của Việt Nam Điều này đã được thể hiệntrong Chương trình Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010 và Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Ở Việt Nam hiệnnay còn có rất nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội đã tồn tại từ lâu và mới được nảysinh cần phải được giải quyết một cách tích cực và có hiệu quả Trong bối cảnh toàncầu hoá đang đặt ra cho nước ta những thách thức và cơ hội mới đòi hỏi phải có sựthay đổi, tập trung cao độ để đạt được kết quả Tức là vấn còn rất nhiều vấn đề cầnđược giải quyết trong quá trình cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay.Cái khó trong cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam là phải tiến hành một cuộc cảicách hành chính có tính chất cách mạng từ quản lý lập trung quan liêu, bao cấp sangquản lý trong điều kiện kinh tế thị trường và mở rộng dân chủ Điều này là chưatừng có tiền lệ
Đối với tỉnh Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có đườngbiên giới trên trên 333 km đường biên tiếp giáp với phía Trung Quốc đã tạo ranhững tiềm năng, lợi thế to lớn trong hoạt động phát triển kinh tế biên mậu Tuynhiên địa bàn xa các trung tâm kinh tế của cả nước, giao thông đi lại khó khăn, hạtầng kỹ thuật chưa tốt; các xã, huyện nằm trong khu kinh tế chủ yếu còn nghèo, đờisống nhân nhân còn nhiều khó khăn, nguồn nhân lực qua đào tạo thấp Cơ chế,chính sách đặc thù để đầu tư phát triển khu kinh tế chưa thực sự hấp dẫn, chưa có cơchế ưu đãi đầu tư đặc biệt cho các nhà đầu tư chiến lược Vì thế công tác thu hút các
dự án đầu tư còn gặp nhiều khó khăn
Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp,khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịchvụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sảnxuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế (Theo Nghị định82/ 2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu kinh tế,
1
Trang 6khu công nghiệp) Trong thời gian qua, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng đãluôn quan tâm, nỗ lực triển khai thực hiện công tác cải cách TTHC trong khu kinh tếtheo đúng kế hoạch đề ra, góp phần đưa công tác cải cách TTHC đi vào nền nếp,giảm phiền hà cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch nên Chỉ số CCHC luôn đứng tốpđầu của tỉnh Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn, hạn chế nhất địnhnhư: Cải cách TTHC nhìn chung vẫn chưa xóa bỏ hoàn toàn các thủ tục hành chínhmang tính quan liêu, rườm rà gây phiền hà cho một bộ phận các cá nhân, tổ chức tớigiao dịch; còn nhiều mẫu đơn, mẫu tờ khai sử dụng từ ngữ khó hiểu, đa nghĩa… gâykhó khăn trong việc kê khai, nhiều văn bản chưa chặt chẽ, chồng chéo về chức năng,nhiệm vụ, văn bản thường xuyên thay đổi việc ban hành văn bản hướng dẫn thựchiện chậm, đã gây nhiều khó khăn cho quá trình thực hiện và tạo khe hở trong quảnlý, điều hành; Việc thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4chưa phát huy được hiệu quả
Với những lý do như trên, để hiểu rõ hơn về công tác này tôi chọn đề tài:
Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
để làm đề tài luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, nhiều văn bản phápluật nhà nước ban hành, có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu và đã đượccông bố về cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng Có thể kể tớimột vài công trình nghiên cứu như sau:
- Nguyễn Văn Thâm (chủ biên) và TS Võ Kim Sơn đồng biên soạn (2002)
“Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Cuốn
sách đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTHC, được minhchứng bằng thực tiễn không chỉ trong TTHC ở Việt Nam mà có cả một số nước trênthế giới;
- Mai Hữu Khuê và Bùi Văn Nhơn biên soạn (1995) “Một số vấn đề về cảicách thủ tục hành chính” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Cuốn sách giới thiệu tổng quát
sự tác động của thủ tục hành chính đối với hoạt động của bộ máy quản lý
nhà nước, những hạn chế trong quản lý nhà nước do thiếu những thủ tục hành chính
Trang 7hữu hiệu; một số quan điểm, nguyên tắc và giải pháp trong nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính;
- Thang Văn Phúc - Nguyên thứ trưởng Bộ Nội vụ biên soạn (2007), “Cải cáchthủ tục hành chính - Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp” Nxb Thống kê, Hà Nội
- Nguyễn Phúc Sơn: “Cải cách thủ tục hành chính thông qua thực tiễn tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014
- Đào Thị Oanh,“Cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận Thanh Xuân”, Luận văn thạc sĩ, 2015
- Lương Thị Thu Huỳnh, “Cải các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửaliên thông tại UBND thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn thạc sĩ Quản lýcông, Học viện Hành chính Quốc gia, 2017
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều có giá trị lý luận và thực tiễn, các tácgiả đã nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề về TTHC nói chung, các nội dung liênquan đến cải cách TTHC dưới góc độ lý luận và vận dụng vào thực tiễn, chỉ ra thựctrạng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh cải cách TTHC Để hoàn thành luận văntác giả đã nghiên cứu và tham khảo các tài liệu trên Tuy nhiên, trong Khu kinh tếtỉnh Cao Bằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này Do đó việc tìmhiểu và nghiên cứu những khó khăn, hạn chế, cơ sở lý luận chung về chính sách cảicách thủ tục hành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng là cần thiết, trên
cơ sở đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cáchTTHC với tình hình thực tiễn tại Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng nói riêngvà các Ban quản lý Khu kinh tế nói chung Chính vì vậy, tác giả mạnh dạn chọn đềtài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàn diện về chính sách cải cách thủ tụchành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận của vấn đề cải cách thủ tục hành chính và đánh giá thực trạng chính sách cải cách thủ tục hành chính và thực tiễn thực hiện tại khu
3
Trang 8kinh tế tỉnh Cao Bằng, đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện có hiệu quảchính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận về cải cách TTHC, chính sách cải cách TTHC
Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại khu kinh tế tỉnhCao Bằng
Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại khu kinh tế tỉnhCao Bằng
Phương hướng, giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng thực hiện chính sách cảicách TTHC theo hướng hiện đại nhằm hoàn thành mục tiêu cải cách TTHC tại Banquản lý khu kinh tế giai đoạn 2020-2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác cải cách TTHC trong khu kinh tế tỉnhCao Bằng từ năm 2016 – 2020 Đặc biệt là các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng như: lĩnh vực đầu tư, lĩnh vực quy hoạchxây dựng và một số lĩnh vực khác
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong khu kinh tế tỉnh Cao Bằng, cụ thể tại Ban quản lýkhu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2020
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của triết học duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp là các phương phápkết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp lịch sử cụ thể kết hợp phương pháptổng hợp, phân tích tài liệu thu thập
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.
