1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

155 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Ống Thép Việt – Đức VG PIPE
Tác giả Nguyễn Thùy Dung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bảo Hiền
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (0)
    • 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh (16)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh (16)
      • 1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh (18)
      • 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh (20)
    • 1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp (0)
      • 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh (0)
      • 1.2.2. Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh (24)
        • 1.2.2.1. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp (24)
        • 1.2.2.2. Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp (31)
      • 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN (35)
        • 1.2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động (35)
        • 1.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn cố định (41)
        • 1.2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD (42)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN (44)
      • 1.3.1. Nhân tố khách quan (45)
      • 1.3.2. Nhân tố chủ quan (46)
    • 2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công (49)
      • 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần ống thép Việt – Đức (49)
      • 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty (0)
      • 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG (60)
    • 2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép Việt – Đức (68)
      • 2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty (69)
      • 2.2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần ống thép Việt – Đức (80)
    • 2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE (114)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (114)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (117)
  • CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN (121)
    • 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần ống thép Việt – Đức (121)
      • 3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội (121)
      • 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty (126)
    • 3.2. Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE (130)
      • 3.2.2. Tăng cường công tác quản lý hàng tốn kho (132)
      • 3.2.3. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, có biện pháp thu hồi nợ phù hợp (135)
      • 3.2.4. Xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý (137)
      • 3.2.5. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, VCĐ (138)
      • 3.2.6. Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho (139)
      • 3.2.7 Tiếp tục tăng lượng tiền bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời tăng cường quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán (140)
      • 3.2.8. Các giải pháp quản lý chung (141)
    • 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp (143)
  • KẾT LUẬN (48)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (148)

Nội dung

LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tạo ra hàng hóa và dịch vụ để trao đổi, từ đó tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện hoạt động này, doanh nghiệp cần có một lượng vốn nhất định Vậy vốn là gì?

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết đối với mọi doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế

Mọi doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh cần ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được những yếu tố này, doanh nghiệp cần đầu tư một số vốn tiền tệ nhất định, tương ứng với quy mô và điều kiện kinh doanh của mình Số vốn này được gọi là vốn kinh doanh, được sử dụng để mua sắm và hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp liên tục chuyển đổi từ tiền tệ sang hiện vật và trở lại hình thức tiền tệ Quá trình này được gọi là tuần hoàn vốn, phản ánh sự vận động không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sự chu chuyển của vốn diễn ra liên tục, góp phần duy trì hoạt động sản xuất và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanh nghiệp đầu tư để tạo ra các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây chính là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng để phát triển và duy trì hoạt động của mình.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 8 LỚP: CQ55/11.05 toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Sự phát triển và ổn định của doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Để quản lý tốt việc sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần nắm vững và hiểu rõ các đặc trưng của vốn kinh doanh.

Vốn đại diện cho giá trị tài sản, phản ánh giá trị tiền tệ của cả tài sản hữu hình và vô hình.

Doanh nghiệp sở hữu tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất và phương tiện vận tải, cùng với tài sản vô hình bao gồm chi phí mua bằng phát minh sáng chế và giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh.

Để đạt được mục tiêu kinh doanh, vốn cần được tích tụ đến một mức độ nhất định Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng vốn kinh doanh được tập trung đủ để đạt tối thiểu mức vốn pháp định theo quy định của nhà nước cho từng ngành nghề Nếu vốn bị phân tán và không được tập trung, hiệu quả sử dụng vốn sẽ không được phát huy.

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải vận động sinh lời

Mục đích chính của việc vận động vốn là tạo ra lợi nhuận Trong quá trình này, vốn có thể thay đổi hình thái nhưng điểm bắt đầu và kết thúc của chu kỳ phải là tiền, với số tiền thu về lớn hơn số tiền đã đầu tư Đây là nguyên tắc cốt lõi để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế - kỹ thuật của từng ngành và cách tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh có giá trị theo thời gian, nghĩa là một đồng vốn tại các thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau Đây chính là khái niệm về giá trị thời gian của vốn, phản ánh sự thay đổi giá trị của tiền theo thời gian.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 9 LỚP: CQ55/11.05

Giá trị thời gian của vốn bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như lạm phát, giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật, rủi ro tỷ giá hối đoái, khủng hoảng, cũng như chính sách tài chính và tiền tệ của Nhà nước Những yếu tố này tồn tại khách quan và có mức độ tác động khác nhau trong từng giai đoạn của nền kinh tế.

Khi doanh nghiệp xem xét đầu tư hoặc huy động vốn, việc xác định thời gian sử dụng vốn và các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư là rất quan trọng.

