Tên đề tài: Thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định nám 2020 sau can thiệp giáo dục 2.. Xuất phát từ t
Trang 1BỘYTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
SỎI HỆ TIÉT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Thị Hằng
Nam Định, tháng 12 năm 2020
Trang 2BÁO CÁO KÉT QƯẢ NGHIÊN cứu ĐÈ TÀI CÁP co SỎ
1 Tên đề tài: Thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người
bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định nám
2020 sau can thiệp giáo dục
2 Chủ nhiệm dề tài: ThS Phạm Thị Hằng
3 Cơquan chủ trì đềtài: Trường Đại học Điều dườngNam Định
4 Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Điều dường Nam Định
5 Danh sách nghiên cứu viên:
1 PGS.TS Lê Thanh Tùng
2 ĐDCKI Nguyễn Thị Thu Hương
3 TlĩS Nguyễn Thị Huyền Trang
4 ThS VũThịÉn
6 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 12 năm2020
Trang 4MỤC LỤC
DANI-IMỤC CHỮ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
DANH MỤCCÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC BIẾU ĐỒ, HÌNH VẼ V ĐẶT VẨN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
Chương 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đại cương về sỏi đườngtiết niệu 4
1.2 Thực trạng về tái phátsỏi hệtiết niệu 9
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
1.4 Biện pháp can thiệp thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát sỏi hệ tiếtniệu: Truyền thông giáo dục sức khỏe 12
1.6 TÓ1Ĩ1 tắt địa bàn nghiên cứu 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN cứu 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Thời gianvà địa điểm nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4 Mau và phương pháp chọn mẫu 15
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.6 Các biến số nghiên cứu 16
2.7 Cáckhái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 16
2.8 Phương phápphân tích số liệu 18
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 18
2.10 Sai số và biệnpháp khắc phục sai số 18
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỦƯ 19
3.1 Thông tin chung về dối tượng nghiên cứu 19
3.2 Kiến thức của NB về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 20
3.3 Thay đổi kiến thức và thực hành của NB về phòng tái phát sỏi hệtiết niệu saucan thiệp 29
Trang 5Chương 4: BÀN LUẬN 37
4.1 Thông tin chungvề đối tượng nghiên cứu 37
4.2 Kiến thứcvà thực hành của người bệnh về sỏi hệtiết niệu trước canthiệp 38
4.3 Thay dổi kiến thức và thựchành vềphòng tái phát bệnh sau can thiệp 44
4.4 Ưu điểm và hạn chế cùa nghiên cứu 48
KẾT LUẬN 49
KHUYÊN NGHỊ 50TÀI LIỆUTHAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: PHIÊU ĐÔNG THUẬN
Phụ lục 2: BỘ CÂU HÒI PHỎNG VẤN
Phụ lục 3: NỘI DUNG GIÁO DỤC sức KHỎE
DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH THAM GIA NGHIÊN cứu
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 19
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo một số đặc điểm nhân khẩu học 19
Bảng3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mác bệnh, số lần tái phát bệnh .20
Bảng 3.4 Kiến thức về nguyên nhân, cácyếu tố nguy cơ tạosỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 20
Bảng 3.5 Kiến thức về triệu chứng hay gặp củasỏi hệtiết niệu trước can thiệp21 Bảng 3.6 Kiển thức về lượng nước uống và loại nướcnênuốngtrướccanthiệp 22
Bảng 3.7 Kiến thức về sử dụng thức ăn giàu đạm vàmuối trước can thiệp 22
Bảng 3.8 Kiến thức về sửdụng canxi trước can thiệp 23
Bảng 3.9 Kiến thức về sử dụng thực phẩm giàu oxalat và purine trước canthiệp 23
Bảng 3.10 Kiến thức về sử dụng rau tươi và các loại quảtrước can thiệp 24
Bảng 3.11 Kiến thức sử dụng thực phẩm giàu tinh bột và thực phẩm chứa nhiều đườngtrước can thiệp 24
Bảng 3.12 Kiến thức duy trì trọnglượng cơthể và tậpthể dục trước can thiệp 25
Bảng3.13 Thực hànhvềuốngnướcvàthóiquen nhịn tiểu trước can thiệp 25
Bảng 3.14 Thực hành về chế độ ăn đạm, muối trướccan thiệp 26
Bảng 3.15 Thực hành về sử dụng rau tươi và các loại quảtrước can thiệp 26
Bảng 3.16 Thực hành về sử dụng Canxi trước can thiệp 26
Bảng 3.17 Thực hành về tập luyện thể dục thể thao trước can thiệp 27
Bảng 3.18 Điểm trung bình kiến thức, thực hành phòng tái phát bệnh trước can thiệp 28
Bảng 3.19 Thay đổi kiến thức về nguyên nhân và các yếutố nguycơ tạo sỏi hệ tiếtniệu 29
Bảng 3.20 Thay đổi kiến thức về triệu chứng hay gặp củasỏi hệ tiết niệu 29
Bảng 3.21 Thay đổi kiến thức về lượng nướcuốngvà loại nước nên uống 30
Bảng 3.22 Thay đổi kiến thức về sử dụng thức ãn giàu đạm và muôi 31
Bảng 3.23 Thay đổi kiến thứcvề sử dụng thức ăn có chứacanxi 31
Bảng 3.24 Thay đổi kiến thức về sử dụng thực phẩm nhiều oxalat và purine, 31
sử dụng rau tươi và các loại quả nhiều đường 31
Bảng 3.25 Thay đổi kiến thức về sửdụng thực phẩmgiàu tinh bột và nhiều đường 32
Bảng 3.26 Thay đổi kiến thức về duy trì trọng lượng cơ thể và luyện tập thể dục 32
Bảng 3.27 Thay đổi thực hành về uống nước vàthói quen nhịn tiểu 32
Bảng 3.28 Thay đổi thực hành về chế độ ăn đạm, muối 33
Bảng3.29 Thay đổi thực hành vê sử dụngrau tươi và hoa quả 33
Bảng 3.30 Thay đổi thực hành về sử dụngcanxi .34
Bảng 3.31 Thay đổithựchànhvề tập luyện thể dục thểthao và kiểm soátcânnặng.34 Bảng 3.32 Thay đổi điểm trung bình kiến thức chung về bệnh 35
Bảng 3.33 Thay đổi điểm trung bình kiên thứcphòng tái phát sỏi hệ tiêt niệu 35
Bảng 3.34 Thay đổi điểm trung bìnhthực hành phòngtái phát sỏi hệtiêt niệu 35
Trang 7DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÔ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượngnghiên cứu theo nơi ở 19
Biểu đồ3.2.Kiếnthứcvề biến chứng sỏi hệ tiết niệu trước canthiệp 21
Biểu đồ 3.3 Thựchành về kiểm soátcân nặngtrước can thiệp 27
Biểu đồ 3.4 Phân loại kiếnthức, thực hành trước can thiệp 28
Biểu đồ 3.5 Thay đổi kiếnthức về biến chứng của sỏi hệ tiết niệu 30
Biểu đồ 3.6 Phân loại kiến thức trước và sau can thiệp 36
Biểu đồ 3.7 Phân loại thực hànhtrước và sau can thiệp 36
Trang 8ĐẶT VẤN ĐÈ
Sỏi hệ tiết niệu là một bệnh khá phổ biến ở khắp nơi trên thế giới nhưng sự
phân bô không đông đêu ở các quôc gia Trên thế giới có khoảng 2-14% dân số cósỏi hệ tiêt niệu Ở các nước châu Á tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu chiếm 2-5% dân số và lên
tới 15% dân số ở các nước phương Tây [26] Việt Nam là một nước nằm trong khu vực vành đai sỏi của thé giới nên tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu cao, tỷ lệ người bệnh sỏi hệ
tiêt niệu chiêm khoảng 2-3% dân sô và là bệnh lý hay gặp nhất trong chuyên khoatiêt niệu (chiếm 40-60% các bệnh tiết niệu nói chung) [4], [16] sỏi hệ tiết niệu
thường gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm do tắc đường tiết niệu, do nhiễm
khuẩn Nếu người bệnh không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời thìchức năng thận sẽ bị giảm sút do tình trạng ứ nước thận, ứ mủ thân Đối với toàn
thân, sỏi gây tăng huyết áp, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn và dễ dẫn đến tửvong [25]
Sỏi hệ tiết niệu nguy hiểm không phải bởi bệnh không thể chữa được hay tỷ
lệ tử vong cao mà bởi bệnh rất dễ tái phát, rất dễ biến chứng Theo nghiên cứu củaSafarinejad RM và cộng sự tại Iran thì tỷ lệ tái phát trung bình tích lũy là 16% sau 1năm, 32% sau năm và 53% sau 10 năm [39] Qua khảo sát của Bộ Y tế Việt Nam
cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh sỏi thận lên tới hơn 50% trong vòng 5 năm Kết quả
nghiên cứu của Đặng Tiến Trường năm 2013 chỉ ra rằng yếu tố làm tăng nguy cơtái
phát sỏi hệ tiết niệu bao gồm ăn nhiều đạm động vật, canxi, purin, oxalate, lipid,uống ít nước và lạm dụng corticoid [20]
Theo Bộ Y tế Việt Nam [3], sỏi hệ tiết niệu hay tái phát là bời một số lý do
sau: Quá trình hình thành sỏi thường bắt nguồn từ các muối khoáng hòa tan trongnước tiểu Khi có nhữngrối loạn về mặt sinh lý bệnh học và có những yếu tố thuận lợi như giảm lưu lượng nước tiểu, nhiễm khuẩn tiết niệu, dị dạng đường tiết niệu
hoặc có yếu tố di truyền thì các muối khoáng hòa tan sẽ kết tinh từ một nhân nhỏ rồilớn dần thành sỏi Trong đó, thói quen ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể nóichung và khả năng tái phát sỏi nói riêng Chế độ ăn nghèo canxi sẽ tăng hấp thu oxalate tại ruột dẫn đến tăng oxalate niệu và hình thành sỏi Ngược lại, chế độ ãn nhiều thực phẩm giàu oxalate như soda, thịt động vật cũng là tác nhân chính gây
ra sỏi Kết quả nghiên cứu của Qaseem A (2014) tại Hoa Kỳ đã chứng minh rất rõ
các điều nói trên: chỉ có 20% người bệnh tái phát sỏi khi thực hiện chế độ ăn với
lượng canxi bình thường, hạn chế protein động vật và hạn chế muối Trong khi đó
có tới 38,3% người bệnh tái phát sỏi khi thực hiện chê độ ăn chỉ kiêm soát lượng
canxi Tỷ lệ người bệnh có sỏi canxi oxalate tái phát ở nhóm thực hiện chế độ ăn đathành phần với lượng canxi bình thường (1200mg/ngày) thâp hơn nhóm thực hiệnchế độ ăn ít canxi (400mg/ngày) [37] Từ đó cho thây người bệnh có vai trò rất quantrọng trong công tác phòng bệnh tái phát khi họ có kiên thức, thực hành đúng vàdầy đủ về các biện pháp phòng tái phát bệnh Tuy nhiên, kiên thức của người bệnh
sỏi hệ tiết niệu trong lĩnh vực này còn hạn chê Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2018) tại Nam Định chỉ có 30,4% người bệnh sỏi hệ tiết niệu có kiên thức đúng về hạn chế thức ăn giàu đạm; 39,2% kiên thức đúng về ăn hạn chế muối
và 49,2% kiến thức đúng về chế độ tập luyện thể dục thể thao [10]
Trang 9Ngoài ra, hoạt động Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nhằm thay đổikiên thức, thái độ và thực hành của con người, góp phân giúp mọi người chủ động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Tuy nhiên, hiện nay công tác truyền thông GDSK tạiBệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định chưa cao vì: Hình thức, phương pháp truyên
thông chưa bài bản; Cán bộ y tế chưa được bồi dưỡng nhiều về phương pháp tổ chức và hạn chế nguồn nhân lực Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đềtài: “Thay đồi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sòì hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định năm 2020 sau can thiệp giáo dục ”.