Luận văn góp phấn hệ
các chính sách cải cách thủ
thống cơ sở lý luận và thực tiễn về thủ tục hành chính và tục hành chính Phân tích thực trạng thực hiện chính sách
Trang 9cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng Từ đó đưa ra các nhiệmvụ, giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.Ngoài ra, bản thân là công chức tại Văn phòng Ban quản lý khhu kinh tế, việcnghiên cứu đề tài sẽ đem lại hiệu quả thiết thực để phục vụ chính công việc mìnhđang làm đạt được kết quả tốt nhất Các nhiệm vụ, giải pháp được đề xuất trong đềtài sẽ góp phần phát huy tính chủ động, sáng tạo của cán bộ, công chức Ban quản lýkhu kinh tế, tạo môi trường làm việc lành mạnh nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu giảiquyết thủ tục hành chính của các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
7 Kết cấu của đề tài
Luận văn bao gồm 3 chương chính:
Chương 1: Khái quát về chính sách cải cách thủ tục hành chính
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Chương 3: Định hướng, giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Ngoài ra, còn phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
5
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1 Khái quát về thủ tục hành chính
1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính
Theo nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việctheo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quanchặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn
Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểmsoát TTHC đã xác định: “TTHC là cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện
do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụthể liên quan đến cá nhân, tổ chức”
Hoạt động của các cơ quan nhà nước cần phải tuân theo pháp luật, trong đó
có những quy định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan đểgiải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao Trong hoạt động quản lýnói chung và trong hoạt động của cơ quan nhà nước nói riêng, để giải quyết đượcbất cứ công việc nào cũng đều cần có những thủ tục phù hợp, theo quan niệm chungcho rằng: Thủ tục có nghĩa là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo mộttrình tự nhất định, một thể lệ thống nhất [12.Tr 5]
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thủ tục hành chính dựa trên những góc
nhìn khác nhau, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “Thủ tục hành chính là
một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân” [12, tr.6]
Thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện, công khai và dân chủ sẽ góp phầntăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước, rút ngắnkhoảng cách giữa Nhà nước và nhân dân, củng cố sức mạnh Nhà nước, lòng tin của
Trang 11nhân dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội Vì thủ tục hành chính là bộ phận
cơ bản của thể chế hành chính Nhà nước, là công cụ của cơ quan hành chính Nhànước được sử dụng để giải quyết công việc cho công dân, tổ chức, là cơ sở để xácđịnh tính hợp pháp của nền công vụ
1.1.2 Đặc điểm thủ tục hành chính
Từ các đặc điểm của TTHC dưới đây sẽ giúp ta phân biệt được TTHC với thủtục của các cơ quan lập pháp, tư pháp như sau:
Thứ nhất, TTHC do pháp luật hành chính quy định TTHC là một loại việcđược hình thành bởi các quy phạm pháp luật TTHC là nhân tố đảm bảo cho sự hoạtđộng chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản lý của cơ quan nhà nước, nó lànhững hành vi chuẩn mực cho mọi công dân, cán bộ nhà nước tuân theo và thựchiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước
Thứ hai, TTHC rất đa dạng, phúc tạp Bộ máy hành chính bao gồm rất nhiềucác cơ quan từ trung ương đến địa phương , mỗi cơ quan trong đó việc thực hiệnthẩm quyền của mình đều phải tuân theo những thủ tục nhất định và các hoạt độngquản lý nhà nước diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội
Trong điều kiện hiện nay, TTHC ở nước ta càng phong phú đa dạng và phứctạp bởi nền hành chính nhà nước hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản sanghành chính phục vụ, từ quản lý tập trung sang quản lý theo cơ chế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước, đồng thời xu hướng hợp tác quốc tế làm cho các TTHC phảitính đến yếu tố nước ngoài
Thứ ba, TTHC khác với thủ tục tư pháp, thủ tục tố tụng tại tòa án, vì TTHCdiễn ra theo trật tự, các bước nhất định, nó chính là trình tự thực hiện thẩm quyềntrong quản lý nhà nước: lĩnh vực chấp hành, điều hành
Thứ tư, TTHC được tiến hành bởi nhiều cơ quan có thẩm quyền khác nhaunhư: cơ quan hành pháp, tư pháp, lập pháp, trong quan hệ nội bộ giữa các cơ quanvà đối tượng ngoài cơ quan với tư cách quản lý nhà nước
Thứ năm, các văn bản về TTHC tản mạn, không tập trung, được quy địnhtrong rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau hoặc có những TTHC được quy địnhtrong các văn bản không phải luật hành chính
7
Trang 121.1.3 Vai trò thủ tục hành chính
Một trong những mục tiêu mà cải cách hành chính nhà nước đặt ra trongchương trình cải cách tổng thể hành chính Nhà nước là cải cách TTHC Thủ tụchành chính là công cụ để cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng , thẩmquyền, trách nhiệm thùy theo sự phát triển từng thời kỳ của xã hội.Điều này có ýnghĩa đối với lý luận cải cách thủ tục hành chính trong thời kỳ hội nhập Cụ thể là:
- Các quyết định hành chính được thực thi thuận lợi nhờ thủ tục hành chính.Các thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quyết định hành
chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng do đó, thủ tục càng có tính cơ bản thìý nghĩa càng lớn Các hiện tượng vi phạm pháp luật xảy ra tức là thủ tục hành chính
đã bị vi phạm
- Thủ tục hành chính là cơ sở đảm bảo cho việc thi hành các quyết định đượcthống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việcthực hiện các quyết định hành chính tạo ra
- Thủ tục hành chính tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyếtđịnh quản lý đã được thông qua khi xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, đem lại hiệuquả thiết thực cho Nhà nước Ở nơi nào thực hiện giảm nhẹ các thủ tục hành chính, tậptrung vào “một cửa” để giải quyết yêu cầu của dân thì ở
đó hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước được nâng lên rõ rệt, công việc được giảiquyết nhanh chóng, thuận lợi và ở đó lòng tin của nhân dân vào cơ quan nhà nướcđược khôi phục, củng cố, nâng cao và ngược lại
- Thủ tục hành chính là một bộ phận của pháp luật hành chính nên việc xâydựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình triểnkhai và thực thi luật pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Trên thực tế, Đảngvà Nhà nước ta đã và đang đề ra nhiều phương pháp, biện pháp nhằm cải cách thủ tụchành chính theo hướng đơn giản hóa, thông thoáng góp phần cho kinh tế phát triển Vídụ: chúng ta ban hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để
thu hút vốn đầu tư nhưng thủ tục thành lập doanh nghiệp của chúng ta thì quá nặng
nề, nhiều bước, yêu cầu nhiều loại giấy tờ… Điều này gây tâm lý chán nản cho nhàđầu tư, do đó môi trường đầu tư của Việt Nam mất đi tính cạnh tranh so với các
Trang 13nước trong khu vực và trên thế giới Đứng trước vấn đề đó, chúng ta cần tích cực cảicách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực và tập trung hơn vào những lĩnh vựcthen chốt.
- Thủ tục hành chính thể hiện văn hóa giao tiếp trong bộ máy Nhà nước, văn hóa điều hành, nó cho thấy mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển
1.1.4 Phân loại thủ tục hành chính
Phân loại TTHC là sự phân chia, sắp xếp các TTHC có cùng nội dung, tínhchất hoặc phạm vi điều chỉnh vào một nhóm Hay đó là sự phân chia các TTHCthành các nhóm dựa vào các đặc trưng của chúng Phân loại TTHC có ý nghĩa rấtquan trọng đối với việc hoàn thiện TTHC, đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực,hiệu quả của việc hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.Việc phân loại TTHC còn tạo cho các cơ quan, các công chức hành chính và mọicông dân thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, chính xác các TTHC
Tùy thuộc vào đặc điểm các tiêu chí khác nhau và các nhà nghiên cứu hànhchính đã phân chia TTHC thành các nhóm khác nhau như sau:
* Thủ tục hành chính nội bộ: Bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo, kiểm tracác cơ quan nhà nước cấp trên với cấp dưới, quan hệ hợp tác, phối hợp giữa các cơquan nhà nước cùng cấp, ngang cấp, ngang quyền, quan hệ công tác giữa chínhquyền cấp huyện với cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan chuyên môn của UBND huyện với
cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh
Thủ tục hành chính còn rườm rà không trật tự và thậm chí sai các nguyên tắccủa quan hệ hành chính như các thủ tục hành chính nội bộ giữa các ngành, các cấpcòn mâu thuẫn, chồng chéo, nhiều chính sách TTHC nội bộ liên quan chặt chẽ vớivấn đề tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước Thủ tục ban hành văn bảnquy phạm pháp luật, thủ tục thành lập, sát nhập, giải thể cơ quan nhà nước, thủ tụctuyển dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức là những thủ tụcnội bộ Tuy nhiên, việc cải cách TTHC nội bộ phải đồng thời cùng cải cách bộ máynhà nước, nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, công chức
* Thủ tục hành chính liên hệ thường được thể hiện qua các dạng sau:
9
Trang 14+ Thủ tục cấp giấy chứng nhận: Là thủ tục giải quyết các yêu cầu, đề nghị cấp giấy chứng nhận của công dân, tổ chức.
