Đề cương ôn tập hệ thống tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm 20212022............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ TIÊU CHUẨN THỰC PHẨM 1
1 Các thuộc tính phản ánh chất lượng thực phẩm.
+ Tính kỹ thuật: Thuộc tính này phản ánh công dụng, chức năng của thực phẩm + Tuổi thọ của sản phẩm: đặc trưng cho tính chất thực phẩm lưu giữ được theo đúng yêu cầu thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng những yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo quản đã qui định + Độ tin cậy của sản phẩm: là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng của thực phẩm nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình
+ Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng
vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối
+ Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi của người tiêu dùng về khả năng dễ vận chuyển, dễ bảo quản, dễ sử dụng của sản phẩm
+ Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: Thuộc tính này được coi là yêu cầu bắt buộc của nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường + Độ an toàn của sản phẩm: Khi thiết kế sản phẩm phải luôn coi đây là thuộc tính
cơ bản không thể thiếu được của một sản phẩm thực phẩm
+ Tính kinh tế: Chất lượng thực phẩm chịu sự chi phối trực tiếp của điều kiện kinh tế
2 Các yếu tố cấu thành chất lượng thực phẩm.
+ Chất lượng dinh dưỡng: Là sự cân bằng thành phần dinh dưỡng theo từng đối tượng tiêu thụ, về sự có mặt các chất vi lượng, hoặc sự có mặt của một số nhóm chất cần thiết, sản phẩm ăn kiêng Mức chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm là lượng hóa được và có thể quy định theo tiêu chuẩn từng thành phần + Chất lượng vệ sinh: Nghĩa là tính không độc hại của thực phẩm, đó là đòi hỏi tuyệt đối có tính nguyên tắc Chất lượng vệ sinh có thể tiêu chuẩn hóa được + Chất lượng thị hiếu hay cảm quan: Là chất lượng được đánh giá bằng mức độ
ưa thích của người sử dụng trên các tính chất cảm quan dựa vào giác quan + Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ: Đó là phương diện tạo điều kiện cho người tiêu thụ dễ dàng sử dụng sản phẩm như: khả năng bảo quản, thuận tiện khi sử dụng sản phẩm, phương diện kinh tế, thương mại, phương diện luật pháp + Chất lượng công nghệ Là toàn bộ hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ nguyên liệu tới sản phẩm cuối cùng Phần lớn: công nghệ tiên tiến đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng tốt
3 Các khái niệm hoạt động quản lý chất lượng thực phẩm:
+ Khái niệm Quản lý chất lượng: Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000:
"Quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động chức năng quản lý chung,
Trang 2nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng”
+ Khái niệm Hoạt động chất lượng: Hoạt động QLCL là tất cả các thao tác quản lý, đảm bảo và kiểm tra nhằm bảo tồn và cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ một cách kinh tế nhất có tính đến yêu cầu của khách hàng
+ Nội dung của đảm bảo và kiểm tra chất lượng:
- Để đảm bảo chất lượng, cần phải:
Thường xuyên kiểm tra từ giai đoạn sản xuất đến phân phối, tiêu thụ và dịch vụ bảo hành
Chất lượng sản phẩm được bán ra thị trường bao giờ cũng có sự chênh lệch giữa đặc tính có sẵn so với yêu cầu của người tiêu thụ
Việc đảm bảo và kiểm tra chất lượng nhằm nâng cao chất lượng để làm giảm tối đa sự chênh lệch đó
->Mọi hệ thống chất lượng đều phải tự đánh giá để cải tiến và hoàn thiện không ngừng
- 5 yêu cầu của đảm bảo chất lượng :
Sản phẩm phải phù hợp giữa thiết kế và sản xuất
Phải có dự phòng các khuyết tật có thể xảy ra và tìm ra nguyên nhân để khắc phục
Tìm cách tạo ra chất lượng tốt nhất trong điều kiện có thể