Trang 10MỤC TIÊU NGHIÊN củư
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người
bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnhNam Định năm 2020
2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của
người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định sau canthiệp giáo dục
Trang 11Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về sỏi đường tiết niệu
Sỏi hệ tiêt niệu là một bệnh thường gặp và hay tái phát do sự kêt tủa tạo
thành sỏi của một số thành phần trong nước tiểu, ở đường niệu trong những điều
kiện lý hóa nhất định, sỏi có khả năng gây tắc đường tiết niệu, gây nhiễm khuẩn và
suy thận, gây nguy hại cho sức khỏe và tính mạng con người [16]
1.1 L Cơ chế hình thành sỏi hệ tiết niệu [14J,[Ỉ5Ị
Sỏi gây tổn thương trên hệ tiết niệu theo 3 cơ chế cơ bản:
- Cơ chế tắc nghẽn: sỏi gâỵ ứ tẳc (bể thận, niệu quản), tuỳ theo kích thước
và hình thể sỏi có thể gây nên ứ tắc hoàn toàn hay không hoàn toàn, làm cho nhu
mô thận giãn mỏng dần, dung tích đài bể thận tăng lên, nhu mô thận bị teo đét, xơ hoá và thận dần bị mất chức năng
Neu sỏi ở đài thận, gây nghẽn cục bộ tại thận, sẽ dẫn đến ứ niệu, giãn từngnhóm đài gây mất chức năng từng phần của thận
Niệu quản trên sỏi cũng bị giãn mất nhu dộng và xơ hoá niệu quản Trong trường hợp sỏi ở hai bên hệ tiểt niệu, người bệnh cóthể bị suy thận cấp do sỏi
- Cơ chế cọ sát: sỏi thận, sỏi niệu quản nhất là sỏi cứng, gai góc có thể gây
cọ sát, làm rách xước niêm mạc đài bể thận, niệu quản gây chảy máu trong hệ tiết
niệu Thương tổn tổ chức một mặt tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn niệu phát triển,
mặt khác làm cho quá trình phát triển xơ hoá ở nhu mô thận và ở thành ống dẫn
niệu Kết quả cuối cùng làm hẹp dần đường dẫn niệu, làm nặng thêm tình trạng
bế tắc
- Cơ chế nhiễm khuẩn: Sự tắc nghẽn đường niệu là những yéu tố thuận lợi
để phát triển nhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn niệu gây phù nề, chợt loét niêm mạc
dài bể thận, dần dẫn đến xơ hoá tổ chức khe thận, chèn ép mạch máu và ống thận
Sản phẩm của quá trình viêm nhưxác vi khuẩn, xác bạch cầu, tế bào biểu mô dài bể
thận kết tinh lại tạo thành nhân sỏi
1.1.2 Nguyên nhãn sỏi hệ tiết niệu [7]
Đa sổ các tác giả công nhận tăng nồng độ của một hay nhiêu chât có khảnăng kết tinh trongnước tiểuvà các thói quenvề ăn uống cũng được coi là những lý
do chủ yếu đối với sỏi hệ tiết niệu Tuy nhiên, nguyên nhân của sỏi hệ tiết niệu có thể rất khác nhau Ngoài các yếu tố do ăn uổng, sỏi hệ tiết niệu có thể xuất hiện do
những rối loạn chuyến hóa, các bệnh tiết niệu, bệnh đường ruột, rối loạn chức nàng
tiểu cầu thận, bệnh thận dị dạng vàcác cơ chế thần kinh hoặc do điều trị
Tăng cô đặc nưóc tiểu do giảm bài niệu
Sự giảm bài niệu có thể do thói quen uông ít nước, mât nước do làm việc
trong môi trường nóng hay do tiêu chảy kéo dài
Tăng calci niệu (hypercalciuria)
Tăng calci niẹu là lừii lượng calci trong nước tiểu >300mg/24h ở nam và250mg/24h ở nữ Một số nguyên nhân gây tăng calci niệu có thể là:
- Tăng calci niệu do hấp thụ: sự tăng hâp thụ calci tại ruột nguyên phát hoặcthứ phát do tăng 1,25 dihydrodroxy vitamin D3 hoặc do giảm nhẹ phosphor máu
Trang 12- Tăng calci niệu do thận: dó là bệnh lý thứ phát sau khi ãn nhiều natri Một
sô tác giả đua ra giả thuyết rằng các prostaglandin có thể làm tăng mức lọc cầu thận
vàtăng bài tiêt calci ở ống thận, gây nên tình trạng tăng calci niệu
- Tăng calci niệu do tiêu hủy: do sự tăng phân hủy xương và tăng hấp thu calci tại ruột Hội chứng này giống bệnh lý cường chức năng cận giáp
- Tăng calci niệu tự phát: Coeíl và Bushinskg (1974) nhận thấy có 5%-10%
người bình thường và 50% số người bệnh bị sỏi thận có hiện tượng tăng calci niệu
tự phát Bệnh có tính gia đình và hay gặp ở người bệnh mắc các bệnh ác tính như uhạch lympho Các khối u này kích thích tiết ra prostaglandin E2, là yếu tố tăng
calci niệu
- Ngoài ra, các bệnh như cường chức năng tuyến giáp, bệnh u hạt (bệnhsarcoid), pheochromocytoma và giảm glucocorticoid cũng có thể là nguyên nhân
gây tăng calci niệu
Các yếu tố ảnh hưởng tới nồng độ calcì niệu
Chế độ ăn uống
Chế dộ ăn uống có nhiều calci làm tăng calci niệu, có 4 yếu tố quan trọngđược kể tới khi đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn có calci lên calci niệu là liều
lượng, sinh khả dụng (bioavailability), chức năng và khả năng hấp thu của ruột non
Các thực phẩm khác nhau cỏ sinh khả dụng đối với calci khác nhau, ví dụ rau
Bina chứa nhiều calci hơn rau cải nhưng vì khả năng hấp thu kém hơn nên khả
năng cungcấp calci của bina kém hơn rau cải
Sự hấp thu calci của ruột non giảm đi theo sự tàng lên của liều lượng calci
đưa vào do sự bão hòa của quá trình hấp thu, nó dao động ỏ khoảng 500 mg calci
Vì thế sự hấp thu calci sẽ tốt hơn nếu đưa vào nhiều liều nhỏ thay bằng đưa vào
một liều lớn Khi đưa liều cao calci vào cơ thể trong một thời gian dài sẽ xuất hiện
tính thích nghi trong sự hấp thu của ruột non: với liều cao ruột sẽ giảm hấp thu và
vói liều thấp ruột sẽ tăng hấp thu Tuy nhiên sự hấp thu calci của từng cá thể còn
phụ thuộc tình trạng lâm sàng như sự thiếu hụt vitamin D, tình trạng tiêu chảy sự
tăng tái hấp thu calci niệu, do đó khó dựa vào lượng calci niệu đê xác định lượng
calci đưa vào Nhưng nói chung cứ mỗi 100 mg calci thức ăn đưavào sẽ làm tăng 8 mg/ngày lượng calci niệu ở người bình thườngvà làm tăng 20 mg/ngày lượng calci
niệu ởngười có tăng calci niệu
Thức ăn xơ: có tác dụng giữcalci trong ruột nên làmgiảm calciniệu
Uống ít nước: uống đủ lượng nước cần thiết có thể ngăn chặn được sư tái
phátcủa sỏi trong 5 năm Cách kiểm tra đơn giản nhât xem cơ thê có được cung câp
đủ nước hay không là quan sát màu của nước tiểu, nước tiêu không màu là cơ thê
dã được cung cấp đủ nước, khi nướctiều có màu vàng hoặc nâu là quácô đặc
Ăn ít protein: một chế độ ăn ít protein động vật ngăn chặn được tình trạng
acid hóa nước tiểu do sự phá vỡ cầu nối sulfur trongcác acid amin và làm cải thiệnnồng độ calci trong thểdịch
Ẵn nhiều oxữlate: nồng độ oxalate niệu chủ yếu do chế độ ăn calci quyếtđịnh nhưng việccân nhắc liều lượng oxalate trong thức ăncũng cần được quan tâm
Ấn nhiều natri: khi lượng natri đưa vào quá nhiêu (ăn mặn) sẽ gây tăng natri
ở ống thận và điều này sẽ làm giảm sự tái hâp thu calci tại đó Cứ tăng 100 mmol
natri trong chế độ ăn sẽ làm tăng bài tiêt khoảng 25 mg calci trong nước tiểu Bởi
Trang 136vậy một ché độ ăn ít natri (khoảng 2-3 g/ngày hoặc 90-130 mmol/ngày) có thể được
khuyêncáo với các đôi tượng có tăng calci niệu
Ạn không đủ kali: theo diều tra dịch tễ có sự tương quan giữa lượng kalị đưavào thâp (< 74 mmolMgày) với nguy cơ hình thành sỏi, đỉều này gây tăng Calci
niệu vàgiảm tiết Citrate niẹu
An nhiều acid béo cần thiết: các acid béo không no n-3 và n-6 ảnh hường tớihoạt động của protein vận chuyển màng tế bào Tuy nhiên, nhiều chế phẩm dầu cá
