1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH cải CÁCH THỦ tục HÀNH CHÍNH tại KHU KINH tế TỈNH CAO BẰNG

75 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Tác giả Lương Thùy Lê
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thúy Nga
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục hành chính là công cụ để cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng., thẩm quyền, trách nhiệm thùy theo sự phát triển từng thời kỳ của xã hội.Điều này có ý nghĩa đối

Trang 1

VIỆI HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LƯƠNG THÙY LÊ

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG

Ngành: Chính sách công

Mã số: 834.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM THỊ THÚY NGA

HÀ NỘI- 2021 , 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2021

Lương Thùy Lê

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 6

1.1 Khái quát về thủ tục hành chính 6

1.2 Khái quát về chính sách cải cách thủ tục hành chính 10

1.3 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 13

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại một số Khu kinh tế địa phương và bài học kinh nghiệm 19

Tiểu kết chương 23

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG 24

2.1 Khái quát chung về Khu kinh tế và Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 24

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 30

Tiểu kết chương 56

Chương 3 MỐT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG 57

3.1 Bối cảnh, định hướng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của Đảng và Nhà nước 57

3.2 Phương hướng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 60

3.3 Giải pháp thực tiếp tục hoàn thiện chính sách cải cách TTHC tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 61

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCHC : Cải cách hành chính

TTHC : Thủ tục hành chính

CNTT : Công nghệ thông tin

Bộ phận một cửa : Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả HĐND : Hội đồng nhân dân

HCNN : Hành chính Nhà nước

UBND : Ủy ban nhân dân

QLNN : Quản lý nhà nước

QPPL : Quy phạm pháp luật KKT, KCN : Khu kinh tế, khu công nghiệp

Trang 5

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là một nội dung hết sức quan trọng trong tiến trình đổi mới, phát triển và hội nhập của Việt Nam Điều này đã được thể hiện trong Chương trình Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010 và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Ở Việt Nam hiện nay còn có rất nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội đã tồn tại từ lâu và mới được nảy sinh cần phải được giải quyết một cách tích cực và có hiệu quả Trong bối cảnh toàn cầu hoá đang đặt ra cho nước ta những thách thức và cơ hội mới đòi hỏi phải có sự thay đổi, tập trung cao độ để đạt được kết quả Tức là vấn còn rất nhiều vấn đề cần được giải quyết trong quá trình cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay Cái khó trong cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam là phải tiến hành một cuộc cải cách hành chính có tính chất cách mạng từ quản lý lập trung quan liêu, bao cấp sang quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường và mở rộng dân chủ Điều này là chưa từng có tiền lệ

Đối với tỉnh Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có đường biên giới trên trên 333 km đường biên tiếp giáp với phía Trung Quốc đã tạo ra những tiềm năng, lợi thế to lớn trong hoạt động phát triển kinh tế biên mậu Tuy nhiên địa bàn xa các trung tâm kinh tế của cả nước, giao thông đi lại khó khăn, hạ tầng kỹ thuật chưa tốt; các xã, huyện nằm trong khu kinh tế chủ yếu còn nghèo, đời sống nhân nhân còn nhiều khó khăn, nguồn nhân lực qua đào tạo thấp Cơ chế, chính sách đặc thù để đầu tư phát triển khu kinh tế chưa thực sự hấp dẫn, chưa có cơ chế ưu đãi đầu tư đặc biệt cho các nhà đầu tư chiến lược Vì thế công tác thu hút các

dự án đầu tư còn gặp nhiều khó khăn

Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế (Theo Nghị định 82/ 2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu kinh tế,

Trang 6

Với những lý do như trên, để hiểu rõ hơn về công tác này tôi chọn đề tài:

Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

để làm đề tài luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, nhiều văn bản pháp luật nhà nước ban hành, có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu và đã được công bố về cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng Có thể kể tới một vài công trình nghiên cứu như sau:

- Nguyễn Văn Thâm (chủ biên) và TS Võ Kim Sơn đồng biên soạn (2002)

“Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Cuốn

sách đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTHC, được minh chứng bằng thực tiễn không chỉ trong TTHC ở Việt Nam mà có cả một số nước trên thế giới;

- Mai Hữu Khuê và Bùi Văn Nhơn biên soạn (1995) “Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Cuốn sách giới thiệu tổng quát sự tác động của thủ tục hành chính đối với hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, những hạn chế trong quản lý nhà nước do thiếu những thủ tục hành chính

Trang 7

Các công trình nghiên cứu nêu trên đều có giá trị lý luận và thực tiễn, các tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề về TTHC nói chung, các nội dung liên quan đến cải cách TTHC dưới góc độ lý luận và vận dụng vào thực tiễn, chỉ ra thực trạng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh cải cách TTHC Để hoàn thành luận văn tác giả đã nghiên cứu và tham khảo các tài liệu trên Tuy nhiên, trong Khu kinh

tế tỉnh Cao Bằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này Do đó việc tìm hiểu và nghiên cứu những khó khăn, hạn chế, cơ sở lý luận chung về chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng là cần thiết, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC với tình hình thực tiễn tại Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng nói riêng và các Ban quản lý Khu kinh tế nói chung Chính vì vậy, tác giả mạnh dạn chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàn diện về chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận của vấn đề cải cách thủ tục hành chính và đánh

giá thực trạng chính sách cải cách thủ tục hành chính và thực tiễn thực hiện tại khu

Trang 8

4

kinh tế tỉnh Cao Bằng, đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện có hiệu quả chính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan cơ sở lý luận về cải cách TTHC, chính sách cải cách TTHC

Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Phương hướng, giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng thực hiện chính sách cải cách TTHC theo hướng hiện đại nhằm hoàn thành mục tiêu cải cách TTHC tại Ban quản lý khu kinh tế giai đoạn 2020-2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác cải cách TTHC trong khu kinh tế tỉnh Cao Bằng từ năm 2016 – 2020 Đặc biệt là các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng như: lĩnh vực đầu tư, lĩnh vực quy hoạch xây dựng và một số lĩnh vực khác

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Trong khu kinh tế tỉnh Cao Bằng, cụ thể tại Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2020

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp là các phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp lịch sử cụ thể kết hợp phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu thu thập

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.