Có phương pháp đo lường phù hợp: các phương pháp lấy mẫu, kiểm tra và phân tích, kiểm tra trên sổ sách (những người sản xuất phải độc lập với người kiểm tra) để xem yêu cầu đó có phù hợp với mục đích đề ra không
Chịu trách nhiệm trước việc kiểm tra của mình
4 Sơ đồ và thuyết minh sơ đồ trong Hoạt động Quản lý chất lượng thực phẩm:
Quản lý chất lượng
Kiểm tra chất lượng
Hệ thống chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Trang 3- QLCLSP là cơ sở pháp lý dựa trên các văn bản, tiêu chuẩn được đề ra từ xí nghiệp đến các ngành quốc gia và quốc tế về CLSP để đảm bảo và kiểm tra chất lượng
- QLCL là hoạt động rất quan trọng trên phương diện quản lý của xí nghiệp ĐBCL
và kiểm tra chất lượng là một phần của công tác QLCL Những hoạt động trên
có mối liên hệ mật thiết và gắn bó với nhau Ta có thể biểu diễn mối liên hệ đó trong sơ đồ trên
- Thuyết minh:
+ Kiểm tra chất lượng: là tất cả các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ đối với sản phẩm so sánh với những yêu cầu đã đặt ra trước Yêu cầu
đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng Dựa trên cơ sở kiểm tra chất lượng để loại bỏ những nguyên nhân xấu
+ ĐBCL: là một hoạt động xây dựng chương trình chất lượng sản phẩm từ thiết
kế sản xuất đến phân phối dịch vụ Đây là một hoạt động vô cùng quan trọng
có ý nghĩa cả trong nội bộ công ty và bên ngoài Trong nội bộ công ty, việc xây dựng hệ thống đảm chất lượng là xây dựng niềm tin của lãnh đạo và của công nhân vào công việc của mik Bên ngoài công ty nó đảm bảo niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của xí nghiệp
+ Quản lý chất lượng: là các hoạt động quy hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra cần thiết để thực hiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng với giá rẻ nhất và phù hợp với các hoạt động như sản xuất và tiêu thụ Nói một cách cụ thể, hoạt động quản lý chất lượng bao gồm:
Quy hoạch chất lượng có nghĩa là thiết kế và dự toán các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và mục tiêu chất lượng phải đạt được Công ty phải đặt ra những tính chất cố định Những mục tiêu cần theo đuổi trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, những quy định mà cụ thể sản xuất và tuân thụ phải tuân theo
Tổ chức quản lý là khả năng sử dụng nguồn lực, hợp đồng chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, bằng cách tận dụng nguồn nhân lực sẵn có như người, tài chính và kỹ thuật, đồng thời xác định các vị trí để kiểm tra
+ Lãnh đạo phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc và động viên đối với nhóm chuyên môn Nhóm làm việc trên tinh thần tập thể, thường xuyên thông báo và thảo luận các kết quả kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên để đánh giá các kết quả theo mục đích đã xây dựng và đề ra các biện pháp sửa chữa kịp thời đối với những khuyết tật phát hiện được
Trang 4+ Quản lý chất lượng sản phẩm là những hoạt động nhằm xác định các yêu cầu cần phải đạt của sản phẩm, đảm bảo yêu cầu đó thực hiện trong thực tế bằng cách tác động có hiệu quả vào những yếu tố và điều kiện có liên qua tới việc hoàn thành và duy trì chất lượng sản phẩm
5 Các kỹ thuật lấy mẫu
+ Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản:
Thường áp dụng khi lấy mẫu trong kho, trong một tập hợp ta lấy ra một lượng mẫu bất kỳ ở những địa điểm bất kỳ Địa điểm bất kỳ đó thường dựa vào bảng ngẫu nhiên
Theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản này, mẫu sẽ đại diện khá chặt chẽ cho lô hàng nên có độ chính xác cao nhưng thứ tự lấy mẫu không theo một trật tự nào nên lấy mẫu khá vất vả đôi khi không thực hiện được
+ Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống (liên tục):
Thường áp dụng cho các dây chuyền sản xuất liên tục Kỹ thuật nêu lên cách lấy mẫu sản phẩm theo chu kỳ thời gian sản xuất hoặc theo thứ tự sản phẩm được sản xuất ra trên dây chuyền