có nông độ calci và vitamin D liêu cao, điêu này có thê có tác động có hại đôi với
sự hình thành sỏi tiếtniệu
Tăng hoạt động tuyến cận giáp: cường tuyến cận giáp có thể là tiên pháthoặc thứ phát, tình trạng này làm tăng tái hâp thu calci từ xương và tăng hấp thu
calci từ ruộtdẫn tới tăng calci niệu
Các bệnh đường ruột: người bệnh có tình trạng tiêu chảy mạn tính như viêm dại tràng, bệnh Crohn có thể dẫn tới tình trạng tăng oxalate niệu có nguyên nhân từ
ruột, điều này làm tăngnguy cơ xuất hiện sỏi tiết niệu
Các ung thư di căn xương, năm bất động lâu ngày: làm tăng calci máu do hiệntượng tiêu xương từ đó làm tăng calci niệu
Tăng oxalate niệu
Sự hình thành sỏi calci oxalate liên quan tới việc tăngoxalate trong nước tiểu
Bệnh lý xảy ra có thể do rối loạn về gen làm tăng quá trình tổng hợp oxalate tại gan
và hội chứng ruột ngắn kém hấp thụ Trong một số trường hợp sỏi calci oxalate táiphát, người ta thấy có sự tăng oxalate niệu Các thức ăn như chè, cafe, socola, cỏ
nhiều hàm lượng oxalate Khi dùng vitamin c kéo dài, nhiễm độc barbituric, nhiễm độc methoxy flurane hay do thiếu hụt vitamin B6 và pyzidoxine cũng có thể dẫndến sự rối loạn chuyến hóa acidoxalate làm tăng oxalate trong nước tiểu
Tăng acid uric niệu
Acid uric là sản phẩm thoái hóa cuối cùng của các purin ở người và được bài tiết qua nước tiểu Tăng acid uric niệu là khi nồng độ acid uric trong nước tiếu trên 600mg/ lít Nguyên nhân của hiện tượng này là do tăngpurin (có nhiều trong thịt), gặp trong bệnh gout và u tủy
Trong bệnh gout mức độ acid uric trong máu và trong nưóc tiểu tăng do các
bất thường chuyển hóa của purin, dẫn đến sản xuất quá nhiều acid uric Sự tăng rất
cao của acid uric trong máu (hyperuricemia) có thể dẫn đến sự lắng đọng các tinh
thể natri urate Khi acid uric tăng làm toan niệu tạo điều kiện hình thành sỏi urat
Tăng cystine niệu
Bệnh có tính di truyền theo phương thức thể bệnh, tăng cystine niệu là khinồng độ cystine niệu trên 200mg và nó cũng làm môi trườngnước tiểu toan hóa tạo
điều kiện hình thành sỏi cystine
Tăng xanthine niệu
Enzym xanthine oxydase tham gia chuyển hóa purin: chuyển hyphoxanthine
thành xanthine, rồi thành acid uric Sự thiêu enzym này làm cho hypoxanthine tăng cao trongnước tiểu và tạo điều kiện hình thành sỏi
Một số nguyên nhân khác
- Toan hóa ống thậncỏ liên quan đến hình thành sỏi calci phosphate ở thận
- Giảm citrat niệu gây ra sỏi calci oxalate
- Khi dùng nhiều các hormonsinh dục
Trang 141-1.3 Triệu chứng lãm sàng [2],[19]
* Sỏi hệ tiết niệu trên:
Gôm sỏi thận, bểthận, niệu quản Các triệu chứng thường gặp là:
- Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, khởi phát ở vùng hố thăt lưng một bên, lan ra phía trước, xuống dưới, cường độ đau thường mạnh, không
có tưthế giảm đau Có thể phânbiệt hai trường hợp:
+ Cơn đau của thận do sự tắc nghẽn bể thận và đài thận: đau ờ hố thắt lưngphía dưới xương sườn 12, lan về phía trước hướng về rốn và hố chậu
+ Cơn đau của niệu quản: xuất phát từ hố của thắt lưng lan dọc theo dường đi
của niệu quản, xuống dưới đến hố chậu, bộ phận sinh dục và mặt trong dùi
- Triệu chứng kèm theo cơn đau quặn thận là buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng do liệt ruột Có thể có sốt, rét run nếu có nhiễm trùng kết hợp
- Khám thấy điểm sườn lưng đau, các điểm niệu quản ấn dau, có thể thấy
thận to
- Một số trường hợp người bệnh không có triệu chứng (sỏi thể yên lặng), hoặc
chỉ có dấu hiệu không rõ ràng như: đau ê ẩm vùngthắt lưng một hoặc hai bên
* Sỏi hệ tiết niệu du’ó*ỉ:
Gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo
- Sỏi bàng quang sẽ kích thích niêm mạc bàngquang gây tiểu buốt, tiều rát
- Tiểu tắc giữa dòng
- Khám ấn điểm bàngquang đau
- Sỏi niệu đạo sẽ gây bí tiểu, khám lâm sàng thường phát hiện được cầu bàngquang, sờ nắn dọc theo niệu đạo có thể thấy sỏi
1.1.4 Biến chừng [2]
Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm:
- Tắc nghẽn: Là biến chứng cấp tính nặng Nếu tắc nghèn hoàn toàn niệuquản,
bể thận giãn to và sau tuần nhu mô thận có thể không hồi phục Hậu quả của ứ nước là huỷ hoại về cấu trúc dẫn đến sự huỷ hoại về chức năng
- Suy thận cấp:
4- Suy thận cấp có thể do tình trạng tắc nghẽn nặng (hoàn toàn hoặc gần hoàn
toàn) cả hai bên niệu quản
+ Suy thận cấp cũng có thể xảy ra ờngười bệnh chỉ có sỏi niệu quản một bên
nhưng gây phản xạ co mạch cả hai bên gây vô niệu Biểu hiện lấm sàng là vô niệu,
xét nghiệm urê, creatinin, K+ máutăng nhanh, toan máu chuyên hoá
+ Suy thận mạn: Do viêm thận, bể thận mạn là hậu quả nặng nê nhât của sỏi
thận, tiếtniệu vì không còn khả năng phục hòi do thận xơ hoá dần
1.1.5 Các biện pháp dự phòng sỏi tái plỉảt [14]
Các biện pháp dụ* phòng chung cho mọi loại sỏi
- Uống nhiều nước, đặc biệt lưu ý ở những vùng khí hậu nóng, khô, hoặc lao
động trong điều kiện nóng bức Không để cơ thể trong tình trạng thiếu nước, làmnước tiểu bị cô đặc, các thành phần hòa tan trong nước tiêudê đạt tới tình trạng bão hòa Cần uống trên 2 lít nước mỗi ngày, đảm bảo lượng nước tiểu trên 1,5 lít/ngày
Nên chia đều trong ngày đểuống, để duy trì dòng nước tiều đều đặn trong ngày
- Uống hoạc ăn các thực phẩm có nhiều chất ức chế tạo sỏi như citrat,
pyrophosphat, magne Citric acid có nhiêu trong các trái cây họ cam quýt, trong tráichanh hàm lượng acid citric rất cao Pyrophosphat có nhiều trong cám gạo, men bia,
Trang 15gạo lứt (gạo xay không giã) Magne có nhiều trong các quả màu xanh, gạo lứt, lúa
mì, hạt điều, hạt hạnh nhan, hạt lạc, hạthướng dương
- Uông mộtsố dược thảo có tác dụng bài sỏi như nước lá kim tiền thảo, nước
nụ vôi Đặc biệtnước nụ vối hoặc nước lá vối, đây là loại nước được dùng làm nước
uông giải khát truyền thống, hoàn toàn không độc hại Lá nên được thu hái vào mùa thu và đông rôi ủ cho lên men và phơi khô để bảo quản, nụ được thu hái rôi phơi
khô sao vàng và bảo quản để dùng Nước nụ vối hoặc lá vối vừa có tính kháng
khuân, và theo nghiên cứu của chúng tôi có tác dụng làm tan sỏi và phòng ngừa tạo
sỏi tốt
- Ăn giảm thịt, tăngrau xanh và trái cây
- Không nhịn tiểu, càn đi tiểu hết bãi, tránh dể nước tiểu tồn lưu trong bàng
quang
- Hạn ché bất động lâu, nếu phải bất động lâu cần có biện pháp tập chủ động
những vùng không cần bất động cho người bệnh tại giường Bất động lâu làm tăngphân hủy xương, tăng calci máu và calci niệu, đồng thời bất dộng lâu dễ gây ứ đọng
nước tiểu hoặc làm dòng nước tiểu chậm, tạo điều kiện cho sỏi hình thành
- I lạn chế dùng thủ thật thông đường tiểu để tránh gây nhiễm khuẩn đường
tiết niệu và làm tổn thương niêm mạc đường tiết niệu
- Phẫu thuật sửa chữa các dị tật đường tiết niệu như hẹp khúc nối bể thận
niệu quản, sửa chữa van niệu quản bàng quang, giải phóng tắc nghẽn đường tiết niệu
- Phát hiện nguyên nhân gây sỏi và điều trị nguyên nhân như: cường chức năng tuyến cận giáp có thể phải cắt bỏ tuyến cận giáp, điều chỉnh chế độ ăn, dùng allopurinol trong bệnh gút để làm giảm acid uric máu vàacid uric niệu