Luận văn góp phấn hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về thủ tục hành chính và các chính sách cải cách thủ tục hành chính Phân tích thực trạng thực hiện chính sách

Trang 9

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn bao gồm 3 chương chính:

Chương 1: Khái quát về chính sách cải cách thủ tục hành chính

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Định hướng, giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Ngoài ra, còn phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo

Trang 10

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.1 Khái quát về thủ tục hành chính

1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính

Theo nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn

Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC đã xác định: “TTHC là cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện

do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”

Hoạt động của các cơ quan nhà nước cần phải tuân theo pháp luật, trong đó

có những quy định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao Trong hoạt động quản lý nói chung và trong hoạt động của cơ quan nhà nước nói riêng, để giải quyết được bất cứ công việc nào cũng đều cần có những thủ tục phù hợp, theo quan niệm chung cho rằng: Thủ tục có nghĩa là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất [12.Tr 5]

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thủ tục hành chính dựa trên những góc

nhìn khác nhau, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “Thủ tục hành chính là

một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ

chức và cá nhân công dân” [12, tr.6]

Thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện, công khai và dân chủ sẽ góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước, rút ngắn khoảng cách giữa Nhà nước và nhân dân,.củng cố sức mạnh Nhà nước, lòng tin của

Trang 11

7

nhân dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội Vì thủ tục hành chính là bộ phận

cơ bản của thể chế hành chính Nhà nước, là công cụ của cơ quan hành chính Nhà nước được sử dụng để giải quyết công việc cho công dân, tổ chức, là cơ sở để xác định tính hợp pháp của nền công vụ

1.1.2 Đặc điểm thủ tục hành chính

Từ các đặc điểm của TTHC dưới đây sẽ giúp ta phân biệt được TTHC với thủ tục của các cơ quan lập pháp, tư pháp như sau:

Thứ nhất, TTHC do pháp luật hành chính quy định TTHC là một loại việc được hình thành bởi các quy phạm pháp luật TTHC là nhân tố đảm bảo cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản lý của cơ quan nhà nước, nó là những hành

vi chuẩn mực cho mọi công dân, cán bộ nhà nước tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước

Thứ hai, TTHC rất đa dạng, phúc tạp Bộ máy hành chính bao gồm rất nhiều các cơ quan từ trung ương đến địa phương., mỗi cơ quan trong đó việc thực hiện thẩm quyền của mình đều phải tuân theo những thủ tục nhất định và các hoạt động quản lý nhà nước diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trong điều kiện hiện nay, TTHC ở nước ta càng phong phú đa dạng và phức tạp bởi nền hành chính nhà nước hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản sang hành chính phục vụ, từ quản lý tập trung sang quản lý theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đồng thời xu hướng hợp tác quốc tế làm cho các TTHC phải tính đến yếu tố nước ngoài

Thứ ba, TTHC khác với thủ tục tư pháp, thủ tục tố tụng tại tòa án, vì TTHC diễn

ra theo trật tự, các.bước nhất định, nó chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý nhà nước: lĩnh vực chấp hành, điều hành

Thứ tư, TTHC được tiến hành bởi nhiều cơ quan có thẩm quyền khác nhau như:

cơ quan hành pháp, tư pháp, lập pháp, trong quan hệ nội bộ giữa các cơ quan và đối tượng ngoài cơ quan với tư cách quản lý nhà nước

Thứ năm, các văn bản về TTHC tản mạn, không tập trung, được quy định trong rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau hoặc có những TTHC được quy định trong các văn bản không phải luật hành chính

Trang 12

8

1.1.3 Vai trò thủ tục hành chính

Một trong những mục tiêu mà cải cách hành chính nhà nước đặt ra trong

chương trình cải cách tổng thể hành chính Nhà nước là cải cách TTHC Thủ tục

hành chính là công cụ để cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng., thẩm quyền, trách nhiệm thùy theo sự phát triển từng thời kỳ của xã hội.Điều này có ý

nghĩa đối với lý luận cải cách thủ tục hành chính trong thời kỳ hội nhập Cụ thể là:

- Các quyết định hành chính được thực thi thuận lợi nhờ thủ tục hành chính Các thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng do đó, thủ tục càng có tính cơ bản thì ý nghĩa càng lớn Các hiện tượng vi phạm pháp luật xảy ra tức là thủ tục hành chính

đã bị vi phạm

- Thủ tục hành chính là cơ sở đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra

- Thủ tục hành chính tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua khi xây dựng và vận dụng một cách hợp

lý, đem lại hiệu quả thiết thực cho Nhà nước Ở nơi nào thực hiện giảm nhẹ các thủ tục hành chính, tập trung vào “một cửa” để giải quyết yêu cầu của dân thì ở

đó hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước được nâng lên rõ rệt, công việc được giải quyết nhanh chóng, thuận lợi và ở đó lòng tin của nhân dân vào cơ quan nhà nước được khôi phục, củng cố, nâng cao và ngược lại

- Thủ tục hành chính là một bộ phận của pháp luật hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình triển khai và thực thi luật pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Trên thực tế, Đảng và Nhà nước ta đã và đang đề ra nhiều phương pháp, biện pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, thông thoáng góp phần cho kinh tế phát triển Ví dụ: chúng ta ban hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để thu hút vốn đầu tư nhưng thủ tục thành lập doanh nghiệp của chúng ta thì quá nặng

nề, nhiều bước, yêu cầu nhiều loại giấy tờ… Điều này gây tâm lý chán nản cho nhà đầu tư, do đó môi trường đầu tư của Việt Nam mất đi tính cạnh tranh so với các

Trang 13

9

nước trong khu vực và trên thế giới Đứng trước vấn đề đó, chúng ta cần tích cực cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực và tập trung hơn vào những lĩnh vực then chốt

- Thủ tục hành chính thể hiện văn hóa giao tiếp trong bộ máy Nhà nước, văn hóa điều hành, nó cho thấy mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển

1.1.4 Phân loại thủ tục hành chính

Phân loại TTHC là sự phân chia, sắp xếp các TTHC có cùng nội dung, tính chất hoặc phạm vi điều chỉnh vào một nhóm Hay đó là sự phân chia các TTHC thành các nhóm dựa vào các đặc trưng của chúng Phân loại TTHC có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hoàn thiện TTHC, đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của việc hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Việc phân loại TTHC còn tạo cho các cơ quan, các công chức hành chính và mọi công dân thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, chính xác các TTHC

Tùy thuộc vào đặc điểm các tiêu chí khác nhau và các nhà nghiên cứu hành chính đã phân chia TTHC thành các nhóm khác nhau như sau:

* Thủ tục hành chính nội bộ: Bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo, kiểm tra các cơ quan nhà nước cấp trên với cấp dưới, quan hệ hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước cùng cấp, ngang cấp, ngang quyền, quan hệ công tác giữa chính quyền cấp huyện với cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan chuyên môn của UBND huyện với cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh

Thủ tục hành chính còn rườm rà không trật tự và thậm chí sai các nguyên tắc của quan hệ hành chính như các thủ tục hành chính nội bộ giữa các ngành, các cấp còn mâu thuẫn, chồng chéo, nhiều chính sách TTHC nội bộ liên quan chặt chẽ với vấn đề tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước Thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục thành lập, sát nhập, giải thể cơ quan nhà nước, thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức là những thủ tục nội bộ Tuy nhiên, việc cải cách TTHC nội bộ phải đồng thời cùng cải cách bộ máy nhà nước, nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, công chức

* Thủ tục hành chính liên hệ thường được thể hiện qua các dạng sau:

Trang 14

+ Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính phải được pháp luật quy định chặt chẽ để tránh lạm quyền, xâm phạm đến các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức

* Thủ tục văn thư: Là trình tự tiến hành các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp công văn giấy tờ và đưa ra các quyết định dưới các hình thức văn bản.Thủ tục văn thư mang nhiều tính chất kỹ thuật nghiệp vụ hành chính, đòi hỏi quá trình thực hiện phải tỉ mỉ, đúng thể thức, trình tự các bước tiến hành

Tóm lại, việc phân nhóm các thủ tục hành chính căn cứ vào tính chất hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình giải quyết công việc của nhà nước và của công dân như trên chỉ có tính chất tương đối

1.2 Khái quát về chính sách cải cách thủ tục hành chính

1.2.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính

1.2.1.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính

Thuật ngữ “Cải cách hành chính” (Ré forme administrative - tiếng Pháp;

Administrative reform - tiếng Anh) được nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra các định nghĩa khác nhau nhưng đều có điểm chung: là hoạt động của Chính phủ căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị của xã hội mà hiện đại hóa, khoa học hóa, hiệu suất hóa thể chế hành chính, cơ cấu tổ chức, chế độ công tác, phương thức quản lý, nâng cao năng suất và hiệu lực hành chính của Chính phủ

Theo cách hiểu chung nhất, cải cách là những thay đổi có tính hệ thống và có mục đích nhằm làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn Điều đó làm phân biệt cải cách với những hoạt động khác cũng chỉ sự biến đổi như sáng kiến, thay đổi [13, tr.29] Cải cách thủ tục hành chính là một phần của cải cách hành chính Cải cách hành chính được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có mục đích

Trang 15

11

nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình Như vậy, cải cách hành chính nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính, với mục đích tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước [6, tr.70]

1.2.1.2 Khái niệm chính sách cải cách thủ tục hành chính

- Chính sách công:

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính 2001: “Chính sách công là chiến lược sử dụng các nguồn lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia hay những mối quan tâm của nhà nước Chính sách công cho phép chính phủ đảm nhiệm vai trò người cha đối với cuộc sống nhân dân Nó tạo thời cơ, giữ gìn hạnh phúc và an toàn cho mọi người, tạo ra an toàn tài chính và bảo vệ an toàn Tổ quốc” [15, tr.99] Theo PGS.TS Lê Chi Mai, “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định” [12]

Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, “Chính sách công là định hướng hành động

do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo cho xã hội phát triển ổn định và bền vững” [17, tr.167]

Các quan điểm trên đều đứng ở những góc độ khác nhau để nghiên cứu chính sách công nhưng giống nhau ở chỗ đều xác định chính sách công là sản phẩm có mục đích của nhà nước Như vậy, có thể hiểu khái quát: Chính sách công là chương trình hành động của nhà nước để giải quyết các vấn đề có tính cộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ

- Chính sách cải cách TTHC:

Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công, vì vậy chính sách này có đầy đủ đặc trưng cơ bản của một chính sách công Do đó, chính sách cải cách TTHC được hiểu là chương trình hành động của nhà nước để khắc phục những hạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công việc

Trang 16

1.2.2 Nội dung chính sách cải cách thủ tục hành chính

Nội dung chính sách cải cách TTHC ở nước ta được Chính phủ xác định tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 như sau:

a) Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: Các TTHC phải thường xuyên được

rà soát lại toàn bộ để đảm bảo các quy định hiện hành về TTHC, giúp cho quan nhà nước có thẩm quyền kịp thòi bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định thủ tục không phù hợp với thực tế hoặc đang gây trở ngại cho hoạt động của cơ quan, đơn

vị hoặc gây phiền hà cho nhân dân

b) Kiểm soát TTHC: Các TTHC phải được xây dựng dựa trên cơ sở pháp luật,

nhằm thực hiện luật, TTHC cũng chính là sự hướng dẫn một cách trình tự, cụ thể việc thực hiện những điều quy định của pháp luật Cải cách TTHC không chỉ nhằm vào việc đơn giản hơn về nội dung, điều kiện thực hiện thủ tục, mà còn nhằm vào cách thức thực hiện thủ tục sao cho thuận tiện với người dân, để họ được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình trước Nhà nước [6, tr 73]

Hiện nay, cơ sở để thực hiện kiểm soát TTHC là hệ thống văn bản về kiểm soát TTHC như Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát TTHC, Thông tư 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC

c) Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp: Việc công khai hóa các TTHC là hết sức cần thiết, là yêu

Trang 17

13

cầu của pháp luật và là phương thức không thể thiếu trong công tác cải cách TTHC Công khai hóa một cách đầy đủ các quy trình TTHC, đặc biệt là TTHC trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với tổ chức, công dân là điều kiện góp phần tăng hiệu quả của quá trình giải quyết các yêu cầu trong nền hành chính dịch vụ

d) Đánh giá tác động của TTHC: Đây là một khâu quan trọng khi ban hành

các quy định về TTHC Các quy định về TTHC cần có sự đóng góp ý kiến từ phía các cán bộ, công chức trực tiếp thực thi công vụ, các cán bộ, công chức làm việc ở

bộ phận tiếp nhận vè trả kết quả và từ tổ chức và người dân Việc đánh giá tác động của TTHC này có ý nghĩa hết sức cần thiết để phát huy tính chủ động, ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ cũng như để thể hiên tính dân chủ, phát huy vai trò giám sát, đánh giá của người dân đối với công tác quản lý của Nhà nước

e) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Tất cả các TTHC được thực

hiện theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” giữa các sở, ban, ngành có chức năng quản lý nhà nước và các cấp chính quyền theo quy trình nội bộ đã được xây dựng, nhằm đảm bảo TTHC được giải quyết nhanh chóng, chính xác, đồng thời xác định được trách nhiệm từng khâu trong quá trình giải quyết TTHC

f) Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức: Mặc dù, TTHC là những

quy định, hướng dẫn mang tính chất pháp lý, bắt buộc để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của phía Nhà nước và công dân, nhưng trong đời sống thường có những tình huống phát sinh ngoài ý chí của Nhà nước cũng như ý muốn của người dân, cho nên khi thực hiện giải quyết TTHC cần phải linh hoạt, tất cả vì mục tiêu đáp ứng kịp thời và tốt nhất nhu cầu của toàn xã hội Cần công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đồng thời thực hiện tốt việc phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân

1.3 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

1.3.1 Khái niệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Sau khi chính sách được ban hành, thì việc thực hiện chính sách sẽ được tiến hành ngay, đây là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách Bởi lẽ, nó là khâu hiện thực hóa chính sách cải cách TTHC vào đời sống xã hội, là quá trình

Trang 18

14

chuyển ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng, là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống, đặc biết là.với hoạch định chính sách

Chính sách cải cách thủ tục hành chính là chính sách công - chính sách của Nhà nước, thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cũng phải tuân thủ quy

trình, quy định trong thực hiện chính sách công Vậy, thực hiện chính sách cải cách

thủ tục hành chính là toàn bộ quá trình chuyển ý chí của chủ thể trong chính sách cải cách thủ tục hành chính thành hiện thực với đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng

1.3.2 Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

TTHC là tổng hợp bộ quy định thủ tục được đặt ra bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đối tượng áp dụng là cộng đồng người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ thực hiện, trong quá trình thực hiện luôn có sự tác động qua lại giữa các bên và vấn đề thường nảy sinh trong quá trình thực hiện Các yếu tố có thể tác động vào quá trình giải quyết TTHC làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện gồm có các yếu tố như sau:

a) Yếu tố khách quan:

- Vấn đề quyết định: TTHC là phục vụ nhân dân, là hoạt động diễn ra liên tục thường xuyên Sự không hài lòng, thỏa mãn của xã hội đối với hành chính luôn tồn tại Nhưng hành chính không thể đáp ứng yêu cầu đa dạng của người dân

- Yếu tố thẩm quyền ban hành TTHC: Do tính chất của hoạt động quản lý hành chính nhà nước phức tạp, liên quan tới nhiều cấp ngành, vì vậy trong quá trình quản lý hành chính nhà nước có những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều chủ thể Nếu không phân định rõ thẩm quyền thì sẽ dẫn đến việc ban hành quy định chồng chéo, mẫu thuẫn

- Yếu tố nguồn lực: Các TTHC chỉ có thể được giải quyết khi cơ quan nhà nước có đủ nguồn lực, ngược lại thì việc ban hành quy định chỉ là hình thức, lãng phí

Trang 19

b) Những yếu tố chủ quan:

- Chính sách cải cách TTHC phụ thuộc vào năng lực của người ra quyết định ban hành chính sách TTHC và thực hiện các bước của chính sách cải cách TTHC Tùy vào khả năng mỗi nhà quản lý có những kiến thức, kinh nghiệm, tác phong quản lý riêng sẽ quy định lối tư duy, cách tiếp cận, việc xác định các tiêu chí, trọng

số cho từng tiêu chí và phương pháp ra quyết định

- Tùy vào động cơ của người ra quyết định ban hành chính sách cải cách TTHC và thực hiện các bước thực hiện chính sách cải cách TTHC Con người luôn

có cái tôi của mỗi cá nhân, do đó, khi ban hành và thực hiện các bước của TTHC,

họ sẽ cố gắng đem lợi ích của cá nhân mình hay nhóm lợi ích mà mình đại diện Vì vây, nhiều khi TTHC không thỏa mãn được lợi ích chung

1.3.3 Quy trình thực hiện chính sách cải cách TTHC

Tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC là một quá trình chuyển tải ý chí của nhà nước thành hiện thực theo một quy trình bao gồm các bước có tác động bổ sung cho nhau Tổ chức thực hiện tốt ở bước này sẽ tạo điều kiện cho các bước sau thực hiện thuận lợi và có hiệu quả cao Mỗi bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC có nội dung, nhiệm vụ, phương pháp và cách thức thực hiện khác nhau, không được bỏ qua bất cứ các bước nào trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách Quy trình tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC gồm

các bước sau:

a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cải cách TTHC

Để thực hiện chính sách cải cách TTHC có hiệu quả, đi vào đời sống xã hội một cách thiết thực, hiệu quả cần phải lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Để triển khai đưa chính sách, đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống thì việc lập kế hoạch thực hiện chính sách là một trong những cơ sở, công cụ quan trọng nhất

Trang 20

16

Trong đó, phải xác định được chính xác, cụ thể các nội dung, nhiệm vụ cần phải nêu được kế hoạch tổ chức điều hành thực hiện chính sách, kế hoạch thời gian triển khai thực hiện và kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách

b) Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC

Để cho các đối tượng tham gia thực thi chính sách hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, tính đúng đắn, phù hợp, khả thi của chính sách cần phải làm tốt khâu phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC Từ đó, họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước và giúp cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm

tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách đối với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC là một trong các giải pháp quan trọng tạo ra sự đồng thuận xã hội trong thực hiện chính sách cải cách TTHC

c) Phân công thực hiện chính sách cải cách TTHC

Phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và các cấp chính quyền địa phương theo kế hoạch về thực hiện chính sách cải cách TTHC đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách cải cách TTHC diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách

d) Duy trì và đôn đốc, động viên thực hiện chính sách

Để chính sách cải cách TTHC phát huy tác dụng lâu dài trong đời sống xã hội thì cần phải thực hiện tốt việc duy trì chính sách cải cách TTHC, đảm bảo các nội dung như: Phân công, phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ (giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với người dân); Ban hành các văn bản mang tính pháp lý, quy định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện; Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, đảm bảo kế hoạch hóa về thời gian và quy trình thủ tục, đảm bảo thông suốt về thông tin trong quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chính sách; đảm bảo

Trang 21

17

sự thống nhất giữa việc kiên trì mục tiêu chính sách với việc sáng tạo trong khi sử dụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành động cụ thể thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, ngành

e) Theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh hiệu quả việc thực hiện chính sách cải cách TTHC

Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chính sách cải cách TTHC góp phần kịp thời bổ sung hoàn thiện chính sách đồng thời chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách Trong quá trình kiểm ra đôi khi chúng ta có thể phát hiện ra các bất hợp lý của chính sách, không phù hợp với thực tiễn thì cần có những điều chỉnh nhất định để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC Tuỳ theo phần hạn chế và nguyên nhân để xem xét việc điều chỉnh nội dung gì, khâu nào để chính sách thực hiện có hiệu quả hơn nhưng không làm thay đổi mục tiêu chính sách Nếu mục tiêu chính sách thay đổi thì chính sách này coi như thất bại Việc điều chỉnh này sẽ đặt ra một trong hai vấn

đề chính sau: Một là, điều chỉnh một số nội dung chính sách; Hai là, điều chỉnh kế hoạch và các hoạt động thực hiện chính sách Quá trình kiểm tra, thanh tra sẽ cho chúng ta những căn cứ khoa học và gợi ý chính xác nhất

f) Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách cải cách TTHC

Đánh giá, tổng kết là quá trình xem xét kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện của chủ thể thực hiện chính sách theo các nguyên tắc, tiêu chí nhất định Cơ sở để xây dựng tiêu chí đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện chính sách là

kế hoạch và các quy định, quy chế kèm theo và phải sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo kết quả thực hiện chính sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan Đồng thời, căn cứ vào các nguyên tắc đã được xác định và thống nhất giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan Đồng thời, vừa đánh giá việc thực hiện của cơ quan nhà nước vừa đánh giá kết quả thực hiện của đối tượng hưởng thụ trực tiếp và gián tiếp của chính sách Sự hài lòng của người dân, của đối tượng chính sách chính là thước đo, là căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cách TTHC

Trang 22

18

Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách công nói chung và chính sách cải cách TTHC nói riêng là công việc khó, phức tạp trong quá trình thực hiện chính sách, đòi hỏi các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành, chủ thể đánh giá phải có trình độ năng lực, kiến thức và kỹ năng nhất định để tìm ra được những điểm hay, điểm tốt để phát huy và có phải có trách nhiệm, ý thức phê bình, đấu tranh nghiêm túc mới có thể thẳng thắn chỉ ra được những tồn tại, hạn chế của việc thực hiện để có những điều chỉnh phù hợp