K = N/n
N: là tổng số sản phẩm trong lô;
n: là số mẫu cần lấy ra
+ Lấy mẫu nhiều mức:
Người ta sử dụng phương pháp này khi sản phẩm bảo quản trong kho được xếp sắp trên các giá, trong thùng, trong hộp Kỹ thuật lấy mẫu lúc này là phân chia lô hàng trong kho thành nhiều mức:
Mức thứ 1: các giá
Mức thứ 2: các thùng
Mức thứ 3: các hộp
* Phương pháp lấy mẫu:
- Chỉ dẫn ban đầu
+ Địa điểm lấy mẫu: Lấy mẫu tại nơi bảo quản, bốc dỡ hay vận chuyển, tại từng điểm (hoặc sau từng thiết bị) trong quá trình sản xuất, tại các điểm nhập nguyên liệu và xuất thành phẩm
+ Kiểm tra sơ bộ lô sản phẩm
+ Vị trí lấy mẫu: Vị trí lấy mẫu được xác định theo vị trí ngẫu nhiên nhưng cần làm sạch để sản phẩm lấy ra không bị dây bẩn
+ Lấy mẫu hàng
- -Dụng cụ lấy mẫu
+ Yêu cầu của dụng cụ lấy mẫu
Trang 5+ Chuẩn bị dụng cụ để lấy mẫu
- -Các dạng mẫu thường lấy
+ Lấy mẫu sản phẩm có bao gói
+ Lấy mẫu các sản phẩm lỏng, sệt bột nhão
+ Lấy mẫu chất khí
+ Lấy mẫu các sản phẩm dạng rời và không bao gói (dạng hat và cục)
- Chuẩn bị mẫu
- Bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
+ Mẫu trung bình thí nghiệm được đựng trong bao bì hợp quy cách để tránh làm hư hỏng mẫu trong khi vận chuyển
+ Mẫu phải được niêm phong và dán nhãn theo quy định và gửi ngay đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt để tránh mất mát và hư hỏng mẫu
- Biên bản lấy mẫu
6 Luật An toàn thực phẩm 2010
- Là một trong những công cụ hiệu quả giúp Nhà nước quản lý các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Mục đích:
+ Đem lại sự an toàn, tin cậy cho người tiêu dùng
+ Sự cạnh tranh công bằng cho các nhà sản xuất
+ Hàng rào bảo vệ hữu hiệu đối với các loại sản phẩm thực phẩm nhập khẩu từ các thị trường bên ngoài
- Luật An toàn thực phẩm được Quốc hội khóa XII kì họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010 gồm 11 chương, 72 điều quy định về:
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong đảm bảo an toàn thực phẩm + Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm, trong sản xuất kinh doanh thực phẩm và xuất nhập khẩu thực phẩm
+ Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngăn chặn và khắc phục các sự cố về an toàn thực phẩm
+ Thông tin về giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm và quảng cáo ghi nhãn thực phẩm
+ Trách nhiệm quản lý của Nhà nước về an toàn thực phẩm
7 Các công cụ kiểm soát
Sơ đồ lưu trình:
Trang 6- Là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thông qua những sơ đồ khối và các kí hiệu nhất định
- Mục đích: Nhận biết, phân tích quá trình hoạt động phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
Phiếu kiểm soát chất lượng
Biểu đồ phân bố
- Các số liệu thu được thường dưới dạng các biến số Khi phân tích các số liệu thu được, chúng thường phân tán Biểu đồ phân bố dùng để đo tần suất xuất hiện của một vấn đề nào đó, ta sẽ thấy rõ sự thay đổi, biến động của một tập hợp liệu
- Tác dụng: Dạng phân bố của dãy số liệu phân tích và nghiên cứu: theo dõi sự biến động của quá trình ; tần số xuất hiện của các giá trị trong các lớp; Dự đoán chất lượng và xu hướng của sự biến đổi chất lượng; Thông tin trực quan về biểu diễn cách thức của quá trình; Phòng ngừa trước khi vấn đề có thể xảy ra
Biểu đồ kiểm soát:
- Thường dùng trong quá trình sản xuất Là công cụ để phân biệt ra các biến động do các nguyên nhân đặc biệt hoặc có thể nêu ra được từ những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quá trình
- Công dụng: Xác định vấn đề cần thay đổi, cần cải tiến; Nhận dạng quá trình hoạt động ổn định hay không ổn định, trên cơ sở phân biệt các nguyên tắc ảnh hưởng đến sự biến thiên của quá trình