+ Thủ tục giải quyết các yêu cầu, đề nghị của công dân, tổ chức: Thủ tục kiếnnghị, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, thủ tục giải quyết các yêu cầu của
các cơ quan tổ chức khác của nhà nước
+ Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính, việc áp dụng các biệnpháp cưỡng chế hành chính phải được pháp luật quy định chặt chẽ để tránh lạmquyền, xâm phạm đến các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
* Thủ tục văn thư: Là trình tự tiến hành các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấpcông văn giấy tờ và đưa ra các quyết định dưới các hình thức văn bản.Thủ tục vănthư mang nhiều tính chất kỹ thuật nghiệp vụ hành chính, đòi hỏi quá trình thực hiệnphải tỉ mỉ, đúng thể thức, trình tự các bước tiến hành
Tóm lại, việc phân nhóm các thủ tục hành chính căn cứ vào tính chất hoạtđộng của các cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình giải quyết công việc củanhà nước và của công dân như trên chỉ có tính chất tương đối
1.2 Khái quát về chính sách cải cách thủ tục hành chính
1.2.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính
1.2.1.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính
Thuật ngữ “Cải cách hành chính” (Ré forme administrative - tiếng Pháp;
Administrative reform - tiếng Anh) được nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra cácđịnh nghĩa khác nhau nhưng đều có điểm chung: là hoạt động của Chính phủ căn cứvào yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị của xã hội mà hiện đại hóa, khoa học hóa,hiệu suất hóa thể chế hành chính, cơ cấu tổ chức, chế độ công tác, phương thứcquản lý, nâng cao năng suất và hiệu lực hành chính của Chính phủ
Theo cách hiểu chung nhất, cải cách là những thay đổi có tính hệ thống và có mụcđích nhằm làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn Điều đó làm phân biệt cải cáchvới những hoạt động khác cũng chỉ sự biến đổi như sáng kiến, thay đổi [13, tr.29]Cải cách thủ tục hành chính là một phần của cải cách hành chính Cải cách hànhchính được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có mục đích
Trang 15nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơncác chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình Như vậy, cải cách hành chínhnhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính, với mục đích tăng cường tínhhiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước [6, tr.70]
1.2.1.2 Khái niệm chính sách cải cách thủ tục hành
chính - Chính sách công:
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính 2001: “Chính sách công là chiếnlược sử dụng các nguồn lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia hay nhữngmối quan tâm của nhà nước Chính sách công cho phép chính phủ đảm nhiệm vaitrò người cha đối với cuộc sống nhân dân Nó tạo thời cơ, giữ gìn hạnh phúc và antoàn cho mọi người, tạo ra an toàn tài chính và bảo vệ an toàn Tổ quốc” [15, tr.99].Theo PGS.TS Lê Chi Mai, “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ mộtchuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chungđang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định” [12]
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, “Chính sách công là định hướng hành động
do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộngđồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo cho xã hội pháttriển ổn định và bền vững” [17, tr.167]
Các quan điểm trên đều đứng ở những góc độ khác nhau để nghiên cứu chínhsách công nhưng giống nhau ở chỗ đều xác định chính sách công là sản phẩm cómục đích của nhà nước Như vậy, có thể hiểu khái quát: Chính sách công là chươngtrình hành động của nhà nước để giải quyết các vấn đề có tính cộng đồng, phù hợpvới thái độ chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ
- Chính sách cải cách TTHC:
Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công, vì vậy chính sách này
có đầy đủ đặc trưng cơ bản của một chính sách công Do đó, chính sách cải cáchTTHC được hiểu là chương trình hành động của nhà nước để khắc phục những hạnchế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, côngkhai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công việc
11
Trang 16giữa các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân góp phần tăng cườnghiệu lực, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
Đây là một trong những chính sách quan trọng nhằm giải quyết các yêu cầubức xúc của nhân dân, doanh nghiệp, của các tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài và làkhâu đột phá của tiến trình cải cách nhà chính nhà nước Cải cách TTHC giúp giảmchi phí, tiết kiệm thời gian cho người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý nhà nước; góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tăng lòng tincủa người dân và doanh nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Trong điềukiện nguồn lực còn nhiều khó khăn nên việc chọn cải cách TTHC là khâu đột phá làphù hợp với điều kiện của nước ta
1.2.2 Nội dung chính sách cải cách thủ tục hành chính
Nội dung chính sách cải cách TTHC ở nước ta được Chính phủ xác định tạiNghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 như sau:
a) Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: Các TTHC phải thường xuyên được
rà soát lại toàn bộ để đảm bảo các quy định hiện hành về TTHC, giúp cho quan nhànước có thẩm quyền kịp thòi bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định thủ tụckhông phù hợp với thực tế hoặc đang gây trở ngại cho hoạt động của cơ quan, đơn
vị hoặc gây phiền hà cho nhân dân
b) Kiểm soát TTHC: Các TTHC phải được xây dựng dựa trên cơ sở pháp luật,
nhằm thực hiện luật, TTHC cũng chính là sự hướng dẫn một cách trình tự, cụ thể việc thựchiện những điều quy định của pháp luật Cải cách TTHC không chỉ nhằm vào việc
đơn giản hơn về nội dung, điều kiện thực hiện thủ tục, mà còn nhằm vào cách thứcthực hiện thủ tục sao cho thuận tiện với người dân, để họ được thực hiện đầy đủ cácquyền và nghĩa vụ của mình trước Nhà nước [6, tr 73]
Hiện nay, cơ sở để thực hiện kiểm soát TTHC là hệ thống văn bản về kiểmsoát TTHC như Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ vềKiểm soát TTHC, Thông tư 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòngChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC
c) Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp: Việc công khai hóa các TTHC là hết sức cần thiết, là yêu
Trang 17cầu của pháp luật và là phương thức không thể thiếu trong công tác cải cách TTHC.Công khai hóa một cách đầy đủ các quy trình TTHC, đặc biệt là TTHC trong việcgiải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với tổ chức, công dân là điều kiện góp phầntăng hiệu quả của quá trình giải quyết các yêu cầu trong nền hành chính dịch vụ.
d) Đánh giá tác động của TTHC: Đây là một khâu quan trọng khi ban hành
các quy định về TTHC Các quy định về TTHC cần có sự đóng góp ý kiến từ phíacác cán bộ, công chức trực tiếp thực thi công vụ, các cán bộ, công chức làm việc ở
bộ phận tiếp nhận vè trả kết quả và từ tổ chức và người dân Việc đánh giá tác độngcủa TTHC này có ý nghĩa hết sức cần thiết để phát huy tính chủ động, ý thức tráchnhiệm của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ cũng như để thể hiên tính dânchủ, phát huy vai trò giám sát, đánh giá của người dân đối với công tác quản lý củaNhà nước
e) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Tất cả các TTHC được thực
hiện theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” giữa các sở, ban, ngành có chức năngquản lý nhà nước và các cấp chính quyền theo quy trình nội bộ đã được xây dựng, nhằmđảm bảo TTHC được giải quyết nhanh chóng, chính xác, đồng thời xác
định được trách nhiệm từng khâu trong quá trình giải quyết TTHC
f) Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức: Mặc dù, TTHC là những
quy định, hướng dẫn mang tính chất pháp lý, bắt buộc để thực hiện các quyền, nghĩavụ của phía Nhà nước và công dân, nhưng trong đời sống thường có những tìnhhuống phát sinh ngoài ý chí của Nhà nước cũng như ý muốn của người dân, cho nênkhi thực hiện giải quyết TTHC cần phải linh hoạt, tất cả vì mục tiêu đáp ứng kịpthời và tốt nhất nhu cầu của toàn xã hội Cần công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánhkiến nghị trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đồng thời thực hiện tốt việc phốihợp xử lý phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân
1.3 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
1.3.1 Khái niệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
Sau khi chính sách được ban hành, thì việc thực hiện chính sách sẽ được tiếnhành ngay, đây là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách Bởi lẽ, nó làkhâu hiện thực hóa chính sách cải cách TTHC vào đời sống xã hội, là quá trình
13
Trang 18chuyển ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu định hướng, là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chínhsách thành một hệ thống, đặc biết là với hoạch định chính sách.