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính

Việc đánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cách TTHC thường dựa vào các tiêu chí cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành nội dung của chính sách cải cách TTHC để đánh giá Có rất nhiều tiêu chí để đo lường, ở đây, tác giả dựa vào tiêu chí

là chỉ số cải cách TTHC cấp sở, ngành để đánh giá mức độ thực hiện các nội dung của chính sách cải cách TTHC Căn cứ vào Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” do Bộ Nội vụ ban hành hằng năm, và Bộ chỉ số “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ngành, ubnd cấp huyện” có các tiêu chí đánh giá cải cách TTHC cả định rính và định lượng cụ thể như sau:

1 Kiểm soát quy định TTHC

- Thực hiện quy định về ban hành TTHC theo thẩm quyền

- Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát TTHC

2 Công bố, công khai TTHC

- Công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban

- Nhập, đăng tải công khai TTHC vào Cơ

sở dữ liệu quốc gia sau khi công bố

- Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC

- Công khai TTHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện

tử của cơ quan, đơn vị

- Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ

sơ TTHC trên Cổng thông tin điện tử hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh

Trang 23

19

3 Thực hiện cơ chế một cửa,

một cửa liên thông

- Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa

- Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp

- Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền

4 Kết quả giải quyết hồ sơ

TTHC

- Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn

- Tỷ lệ hồ sơ TTHC thực hiện mức độ 3, mức độ 4

- Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC

5

Tiếp nhận, xử lý phản ánh,

kiến nghị của cá nhân, tổ

chức đối với TTHC thuộc

thẩm quyền giải quyết của

Ban

- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết

- Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,

tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại một số Khu kinh tế địa phương và bài học kinh nghiệm

1.4.1 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh

Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh là một trong những đơn vị đi đầu về triển khai cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại tỉnh Quảng Ninh Ngay từ đầu năm 2007 Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đã chính thức cho hoạt động mô hình “một cửa” và đến 2010 nâng lên một bước trong cải cách thủ tục hành chính bằng cơ chế “một cửa liên thông” Hiệu quả của việc áp dụng giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế

“một cửa” và “một cửa liên thông” tại Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh là không thể phủ nhận

Tại khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh việc thực hiện chính sách về cải cách TTHC đã được tuân thủ theo sáu bước: xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể tại mỗi nội dung cụ thể, phổ biến tuyên truyền cho công chức, viên chức, nguời lao

Trang 24

20

động và các tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện những nội dung liên quan đến giải quyết TTHC, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của chính sách cải cách TTHC

Việc thực hiện các chính sách cải cách TTHC tập trung vào thực hiện các nội dung như: Cắt giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, việc làm này góp phần tiết kiệm thời gian cũng như kinh phí in ấn văn bản, bởi chỉ cần trang văn bản gốc được đưa lên mạng thì các cơ quan, tổ chức liên quan đều có thể tải về máy tính để xem hoặc thực hiện; Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh; Xây dựng trang Web của khu kinh

tế để công khai các thủ tục hành chính, quy trình, thủ tục và thời gian thực hiện hành chính theo từng lĩnh vực mà khu kinh tế đã và đang thực hiện; Trang bị hệ thống máy móc hiện đại tại bộ phận một cửa của Ban đáp ứng yêu cầu nộp và tiếp nhận TTHC trực tuyến của tổ chức, cá nhân [7, tr 35]

1.4.2 Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị đã chỉ đạo quyết liệt và tổ chức thực hiện mạnh mẽ công tác cải cách hành chính, trong đó tập trung vào việc thực hiện các chính sách về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính, được thể hiện qua các nội dung sau:

Thứ nhất, Ban đã tổ chức kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính Ban quản

lý Khu kinh tế do đồng chí Trưởng ban làm trưởng ban chỉ đạo, các đồng chí trong lãnh đạo Ban và trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc theo Thành lập tổ giúp việc cải cách hành chính Ban quản lý Khu kinh tế gồm đại diện lãnh đạo, chuyên viên các phòng chuyên môn

Thứ hai, đã thành lập đoàn kiểm tra thực hiện cải cách hành chính đã tiến hành kiểm tra tại Phòng Quản lý Đầu tư và Doanh nghiệp, Phòng Quản lý Quy hoạch –

Trang 25

21

Xây dựng và Tài nguyên môi trường để kiểm tra, đánh giá những mặt đã đạt được, những điểm còn tồn tại, hạn chế, đồng thời đưa ra các kiến nghị để các phòng khắc phục trong thời gian tới

Thứ ba, Tổ chức Hội nghị cải cách hành chính và tập huấn ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, các chuyên đề về cải cách hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa công sở, ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc mới theo mô hình 4.0

Thứ tư, Lãnh đạo Ban đã chỉ đạo các phòng, ban thực hiện các nội dung cụ thể bao gồm:

- Công bố, công khai, niêm yết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý Khu kinh tế được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trang thông tin điện tử của Ban quản lý Khu kinh tế;

- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết các TTHC về các lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam, lao động, đất đai, xây dựng, môi trường…

- Rà soát và đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết các TTHC đã được quy định; Rà soát, điều chỉnh tăng số lượng thủ tục hành chính theo mức độ 3, mức độ 4

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho toàn thể công chức, viên chức, người lao động của Ban quản lý Khu kinh tế; Đánh giá chỉ số hài lòng của doanh nghiệp, nhà đầu tư đối với sự phục vụ của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu kinh tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng là tỉnh nghèo nếu so với các tỉnh khác ở Việt Nam Kinh tế của tỉnh chủ yếu tập trung vào nông và lâm nghiệp Các công trình công cộng như trường học và bệnh viện thường ở trong tình trạng xuống cấp Giao thông đã được cải thiện đáng kể so với thời gian trước nhưng còn rất nhiều cộng đồng dân cư vẫn không có đường xe chạy được, chỉ có thể tiếp cận bằng cách đi bộ nhiều giờ Nguồn thu nhập chính của dân cư địa phương là sản xuất nông nghiệp Các dịch vụ y tế thường khó tiếp cận và thiếu thốn về cơ sở vật chất, bao gồm cả nhân viên và trang thiết bị y tế

Trang 26

22

Trong nhiều năm qua, chỉ số xếp hạng CCHC của tỉnh Cao Bằng luôn ở tốp cuối Cụ thể năm 2015, xếp thứ 62 trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước Việc cải cách TTHC vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt là việc đầu tư cho hiện đại hóa hành chính là không nhiều do kinh phí hạn hẹp Mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” đã được thực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả cao do công tác lãnh, chỉ đạo thực hiện của một số cơ quan, đơn còn hạn chế Các tổ chức, doanh nghiệp chưa hài lòng về thái