- Đặc điểm phân tích: Đánh giá quá trình có nằm trong phạm vi kiểm soát hay không, tuân theo nguyên tắc cơ bản của kiểm định giả thiết
- Các bước thiết lập biểu đồ kiểm soát:
+ Bước 1: Điều tra thu thập số liệu (>=25) Lập phiếu ghi chép số liệu vào phiếu kiểm tra
+ Bước 2: Tính giá trị trung bình để vẽ đường trung tâm CL (Central line) + Bước 3: Tính giá trị và vẽ các đường giới hạn kiểm soát dưới (LCL) và giới hạn kiểm soát trên (UCL)
+ Bước 4: Vẽ biểu đồ kiểm soát theo các vùng kiểm soát
Sơ đồ nhân quả:
- Biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó
- Mục đích: Xác định những nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình
+ Liệt kê và phân tích nguyên nhân làm quá trình biến động
+ Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý
Trang 7+ Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện cán bộ kĩ thuật và kiểm tra
+ Nâng cao sự hiểu biết, tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên
- Các bước xây dựng biểu đồ nhân quả:
+ Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
+ Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (nguyên nhân cấp 1)
+ Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo (nguyên nhân phụ)
+ Bước 4: Sau khi phát thảo xong, hội thảo với người liên quan để tìm ra đầy
đủ nhất các nguyên nhân
+ Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố
+ Bước 6: Lựa chọn một số lượng nhỏ (3 đến 5) nguyên nhân chính Sau đó cần có thêm những hoạt động như thu thập số liệu, nỗ lực kiểm soát các nguyên nhân
- Tác dụng của sơ đồ xương cá: Phát hiện nguyên nhân gây ra sai hỏng để loại
bỏ kịp thời, hình thành thói quen làm việc tìm hiểu nguyên nhân, giáo dục người lao động về việc tham gia góp phần vào qúa trình quản lý chất lượng
Biểu đồ pareto
- Mục đích: thực tế sản xuất cần giải quyết nhiều vấn đề, mỗi vấn đề do nhiều nguyên nhân gây ra, do nguồn lực giới hạn nên cần xác định những vấn đề quan trọng hoặc nguyên nhân chủ yếu cần được xác định để có thể tập trung nguồn lực giải quyết theo thứ tự ưu tiên
- Các bước tiến hành:
+ Xác lập các lỗi sai
+ Thu thập dữ liệu cho từng nguyên nhân phát sinh qua đó xác định được lỗi sai hỏng có tính chất ảnh hưởng lớn nhất
+ Lựa chọn những lỗi sai hỏng có ảnh hưởng lớn nhất đối với vấn đề cần giải quyết và sắp xếp các lỗi sai hỏng đó theo mức độ giảm dần
+ Tính tần suất tích lũy cho từng lỗi sai hỏng cần biểu diễn
Tính tỉ lệ % cho từng lỗi sai hỏng
Tính tỉ lệ % tích lũy cho các lỗi sai hỏng Tổng % nguyên nhân tích lũy
là 100%
Vẽ các cột thể hiện từng lỗi sai và vẽ đường cong tích lũy
8 HACCP
HACCP là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa, nhằm đảm bảo
an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn
Trang 8 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP:
1 Thành lập dội HACCP
2 Mô tả sản phẩm
3 Dự kiến phương thức sử dụng sản phẩm
4, Lập hồ sơ quy trình công nghệ
5 Kiểm tra sơ dồ quy trình công nghệ trên thực tế
6 Phân tích mối nguy và xác định biện pháp phòng ngừa
7 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
8 Thiết lập các giới hạn tới hạn cho mỗi CCP
9 Thiết lập các chương trình giám sát cho mỗi CCP
10 Đề ra hành động sửa chữa
11 Xây dựng thủ tục thẩm tra
12 Thiết lập thủ tục lữu trữ hồ sơ
Nguyên tắc 1: phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
Phân tích mối nguy là bước cơ bản của hệ thống HACCP Để thiết lập kế hoạch phòng ngừa có hiệu quả điều mấu chốt là phải xác định được tất cả các mối nguy đáng kể
Nếu phân tích mối nguy không chính xác có thể dẫn đến việc xây dựng một kế hoạch HACCP không hiệu quả
+ Nội dung
1 Liệt kê tất cả các mối nguy
2 Xem xét trong tất cả các mối nguy đó mối nguy nào là mối nguy đáng kể
3 Đề ra biện pháp phòng ngừa
Mối nguy là vi khuẩn
@Kiểm soát nhiệt độ và thời gian bảo quản cũng như chế biến để ngăn chặn sự phát triển của chúng