Các biện pháp dự phòng riêng cho từng loại sỏi
- Sỏi calci: nước tiểu của những người bệnh này thường có nồng độ cao calci
(cường calci niệu), oxalat, acid uric, nhưng lại có nồng độ thấp citrat (chất ức chế
tạo sỏi) Dự phòng sỏi calci bao gồm hạn chế các nguồn thức ăn có nhiều calci và
oxalat Calci có nhiều trong tôm, cua, xương và thịt động vật, sữa Oxalat có nhiều
trong rau bina, rau dền, cây đại hoàng, chocolat, trà, rau mùi tây, củ cải đường, quảdâu tây, bột mỳ, hạt tiêu, cacao Acid hóa nước tiểu bằng uống amonium clorid 3-6g/ngày, citrat magne 0,5-lg/ngày Phẫu thuật cắt tuyến cận giáp khi có cườngchức năng tuyến cận giáp Không dùng vitamin D hoặc các thuốc làm tăng calci máu như rocaltrol, miacalcic, calcitriol ở những người bệnh có nguy cơ sỏi calci, nêu cân
dùng phải theo dõi nồng độ calci máu mỗi 2 tuần và điều chỉnh liều lượng thuốc
mỗi 4 tuần để tránh gây tăng calci máu Có thể cho uống một số chất làm giảm hấpthu calci của ruột
- Sỏi struvit (hay sỏi do nhiễm khuẩn, hay sỏi magnesium ammoniumphosphat): loại sỏi này được hình thành do nhiêm khuân đường tiêt niệu với các vi
khuẩn có enzym urease phân giải ure, vì vậy dự phòng chủ yêu là dự phòng và điềutrị tíchcực nhiễm khuẩn đường tiết niệu Có thêsử dụng thuốc ức chế enzym urease
như aceto hydroxamic phối hợp khi có nhiễm khuân đường tiết niệu mạn tính, acid hóa nước tiểu
- Sỏi acid uric: kiềm hóa nước tiểu bằng bicarbonat hay citrat, giữ nước tiểu
có pH trên 6 Dùng allopurinol để làm giảm acid uric máu và acid uric niệu Tránh
Trang 16dùng thuốc tăng bài xuất acid uric ra nước tiểu như probenecid Điều chỉnh chế độ
ăn gôm ăn ít thức ăn có purin, hạn chế uống bia
- Sỏi cystin: kiềm hóa nước tiểu bằng bicarbonat, dùng thuốc D-penicillamin
1.2 Thực trạng về tái phát sỏi hệ tiết niệu
Theo nghiên cứu của Safarinejad RM và cộng sự về tỷ lệ mác và các yểu tốnguy cơ liên quan đến sỏi hệ tiết niệu tại Iran thì tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu ở nam là
6,1% và nữ là 5,3% Tỷ lệ tái pháttrung bình tích lũy là 16% sau 1 năm, 32% sau 5 năm và 53%sau 10 năm [39]
Theo nghiên cứu của Croppi E và cộng sự (2012) trên 1.543 người trưởngthành được lựa chọn ngẫu nhiên từ dân số trên 25.000 đối tượng ở Florence, Italy cho kết quả tỷ lệ sỏi thận là 7,5%và khoảng 50% người bệnh tái phát sỏi [27]
Nghiên cứu của Wei-Yi H và cộng sự (2013) cho thấy tỷ lệ tái phát chung ở
thời diêm 1 năm và năm lân lượt là 6,12% và 34,71%, trong đó đối tượng nam có
tỷ lệ tái phátcaohơn đối tượng nữ [44]
Qua khảo sát của Bộ Y tế Việt Nam cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh sỏi thận lêntới hơn 50% trong vòng 5 năm Kết quả nghiên cứu của Đặng Tiến Trường năm
2013 chỉ ra rằng yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát sỏi hệ tiết niệu bao gồm ăn nhiều đạm động vật, canxi, purin, oxalate, lipid, uống ít nước và lạm dụng corticoid [20]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc năm 2016 chỉ ra ràng có mối liên quan
giữa tiền sử sỏi hệ tiết niệu của đối tượng nghiên cứuvà sỏi hệ tiết niệu Tiền sửbản
thân có sỏi hệ tiết niệu mắc sỏi hệ tiết niệu caogấp 7,14 lần so với tiền sử bản thân
không mắc sỏi hệ tiết niệu (OR: 7,14; 95% CI: 3,30-15,48) Người trưởng thành có
thói quen nhịn tiểu thườngxuyên mắc sỏi hệ tiết niệu cao gấp 4,43 lần so với ngườitrưởng thành không có thói quen nhịn tiểu (OR: 4,43; 95% CI: 2,33-8,42) Người
trưởng thành có thời gian làm việc ngoài trời trên 8 giờ/ngày mắc sôi hệ tiết niệucao gấp 3,11 lần so với người trưởng thành có thời gian làm việc ngoài trời dưới 2
giờ/ngàỵ (OR: 4,43; 95% CI: 2,33-8,42) Người trường thành có hoạt động thể lực nặng mắc sỏi hệ tiết niệu cao gấp 28,59 lần so với người trường thành không hoạtđộng thể lực (OR: 28,57;95% CI: 5,59-146,05) [16]
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nưóc
L3.1 Các nghiên cứu trên thế giói
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về sỏi hệ tiêt niệu đã được tiên hành, có
thể điểm lại một số dề tài như sau:
Nghiên cứu của Kalyani Pethiyagoda (2016) tiến hành trên 290 người bệnh được chọn ngâu nhiên tại bệnh viện Peradeniya-Sri Lanka cho kêt quả như sau: Điểm kiến thức trung bình của người bệnh về phòng tái phát sỏi tiêt niệu là9,03±2,14 Có 36,81% người bệnh biết các triệu chứng lâm sàng của bệnh; 85,9%
cho ràng nước cứng có thể gây sỏi hệ tiết niệu; 35,4% cho rằng thói quen ăn uống
có liên quan đến sự hình thành sỏi về thực hành, có 275 người bệnh đông ý răng
uống nhiều nước sẽ tránh hình thành sỏi nhưng trong sô đó chỉ có 17,9% biêt được
chính xác lượng nước cần uốngtrong một ngày Những người bệnh có tiên sử sỏi hệ
tiết niệu thực hành tốt hơn (45,19%) so với những người bệnh không có sỏi (39,02%) [34]
Theo Derek Bos nghiên cứu về kiên thức, thái độ và mô hình thực hành giữa
các nhà cung cáp dịch vụ chăm sóc sức khỏe vê phòng tái phát sỏi thận ờ miền Bắc Ontario năm 2014 cho kết quả như sau: Có 75% đôi tượng xác định chính xác lượng
Trang 1710nước tiểu nhiều là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa sỏi tái phát; 70% người
được hỏi nhận thức được các bệnh đi kèm có liên quan làm tăng khả năng hình
thành sỏi; 7% trả lời chính xác loại sỏi hay tái phát nhất; Hơn 50% có kiến thức
đúng vê chê độ ăn hạn chế muối, về thực hành, đa số những người được hỏi dồng ý sửa đôi lôi sông; 69% thây được tầm quan trọng của việc duy trì lượng canxi bình
thường trong phòng ngừa sỏi tái phát; 44% phủ nhận việc cần hạn chế lượng proteinđộng vật và chỉ có 20% đối tượng đồng ý với hướng dẫn cung cấp lượng chất lỏng
cân thiêt trong ngày Thái độ của hâu hêt những người được hỏi liên quan đên vai trò của chế độ ăn giàu oxalate và chế độ ăn muối không tương đồng với những kiến
thức dựa trên bằng chứng hiện tại Nhữngthực phẩm giàu oxalate bao gồm rau, bia,
socola và trà đóng vai trò không thể thiếu trong hình thành sỏi canxi oxalate Do
đó khuyến cáo hạn chế tiêu thụ cácthực phẩm này [26]
Nghiên cứu của Qaseem A (2014) tại Hoa Kỳ về chế độ ăn phòng tái phát sỏi
hệ tiết niệu cho kết quả như sau: Có 20% người bệnh bị tái phát sỏi trongsố những
người bệnh có chế dộ ăn với lượng Canxi bình thường, hạn chế protein động vật vàhạn chế muối; 38,3% người bệnh tái phát sỏi trong số những người bệnh có chế độ
ăn chỉ kiểm soát lượng Canxi; tỷ lệ người bệnh có sỏi Canxi oxalate tái phát ở nhóm
thực hiện chế độ ăn đa thành phần với lượng' Canxỉ bình thường (1200mg/ngày)thấp hơn nhóm thực hiện chế đọ ăn ít Canxi (400mg/ngày) [37]
L3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Theo Nguyễn Thị Thu Hương và cs (2018) nghiên cứu mô tả cat ngang trên
240 người bệnh sỏi hệ tiết niệu về thực trạng kiến thức phòng tái phát bệnh cho kết