độ phục vụ của công chức khi tới làm việc, giao dịch Việc ứng dụng CNTT trong thực hiện cải cách TTHC đã được triển khai nhưng chưa quyết liệt, do trình độ một

số công chức còn hạn chế, chưa thực sự nhiệt huyết với công việc “thấy khó thì nản” Ban quản lý Khu kinh tế là cơ quan thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong khu kinh tế, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật

Trong những năm qua, được sự quan tâm của tập thể lãnh đạo Ban, Công tác CCHC đã dần được nâng cao, việc cải cách TTHC cũng luôn được quan tâm chỉ đạo thực hiện Nhìn chung, quá trình thực hiện cải cách TTHC tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng đã thu được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, về cơ bản các TTHC vẫn còn khá rườm rà, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, mặc dù Ban đã cắt giảm tối đa thời gian giải quyết TTHC Có điều này do các văn bản pháp luật của Trung ương chưa chặt chẽ, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, hơn nữa lại thường xuyên thay đổi đã ảnh hưởng lớn đến việc Ban tham mưu giúp tỉnh ban hành văn bản bản QPPL, hướng dẫn thực hiện chậm, gây nhiều khó khăn cho quá trình thực hiện và tạo nhiều kẽ hở trong quản lý và điều hành Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các TTHC mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định song chưa mang lại hiệu quả cao, tỷ lệ hồ sơ mức độ 3, mức độ 4 phát sinh còn thấp Chất lượng hồ sơ nộp vào của các tổ chức, cá nhân trên một số lĩnh vực còn thấp so với yêu cầu, một số ít hồ sơ phải gửi đi gửi lại để chỉnh sửa, bổ sung dẫn đến việc giải quyết còn chậm, chưa đúng hẹn

Từ thực trạng cải cách TTHC tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng,

kinh nghiệm cải cách TTHC của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và tỉnh

Trang 27

23

Quảng Trị Cần triển khai thực hiện tốt một số việc sau:

Một là, Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của CCHC nói chung, cải cách TTHC

nói riêng

Hai là, Đảm bảo xây dựng một nền hành chính công hội nhập, văn minh, hiện

đại dựa trên bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh

Ba là, Đơn giản hóa, đồng bộ, minh bạch hóa và công khai hóa các TTHC tại

Bộ phận một cửa và trên Trang thông tin điện tử của tỉnh, của Ban

Bốn là, Đảm bảo tính tiên phong trong nâng cao chất lượng dịch vụ hành

chính công, tạo môi trường cạnh tranh cao trong cả nước

Tiểu kết chương

Như vậy, tại chương này, tôi đã đi vào nghiên cứu, trình bày khái quát những nội dung cơ bản nhất về cơ sở lý luận, để làm cơ sở nghiên cứu nội dung các chương tiếp theo, cụ thể: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục hành chính; khái niệm, đặc điểm, vai trò của TTHC; tiếp đến trình bày khái niệm cải cách THHC, chính sách cải cách TTHC, nội dung của chính sách cải cách TTHC, thực hiện chính sách cải cách TTHC; Nghiên cứu, tìm hiểu việc thực hiện chính sách cải cách TTHC của một số khu kinh tế trong cả nước và bài học kinh nghiệm cho Khu kinh

tế tỉnh Cao Bằng

Trang 28

24

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH

CHÍNH TẠI KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG 2.1 Khái quát chung về Khu kinh tế và Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ở Việt Nam, kinh tế cửa khẩu là một hoạt động có từ lâu, nhưng quy mô và tầm ảnh hưởng to lớn của nó chỉ mới thể hiện rõ nét trong thời gian gần đây, nhất là khi nước ta hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Một điều dễ thấy là muốn phát triển kinh tế, khơi dậy các tiềm năng (nhân lực, vị trí địa lí, tài nguyên, thông tin,…) phong phú của các tỉnh biên giới, thu hút các nguồn lực (vốn, kĩ thuật công nghệ, kinh nghiệm quản trị,…) trong và ngoài nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng biên giới, rút ngắn khoảng cách phát triển của các vùng miền trong nước,… con đường hiệu quả và cần làm lúc này là đẩy mạnh giao lưu cửa khẩu ở cả

ba miền có chung đường biên giới trên đất liền 2636với Việt Nam là Trung Quốc, Lào và Campuchia Sự hình thành và phát triển Khu kinh tế (KKT) là một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta để xây dựng một mô hình kinh tế mang tính đột phá nhằm tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng mức độ cạnh tranh và phát triển quan hệ kinh tế thị trường ngày càng cao ở cấp độ quốc gia

Đối với tỉnh Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có đường biên giới trên trên 333 km đường biên tiếp giáp với phía Trung Quốc đã tạo ra những tiềm năng, lợi thế to lớn trong hoạt động phát triển kinh tế biên mậu Việc xây dựng các giải pháp, định hướng phát triển kinh tế biên mậu tại địa phương trong những năm qua cũng đã và đang được các cấp, các ngành của tỉnh quan tâm triển khai đưa vào Chương trình trọng tâm theo từng giai đoạn, từ việc xây dựng bộ máy,

mô hình quản lý nhà nước đến hoạch định chính sách dài hạn phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

Trang 29

25

Năm 2002, tỉnh Cao Bằng thành lập 03 Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là Ban quản lý KKTCK Sóc Giang (huyện Hà Quảng), Ban quản lý KKTCK Trà Lĩnh (huyện Trà Lĩnh), Ban quản lý KKTCK Tà Lùng với phạm vi xác định theo Quyết định số 83/2002/QĐ-TTg ngày 26/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ Cơ chế chính sách thực hiện theo Quyết định số 171/1998/QĐ-TTg ngày 09/9/1998 về việc áp dụng thí điểm một số chính sách phát triển kinh tế tại một số khu vực cửa khẩu tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với KKTCK biên giới

Sau khi Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 1753/QĐ-TTg ngày 21/9/2010 thành lập Ban quản lý KKT tỉnh Cao Bằng trên cơ sở hợp nhất 03 Ban quản lý KKT cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh và Ban quản lý KKT cửa khẩu Sóc Giang Kể từ ngày 01/5/2015, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng được xếp hạng I tại quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 19/5/2015 của UBND tỉnh

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng chính thức thành lập trước tiên đã hoàn thiện cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về KKTCK, KCN, là điều kiện thuận lợi để triển khai đồng bộ chính sách phát triển, đặc biệt là KKTCK trên không gian rộng, thuận lợi cho công tác quy hoạch, thu hút đầu tư vào KKTCK, KCN

Trong những năm qua, Cao Bằng luôn xác định kinh tế cửa khẩu là một trong những động lực quan trọng nhằm đẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế quốc gia cũng như trên địa bàn tỉnh, đồng thời hỗ trợ tạo động lực lan tỏa cho các vùng kinh tế khác Không những thế, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng còn có vị trí địa lý rất quan trọng, khoảng cách kết nối đến các trung tâm kinh

tế lớn của Trung Quốc như Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Quý Châu và Quảng Tây thuận lợi hơn các khu vực khác ở nước ta Trong khuôn khổ xây dựng khu vực thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc, khu kinh tế cửa khẩu này sẽ là một trong những đầu mối giao thông giao lưu, hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc cũng như với các nước ASEAN với Trung Quốc