Chính sách cải cách thủ tục hành chính là chính sách công - chính sách củaNhà nước, thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cũng phải tuân thủ quy
trình, quy định trong thực hiện chính sách công Vậy, thực hiện chính sách cải cách
thủ tục hành chính là toàn bộ quá trình chuyển ý chí của chủ thể trong chính sách cải cách thủ tục hành chính thành hiện thực với đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng.
1.3.2 Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
TTHC là tổng hợp bộ quy định thủ tục được đặt ra bởi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và đối tượng áp dụng là cộng đồng người dân và doanh nghiệp phảituân thủ thực hiện, trong quá trình thực hiện luôn có sự tác động qua lại giữa cácbên và vấn đề thường nảy sinh trong quá trình thực hiện Các yếu tố có thể tác độngvào quá trình giải quyết TTHC làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện gồm có cácyếu tố như sau:
a) Yếu tố khách quan:
- Vấn đề quyết định: TTHC là phục vụ nhân dân, là hoạt động diễn ra liên tụcthường xuyên Sự không hài lòng, thỏa mãn của xã hội đối với hành chính luôn tồntại Nhưng hành chính không thể đáp ứng yêu cầu đa dạng của người dân
- Yếu tố thẩm quyền ban hành TTHC: Do tính chất của hoạt động quản lýhành chính nhà nước phức tạp, liên quan tới nhiều cấp ngành, vì vậy trong quá trìnhquản lý hành chính nhà nước có những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết củanhiều chủ thể Nếu không phân định rõ thẩm quyền thì sẽ dẫn đến việc ban hành quyđịnh chồng chéo, mẫu thuẫn
- Yếu tố nguồn lực: Các TTHC chỉ có thể được giải quyết khi cơ quan nhànước có đủ nguồn lực, ngược lại thì việc ban hành quy định chỉ là hình thức, lãng phí
14
Trang 19- Yếu tố thông tin: Thông tin ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng và ban hành TTHC, nó cũng tác động đến sự chấp hành thực hiện của người dân, tổ chức.
- Yếu tố chính trị: Việc lựa chọn phương án quyết định để giải quyết vấn đềchịu ảnh hưởng nhất định bởi các quyết định chính trị của Đảng cầm quyền, của công luận và các nhóm lợi ích khác nhau trong xã hội
b) Những yếu tố chủ quan:
- Chính sách cải cách TTHC phụ thuộc vào năng lực của người ra quyết địnhban hành chính sách TTHC và thực hiện các bước của chính sách cải cách TTHC Tùyvào khả năng mỗi nhà quản lý có những kiến thức, kinh nghiệm, tác phong quản lý riêng
sẽ quy định lối tư duy, cách tiếp cận, việc xác định các tiêu chí, trọng số cho từng tiêu chívà phương pháp ra quyết định
- Tùy vào động cơ của người ra quyết định ban hành chính sách cải cáchTTHC và thực hiện các bước thực hiện chính sách cải cách TTHC Con người luôn có cáitôi của mỗi cá nhân, do đó, khi ban hành và thực hiện các bước của TTHC, họ sẽ cố gắngđem lợi ích của cá nhân mình hay nhóm lợi ích mà mình đại diện Vì vây, nhiều khiTTHC không thỏa mãn được lợi ích chung
1.3.3 Quy trình thực hiện chính sách cải cách TTHC
Tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC là một quá trình chuyển tải ý chícủa nhà nước thành hiện thực theo một quy trình bao gồm các bước có tác động bổsung cho nhau Tổ chức thực hiện tốt ở bước này sẽ tạo điều kiện cho các bước sauthực hiện thuận lợi và có hiệu quả cao Mỗi bước trong quy trình tổ chức thực hiệnchính sách cải cách TTHC có nội dung, nhiệm vụ, phương pháp và cách thức thựchiện khác nhau, không được bỏ qua bất cứ các bước nào trong quy trình tổ chứcthực hiện chính sách Quy trình tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC gồmcác bước sau:
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cải cách TTHC
Để thực hiện chính sách cải cách TTHC có hiệu quả, đi vào đời sống xã hộimột cách thiết thực, hiệu quả cần phải lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Để triển khai đưa chính sách, đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống thì việc lập kếhoạch thực hiện chính sách là một trong những cơ sở, công cụ quan trọng nhất
15
Trang 20Trong đó, phải xác định được chính xác, cụ thể các nội dung, nhiệm vụ cần phải nêuđược kế hoạch tổ chức điều hành thực hiện chính sách, kế hoạch thời gian triển khaithực hiện và kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách.
b) Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC
Để cho các đối tượng tham gia thực thi chính sách hiểu rõ về mục đích, yêucầu, tính đúng đắn, phù hợp, khả thi của chính sách cần phải làm tốt khâu phổ biến,tuyên truyền chính sách cải cách TTHC Từ đó, họ tự giác thực hiện theo yêu cầuquản lý của nhà nước và giúp cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm
tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sáchđối với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp choviệc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổchức thực hiện chính sách được giao Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cáchTTHC là một trong các giải pháp quan trọng tạo ra sự đồng thuận xã hội trong thựchiện chính sách cải cách TTHC
c) Phân công thực hiện chính sách cải cách TTHC
Phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương vàcác cấp chính quyền địa phương theo kế hoạch về thực hiện chính sách cải cáchTTHC đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Việc phân công, phốihợp thực hiện chính sách cải cách TTHC diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sáchmột cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phầnnâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách
d) Duy trì và đôn đốc, động viên thực hiện chính sách
Để chính sách cải cách TTHC phát huy tác dụng lâu dài trong đời sống xã hộithì cần phải thực hiện tốt việc duy trì chính sách cải cách TTHC, đảm bảo các nộidung như: Phân công, phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ (giữa các cơ quan nhànước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với người dân); Ban hành các văn bảnmang tính pháp lý, quy định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thểthực hiện; Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện kỹthuật hỗ trợ, đảm bảo kế hoạch hóa về thời gian và quy trình thủ tục, đảm bảo thôngsuốt về thông tin trong quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chính sách; đảm bảo
Trang 21sự thống nhất giữa việc kiên trì mục tiêu chính sách với việc sáng tạo trong khi sửdụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành động cụ thể thích hợp với điềukiện cụ thể của địa phương, ngành.
e) Theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh hiệu quả việc thực hiện chính sách cải cách TTHC
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chính sách cải cách TTHC góp phần kịp thời
bổ sung hoàn thiện chính sách đồng thời chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiệnchính sách Trong quá trình kiểm ra đôi khi chúng ta có thể phát hiện ra các bất hợplý của chính sách, không phù hợp với thực tiễn thì cần có những điều chỉnh nhấtđịnh để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế trong quá trìnhthực hiện chính sách cải cách TTHC Tuỳ theo phần hạn chế và nguyên nhân đểxem xét việc điều chỉnh nội dung gì, khâu nào để chính sách thực hiện có hiệu quảhơn nhưng không làm thay đổi mục tiêu chính sách Nếu mục tiêu chính sách thayđổi thì chính sách này coi như thất bại Việc điều chỉnh này sẽ đặt ra một trong haivấn đề chính sau: Một là, điều chỉnh một số nội dung chính sách; Hai là, điều chỉnh
kế hoạch và các hoạt động thực hiện chính sách Quá trình kiểm tra, thanh tra sẽ chochúng ta những căn cứ khoa học và gợi ý chính xác nhất
f) Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách cải cách TTHC
Đánh giá, tổng kết là quá trình xem xét kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổchức thực hiện của chủ thể thực hiện chính sách theo các nguyên tắc, tiêu chí nhấtđịnh Cơ sở để xây dựng tiêu chí đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện chính sách là
kế hoạch và các quy định, quy chế kèm theo và phải sử dụng các văn bản quy phạmpháp luật, các báo cáo kết quả thực hiện chính sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vịliên quan Đồng thời, căn cứ vào các nguyên tắc đã được xác định và thống nhấtgiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan Đồng thời, vừa đánh giá việc thực hiệncủa cơ quan nhà nước vừa đánh giá kết quả thực hiện của đối tượng hưởng thụ trựctiếp và gián tiếp của chính sách Sự hài lòng của người dân, của đối tượng chínhsách chính là thước đo, là căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cáchTTHC
17
Trang 22Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách công nói chung vàchính sách cải cách TTHC nói riêng là công việc khó, phức tạp trong quá trình thựchiện chính sách, đòi hỏi các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành, chủ thểđánh giá phải có trình độ năng lực, kiến thức và kỹ năng nhất định để tìm ra đượcnhững điểm hay, điểm tốt để phát huy và có phải có trách nhiệm, ý thức phê bình,đấu tranh nghiêm túc mới có thể thẳng thắn chỉ ra được những tồn tại, hạn chế củaviệc thực hiện để có những điều chỉnh phù hợp.
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
Việc đánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cách TTHC thường dựa vàocác tiêu chí cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành nội dung của chính sách cải cáchTTHC để đánh giá Có rất nhiều tiêu chí để đo lường, ở đây, tác giả dựa vào tiêu chílà chỉ số cải cách TTHC cấp sở, ngành để đánh giá mức độ thực hiện các nội dungcủa chính sách cải cách TTHC Căn cứ vào Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hànhchính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương” do Bộ Nội vụ ban hành hằng năm, và Bộ chỉ số “Xác định Chỉ số cảicách hành chính của các sở, ngành, ubnd cấp huyện” có các tiêu chí đánh giá cảicách TTHC cả định rính và định lượng cụ thể như sau:
- Thực hiện quy định về ban hành TTHC
1 Kiểm soát quy định TTHC theo thẩm quyền
- Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soátTTHC
- Công bố danh mục TTHC thuộc thẩm
2 Công bố, công khai TTHC quyền giải quyết của Ban
- Nhập, đăng tải công khai TTHC vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia sau khi công bố
- Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy địnhtại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC
- Công khai TTHC trên Cổng thông tinđiện tử của tỉnh và Trang thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị
- Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC trên Cổng thông tin điện tửhoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh
Trang 23- Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận,
3 trả kết quả tại Bộ phận Một cửa.
Thực hiện cơ chế một cửa, - Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giảimột cửa liên thông quyết theo hình thức liên thông cùng cấp
- Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giảiquyết theo hình thức liên thông giữa cáccấp chính quyền
- Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong nămđược giải quyết đúng hạn
4
Kết quả giải quyết hồ sơ
- Tỷ lệ hồ sơ TTHC thực hiện mức độ 3,mức độ 4
TTHC
- Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổchức khi để xảy ra trễ hẹn trong giảiquyết hồ sơ TTHC
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, - Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối
5 kiến nghị của cá nhân, tổ với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết chức đối với TTHC thuộc
- Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,thẩm quyền giải quyết của
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyềnBan
giải quyết
1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại một
số Khu kinh tế địa phương và bài học kinh nghiệm
1.4.1 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh là một trong những đơn vị đi đầu về triển khai cơchế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại tỉnh Quảng Ninh Ngay từ đầu năm 2007Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đã chính thức cho hoạt động mô hình “một cửa” vàđến 2010 nâng lên một bước trong cải cách thủ tục hành chính bằng cơ chế “mộtcửa liên thông” Hiệu quả của việc áp dụng giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế
“một cửa” và “một cửa liên thông” tại Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh là không thểphủ nhận
Trang 24Tại khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh việc thực hiện chính sách về cải cách TTHC
đã được tuân thủ theo sáu bước: xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể tại mỗi nộidung cụ thể, phổ biến tuyên truyền cho công chức, viên chức, nguời lao
19
Trang 25động và các tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện, phối hợp với các cơ quan liênquan tổ chức thực hiện những nội dung liên quan đến giải quyết TTHC, thườngxuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của chính sách cảicách TTHC.
Việc thực hiện các chính sách cải cách TTHC tập trung vào thực hiện các nộidung như: Cắt giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, việc làm này gópphần tiết kiệm thời gian cũng như kinh phí in ấn văn bản, bởi chỉ cần trang văn bảngốc được đưa lên mạng thì các cơ quan, tổ chức liên quan đều có thể tải về máy tính
để xem hoặc thực hiện; Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đã triển khai áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của khukinh tế tỉnh Quảng Ninh; Xây dựng trang Web của khu kinh tế để công khai các thủtục hành chính, quy trình, thủ tục và thời gian thực hiện hành chính theo từng lĩnhvực mà khu kinh tế đã và đang thực hiện; Trang bị hệ thống máy móc hiện đại tại bộphận một cửa của Ban đáp ứng yêu cầu nộp và tiếp nhận TTHC trực tuyến của tổchức, cá nhân [7, tr 35]
1.4.2 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại các khu công nghiệp, khukinh tế, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị đã chỉ đạo quyết liệt và tổ chứcthực hiện mạnh mẽ công tác cải cách hành chính, trong đó tập trung vào việc thựchiện các chính sách về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũcông chức thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính, được thể hiện qua cácnội dung sau:
Thứ nhất, Ban đã tổ chức kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính Ban quảnlý Khu kinh tế do đồng chí Trưởng ban làm trưởng ban chỉ đạo, các đồng chí tronglãnh đạo Ban và trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc theo Thành lập tổ giúpviệc cải cách hành chính Ban quản lý Khu kinh tế gồm đại diện lãnh đạo, chuyênviên các phòng chuyên môn
Thứ hai, đã thành lập đoàn kiểm tra thực hiện cải cách hành chính đã tiến hànhkiểm tra tại Phòng Quản lý Đầu tư và Doanh nghiệp, Phòng Quản lý Quy hoạch –
20
Trang 26Xây dựng và Tài nguyên môi trường để kiểm tra, đánh giá những mặt đã đạt được,những điểm còn tồn tại, hạn chế, đồng thời đưa ra các kiến nghị để các phòng khắcphục trong thời gian tới.
