1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide thuyết trình tiểu luận HÀNG hóa và bảo HIỂM TRONG vận tải QUỐC tế

38 66 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại trừ hàng nguy hiểm không yêu cầu Tờ khai gửi hàng nguy hiểm , tất cả các lô hàng nguy hiểm trước khi chất xếp lên tàu bay của Vietnam Airlines đều phải được chấp nhận bằng điện văn

Trang 1

HÀNG HÓA VÀ BẢO HIỂM TRONG VẬN TẢI QUỐC TẾ

Trang 2

Giảng viên: Ngụy Thị Sao Chi Nhóm 3:

Trang 3

 Khi vận chuyển động vận sống phải tuân thủ theo đúng Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), Quy định vận chuyển động vật sống của IATA (LAR) và Quy định vận chuyển động vật sống của Vietnam Airlines

 Ví dụ: chó, mèo, chim, vẹt,

ĐỘNG

VẬN

SỐNG

Trang 4

 AVI-01: Các loại động vật sống thuộc loài động vật

không có xương sống…

 AVI-02: Các loại động vật có vú có trọng lượng từ 50 kgs trở lên

 AVI-03: Các loại động vật có vú loại vừa và nhỏ trọng

lượng dưới 50 kgs (không bao gồm lợn)

 AVI-04: Các loại chim nhỏ hơn 100 gram Nhóm này yêu cầu quạt thông gió mạnh khi vận chuyển trên các chuyến bay của Vietnam Airlines.

 AVI-05: Các loại động vật có mùi hôi khó chịu

Trang 5

ĐIỀU KIỆN CHẤP NHẬN ĐỘNG VẬT

SỐNG

 Đối với phân nhóm AVI-01, động vật sống được vận chuyển cùng nước hoặc tiết quá nhiều chất lỏng, sẽ được phục vụ tương tự hàng ướt

 Đối với phân nhóm AVI-03, khỉ dưới 6 tháng tuổi, khỉ phục vụ

mục đích thí nghiệm, một số giống chó đặc biệt sẽ Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển

 Chỉ chấp nhận vận chuyển động vật trong tình trạng sức khoẻ tốt

 Đảm bảo việc vận chuyển động vật sống phù hợp với các yêu cầu của IATA và Vietnam Airlines về vận chuyển động vật sống

Trang 6

 Thùng chuồng phải trong tình trạng tốt, đảm bảo kết cấu bền vững khi vận chuyển

 Thùng chuồng phải chống được rò rỉ nước thải từ động vật sống trong quá trình vận chuyển

 Thùng chuồng phải đủ chắc chắn và an toàn để khi cửa máy bay mở, động vật không thể thoát ra hoặc gây nguy hiểm cho người phục vụ

Trang 7

DÁN NHÃN VÀ ĐÁNH DẤU

ĐỘNG VẬT SỐNG

 Đánh dấu: bền và được in chắc chắn, không mờ hoặc đánh dấu trực tiếp hoặc dán vào mặt ngoài kiện hàng

 Tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc sử dụng ngoài ngôn ngữ được yêu cầu.

 Mỗi kiện hàng phải được đánh dấu bằng chất liệu bền và hợp lệ ở bên ngoài kiện hàng:

 Tên, địa chỉ, số điện thoại người gửi, người nhận

 Tên chung và tên khoa học của động vật và số lượng động vật chất trong thùng.

 Ít nhất một nhãn động vật sống phải được dán trên mỗi kiện hàng.

 Hướng dẫn chăm sóc động vật (cho ăn, uống) phải được gắn trên kiện hàng.

 Nhãn chỉ hướng phải được dán trên tối thiểu 2 mặt đối diện kiện hàng.

 Các lô hàng động vật phục vụ thí nghiệm phải gắn nhãn động vật để thí nghiệm

“Laboratory Animals” hoặc SPF “Specific Pathogen Free”

 Các nhãn khi dán không được bịt các lỗ thông, nhất là đối với các kiện hàng nhỏ.