quả: 30,4%NB trả lời đúng về hạn chế thức ăngiàu đạm; 32,5% trả lời đúng về hạn
chế thực phẩm chứa nhiều Canxi Người bệnh nên tăng cường các loại rau xanh và
hoa quả chứa nhiều chất xơ giúp tiêu hóa nhanh, giảm tái hấp thu oxalat từ ruột để
tạo nên sỏi Nhưng chỉ có 60,8% người bệnh có kiến thức về điều này cỏ 39,2%
NB cho rằng nên giảm lượng muối ăn hàng ngày để giảm lượng oxalate trong nước tiểu, từ đó giảm nguy cơ sỏi tái phát NB phải hạn chế uống cà phê, trà đặc vì chúng
chính là nguyên nhân làm cơ thể mất nước khiến sỏi hệ tiết niệu tái phát nhưng chỉ
có 50,4% kiến thức đúng điều này Có 49,2% cho ràng ít vận động sẽ hạn chê hâpthu Canxi khiển nồng độ Canxi trong nước tiểu tăng lên gây lắng đọng và tạo sỏi
Khi xét các yếu tố ảnh hường đến kiến thức của người bệnh cho thấy có 4 yếu tố liên quan là nghề nghiệp, trình độ học vấn, thời gian mắc sỏi và nhậnđược thông tin GDSK [10], [11]
Theo nghiên cứu của Lê Thị Hương và cộng sự (2013) cho thây nữ giới cỏnguy cơ mắc bệnh sỏi thận caohơn 1,5 lần so với nam giới và sự khác biệtnày là có
ý nghĩa thống kê Nhóm tuổi cũng là yếu tố tác độngtới nguy cơ mắc bệnh sỏi thận Đối tượng có dộ tuổi càng cao thì có nguy cơ măc bệnh sỏi thận cao hơn so với những người ít tuổi hơn Người dân không có kiên thức vê phòng bệnh sỏi thận thì
có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn so với những người có kiên thức Sự khác
biệt này trong nghiên cứu của chúng tôi là có ý nghĩa thông kê Kêt quả nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng bên cạnh yếu tố không có kiến thức về phòng chống bệnh sỏi thận
thì các yếu tố về thói quen hút thuốc, uống rượu bia cũng tác động đến nguy cơ mắc
bệnh sỏi thận của người dân Người có thói quen hútthuôc lá có nguy cơ măc bệnhsỏi thận cao hơn 1,5 lần so với những người không có thói quen hút thuôc lá Tỷ lệ
người dân sử dụng rượu bia có nguy cơ măc bệnh sỏi thận cao hơn 3,5 lân so với
Trang 1811
những người không có thói quen sử dụng rượu bia Hút thuốc lá cũng như thói quen
sử dụng rượu bia làm chậm quá trình lưu thông máu đến các cơ quan quan trọngnhư thận và làm trầm trọng hơn các vấn đề dang có ở đây, đồng thời làm tăng nguy
cơ suy giảm chức năng thận Luyện tập thể lực hàng ngày và thực trạng sử dụngrau
củ, quả trong bữa ăn là những thói quen có mối liên quan chặt chẽ đến nguy cơ mắc
bệnh sỏi thận Những người có thói quen ăn rau, củ, quả < 300 gr/ngày có nguy cơ
măc bệnh sỏi thận cao hơn 1,6 lân so với nhũng người có thói quen ăn rau củ quả>
300 gr/ngày Người dân không có thói quen luyện tập thể dục có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn 1,3 lần [12]
Theo Nguyễn Thị Ngọc khi tiến hành nghiên cứu tình hình mắc sỏi hệ tiếtniệu ở người trưởng thành tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016
thấy rằng tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu tại 6 phường của quận Thủ Đức là 9,69%; nhóm
tuổi mắc sỏi hệ tiết niệu cao nhất là nhóm 30 - 59 tuổi chiếm 26%, đây là nhóm tuổi
còn đang trong độ tuổi lao động nên có thể việc di khám hoặc tầm soát bệnh sỏi hệ
tiết niệu chưa đượcchú trọng Trong khi đó nhóm tuổi mắc sỏi hệ tiết niệu thấp nhất
là từ 60 tuổi trở lên có tỷ lệ 5,41%, điều này có thể lý giải là đối tượng người già,
lớn tuổi đa số không còn phải lao động kiếm sống, nên họ có thời gian thường
xuyên đi khám, tầm kiểm soát bệnh và điều trị sớm, đồng thời họ có ý thức nhiều hơn trong việc diều chỉnh lối sống, thói quen ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt và tập
thể dục đều đặn Đa số các trường hợp sỏi hệ tiếtniệu đều không có triệu chứng lâmsàng (chiếm 73,2%), trong khi đó chỉ có 26,8% trường hợp sỏi có triệu chứng Như
vậy, tần suất sỏi khôngtriệu chứng (hay còn gọi là sỏi im lặng) chiếm tỷ lệ khá cao, đây cũng là yếu tố khiến người bệnh chủ quan không đi khám, tầm kiểm soát vàphát hiện sớm sỏi hệ tiết niệu Có mối liên quan giữa tiền sử sỏi hệ tiết niệu cùa đốitượng nghiên cứu và sỏi hệ tiết niệu Đối tượng có tiền sử sỏi hệ tiết niệu có tỷ lệmắc sỏi hệ tiết niệu cao (35,96%), không có tiền sử có tỷ lệ sỏi chiếm 7,13% Tỷ lệsỏi hệ tiết niệu ở nhóm có tiền sử gia đình mắc sỏi hệ tiết niệu chiếm 20,39%;
không có tiền sử gia đình mắc sỏi cótỷ lệ sỏi hệ tiết niệu chiếm 8,46% Sự khác biệt
này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [16]
Theo Nguyễn Đức Nghiêm (2016), nghiên cứu tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu vàmột số yếu tố nguy cơ ở người trường thành tại huyện Cam Lộ - Quảng Trị bằng haiphương pháp nghiên cứu cẳt ngang và bệnh chứng cho kết quả: Tỷ lệ hiện măc sỏi
hệ tiết niệu là 8,48% Tuổi: các nhóm tuổi khác nhau có tỷ lệ măc sỏi hệ tiêt niệu
không khác nhau Giới tính: Nam và nữ có tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu không khác nhau Vị trí có sỏi: thận (95,16%); niệu quản (6,45%); bàng quang (3,23%) [17]
Như vậy các nghiên cứu trên chủ yếu tập trungvào nghiên cứu tỷ lệ mắc sỏi
hệ tiết niệu, phân tích các yếu tố nguy cơ, tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm
sàng của NB sỏi hệ tiết niệu Một số nghiên cứu tiên hành mô tả thực trạng kiênthức phòng tái phát sỏi của người bệnh và chỉ ra kiên thức của người bệnh trong
lĩnh vực này còn nhiều hạn chế Mặt khác, giáo dục sức khỏe là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nhằm thay đồi
kiến thức, thái độ và thực hành của con người, góp phân giúp mọi người chù động
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe để thay đổi thực trạng trên và cũng không có nghiên cứu
nào đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành vê phòng tái sỏi hệ tiêt niệu của người bệnh sau can thiệp giáo dục sức khỏe
Trang 191.4 Biện pháp can thiệp thay đổi kiến thúc và thực hành về phòng tái phát sỏi
hệ tiết niệu: Truyền thong giáo dục sức khỏe
Giáo dục sức klìỏe là quá trình tác động nhàm thay đổi kiến thức, thái độ và
thực hành của con người
Giáo dục sức khoẻ nhàm giúp cho mọi người có kiến thức tối thiểu và cơ bản
nhát đê họ có thê tự phòng bệnh cho mình, cho gia đình, người thân và cho xã hội;
đê họ có thê xử trí đúng khi bị ôm đau, bệnh tật và đê họ thay đôi những cách nghĩ
và nêp sông có hại cho sức khoẻ Với vai trò quan trọng như thê, trong các hoạt
động chăm sóc sức khoẻ nhân dân nhất là tại tuyến y tế cơ sở, công tác truyền thônggiáo dục sức khoẻ được xếp vào Chuẩn 1, Chuẩn quốc gia về y tế theo Quyết dịnh
so 370/2002/QĐ-B YT của Bộ Y tế
Các phưoĩig pháp truyền thông giáo dục sức khỏe
• Phương pháp gián tiếp (sù dụng nguồn thông tin đại chủng)
- Ưu điểm: Phương pháp này có khả năng truyền tin nhanh, nhạy, rộng khắp những khối lượng thông tin lớn với quảng đại quần chúng
- Hạn chế: Các phương tiện thông tin đại chúng chỉ có khả năng cung cấp vềmặt kiến thức thuần tuý một chiều cho nên phương pháp này ít làm thay đồi
hành vi sức khỏe, đặcbiệtờ khía cạnh thái độ vàthực hành
• Phương pháp trực tiếp.