Thứ ba, Tổ chức Hội nghị cải cách hành chính và tập huấn ứng dụng phầnmềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, các chuyên đề về cải cách hành chính, đạođức công vụ, văn hóa công sở, ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ côngviệc mới theo mô hình 4.0
Thứ tư, Lãnh đạo Ban đã chỉ đạo các phòng, ban thực hiện các nội dung cụthể bao gồm:
- Công bố, công khai, niêm yết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giảiquyết của Ban quản lý Khu kinh tế được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trang
thông tin điện tử của Ban quản lý Khu kinh tế;
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết các TTHC về các lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam, lao động, đất đai, xây dựng, môi trường…
- Rà soát và đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết các TTHC đã đượcquy định; Rà soát, điều chỉnh tăng số lượng thủ tục hành chính theo mức độ 3, mức
độ 4
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho toàn thể công chức, viên chức,người lao động của Ban quản lý Khu kinh tế; Đánh giá chỉ số hài lòng của doanhnghiệp, nhà đầu tư đối với sự phục vụ của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả của Ban quản lý Khu kinh tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là tỉnh nghèo nếu so với các tỉnh khác ở Việt Nam Kinh tế của tỉnhchủ yếu tập trung vào nông và lâm nghiệp Các công trình công cộng như trườnghọc và bệnh viện thường ở trong tình trạng xuống cấp Giao thông đã được cải thiệnđáng kể so với thời gian trước nhưng còn rất nhiều cộng đồng dân cư vẫn không cóđường xe chạy được, chỉ có thể tiếp cận bằng cách đi bộ nhiều giờ Nguồn thu nhậpchính của dân cư địa phương là sản xuất nông nghiệp Các dịch vụ y tế thường khótiếp cận và thiếu thốn về cơ sở vật chất, bao gồm cả nhân viên và trang thiết bị y tế
Trang 27Trong nhiều năm qua, chỉ số xếp hạng CCHC của tỉnh Cao Bằng luôn ở tốp cuối.Cụ thể năm 2015, xếp thứ 62 trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước Việc cải cách TTHCvẫn còn rất hạn chế, đặc biệt là việc đầu tư cho hiện đại hóa hành chính là không nhiều
do kinh phí hạn hẹp Mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” đã được thực hiện nhưngchưa đạt hiệu quả cao do công tác lãnh, chỉ đạo thực hiện của một số cơ quan, đơn cònhạn chế Các tổ chức, doanh nghiệp chưa hài lòng về thái độ phục vụ của công chức khitới làm việc, giao dịch Việc ứng dụng CNTT trong thực hiện cải cách TTHC đã đượctriển khai nhưng chưa quyết liệt, do trình độ một số công chức còn hạn chế, chưa thực
sự nhiệt huyết với công việc “thấy khó thì nản”
Ban quản lý Khu kinh tế là cơ quan thuộc UBND tỉnh, có chức năng thammưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong khu kinh tế,thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh vàtheo quy định của pháp luật
Trong những năm qua, được sự quan tâm của tập thể lãnh đạo Ban, Công tácCCHC đã dần được nâng cao, việc cải cách TTHC cũng luôn được quan tâm chỉ đạothực hiện Nhìn chung, quá trình thực hiện cải cách TTHC tại Ban quản lý Khu kinh
tế tỉnh Cao Bằng đã thu được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, về cơ bản cácTTHC vẫn còn khá rườm rà, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, mặc dùBan đã cắt giảm tối đa thời gian giải quyết TTHC Có điều này do các văn bản phápluật của Trung ương chưa chặt chẽ, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, hơn nữa lạithường xuyên thay đổi đã ảnh hưởng lớn đến việc Ban tham mưu giúp tỉnh ban hànhvăn bản bản QPPL, hướng dẫn thực hiện chậm, gây nhiều khó khăn cho quá trìnhthực hiện và tạo nhiều kẽ hở trong quản lý và điều hành Việc ứng dụng công nghệthông tin vào giải quyết các TTHC mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất địnhsong chưa mang lại hiệu quả cao, tỷ lệ hồ sơ mức độ 3, mức độ 4 phát sinh còn thấp.Chất lượng hồ sơ nộp vào của các tổ chức, cá nhân trên một số lĩnh vực còn thấp sovới yêu cầu, một số ít hồ sơ phải gửi đi gửi lại để chỉnh sửa, bổ sung dẫn đến việcgiải quyết còn chậm, chưa đúng hẹn
Từ thực trạng cải cách TTHC tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng, kinhnghiệm cải cách TTHC của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và tỉnh
22
Trang 28Quảng Trị Cần triển khai thực hiện tốt một số việc sau:
Một là, Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của CCHC nói chung, cải cách TTHC
nói riêng
Hai là, Đảm bảo xây dựng một nền hành chính công hội nhập, văn minh, hiện
đại dựa trên bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh
Ba là, Đơn giản hóa, đồng bộ, minh bạch hóa và công khai hóa các TTHC tại
Bộ phận một cửa và trên Trang thông tin điện tử của tỉnh, của Ban
Bốn là, Đảm bảo tính tiên phong trong nâng cao chất lượng dịch vụ hành
chính công, tạo môi trường cạnh tranh cao trong cả nước
Tiểu kết chương
Như vậy, tại chương này, tôi đã đi vào nghiên cứu, trình bày khái quát nhữngnội dung cơ bản nhất về cơ sở lý luận, để làm cơ sở nghiên cứu nội dung cácchương tiếp theo, cụ thể: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục hành chính; khái niệm,đặc điểm, vai trò của TTHC; tiếp đến trình bày khái niệm cải cách THHC, chínhsách cải cách TTHC, nội dung của chính sách cải cách TTHC, thực hiện chính sáchcải cách TTHC; Nghiên cứu, tìm hiểu việc thực hiện chính sách cải cách TTHC củamột số khu kinh tế trong cả nước và bài học kinh nghiệm cho Khu kinh tế tỉnh CaoBằng
Trang 29Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG
2.1 Khái quát chung về Khu kinh tế và Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ở Việt Nam, kinh tế cửa khẩu là một hoạt động có từ lâu, nhưng quy mô vàtầm ảnh hưởng to lớn của nó chỉ mới thể hiện rõ nét trong thời gian gần đây, nhất làkhi nước ta hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Một điều dễ thấy là muốn pháttriển kinh tế, khơi dậy các tiềm năng (nhân lực, vị trí địa lí, tài nguyên, thông tin,…)phong phú của các tỉnh biên giới, thu hút các nguồn lực (vốn, kĩ thuật công nghệ,kinh nghiệm quản trị,…) trong và ngoài nước, nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân vùng biên giới, rút ngắn khoảng cách phát triển của các vùng miền trongnước,… con đường hiệu quả và cần làm lúc này là đẩy mạnh giao lưu cửa khẩu ở cả
ba miền có chung đường biên giới trên đất liền 2636với Việt Nam là Trung Quốc,Lào và Campuchia Sự hình thành và phát triển Khu kinh tế (KKT) là một trongnhững chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta để xây dựng một môhình kinh tế mang tính đột phá nhằm tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng mức độ cạnh tranh và pháttriển quan hệ kinh tế thị trường ngày càng cao ở cấp độ quốc gia
Đối với tỉnh Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có đườngbiên giới trên trên 333 km đường biên tiếp giáp với phía Trung Quốc đã tạo ranhững tiềm năng, lợi thế to lớn trong hoạt động phát triển kinh tế biên mậu Việcxây dựng các giải pháp, định hướng phát triển kinh tế biên mậu tại địa phương trongnhững năm qua cũng đã và đang được các cấp, các ngành của tỉnh quan tâm triểnkhai đưa vào Chương trình trọng tâm theo từng giai đoạn, từ việc xây dựng bộ máy,
mô hình quản lý nhà nước đến hoạch định chính sách dài hạn phù hợp với quá trìnhphát triển kinh tế xã hội tại địa phương
24
Trang 30Năm 2002, tỉnh Cao Bằng thành lập 03 Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu(KKTCK) trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là Ban quản lý KKTCK SócGiang (huyện Hà Quảng), Ban quản lý KKTCK Trà Lĩnh (huyện Trà Lĩnh), Banquản lý KKTCK Tà Lùng với phạm vi xác định theo Quyết định số 83/2002/QĐ-TTg ngày 26/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ Cơ chế chính sách thực hiện theoQuyết định số 171/1998/QĐ-TTg ngày 09/9/1998 về việc áp dụng thí điểm một sốchính sách phát triển kinh tế tại một số khu vực cửa khẩu tỉnh Cao Bằng; Quyếtđịnh số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sáchđối với KKTCK biên giới.