Trang 8

GHI CHÚ BỔ SUNG ĐỘNG VẬT SỐNG

 Khách hàng cần xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch cho động vật sống

 Các loài động vật, sản phẩm động vật thuộc nhóm I, II, III trong

danh mục của CITES vận chuyển trên các chuyến bay quốc tế phải

có giấy phép CITES đi kèm

 Động vật không phải là gia súc gia cầm vận chuyển trên các chuyến bay nội địa phải có giấy phép vận chuyển nội địa do Chi cục kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp

 Ngoài việc hoàn thành Hướng dẫn của người gửi hàng (SLI) ,

Người gửi hoặc đại lý phải cung cấp 2 bản

Tờ khai gửi hàng động vật sống với đầy đủ các thông tin theo yêu cầu và có chữ ký xác nhận, ngoại trừ hàng thuỷ hải sản sống

Trang 9

HÀNG NGUY HIỂM (Phân loại)

Nhóm 1: Chất nổ (Explosives)

Nhóm 2: Khí ga (Gases)

Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy và các chất

nổ lỏng khử nhậy (Flammable Liquids)

Nhóm 4: Các chất đặc dễ cháy hoặc tiếp

xúc với nước sẽ phát ra khí ga dễ cháy

(Flammable solids)

Nhóm 5: Các chất oxi hóa và oxi hóa hữu cơ

(Oxidizing substances and Organic

Peroxides)

Nhóm 6: Chất độc và chất lây nhiễm (Toxic

and Infectious Substances)

Nhóm 7: Chất phóng xạ (Radioactive

Material)

Nhóm 8: Chất ăn mòn (Corrosives)

Nhóm 9: Các chất nguy hiểm khác

(Miscellaneous Dangerous Substances and

Articles, including Environmentally

Hazardous Substances), ví dụ như đá khô

(carbon dioxide – dry ice)

Trang 10

HÀNG NGUY HIỂM

(Giới hạn chấp nhận hàng nguy

hiểm)1 Giới hạn chung

Ngoài những hàng nguy hiểm bị cấm vận chuyển theo IATA DGR hiện hành, Vietnam Airlines có những quy định riêng được công bố trong 2.8 IATA DGR như sau:

a) Người gửi hàng phải thu xếp thủ tục trước đối với tất cả các lô hàng nguy hiểm Ngoại trừ hàng nguy hiểm không yêu cầu Tờ khai gửi hàng nguy hiểm , tất cả các lô hàng nguy hiểm trước khi chất xếp lên tàu bay của Vietnam Airlines đều phải được chấp nhận bằng điện văn từ địa chỉ HDQUDVN đối với hàng nguy hiểm xuất phát từ nước ngoài và điện văn từ các Chi nhánh Tổng công ty Hàng Không Việt Nam khu vực miền Bắc, miền Nam, miền Trung đối với hàng nguy hiểm xuất phát từ Việt Nam.

b) Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển hàng nguy hiểm với khối lượng ngoại lệ, ngoại trừ hàng phóng xạ "Empty packages" (UN2908 và UN2911, Radioactive material, excepted package - instruments).

c) Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gửi qua đường bưu điện, ngoại trừ pin lithium quy định tại 2.4.2 (d) và (e) IATA DGR với điều kiện nhà khai thác hàng bưu chính được chỉ định đáp ứng IATA DGR.

d) Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc nhóm đóng gói I.

e) Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển UN 3480, Pin lithium ion và UN 3090, Pin lithium kim loại (tất cả các mục IA, IB và II Hướng dẫn đóng gói 965 và 968).

Trang 11

h) Loại 4 - Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc nhóm 4.3.

i) Loại 7 - Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển vật liệu phóng xạ được đóng gói bằng type B (U), type B (M); type (C); SCO hoặc LSA được đóng gói bằng kiện hàng công nghiệp và hàng phóng xạ

có chỉ số vận chuyển vượt quá 3.

j) Loại 9 - Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển men rượu bia đang hoạt động (Yeast active);

đá khô (Dry ice) có trọng lượng tịnh trên 400kg; các hạt trùng hợp (Polymeric beads or Granules) và các vật liệu từ tính có trọng lượng tịnh trên 2000 kg.

k) Vietnam Airlines không chấp nhận vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc hàng thu gom, ngoại trừ các trường hợp sau đây:

- Đá khô dùng làm lạnh các hàng thông thường,

- Hàng nguy hiểm thuộc ID 8000,

- Chỉ có một vận đơn thứ cấp trong một vận đơn hàng không,

- Pin lithium ion/kim loại theo Mục II Hướng dẫn đóng gói 966, 967, 969,970.