- Ưu điểm: Là phương pháp tốt nhất để làm thay đổi hành vi sức khỏe của đối tượng giáo dục
- Hạn chế:
• Không có đủ số người cỏ khả năng để sẵn sàng đáp ứngvới các yêu cầu của
việc Truyền thông - Giáo dục sức khỏe
• Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào người làm công tácTruyền thông - Giáo dụcsức khỏe
• Các phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp thường áp dụng ở cộng đằng.
- Tổ chức nói chuyện giáo dụcsức khỏe
• Đối tượng Truyền thông - GDSK trực tiếp được nghe những thông tin mới ỉ nhất về vấn đề sức khỏe có liên quan tới bản thân, gia đình và cộng đồng của
• Tổ chức Truyền thông Giáo dục sức khỏe thông qua thảo luận nhóm
- Hình thức GDSK rất có hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đâu
- Mục đích: Nêu ra ý kiến từ suy nghĩ và kinh nghiệm của mình; Mờ rộng và
thay đổi những ý kiến của họ và họ sẽ thâỵ sángtỏ vê các quan diêm, thái độ,
giá trị và các hành vi của họ; Thông nhât các giải pháp, các hành động đêgiải quyếtvấn đề trong một số trườnghợp nhất định
Trang 201.5 Khung lý thuyết
(Theo mô hình niềm tin sức khòe, Becker)
1.6 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu
Nam Định là tỉnh duyên hải ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ Nam Định tiếp
giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc và giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông Diện tích khoảng 1.669 km2 chia
thành 10 đơn vị hành chính, dân số là 1.833.500 người
Nam Định có 8 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và 11 bệnh viện
đa khoa huyện, thành phố Trong đó, Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định là bệnh viện loại 1 Nằmtrên diện tích 2.7 hatrong khu vực nội thành Nam Định, Bệnh viện
đa khoa tỉnh Nam Định có quy mô hơn 700 giường bệnh với 07 phòng chức năng,
21 khoa lâm sàng, 09 khoa cận lâm sàng với tồng số hơn 700 y, bác sĩ và điều dưỡng viên Hàng năm bệnh viện thực hiện hơn 6000 ca phẫu thuật bằng các kỹ thuật tiên tiến của tuyến trung ương Theo quy hoạch tổng thể ngành Y tế Nam
Định đến năm 2020 bệnh viện nâng cấp lên 1000 giường nhằm đảm bảo khám chữabệnh cho nhân dân vùngnam đồng bằng sông Hồng
Khoa Ngoại Thận tiết niệu của bệnh viện là nơi điều trị chính cho ngườibệnh có sỏi hệ tiết niệu Theo thống kê của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp từ 1/1/2019
đến 1/9/2019 có 275 người bệnh có sỏi hệ tiêt niệu được điều trị tại khoa Như vậy
trung bình mỗi tháng có khoảng 30 người bệnh có sỏi hệ tiêt niệu năm điều trị tại
khoa Từ đó có thể thấy lượng người bệnh có sỏi hệ tiêt niệu trên địa bàn tỉnh Nam Định là tương đối lớn Điều này đòi hỏi phải nâng cao kiên thức, thực hành trong chăm sóc và phòng tái phát bệnh để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
cósỏi hệ tiếtniệu
Trang 21Chưong 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đôi tưọng nghiên cứu: Người bệnh được chẩn đoán có sỏi hệ tiết niệu đang
điêu trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong thời gian từ tháng
2/2020 đến tháng 5/2020
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Tấtcả những người bệnh được chẩn đoán có sỏi hệ tiết niệu
- Những người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh có khả năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết tiếng Việtbình thường)
Tiêu chuẩn loại trù’
Người bệnh đã tùng tham gia một chương trình giáo dục có nội dungtương tự
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
Thòi gian: Từtháng 11/2019 đến tháng 12/2020
Địa điểm: Khoa Ngoại Thận tiết niệu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
2.3 Phuong pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trên một nhóm có đánhgiá trước
và sau can thiệp
Hình 2.1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu
Qui trình can thiệp:
-Đánh giá thực trạng kiến thức và thực hành của đối tượng nghiên cứu (đánhgiá lần 1) bằng bộ câu hỏi phỏng vấn đã được xây dựng trước dựa trên hướng dâncủa Bộ Y tế về phòng tái phát sỏi hệ tiêt niệu (2016), được thực hiện vào thời diêm sau khi người bệnh vào viện 1 ngày
- Tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe cho từng đôi tượng nghiên cứu vào
thời điểm ngay sau đánh giá lần 1 Đối tượng nghiên cứu còn thiếu, yêu ở khâu nào
về phòng tái phát bệnh sẽ đượctư vân trực tiêp và phát tờ rơi kèm theo (Phụ lục 3)
- Đánh giá lại kiến thức của đối tượng nghiên cứu (đánh giá lần 2) bằng bộ
câu hỏi phỏng vấn giống lần 1 nhằm so sánh sự thay đổi kiến thức và thực hành về
Trang 22phòng tái phát bệnh của ĐTNC trước và sau can thiệp, được tiến hành trước khi
người bệnhra viện 1 ngày
- Đánh giá lại kiến thức của đối tượng nghiên cứu (đánh giá lần 3) bàng bộcâu hỏi phỏng vấn giống làn 1 nhằm so sánh sự thay đổi kiến thức và thực hành vềphòng tái phát bệnh của ĐTNC trước và sau can thiệp, được tiến hành sau can thiệp giáo dục 01 tháng
Nội dung can tliiệp: Giáo dục sức khỏe cho người bệnh có sỏi hệ tiết niệu kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh (phụ lục 2) theo hướng dẫn của Bộ Y Tế
(2016) bao gồm các nội dung sau:
- Kiến thức chung về bệnh
- Kiến thức phòngtái phát sỏi hệ tiếtniệu
- Thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
Ngtròi can thiệp: chủ đề tài nghiên cứu và cộng sự (5 điều dường của khoa Ngoại
Thận - tiết niệu đã được tập huấn kỹ về cách thức lấy số liệu và nội dung can thiệp
- n là số đối tượng tham gia nghiên cứu
- z (1-a) là giá tri z thu được từ bảng z tương ứng với giá trị a Với lực mẫu
90% (P = 0,1), mức ý nghĩa 95% (a = 0,05), tương đương với z (1-a) = 1,65 và z
(1-0) =1,29
- Po là tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt trước can thiệp Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương tại Nam Định năm 2018 tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt
trước can thiệp chiếm 40,05 [10] Do đó lấy Po = 0,4
- Pi là tỷ lệ đối tượng có kiến thức dạt sau can thiệp Ước tính nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ dối tượng có kiến thức đạt sau can thiệp chiếm khoảng 60% Do
đó lấy Pi = 0,6
Thay vào công thức trên có n = 52
Cộng thêm 10% sai số nên lấy n = 57
2.4.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu
Chọn mẫu thuận tiện Theo số liệu thống kê của Phòng Kế hoạch Tổng hợp ước tính mỗi tháng có khoảng 30 người bệnh có sỏi hệ tiết niệu năm điều trị tại
khoa Để loại trừ trường hợp người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc
bỏ cuộc trong đánh giá lần 2 và lần nên chúng tôi chọn toàn bộ người bệnh có sỏi
hệ tiết niệu điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong thời gian từtháng 02 đến tháng 4/2020 Trong thời gian này có 65 NB nằm điều trị nội trú tại khoa nhưng chỉ có 60 NB đủ tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu
2.5 Phuong pháp thu thập số liệu
Thời gian nằm viện của người bệnh có sỏi hệ tiết niệu trung bình khoảng 7
ngày và thời gian tái khám là khoảng 1 tháng sau khi ra viện Do đỏ chúng tôi sẽtiến hành thu thập số liệu như sau:
Trang 23- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn với nội dung giống nhau cho 3 lần đánh giá: trướcvà sau can thiệp
- Các bước thu thập số liệu
+ Bước 1: Lựa chọn các đốitượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn
+ Bước 2: Giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phươngpháp và quyền lợi của người
tham gia nghiên cứu Nêu đông ý, đôi tượng nghiên cứu ký vào bản đồng thuận và
được phổbiển về hình thức tham gia nghiên cứu