Trang 30

26

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Ban Quản lý KKT là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN, KKT trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và KKT và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN, KKT

Ban Quản lý được giao chủ trì phối phối hợp quản lý các hoạt động trong KKTCK, KCN theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao bằng về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với KKTCK và KCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Cao Bằng; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh Cao Bằng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ, ngành liên quan

Ban Quản lý KKT thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ quyền hạn khác được Ủy ban nhân tỉnh giao, quy định cụ thể tại Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng

Trang 31

27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý khu kinh tế

(Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế) Ban quản lý Khu kinh tế gồm Trưởng ban, không quá 03 Phó Trưởng ban

Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban

Trưởng Ban là người đứng đầu Ban quản lý Khu kinh tế, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý Khu kinh tế

Văn phòng Phòng kế hoạch

tổng hợp

Các Ban quản lý cửa khẩu

Trang 32

28

Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban quản lý khu kinh tế; được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký chữ ký tại kho bạc Nhà nước

* Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế gồm:

- Văn phòng Ban quản lý;

- Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý Đầu tư quy hoạch xây dựng, tài nguyên và môi trường;

- Các đơn vị trực thuộc: Ban quản lý cửa khẩu Tà Lùng, Ban quản lý cửa khẩu Trà Lĩnh, Ban quản lý cửa khẩu Sóc Giang, Ban quản lý cửa khẩu Lý Vạn

- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gồm:

+ Trung tâm quản lý khai thác dịch vụ hạ tầng khu kinh tế;

+ Ban quản lý dự án đầu tư

2.1.4 Kết quả tình hình hoạt động của đơn vị

Cùng với nông nghiệp hàng hóa và du lịch, KTCK được xác định là một trong

ba trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh Cao Bằng Các cấp, ngành, địa phương đã quan tâm tạo thuận lợi để phát triển KTCK như đầu tư cơ sở hạ tầng, có chính sách thu hút doanh nghiệp (DN) đến đầu tư, XNK hàng hóa qua địa bàn, phát triển thương mại, dịch vụ,… Qua quá trình 10 năm xây dựng và phát triển, tập thể cán

bộ, công chức, viên chức Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh đã không ngừng nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý KKT tỉnh được kiện toàn tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với nhu cầu thực tế, đảm bảo khả năng thực thi công vụ Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức được trú trọng thực hiện hiệu quả theo chiều sâu giúp cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế

Cơ chế chính sách quản lý hoạt động thương mại biên giới trong KKTCK được nghiên cứu xây dựng phù hợp với công tác quản lý nhà nước tại địa phương,

Trang 33

29

giúp duy trì công tác quản lý nhà nước hiệu quả Mặt khác hệ thống cơ chế chính sách rõ ràng, cụ thể tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, đầu tư vào KKTCK

Công tác quản lý thu hút đầu tư đã có những chuyển biến rõ rệt, thu hút được một

số nhà đầu tư có tiềm lực tài chính đầu tư dự án lớn có tính chất lan tỏa vào KKTCK như 02 dự án Trung tâm Logistics, Khu trung chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh với số vốn đăng ký trên 6 nghìn tỷ đồng, dự án Chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao tỉnh Cao Bằng tại khu vực cửa khẩu Tà Lùng với số vốn đăng ký là 4.300 tỷ đồng Ngoài ra việc thu hút đầu tư cũng được chú trọng thực hiện, trọng tâm vẫn là công tác cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường thông thoáng thu hút đầu tư

Công tác quản lý cửa khẩu, thương mại biên giới đã có nhiều chuyển biến tích cực và hiệu quả; chủ động nắm bắt những vấn đề phát sinh khu vực cửa khẩu biên giới, kịp thời và có những giải pháp hiệu quả, linh hoạt, tạo thuận lợi thu hút các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu qua địa bàn Kim ngạch xuất nhập khẩu qua KKTCK tỉnh Cao Bằng có tốc độ tăng trưởng cao qua từng năm Các khoản thu ngân sách đối với các hoạt động tại cửa khẩu, lối mở đóng góp tỷ trọng cao trong tổng dự toán thu ngân sách trên toàn tỉnh

Cơ sở hạ tầng được đầu tư trong các năm qua đã làm thay đổi bộ mặt các khu vực đô thị, cửa khẩu khang trang, hiện đại và đồng bộ tạo động lực cho sự phát triển trong tương lai

Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành ngày càng hiệu quả, đảm bảo tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với KKTCK về quy hoạch, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường; công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh được đẩy mạnh

Công tác đối ngoại được thực hiện tích cực, hiệu quả, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển

Cụ thể: Tổng các khoản thu ngân sách đối với các hoạt động tại cửa khẩu, lối

mở từ 2010-2020 thu được trên 3,8 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân

Trang 34

- Thu thuế xuất nhập khẩu và các khoản thu khác thu được 2,2 nghìn tỷ đồng, trung bình mỗi năm thu được trên 200 tỷ đồng, mức thu nhìn chung năm sau cao hơn năm trước

Nói chung, KKTCK tỉnh Cao Bằng dần trở thành vùng động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đặc biệt là dân cư khu vực biên giới

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

Ban quản lý khu kinh tế là cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu kinh tế Tại các Ban quản lý cửa khẩu, Trưởng ban quản lý cửa khẩu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ký quyết bổ nhiệm giữ chức Trưởng cửa khẩu, có vai trò điều tiết, phối hợp với các lực lượng chức năng tại cửa khẩu như Hải quan, biên phòng, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật để thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát tại cửa khẩu Trong đó có việc thực hiện các TTHC thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, mở tờ khai thuế, TTHC về kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật…Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách TTHC này lại theo quy định về TTHC ngành dọc của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu Do đó, tại đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu đến việc thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng và được thực hiện tại Ban quản lý khu kinh tế với các chính sách thực hiện TTHC các lĩnh vực như: Đầu tư, quy hoạch xây dựng, đất đai…Thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại Ban quản lý Khu kinh

tế tỉnh Cao Bằng được thể hiện qua các nội dung như sau:

Trang 35

2.2.1.1 Triển khai các bước thực hiện chính sách cải cách TTHC

* Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách

Thực hiện nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ, trên cơ sở kế hoạch CCHC giai đoạn, hàng năm của UBND tỉnh, Ban đã kịp thời ban hành các kế hoạch CCHC, qua đó xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp cụ thể, phân định rõ trách nhiệm, thời hạn và kết quả phải đạt được, cụ thể:

Năm 2016: Kế hoạch số 4821/KH-BQL ngày 7/12/2015 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2016 của Ban quản lý khu kinh tế, xác định100% TTHC thuộc thẩm quyền phải được tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, thực hiện công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định

Năm 2017: Kế hoạch số 1573/KH-BQL ngày 21/12/2016 về Kế hoạch cải

cách hành chính năm 2017 với mục tiêu hoàn thiện việc hệ thống hóa TTHC thuộc

thẩm quyền giải quyết của Ban; 100% TTHC được cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đúng quy định; thường xuyên rà soát TTHC, giảm tối đa thời gian, chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC

Năm 2018: Kế hoạch số 1700/KH-BQL ngày 27/12/2018, yêu cầu 100% TTHC được giải quyết trên Phần mềm Hệ thống một cửa liên thông hiện đại (VNPT-iGate) đảm bảo đúng quy định, rút ngắn thời gian thực hiện TTHC tối đa nhất

Năm 2019: Kế hoạch số 2003/KH-BQL ngày 28 tháng 12 năm 2018, đặt ra nhiệm vụ thường xuyên rà soát TTHC, phấn đấu đạt mục tiêu rút ngắn tối thiểu 30%

Trang 36

32

thời gian thực hiện các TTHC so với thời gian theo quy định; 100% TTHC liên quan đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế một cửa được quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ Duy trì thực hiện có hiệu quả Phần mềm Hệ thống một cửa liên thông hiện đại (VNPT-iGate) tại Ban

- Năm 2020: Kế hoạch số 2378/KH-BQL ngày 31 tháng 12 năm 2019, xác

định tiếp tục thực hiện các phương án đơn giản hóa TTHC trên tất cả các lĩnh vực quản lý của Ban, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp; tiếp tục thực hiện việc cắt giảm thời gian giải quyết TTHC, phấn đấu cắt giảm thời gian giải quyết đối với trên 50% số TTHC; thời gian cắt giảm từ 20% - 30% so với quy định; tập trung xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị đảm bảo công khai, minh bạch Nâng cao năng lực, trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Bộ phận một cửa để đáp ứng yêu cầu công việc

Ngoài ra, Ban còn ban hành các kế hoạch về kiểm soát TTHC, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính… làm cơ

sở để triển khai đồng bộ, bảo đảm đạt mục tiêu chính sách cải cách TTHC đề ra

* Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC

Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách CCHC nói chung và cải cách TTHC nói riêng chính quyền các cấp đặc biệt quan tâm Theo đó, việc phổ biến, tuyên truyền tập trung vào hai nhóm đối tượng là người dân, tổ chức, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Công tác tuyên truyền đã tác động trực tiếp đến ý thức của đội ngũ CBCCVC trong việc nâng cao tinh thần trách nhiệm thực thi công vụ; đồng thời, giúp người dân, doanh nghiệp kịp thời nắm bắt thông tin, hoạt động CCHC đang diễn ra trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân giám sát cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nhiệm vụ

Các hình thức tuyên truyền được đổi mới, đa dạng và ngày càng thiết thực, hiệu quả hơn: đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin

Trang 37

33

điện tử của các cơ quan, tham gia cuộc thi tìm hiểu về CCHC, TTHC dưới hình thức sân khấu hóa như Hội thi “Tìm hiểu về CCHC nhà nước” năm 2017; cuộc thi

“Ý tưởng sáng tạo về CCHC” năm 2018; hội thi “Sáng tác tiểu phẩm tuyên truyền

về CCHC”năm 2019 Các cuộc thi đã thu hút số lượng lớn CBCCVC tham gia, qua

đó tuyên truyền sâu rộng trong đội ngũ CBCCVC, người dân và cộng đồng doanh nghiệp chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về CCHC, TTHC,

từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCCVC trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Ban

* Phân công phối hợp thực hiện chính sách cải cách TTHC

Trong kế hoạch hàng năm, đối với từng nhiệm vụ cụ thể được phân công cụ thể cho các phòng chuyên môn thực hiện có bộ phận chủ trì và bộ phận phối hợp theo những mốc thời gian cụ thể trong năm Chẳng hạn: Nhiệm vụ cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng công chức, viên chức được giao cho Văn phòng Ban chủ trì; Nhiệm vụ cải cách tài chính công được giao cho phòng Kế hoạch – Tổng hợp chủ trì; Nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính giao cho phòng Quản lý đầu tư chủ trì, các phòng còn lại phối hợp thực hiện Căn cứ vào kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC chung của tỉnh và kế hoạch hàng năm của Ban, Lãnh đạo Ban thường xuyên đôn đốc các bộ phận được giao phối hợp chặt chẽ với nhau để tổ chức triển khai đảm bảo thống nhất, đồng bộ và tiến độ đề ra

Ngoài ra, hằng năm Ban tổ chức Hội nghị gặp gỡ các nhà đầu tư, doanh nghiệp nhằm nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà các doanh nghiệp trên địa bàn khu kinh tế gặp phải trong quá trình giải quyết TTHC, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, thu hút đầu tư vào khu kinh tế

Trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh và quy trình nội bộ, quy trình liên thông thực hiện giải quyết TTHC đã xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, liên quan và trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân để dựa

Ngày đăng: 10/01/2022, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Học viện hành chính Quốc gia (2011), Giáo trình Thủ tục hành chính, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thủ tục hành chính
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
13. Mai Hữu Khuê - Bùi Văn Nhơn (1996), Một số vấn đề về cải cách TTHC, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cải cách TTHC
Tác giả: Mai Hữu Khuê - Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
14. Mai Hữu Khuê - Bùi Văn Nhơn (2001), Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính
Tác giả: Mai Hữu Khuê - Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2001
15. Nguyễn Văn Thâm - PGS.TS Võ Kim (2001), Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Thâm - PGS.TS Võ Kim
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Nguyễn Hữu Hải (2012), Giáo trình Hành chính nhà nước, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hành chính nhà nước
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
18. Nguyễn Phúc Sơn (2014), Cải cách thủ tục hành chính thông qua thực tiễn tỉnh Nam Định, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách thủ tục hành chính thông qua thực tiễn tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Phúc Sơn
Năm: 2014
19. Thang Văn Phúc (2007), Cải cách thủ tục hành chính nhà nước - Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp, Nxb Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách thủ tục hành chính nhà nước
Tác giả: Thang Văn Phúc
Nhà XB: Nxb Thống kê Hà Nội
Năm: 2007
1. Chính phủ, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC Khác
2. Chính phủ, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát TTHC Khác
3. Chính phủ, Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
4. Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng, Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 07/10/2016 về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng Khác
5. Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng, Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 26/01/2018 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao năng lực quản lý, phục vụ công dân và doanh nghiệp trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Khác
6. Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng, Quyết định số 945/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 về việc công bố danh mục TTHC thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quảgiải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Khác
12. Lê Chi Mai (2008), Chính sách công, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Khác
17. Ngọc Trâm (2020), Quảng Ninh đột phá cải cách TTHC, Báo Quảng Ninh Khác
20. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 phê duyệt kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Khác
21. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 23/5/2015 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khác
22. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Khác
23. Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/10/2018 về nâng cao chất lượng giải quyết TTHC tại các bộ, ngành, địa phương Khác
24. Tỉnh ủy Cao Bằng, Chỉ thị số 57-CT/TU ngày 27/6/2014 về việc tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường thực hiện công tác CCHC từ nay đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w