Trang 12

2 Giới hạn trên mỗi chuyến bay

Chất nổ

 Tổng trọng lượng tịnh của chất nổ cho phép vận chuyển trên mỗi hầm hàng (FWD/AFT hold) không vượt quá 250 kg.

Chất từ tính

 Chất từ tính có thể được vận chuyển với khối lượng hạn chế (dưới 2000kg trọng lượng tịnh) khi:

 Đóng gói đảm bảo các cực từ đặt đối diện nhau;

 Phải có các miếng che chắn thích hợp khi đóng gói;

 Nếu có thể, phải giảm tác dụng hướng từ đối với nam châm vĩnh cửu.

Xe máy

 Ngoài quy định về đóng gói của IATA, phải đảm bảo:

 Không có xăng trong bình chứa;

 Ắc quy ướt phải được tháo ra khỏi xe và đóng gói riêng;

 Cắt điện hoàn toàn máy khởi động, giảm áp suất bánh xe.

Vật liệu phóng xạ

 Vietnam Airlines chỉ chấp nhận vận chuyển hàng phóng xạ thuộc bao gói rỗng (empty package)

và đóng gói loại A (typeA) với chỉ số vận chuyển không quá 3 mỗi kiện hàng và tổng chỉ số vận chuyển trên mỗi chuyến bay không vượt quá 10.

Trang 13

 Đá khô

 Trường hợp đá khô xếp cùng hầm với động vật sống hoặc trứng

ấp, số lượng đá khô trên hầm hàng phải được hạn chế Không xếp đá khô bên trên các lô hàng động vật sống, và không xếp

đá khô bên cạnh động vật sống.  

hold):

Trang 14

 Đóng gói theo đúng số lượng và quy cách bao gói tuân thủ theo quy định trong chương 5 và 6 của IATA DGR

 Hàng hoá nguy hiểm không được phép đóng gói quá tỷ lệ 9/10 dung tích bình chứa đối với chất lỏng

 Vietnam Airlines có thể yêu cầu người gửi xuất trình giấy chứng

nhận chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra đóng gói theo đúng yêu cầu trước khi chấp nhận vận chuyển hàng

 Bất kỳ kiện hàng nào có dấu hiệu rò rỉ hoặc cấu trúc không chắc

chắn sẽ không được chấp nhận vận chuyển cho đến khi được đóng gói lại và bao gói mới đóng này phải hoàn toàn đảm bảo an toàn và phù hợp với Quy định Hàng nguy hiểm của IATA (IATA DGR)

Trang 15

 Đánh dấu và dán nhãn đối với hàng hoá nguy hiểm cần tuân thủ theo đúng quy định của IATA DGR (chương 7 – Đánh dấu và dán nhãn).

 Bất kỳ kiện hàng nào không được đánh dấu và dán nhãn hợp lệ theo quy định hiện hành sẽ không được chấp nhận vận chuyển

 Tiếng Anh là ngôn ngữ được dùng để đánh dấu trên bao bì đóng gói ngoài của kiện hàng nguy hiểm và các kiện hàng nguy hiểm đóng gói chung (overpack)

 Trong trường hợp cụ thể yêu cầu đánh dấu bằng nhiều loại ngôn ngữ, tiếng Anh bắt buộc là một trong số ngôn ngữ được chọn

 Các nhãn hàng nguy hiểm phải bao gồm cả chữ thể hiện tính chất nguy hiểm bằng tiếng Anh

 Đánh dấu và dán nhãn đối với hàng hoá nguy hiểm cần tuân thủ theo đúng quy định của IATA DGR (chương 7 – Đánh dấu và dán nhãn)

Trang 16

 Bất kỳ kiện hàng nào không được đánh dấu và dán nhãn hợp lệ theo quy định hiện hành

sẽ không được chấp nhận vận chuyển.

 Tiếng Anh là ngôn ngữ được dùng để đánh dấu trên bao bì đóng gói ngoài của kiện hàng nguy hiểm và các kiện hàng nguy hiểm đóng gói chung (overpack)

 Trong trường hợp đặc biệt, yêu cầu sử dụng ngôn ngữ khác thì quy định này vẫn phải được tuân thủ.

 Hàng hoá nguy hiểm được vận chuyển bằng ULD thì thẻ ULD được đính kèm cần ghi đầy

đủ thông tin về hàng nguy hiểm: hạng, phân hạng… theo quy định của Vietnam Airlines.