+ Bước 3: Đánh giá kiến thức, thực hành của dối tượng nghiên cứu vào thời diêm sau khi người bệnh nhập viện 01 ngày bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếptừng người bệnh, sử dụng bộ câu hỏi được xây dựng trước dựa trên hướng dẫn của
Bộ Y Tế vềphòng tái phát sỏi hệ tiết niệu (2016) (đánh giá lần 1: T1)
+ Bước 4: Can thiệp giáo dục sức khỏe ngay sau đánh giá lần 1 bằng cáchcung câp nội dung kiên thức, thực hành còn thiếu, ỵếu (dựa trên những nội dung đối tượng nghiên cứu điền trong phiếu điều tra sẽ thấy được các câu trả lời sai hoặcthực hiện sai) về phòng tái phát bệnh cho từng đối tượng nghiên cứu ngay tại khoaphòng nơi người bệnh nằm điều trị
+ Bước 5: Đánh giá lại kiến thức, thực hành của đối tượng nghiên cứu vào
thời điểm trước khi người bệnh ra viện 1 ngày bằng bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị trước giống lần 1 (đánh giá lần 2: T2)
+ Bước 6: Trước thời điểm khám lại 1 ngày theo lịch hẹn của bác sỹ, nhà nghiên cứu gọi điện nhắc NB đến khám Sau khi NB khám, siêu âm và xét nghiệmxong, trong lúc chờ bác sỹ tư vấn và kê đơn, nghiên cứu viên tiến hành đánh giá lạikiến thức và thực hành về phòng tái phát sỏi củangười bệnh bằng bộ câu hỏi phỏng
vấn chuẩn bị trước giống lần 1 (đánh giá lần 3: T3) Trong nghiên cứu nàỵ có 48
NB tái khám và 12 NB không tái khám Với 12 trường hợp này, chúng tôi tiến hành
phỏng vấn trực tiếp 5 NB tại nơi họ sinh sống và phỏng vấn 7 NB qua điện
thoại, zalo
- Chúng tôi tiến hành phỏng vấn và can thiệp giáo dục sức khỏe cho từng
người bệnh ngay tại khoa phòng nơi người bệnh nằm diều trị Dựa vào câu trả lờicủa NB trong phỏng vấn lần thứ nhất, chúng tôi sẽ thấy được những điểm còn yếu,
thiếu của họ để tư vấn trực tiếp và phát tờ rơi kèm theo vào thời điểm ngay sau khi
vừa phỏng vấn lần thứ nhất xong Thời gian để tiến hành 1 lần phỏng vấn khoảng
20 phủt/người và thời gian can thiệp GDSK khoảng 30 phút/người Như vậy tổng
thời gian cho phỏng vấn lần 1 và GDSK là 50 phút/người số lượng NB vào viện
mỗi ngày là khác nhau Có những ngày chỉ có 1 NB vào viện nhưng có những ngàỵ
có tới 6 NB vào viện Do đó nhóm nghiên cứu của chúng tôi cần phải có 6 người để
đảm bảo thu thập số liệu và can thiệp GDSK đúng thời điểm đã đặt ra
2.6 Các biến số nghiên cứu
- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu gôm: Tuổi, giới tính, trình độ vănhóa, nghề nghiệp, địa chỉ, thời gian bị sỏi hệtiếtniệu, số lân tái phát
- Kiến thức về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
- Thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
2.7 Các khái niệm, thưóc đo, tiêu chuẩn đánh giá
Bộ công cụ được nhà nghiên cứu xây dựng, phát triên dựa trên các cơ
sở sau:
- I-Iướng dẫn phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu củaBộ Y Tế năm 2016
Trang 24- Đe tài nghiên cứu của tác giả Derek Bos và cộng sự năm 2014 [26]
Bộ công cụ gồm 4 phần:
- Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cửu.
Gôm 7 câu hỏi nhằm mục đích tìm hiểu các thồng tin cá nhân của đối tượng
nghiên cứu (tuôi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở, thời gian bị sỏi hệ
tiêt niệu, sô lân tái phát bệnh) Các thông tin này giúp phân loại đối tượng nghiên
cứu theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp
- Phần 2: Kiến thức chung về sỏi hệ tiết niệu
Phân này gôm 5 câu hỏi liên quan đến kiến thức của người bệnh về sỏi hệ tiết niệu: nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, biến chứng Đối tượng nghiên cứu sẽ
đưa ra ý kiên của mình về các quan điểm dó Sau đỏ chúng tôi đánh giá bằng cách cho điểmtheotừngcâu hỏi đểtìm điểm trung bình kiến thức
- Phần 3: Kiến thức phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
Phần này gồm 15 câu hỏi liên quan đến kiến thức của người bệnh về chế độ
ăn uốngvà lối sống đểphòng tái phát sỏi hệ tiết niệu Đối tượng nghiên cứu sẽ đưa
ra ý kiến của mình về các quan điểm đó Sau đó chúng tôi đánh giá bằng cách cho điểm theo từng câu hỏi để tìm điểm trung bình kiến thức
- Phần 4: Thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
Phần này gồm 12 câu hỏi liên quan đến thực hành của người bệnh để phòng
tái phát sỏi hệ tiết niệu: số lượng thực phẩm các loại sử dụng trong ngày, thói quensinh hoạt Dựa trên câu trả lời của đối tượng nghiên cứu, nhà nghiên cứu sẽ cho
điểm theotừng nội dung rồitính ra điểm trung bình thực hành và phân loại
Kiểm tra tính giá trị của thang đo:
Quy trình kiểm tra tính giá trị của thang đo được thực hiện theo hướng dẫn
của Polit DF và cộng sự năm 2007 [36] Theo đó chỉ số hiệu lực (Content Validity
Index - CVI) được sử dụng để đánh giá tính giá trị của thang đo Nghiên cứu đã mời
03 chuyên gia am hiểu về vấn đề nghiên cứu kiểm tra độc lập tính giá trị về nội
dung, ngôn ngũ’và đáp án gợi ý trả lời của bộ công cụ thu thập số liệu (phiếu đánhgiá tính giá trị của bộ công cụ với thang Likert 4 điểm tương ứng với 4 mức độ
trong phụ lục VI) Các thành viên trong nhóm chuyên gia được lựa chọn gôm 02
thạc sỹ y học ngoại khoa và 01 thạc sỹ điều dưỡng có kinh nghiệm, chuyên môn vêngoại khoa Các câu hỏi trong bộ công cụ sẽ được điêu chỉnh cho phù hợp theo nhận xét của các chuyên gia
Kết quả chỉ số CVI trung bình của thang đo đạt 0,8 cao hơn so với mức tối
thiểu là 0,78 mà Polit DF đề xuất
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Các thang đo tiến hành kiểm tra độ tin cậy gồm: Kiến thức về bệnh, kiến
thứcvà thực hành về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
Bước’ 1: Tiến hành điều tra trên 30 người bệnh điều trị nội trú tại khoa NgoạiThận tiết niệu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định theo tiêu chuẩn lựa chọn trong khoảngthời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 02/2020 bằng bộ câu hỏi cầnkiểm tra
Bước 2: Quản lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
Bước 3: Sử dụng hệ số Cronback’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của cácthang đo Kết quả hệ số Cronback’s Alpha của kiên thức = 0,8; của thực hành =
0,83 Theo tác giả Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, hệ sô Cronback’sAlpha của các thang đo không nên thấp hơn 0,6 [22] Do dỏ, bộ công cụ này đạt yêu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÊU dương]
nầm định _
THƯVIỆNI
Trang 25cầu về độ tincậy
Cách thức tính điểin
- Đối tượng nghiên cứu tham gia trả lời phiếu điều tra với mỗi câu trả lời
đúng được 1 diêm, trả lời sai hoặc không biết được 0 điểm Phiếu điều tra gồm 20câu hỏi liên quan dên kiên thức của người bệnh và 12 câu hỏi liên quan đến thực hành của người bệnh Trong đó có 3 câu hỏi nhiều lựa chọn, mỗi nội dung NB trả
lời đúng được 1 diêm Tổng điểm của 3 câu hỏi nhiều lựa chọn là 12 điểm Tổng điểm kiến thức tối đa 29 điểmvà tổng điểm thực hànhtối đa là 12 điểm
- Ap dụng phân loại kiên thức trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương
(2018), phân loại kiến thứccủa người bệnh gồm 2 mức: đạt và không đạt [10]
+ Kiên thức mức độ đạt khi người bệnhđạt >50% tổng số điểm (>15 điểm).+ Kiến thức mức dộ không đạt khi người bệnh đạt <50% tổng số điểm
- Phân loại thựchành:
+Thực hành mức độ đạt khi người bệnh đạt > 50% tổng số điểm
+ Thực hành mức độ không đạt khi: khi người bệnh đạt <50% tổng số điểm
- Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp giáo dục so với trước can thiệp dựa trên
sựchênh lệch về tỷ lệ trả lời đúng đối với mỗi nội dung đánh giá
2.8 Phuong pháp phân tích số liệu
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu nàỵ tiến hành thu thập số liệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh NamĐịnhsau khi được sự đồngý và cho phép của Ban giám đốc bệnh viện
- Nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định nhất trí thông qua
- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng về
mục đích, nội dungnghiên cứu và đối tượng tự nguyệntham gia vàonghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ sử dụng phiếu điều tra cho đối tượng nghiên cứu, không
gây tác độngtrên đối tượng nghiên cứu
- Tất cả các thông tin thu được từ đối tượng nghiên cứu chỉ phục vụ cho mụcđích nghiên cứu mà khôngphục vụ chocác mục đích khác
- Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữbí mật
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Do sự hạn che về trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu nên có thể gặp
tình trạng sai số thông tin Chúng tôi khắc phục sai số này bằng cách:
- Thiết kế phiếu điều tra với các câu hỏi dễ hiểu, sử dụng từ ngữ đơn giản, rõ
ràng, có hướng dẫn chi tiết về cách điền phiếu
- Tiến hành điều tra thử trên 30 đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa
chọn để xác định tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ
- Kiểm tra kỹ các phiếu để đảm bảo đủ thông tin trước khi nhập vàophần mềm
- Tập huấn kỹ điều tra viên về cách thức lấy sổ liệu và nội dung can thiệp
giáo dục sức khỏe trước khi tiến hành nghiêncứu
Trang 26Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨƯ
iên cứu theo tuổi và giới tính
Sau khi tiến hành phântích số liệu, chúng tôi thu được kếtquả như sau:
3.1 Thông tin chung về đối tưọng nghiên cứu
Băng 3.1 Phãn bế đôi
tính Nhóm tuoP"^^^
20-39 4 6,7 3 5,0 7 11,740-59 25 41,7 8 13,3 33 55.0
rpẨ
Từ bảng 3.1 cho thấy có 42 đối tượng nghiên cứu là nam chiếm tỷ lệ 70,0%
và 18 ĐTNC là nữ chiếm tỷ lệ 30,0% Người bệnh trong dộ tuổi từ 40 đến 59 chiếm
tỷ lệ cao nhất với 55,0% và không có người bệnh nào dưới 20 tuổi
Thành thị
■ Nông (hôn
Biểu đồ 3.1 Phăn bố đối tượng nghiên cửu theo nơi ỏ'
Số người bệnh sống ở khu vực nông thôn chiếm 81,7%
ảng 3.2 Phăn bố đối tượng nghiên cừu theo một số đặc điểm nhãn khẩu học
Số NB là nông dân chiêm tỷ lệ cao nhât (51,7%), NB là công nhân chiêm
Đặc điểm chung của ĐTNC SỐ người bệnh (n) Tỷ lệ (%)
18,3% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là viên chức với 3,3% NB có trình độ trung học cơ
sờ chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,4%; thấp nhất là nhóm có trình độ từ trung cấp trở
lên chiếm 5,0%
Trang 271 lần chiếm 15,0% Với nhóm có thời gian mẳc bệnh >5 năm, đa số NB bị tái phát >
2 lần và chỉ có 1,7% NB chưa bị tái phát bệnh lần nào
3.2 Kiến thửc của NB về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp
3.2 Ỉ Kiến thức chung về sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp
Bang 3.4 Kiến thức về nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ tạo sỏi hệ tiết niệu trước
Lạm dụng thuốc: Canxi, Vitamin c 37 61,7
Sử dụng nhiều thức ăn giấu purine 27 45,0
Có 83,3% NB cho rằng uống ít nước là nguyên nhân chủ yếu tạo sỏi hệ tiết
niệu và 61,7% cho rằng là do lạm dụng các loại thuốc liều cao trong thời gian dài
ngày như Canxi, Vitamin c, D, corticoid Trong đó có 7 NB trả lời đầy đủ về
nguyên nhân tạo sỏi hệtiêt niệu chiêm 11,7%
Khi hỏi về các yếu tổ nguy cơ tạo sỏi hệ tiết niệu có 80,0% lựa chọn béo phì;66,7% lựa chọn đái tháo đường typ I và 6,7% trả lời đầy đủ các yếu tố nguy cơ
Trang 2866.7%
Biểu đồ 3.2 Kiến thức về biến chứng sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp (n=60)
Có 66,7% và 48,3% ĐTNC cho rằng tắc nghẽn và suy thận cấp là biếnchứng hay gặp nếu người bệnh không phát hiện sớm và điều tri kịp thời sỏi hệtiết niệu Trong đó,
có 1 NB trả lời đầy đủ về cácbiếnchứng này chiếm 1,7%
Bảng 3.5 Kiến thức về triệu chứng hay gặp của sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp
Số NB trả lời tiểu buốt, rắt là triệu chứng SHTN dưới chiếm tỷ lệ cao nhất với
70,0% và số NB lựa chọntriệu chúng buồn nôn, nôn chiếm tỷ lệthấp nhất với 1,7%
Có 50,0% ĐTNC cho rằng tiểu buốt, rắt là triệu chứng hay gặp của SHTN trên và 28,3% lựachọn triệu chứng cơn đau quặn thận
Trang 29Bảng 3.6 Kiến thức vể lượng nước uống và loại nưởc nên uống trước can thiệp (n=60) 3.2.2 Kiến thức về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
Lượng nướcuống
(C2.1)
Uống 8 ly nước/ngày 8 13,3
Uống 2-3 lít/ngày 38 63,3Uống để nướctiểu khoảng 2-
3 lít/ngày 9 15,0Uống nhiều nước về đêm 5 8.4
Nên uống nước chanh
Số NB lựa chọn uống 2-3 lít nước mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,3%
và 8,4% trả lời nên uống nhiều nước đặc biệt vào ban đêm Có 71,7% đồng ý rằng người bệnh nên uống nhiều nước cam, nước chanh tươi- chứa nhiều citrat giúp chống lại sự tạo thành sỏi hệ tiết niệu Có 66,7% trả lời không nên sử dụng bia đểtránh tạo sỏi acid uric
Bảng 3.7 Kiên thức vê sử dụng thức ăn giàu đạm và muôi trước can thiệp (n=60)
sử dụng lượng muối nhưthế nào và không có NB nào cho ràng không nên sừdụngmuối
Trang 30Bảng 3.8 Kiến thức về sử dụng canxi trước can thiệp (n=60)
oxalat trong nướctiểu
Bảng 3.9 Kiến thức về sử dụng thực phẩm giàu oxalat và purine trước can thiệp (n=60)
Số người bệnh lựa chọn sử dụng theo nhu cầu các thực phẩm giàu oxalatnhư
rau cải, rauchân vịt chiếmtỷ lệ cao nhất 76,6% Ngược lại, sổ người bệnh lựa chọn
hạn chế sử dụng và không sử dụng các thực phẩm này chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1,7%
Có 83,3% cho rằng nên sử dụngtheo nhu cầu các thực phẩm giàu purine nhưlòng lợn, cá khô và 6 người bệnhcho rằngnênhạn chếsửdụng các thực phẩm này
Trang 31Bảng 3,10, Kiên thức vê sử dụng rau tươi và các toại quả trước can thiệp (n-60)
Từ bảngtrên cho thâycó 78,3% và 21,7% ĐTNC lựa chọn sử dụng theo nhu câu
Sử dụng rau
tươi (C2.8)
Không sử dụng 0 0,0I-Iạn chế sử dụng 0 0,0
Sửdụng theo nhu cầu 47 78,3
Bảng 3,11, Kiến thức sử dụng thực phẩm giàu tình bột và thực phẩm chứa nhiều
đường trước can thiệp (n-60)
Trang 32Bang 3.12 Kiên thức (ỉuy trì trọng tượng cơ thể và tập thể (tục trước can thiệp (n=60)
56,7% NB có kiênthức đúng vê việc cân duy trì trọng lượng cơ thê ở mức độ vừa phải 31,7% người bệnh không biết phải duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ
như thế nào Có 85,0% cho rằng nên tập thể dục thường xuyên để phòng bệnh táiphátvà 1,7% người bệnh cho rằng không nên tập thể dục
3.2.3 Thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu
Bảng 3.13 Thực hành vê lượng nước tiêu và thỏi quen nhịn tiêu trước can thiệp (n=60)
-Vê lượng nước tiêu bài tiêt trong 1 ngày, có 41,7% người bệnh tiêu được
khoảng 2-3 lít; 48,3% người bệnh tiểu được khoảng 1-2 lít và 8,3% người bệnh tiểu
được khoảng <1 lít số NB thình thoảng có thói quen nhịn tiểu chiếm tỷ lệ cao nhất
với 48,3% và có 1 người bệnh thườngxuyên nhịn tiểu chiếm 1,7%
Trang 33Bảng 3.14 Thực hành về chế độ ăn đạm, muối trước can thiệp (n=60)
Có 80% NB sử dụng thường xuyên theo nhu câu và 18,3% NB sử dụng
khoảng 0,8-lg/kg/ngày các thức ăn giàuđạm động vật như thịt, cá số người bệnh
sử dụng lượng muối từ 5 -7g/ngày chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,7% và có 28,3% sử
dụng trên 5g muối mỗi ngày
Bảng 3.15 Thực hành về sử dụng rau tươi và các toại quả trước can thiệp (n=60)
Chế đô ăn
giàu đạm
động vật
(C3.3)
Ăn thường xuyên theo nhu cầu 48 80,0
Ăn khoảng 0,8-1 g/kg/ngày 11 18,3
Có 93,3% người bệnh sử dụng trên 300gr các loại rau tươi trong ngày, số
người bệnh thường xuyên sử dụng các loại quả nhiều đường chiếm 58,3% và có
38,3% người bệnh thỉnh thoảng mới ăn quả
Bảng 3.16 Thực hành về sử dụng Canxi trước can thiệp (n=60)