@Kiểm soát các quá trình gia nhiệt và nấu
@Làm lạnh và cấp đông làm giảm tốc độ phát triển của vi trùng gây bệnh
@Lên men hoặc kiểm soát pH
@Thêm muối hoặc các chất phụ gia
@Sấy khô sản phẩm
@Kiểm soát nguồn nguyên liệu
Mối nguy là virus:
@Gia nhiệt là biện pháp tốt nhất
Mối nguy là ký sinh trùng:
@Cấp đông
@Gia nhiệt
Trang 9@Kiểm soát nguồn nguyên liệu
Mối nguy hóa học
@Kiểm soát nguồn nguyên liệu
@Kiểm tra sản xuất để nhà sản xuất sử dụng đúng các phụ gia thực phẩm, các chất bảo quản
@Kiểm soát nhãn dán: sản phẩm được dán nhãn thể hiện đúng các phụ gia và các tác nhân gây dị ứng đã biết ở bên trong
Mối nguy vật lý
@ Kiểm soát nguồn nguyên liệu
@ Dùng nam châm, máy dò kim loại để phát hiện và loại bỏ kim loại, dùng máy sàng lọc, bộ tinh lọc, bộ nhào trộn không khí và thiết bị X quang
Nguyên tắc 2: Xác định điểm kiểm soát tới hạn
Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) là một điểm, bước hoặc quy trình tại đó thực hiện các quy trình, các biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm đến mức có thể chấp nhận được
Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu trong quy trình sản xuất Xem trong các điểm đó cái nào là CCP để có biện pháp phòng ngừa dựa vào cây quyết định CCP
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn
GHTH là một giá trị hay ngưỡng xác định mà mỗi biện pháp phòng ngừa tại một điểm kiểm soát tới hạn phải thỏa mãn
Ví dụ:
2mm
thời gian hấp
Nhiệt độ hấp 120oC Trong vòng 10 phút
Nguyên tắc 4: Giám sát điểm kiểm soát tới hạn
- Giám sát là hoạt động hết sức quan trọng tại mỗi CCP để đảm bảo các giới hạn không bao giờ bị vi phạm
- Giám sát là thực hiện các quan sát, các phép đo theo trình tự định trước, các thông số cần kiểm soát để đánh giá xem CCP có nằm trong tầm kiểm soát hay không Các số liệu giám sát chính là phần quan trọng để sau này tiến hành thẩm định hệ thống tại doanh nghiệp
- Mục đích của giám sát
+ Thu thập dữ liệu để xem xét các GHTH có bị vượt quá hay không
Trang 10+ Giám sát cung cấp số liệu chứng minh sản phẩm xuất xưởng tuân thủ kế hoạch HACCP Thông tin rất hữu ích cho việc thẩm tra,đánh giá HACCP sau này
+ Giám sát cung cấp về báo cáo chi tiết về những sai lệch cần cho việc thực hiện các hoạt động khắc phục trong thực tế
+ Rút ra quy luật để hiệu chỉnh các GHTH
+ Cung cấp bằng chứng về hoạt động của hệ thống kiểm soát (hồ sơ)
- Hệ thống giám sát phải xác định một cách cụ thể:
+ Nội dung phải giám sát là cái gì
+ Làm thế nào để giám sát các ngưỡng tới hạn và các biện pháp phòng ngừa + Giám sát liên tục hay không liên tục, tần suất giám sát phải thực hiện + Ai là người thực hiện giám sát
Nguyên tắc 5: Các hành động sửa chữa (khắc phục)
Hành động sửa chữa là hành động được dự kiến phải thực hiện khi giới hạn tới hạn bị vi phạm nhằm khắc phục hậu quả và ngăn ngừa sự tái diễn của vi phạm đó Các hành động sửa chữa gồm:
1.Sửa chữa và loại bỏ nguyên nhân gây ra sự cố, đưa quá trình trở về tầm kiểm soát
2.Nhận diện và cô lập số sản phẩm đã được chế biến trong quá trình xảy ra sự cố, xác định cách giải quyết những sản phẩm đó
Nếu: giới hạn tới hạn bị vi phạm
Thì: thực hiện (các) hành động sửa chữa phù hợp nhằm khắc phụ sự cố và ngăn ngừa mối nguy tái diễn ở khu vực đó
Nguyên tắc 6: Các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Mọi biểu mẫu ghi chép cần có những thông tin sau:
+ Tên biểu mẫu, mã số nhận diện của hồ sơ
+ Tên và địa chỉ xí nghiệp
+ Thời gian và ngày tháng ghi chép
+ Nhận diện sản phẩm
+ Các giới hạn tới hạn
+ Quan sát hoặc đo lường tiến hành trong thực tế
+ Chữ ký hoặc tên viết tắt của người tiến hành ghi chép
+ Chữ ký hoặc tên viết tắt của người tiến hành thẩm tra xem xét hồ sơ
+ Ngày, tháng thẩm tra xem xét hồ sơ
Nguyên tắc 7: Các thủ tục thẩm tra
Hình thức thẩm tra