 Tại các điểm chấp nhận hàng, Vietnam Airlines đảm bảo cung cấp nhãn phục vụ để đáp ứng các yêu cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không

 Hàng hoá nguy hiểm được vận chuyển bằng ULD thì thẻ ULD được đính kèm cần ghi đầy

đủ thông tin về hàng nguy hiểm: hạng, phân hạng… theo quy định của Vietnam Airlines.

 Tại các điểm chấp nhận hàng, Vietnam Airlines đảm bảo cung cấp nhãn phục vụ để đáp ứng các yêu cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không

Trang 17

Hàng nhạy cảm

Đặc điểm

 Một số loại hàng được gọi là hàng nhạy cảm do những vật dụng này có giá trị cao hơn so với hàng thông thường và có khả năng mất mát trong quá trình vận chuyển, thường bao gồm (nhưng không giới hạn): máy quay phim, máy chụp ảnh, máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị hỗ trợ tin học cá nhân (PDAs), hàng điện tử có giá trị, điện thoại di động, thẻ điện thoại (trừ thẻ

không có mệnh giá - thẻ trắng), đồng hồ

Cách đóng gói

 Sử dụng chất liệu đệm + đóng gói bên ngoài bằng thùng carton, thùng

gỗ.Chất liệu đệm là Mút, xốp, Bọt Mềm … Bọt mềm là những tấm lót đặc biệt như polyetylen (PE), polyuretan (PU), và polypropylen (PP) có những đặc tính đệm có nhiều tác động Những miếng bọt này bảo vệ các mặt hàng

dễ vỡ khỏi va chạm và ảnh hưởng trong các điều kiện xử lý gói hàng bình thường và duy trì mức độ bảo vệ này trong toàn bộ quá trình phân phối

Trang 18

Lưu ý

 Với các hàng hóa giá trị cao và có khối lượng bao bì > 3kg và kích thước của

1 chiều bất kỳ > 30 cm nhất thiết phải được đóng thùng gỗ kín và nên mua bảo hiểm vận chuyển của nhà cung câp dịch vụ

Cách dán nhãn và đánh dấu

 Cần ghi rõ tên và địa chỉ của người gửi, người nhận và trọng lượng của kiện hàng ngay trên kiện hàng Trong trường hợp, hàng nhạy cảm đồng thời được phân loại là hàng nguy hiểm, cần tuân thủ đầy đủ các quy định về hàng nguy hiểm

Vd: mặt hàng máy tính - Cách đóng gói dùng vật liệu chèn xốp hơi + sử dụng hộp xốp chèn + sử dụng gói xốp độn góc - Cách dán nhãn : dán nhãn gửi trên bề mặt trên của bề mặt lớn nhất Kèm theo Phiếu thông số An toàn (SDS) từ các nhà sản xuất pin tuân thủ quy định hàng hoá nguy hiểm

Trang 19

HÀNG ƯỚT

 Hàng hóa ướt - Mã số: WET

 Bao gồm các lô hàng có chứa chất lỏng, hoặc các đặc tính có thể

sinh ra chất lỏng, hoặc thoát nhiều hơi nước, nhưng không bao gồm các hh được phận loại theo hàng nguy hiểm Cụ thể:

 Chất lỏng đựng trong túi chứa

 Hàng hóa có chất lỏng không được đựng trong các thùng kín

nước: thịt tươi hoặc đông lạnh, da thuộc chưa được làm khô… Hàng đóng cùng đá ướt như cá tươi, cá động lạnh, hàng hải

sản…

 Động vật sống có thể tiết chất lỏng (chủ yếu là động vật có vú có khả năng bài tiết nhiều chất thải)

 Hàng hoá có đặc tính tự nhiên có thể sinh chất lỏng

Trang 20

Cách đóng gói mặt hàng đó như thế nào?