Sau khi Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ có hiệulực thi hành, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 1753/QĐ-TTg ngày21/9/2010 thành lập Ban quản lý KKT tỉnh Cao Bằng trên cơ sở hợp nhất 03 Banquản lý KKT cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh và Ban quản lý KKT cửa khẩu SócGiang Kể từ ngày 01/5/2015, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng được xếphạng I tại quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 19/5/2015 của UBND tỉnh
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng chính thức thành lập trước tiên đã hoànthiện cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về KKTCK, KCN, là điều kiệnthuận lợi để triển khai đồng bộ chính sách phát triển, đặc biệt là KKTCK trên khônggian rộng, thuận lợi cho công tác quy hoạch, thu hút đầu tư vào KKTCK, KCN
Trong những năm qua, Cao Bằng luôn xác định kinh tế cửa khẩu là một trongnhững động lực quan trọng nhằm đẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng, chuyển dịch cơcấu kinh tế quốc gia cũng như trên địa bàn tỉnh, đồng thời hỗ trợ tạo động lực lantỏa cho các vùng kinh tế khác Không những thế, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh CaoBằng còn có vị trí địa lý rất quan trọng, khoảng cách kết nối đến các trung tâm kinh
tế lớn của Trung Quốc như Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Quý Châu và Quảng Tâythuận lợi hơn các khu vực khác ở nước ta Trong khuôn khổ xây dựng khu vựcthương mại tự do ASEAN - Trung Quốc, khu kinh tế cửa khẩu này sẽ là một trongnhững đầu mối giao thông giao lưu, hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc cũngnhư với các nước ASEAN với Trung Quốc
Trang 312.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Ban Quản lý KKT là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN, KKT trên địa bàn tỉnh theo quy địnhtại Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lýKCN và KKT và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năngcung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạtđộng đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN, KKT
Ban Quản lý được giao chủ trì phối phối hợp quản lý các hoạt động trongKKTCK, KCN theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/5/2019 của Ủy bannhân dân tỉnh Cao bằng về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đốivới KKTCK và KCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng có tư cách pháp nhân, có tài khoản,con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Cao Bằng; kinh phí quản lý hànhchính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh CaoBằng và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và hoạt động của UBND tỉnh Cao Bằng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ, ngành liên quan
Ban Quản lý KKT thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy địnhcủa pháp luật, phân cấp ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụquyền hạn khác được Ủy ban nhân tỉnh giao, quy định cụ thể tại Quyết định số05/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng
26
Trang 322.1.3 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng Hình
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý khu kinh tế
Ban quản lý Dự án Đầu tư
(Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế) Ban quản lý Khu kinh tế gồm Trưởng ban, không quá 03 Phó Trưởng ban.
Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm PhóTrưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghịcủa Trưởng ban
Trưởng Ban là người đứng đầu Ban quản lý Khu kinh tế, có trách nhiệm điềuhành mọi hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế, chịu trách nhiệm trước Ủy bannhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế, cáckhu công nghiệp, cụm công nghiệp; phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành, địaphương, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiệnnhiệm vụ của Ban quản lý Khu kinh tế
Trang 33Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước TrưởngBan và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt,một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Banquản lý khu kinh tế; được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký chữ ký tại kho bạc Nhànước.
* Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế gồm:
- Văn phòng Ban quản lý;
- Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư;
Phòng Quản lý Đầu tư quy hoạch xây dựng, tài nguyên và môi trường;
- Các đơn vị trực thuộc: Ban quản lý cửa khẩu Tà Lùng, Ban quản lý cửa khẩu Trà Lĩnh, Ban quản lý cửa khẩu Sóc Giang, Ban quản lý cửa khẩu Lý Vạn
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gồm:
+ Trung tâm quản lý khai thác dịch vụ hạ tầng khu kinh tế;
+ Ban quản lý dự án đầu tư
2.1.4 Kết quả tình hình hoạt động của đơn vị
Cùng với nông nghiệp hàng hóa và du lịch, KTCK được xác định là một trong
ba trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh Cao Bằng Các cấp, ngành, địa phương đãquan tâm tạo thuận lợi để phát triển KTCK như đầu tư cơ sở hạ tầng, có chính sáchthu hút doanh nghiệp (DN) đến đầu tư, XNK hàng hóa qua địa bàn, phát triểnthương mại, dịch vụ,… Qua quá trình 10 năm xây dựng và phát triển, tập thể cán
bộ, công chức, viên chức Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh đã không ngừng nỗ lực phấnđấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý KKT tỉnh được kiện toàn tuân thủquy định pháp luật và phù hợp với nhu cầu thực tế, đảm bảo khả năng thực thi côngvụ Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức được trú trọng thực hiện hiệu quảtheo chiều sâu giúp cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đápứng yêu cầu quản lý nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế
Cơ chế chính sách quản lý hoạt động thương mại biên giới trong KKTCKđược nghiên cứu xây dựng phù hợp với công tác quản lý nhà nước tại địa phương,
28
Trang 34giúp duy trì công tác quản lý nhà nước hiệu quả Mặt khác hệ thống cơ chế chínhsách rõ ràng, cụ thể tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, đầu tư vàoKKTCK.
Công tác quản lý thu hút đầu tư đã có những chuyển biến rõ rệt, thu hút đượcmột số nhà đầu tư có tiềm lực tài chính đầu tư dự án lớn có tính chất lan tỏa vàoKKTCK như 02 dự án Trung tâm Logistics, Khu trung chuyển hàng hoá xuất nhậpkhẩu tại khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh với số vốn đăng ký trên 6 nghìn tỷ đồng, dự ánChăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao tỉnh Cao Bằng tại khu vực cửakhẩu Tà Lùng với số vốn đăng ký là 4.300 tỷ đồng Ngoài ra việc thu hút đầu tưcũng được chú trọng thực hiện, trọng tâm vẫn là công tác cải cách thủ tục hànhchính tạo môi trường thông thoáng thu hút đầu tư
Công tác quản lý cửa khẩu, thương mại biên giới đã có nhiều chuyển biến tíchcực và hiệu quả; chủ động nắm bắt những vấn đề phát sinh khu vực cửa khẩu biêngiới, kịp thời và có những giải pháp hiệu quả, linh hoạt, tạo thuận lợi thu hút cácdoanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu qua địa bàn Kim ngạch xuất nhập khẩu quaKKTCK tỉnh Cao Bằng có tốc độ tăng trưởng cao qua từng năm Các khoản thungân sách đối với các hoạt động tại cửa khẩu, lối mở đóng góp tỷ trọng cao trongtổng dự toán thu ngân sách trên toàn tỉnh
Cơ sở hạ tầng được đầu tư trong các năm qua đã làm thay đổi bộ mặt các khuvực đô thị, cửa khẩu khang trang, hiện đại và đồng bộ tạo động lực cho sự phát triểntrong tương lai
Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành ngày càng hiệu quả, đảm bảo tăngcường công tác quản lý nhà nước đối với KKTCK về quy hoạch, xây dựng, đất đai,bảo vệ môi trường; công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thươngmại, quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh được đẩy mạnh
Công tác đối ngoại được thực hiện tích cực, hiệu quả, xây dựng biên giới hòabình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
Cụ thể: Tổng các khoản thu ngân sách đối với các hoạt động tại cửa khẩu, lối
mở từ 2010-2020 thu được trên 3,8 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân
Trang 35là 9,3%/năm Chỉ tính riêng nguồn thu ngân sách này đã đóng góp cho tổng dự toán thu ngân sách trên địa bàn tỉnh khoảng 30-35%/năm Trong đó:
- Thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích côngcộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2010 đến 2020 thuđược 1,68 nghìn tỷ đồng, hàng năm số thu đều vượt chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồngnhân dân đề ra Nếu số thu năm 2010 chỉ đạt 31,8 tỷ đồng thì đến năm 2020 thuđược trên 171,2 tỷ cao gấp 5,4 lần năm 2010 Một số cửa khẩu, lối mở có số thu caonhư cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh và lối mở Nà Lạn
- Thu thuế xuất nhập khẩu và các khoản thu khác thu được 2,2 nghìn tỷ đồng,trung bình mỗi năm thu được trên 200 tỷ đồng, mức thu nhìn chung năm sau cao hơnnăm trước
Nói chung, KKTCK tỉnh Cao Bằng dần trở thành vùng động lực thúc đẩy tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, góp phần nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân, đặc biệt là dân cư khu vực biên giới
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Ban quản lý khu kinh tế là cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước trong khu kinh tế Tại các Ban quản lý cửa khẩu, Trưởng ban quản lý cửa khẩuđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ký quyết bổ nhiệm giữ chức Trưởngcửa khẩu, có vai trò điều tiết, phối hợp với các lực lượng chức năng tại cửa khẩunhư Hải quan, biên phòng, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật để thực hiện cácnhiệm vụ kiểm soát tại cửa khẩu Trong đó có việc thực hiện các TTHC thông quanhàng hóa xuất nhập khẩu, mở tờ khai thuế, TTHC về kiểm dịch y tế, kiểm dịch độngthực vật…Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách TTHC này lại theo quy định vềTTHC ngành dọc của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu Do đó, tại đề tài này,tác giả chỉ nghiên cứu đến việc thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền của Banquản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng và được thực hiện tại Ban quản lý khu kinh tế vớicác chính sách thực hiện TTHC các lĩnh vực như: Đầu tư, quy hoạch xây dựng, đấtđai…Thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại Ban quản lý Khu kinh tếtỉnh Cao Bằng được thể hiện qua các nội dung như sau:
30
Trang 362.2.1 Tổ chức thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
Ban đã thực hiện tốt công tác chỉ đạo, triển khai, thực hiện nghiêm túc các vănbản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về chính sách thủ tục hành chính bằngnhiều hình thức thiết thực, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế củađơn vị cũng như lĩnh vực hoạt động của cơ quan Từ đó, nhận thức về vị trí, vai tròcông tác cải cách thủ tục hành chính của công chức, viên chức và người lao độngcủa Ban đã được nâng lên
2.2.1.1 Triển khai các bước thực hiện chính sách cải cách TTHC
* Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách
Thực hiện nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ, trên cơ sở kế hoạch CCHCgiai đoạn, hàng năm của UBND tỉnh, Ban đã kịp thời ban hành các kế hoạch CCHC,qua đó xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp cụ thể, phân định rõ tráchnhiệm, thời hạn và kết quả phải đạt được, cụ thể:
Năm 2016: Kế hoạch số 4821/KH-BQL ngày 7/12/2015 về Kế hoạch cải cáchhành chính năm 2016 của Ban quản lý khu kinh tế, xác định100% TTHC thuộc thẩmquyền phải được tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, thực hiện côngkhai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định
Năm 2017: Kế hoạch số 1573/KH-BQL ngày 21/12/2016 về Kế hoạch cải cáchhành chính năm 2017 với mục tiêu hoàn thiện việc hệ thống hóa TTHC thuộc thẩmquyền giải quyết của Ban; 100% TTHC được cập nhật, công bố, công khai kịp thời,đúng quy định; thường xuyên rà soát TTHC, giảm tối đa thời gian, chi phí, tạo điềukiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC
Năm 2018: Kế hoạch số 1700/KH-BQL ngày 27/12/2018, yêu cầu 100% TTHCđược giải quyết trên Phần mềm Hệ thống một cửa liên thông hiện đại (VNPT-iGate)đảm bảo đúng quy định, rút ngắn thời gian thực hiện TTHC tối đa nhất
Năm 2019: Kế hoạch số 2003/KH-BQL ngày 28 tháng 12 năm 2018, đặt ranhiệm vụ thường xuyên rà soát TTHC, phấn đấu đạt mục tiêu rút ngắn tối thiểu 30%
Trang 37thời gian thực hiện các TTHC so với thời gian theo quy định; 100% TTHC liên quanđến người dân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế một cửa được quy định tạiNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ Duy trì thực hiện có hiệuquả Phần mềm Hệ thống một cửa liên thông hiện đại (VNPT-iGate) tại Ban.
- Năm 2020: Kế hoạch số 2378/KH-BQL ngày 31 tháng 12 năm 2019, xác
định tiếp tục thực hiện các phương án đơn giản hóa TTHC trên tất cả các lĩnh vựcquản lý của Ban, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp; tiếp tục thựchiện việc cắt giảm thời gian giải quyết TTHC, phấn đấu cắt giảm thời gian giảiquyết đối với trên 50% số TTHC; thời gian cắt giảm từ 20% - 30% so với quy định;tập trung xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị đảmbảo công khai, minh bạch Nâng cao năng lực, trách nhiệm, tinh thần, thái độ phụcvụ của đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chínhcông cấp tỉnh, Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã Tăng cường cơ sở vật chất, trangthiết bị cho Bộ phận một cửa để đáp ứng yêu cầu công việc
Ngoài ra, Ban còn ban hành các kế hoạch về kiểm soát TTHC, kế hoạch ứngdụng công nghệ thông tin, kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính… làm cơ
sở để triển khai đồng bộ, bảo đảm đạt mục tiêu chính sách cải cách TTHC đề ra
* Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách CCHC nói chung và cải cách TTHCnói riêng chính quyền các cấp đặc biệt quan tâm Theo đó, việc phổ biến, tuyêntruyền tập trung vào hai nhóm đối tượng là người dân, tổ chức, doanh nghiệp và độingũ cán bộ, công chức, viên chức Công tác tuyên truyền đã tác động trực tiếp đến ýthức của đội ngũ CBCCVC trong việc nâng cao tinh thần trách nhiệm thực thi côngvụ; đồng thời, giúp người dân, doanh nghiệp kịp thời nắm bắt thông tin, hoạt độngCCHC đang diễn ra trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân giám sát
cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nhiệm vụ
Các hình thức tuyên truyền được đổi mới, đa dạng và ngày càng thiết thực,hiệu quả hơn: đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin
32
Trang 38điện tử của các cơ quan, tham gia cuộc thi tìm hiểu về CCHC, TTHC dưới hình thứcsân khấu hóa như Hội thi “Tìm hiểu về CCHC nhà nước” năm 2017; cuộc thi “Ýtưởng sáng tạo về CCHC” năm 2018; hội thi “Sáng tác tiểu phẩm tuyên truyền vềCCHC” năm 2019 Các cuộc thi đã thu hút số lượng lớn CBCCVC tham gia, qua đótuyên truyền sâu rộng trong đội ngũ CBCCVC, người dân và cộng đồng doanhnghiệp chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về CCHC, TTHC,
từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCCVC trong thực hiện nhiệm vụ,công vụ, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Ban
* Phân công phối hợp thực hiện chính sách cải cách TTHC
Trong kế hoạch hàng năm, đối với từng nhiệm vụ cụ thể được phân công cụthể cho các phòng chuyên môn thực hiện có bộ phận chủ trì và bộ phận phối hợptheo những mốc thời gian cụ thể trong năm Chẳng hạn: Nhiệm vụ cải cách thể chế,cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng công chức, viên chức được giao choVăn phòng Ban chủ trì; Nhiệm vụ cải cách tài chính công được giao cho phòng Kếhoạch – Tổng hợp chủ trì; Nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính giao cho phòngQuản lý đầu tư chủ trì, các phòng còn lại phối hợp thực hiện Căn cứ vào kế hoạchtriển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC chung của tỉnh và kế hoạch hàng năm củaBan, Lãnh đạo Ban thường xuyên đôn đốc các bộ phận được giao phối hợp chặt chẽvới nhau để tổ chức triển khai đảm bảo thống nhất, đồng bộ và tiến độ đề ra
Ngoài ra, hằng năm Ban tổ chức Hội nghị gặp gỡ các nhà đầu tư, doanhnghiệp nhằm nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà các doanh nghiệptrên địa bàn khu kinh tế gặp phải trong quá trình giải quyết TTHC, qua đó góp phầnthúc đẩy phát triển sản xuất, thu hút đầu tư vào khu kinh tế
Trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, Quyết định số34/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh và quy trình nội bộ, quy trìnhliên thông thực hiện giải quyết TTHC đã xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, côngchức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm chung của các sở, ban,ngành, UBND cấp huyện, liên quan và trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân để dựa