Đóng gói phải chắc chắn, đảm bảo không bị rò rỉ do thay đổi áp suất và nhiệt độ trong quá trình vận chuyển

Các thùng chứa, các túi/ bao đựng phải chống thấm và đủ lực để chịu được việc đóng gói các kiện hàng

Các vật dụng đựng không được chứa đầy, phải chừa ít nhất 20% chiều cao thùng

để tránh chất lỏng có thể bị tràn do thay đổi nhiệt độ trong quá trình vận chuyển Cách đánh dấu và dán nhãn

Nhãn/ dấu chỉ hướng cần được dán/in/đóng trên ít nhất hai mặt đối diện của mỗi kiện hàng Dấu chỉ hướng phải bền màu (đỏ hoặc đen) đáp ứng quy chuẩn của IATA

Cho Ví dụ hướng dẫn cụ thể các mặt hàng trong từng nhóm:

 Chất lỏng đựng trong túi chứa – dầu gội, gel,…

 Hàng hóa có chất lỏng không được đựng trong các thùng kín nước: tôm, cá, thịt,…

Trang 22

 Đóng gói: Sử dụng giấy bọt khí (hay còn được gọi là giấy gói Bubble, loại giấy

có khả năng đàn hồi chống va đập cao) để quấn quanh, lót hoặc lấp vào chổ trống

và sử dụng thùng cartoon để đóng gói bên ngoài Cuối cùng dán băng dính kín miệng hộp Cartoon.

 Dán nhãn: ngoài việc tuân thủ hướng dẫn dán nhãn, đánh dấu hàng thông

thường, các kiện hàng phát chuyển nhanh phải dán ít nhất 01 nhãn hàng phát

chuyển nhanh ở vị trí dễ nhìn thấy.

 Ví dụ: Các mặt hàng thông thường, đồ gia công, gia dụng, dụng cụ…, đồ điện tử, sản phẩm hữu cơ, quần áo, sách, giày dép…

Trang 23

DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN BẰNG XE TẢI

 Dịch vụ vận tải đường bộ của ViệtNam airline được cung cấp tại châu Âu, châu Úc và Nhật, từ những cửa ngõ chính tại những khu vực này, cũng như giữa Việt Nam và

Campuchia.

 Giúp cho việc vận chuyển hàng hoá có thể mở rộng đến được những địa điểm cần thiết, nơi mà Vietnam Airlines không thể vận chuyển đến trực tiếp bằng đường hàng

không.

Trang 24

Hàng thông thường

 Hàng thông thường gồm các loại hàng hóa đa dạng như hàng khô, hàng gom, đồ dùng trong gia đình, hàng cá nhân và các loại hàng khác được yêu cầu phục vụ thông thường

Trang 25

Cách đóng gói

 Các kiện hàng có trọng lượng nhỏ hơn 40kg trên các chuyến bay trong trường hợp kiện hàng được chất rời, hoặc đi từ/đến/chuyển tiếp tại các sân bay chưa đủ trang thiết bị phục vụ hàng hoá (thực hiện xếp dỡ hàng hoá bằng tay)

 Lô hàng chỉ được chấp nhận nếu được đóng gói đảm bảo: Lô hàng có thể chịu đựng điều kiện phục vụ thông thường, chẳng hạn như chất, dỡ hàng; chất, dỡ ULD và phục vụ tại kho.

Trang 26

Đánh Dấu Và Dán Nhãn Hàng Thông Thường 1 Đánh dấu

 Tên và địa chỉ của người gửi hàng, người nhận như đã được chỉ ra trên AWB.

 Các ký hiệu nhận dạng hàng hoá (nếu có).

 Các nhãn nhận dạng hàng hóa và các nhãn hàng hóa đặc biệt phải được dán gần địa chỉ người nhận và địa chỉ người gửi

 Các nhãn phải được điền một cách rõ ràng bằng chữ in hoa, chữ và số đảm bảo không bị

mờ, dễ đọc Các nhãn phải được gắn chặt với từng kiện hàng.

2.Yêu cầu về nhãn nhận dạng hàng hóa

 Mẫu nhãn nhận dạng hàng hóa do VNA phát hành theo một mẫu thống nhất bao gồm số vận đơn hàng không 738…., sân bay đến, sân bay đi, sân bay trung chuyển (nếu có), tổng

số kiện của lô hàng và yêu cầu kích thước chữ và số phải tối thiểu bằng với chữ và số của nhãn nhận dạng hàng hóa do Vietnam Airlines phát hành

 Người gửi chịu trách nhiệm điền các chi tiết trên nhãn hàng hoá.

 Phải ghi chính xác tên và mã sân bay hoặc thành phố đối với điểm đến và các sân bay chuyển tải được sử dụng.

 Mỗi kiện phải dán ít nhất 01 nhãn nhận dạng hàng hoá.

Ngày đăng: 09/01/2022, 19:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w