Thứ năm: Vốn kinh doanh luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định

Mỗi loại vốn đều liên quan đến một chủ sở hữu cụ thể, nhưng người sử dụng vốn không nhất thiết phải là người sở hữu nó, dẫn đến sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Điều này yêu cầu người sử dụng vốn phải có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình Khi thực hiện giao dịch mua bán vốn trên thị trường, chỉ quyền sử dụng vốn mới có thể được chuyển nhượng.

Vốn kinh doanh là một loại hàng hóa đặc biệt, có thể giao dịch trên thị trường tài chính Giá trị sử dụng vốn được thể hiện qua chi phí cơ hội, cụ thể là tiền lãi hoặc cổ tức mà doanh nghiệp trả cho cổ đông khi huy động vốn để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh

VKD có nhiều loại khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng hiệu quả Để tiết kiệm và tối ưu hóa việc sử dụng VKD, người ta thường phân loại chúng dựa trên các tiêu chí cụ thể.

1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức này, VKD của DN bao gồm: VKD đầu tư vào TSLĐ, TSCĐ và tài sản tài chính của DN

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN

Trong quá trình sử dụng và quản lý VKD, có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đánh giá và cải thiện các yếu tố này để tối ưu hóa hoạt động của mình.

Nguyễn Thùy Dung, lớp CQ55/11.05, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức, quản trị và sử dụng vốn, nhằm phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế những yếu tố tiêu cực.

Các yếu tố bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh.

• Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép doanh nghiệp tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật, nhưng vẫn duy trì quản lý vĩ mô và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp Chính sách kinh tế ổn định giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả, trong khi các chính sách tài khóa và tiền tệ như thuế, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư đóng vai trò quan trọng Doanh nghiệp cần nắm rõ thông tin về các chính sách kinh tế vĩ mô để quản trị vốn một cách hiệu quả nhất.

• Tình trạng của nền kinh tế

Doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh là một phần của nền kinh tế, do đó, tình trạng kinh tế và cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Một nền kinh tế khỏe mạnh với dấu hiệu tích cực tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng và đầu tư phát triển Ngược lại, những biến động như khủng hoảng kinh tế, lạm phát và cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc ra quyết định đầu tư Tình hình sản xuất kinh doanh có thể trì trệ và tiềm ẩn rủi ro lớn, ảnh hưởng đến quản trị vốn Vì vậy, nhà quản trị tài chính cần dự đoán các biến động kinh tế và lường trước rủi ro liên quan đến chi phí đầu tư, lãi suất, và chi phí thuê mướn.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 37 LỚP: CQ55/11.05 thiết bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất để quản trị vốn kinh doanh một cách tốt nhất

• Yếu tố lạm phát, lãi suất thị trường

Do tác động của lạm phát, sức mua của đồng tiền giảm, dẫn đến việc VKD của doanh nghiệp cũng giảm theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.

Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp dự đoán biến động thị trường để chủ động ứng phó với sự thay đổi trong điều kiện kinh tế Điều này giúp bảo toàn và phát huy sức mạnh vốn kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng vốn Sự khác biệt trong lĩnh vực hoạt động sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn, vòng quay vốn và tốc độ luân chuyển của vốn Do đó, mỗi doanh nghiệp cần áp dụng các chiến lược quản trị vốn phù hợp với đặc thù ngành nghề của mình để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

• Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ

Khoa học và công nghệ mang đến cả cơ hội lẫn thách thức cho doanh nghiệp Sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực này dẫn đến tình trạng hao mòn vô hình của tài sản cố định Khi công nghệ tiến bộ, thời gian đưa ra máy móc hiện đại ngày càng rút ngắn, khiến cho các thiết bị mới nhanh chóng bị thay thế và mất giá trị, dẫn đến nguy cơ mất vốn kinh doanh Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản trị và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Ngoài các yếu tố kinh tế và cơ sở vật chất, điều kiện môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như khí hậu, thời tiết và các yếu tố tự nhiên khác Làm việc trong một môi trường tự nhiên phù hợp sẽ giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc Tuy nhiên, các yếu tố như tính thời vụ, thiên tai, và lũ lụt có thể gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng lớn đến công tác quản trị và vận hành kinh doanh.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 38 LỚP: CQ55/11.05

Các nhân tố chủ quan xuất phát từ chính bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị vốn kinh doanh

Xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, giúp doanh nghiệp tránh lãng phí vốn hoặc rơi vào tình trạng bị động trong hoạt động Việc này cung cấp cơ sở để tìm kiếm nguồn tài trợ phù hợp cho nhu cầu VLĐ.

• Lựa chọn phương án đầu tư Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác quản trị và hiệu quả sử dụng

VKD của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính khả thi của sản phẩm Khi sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, có giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thực hiện sản xuất, từ đó tăng vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, nếu sản phẩm không khả thi, VKD sẽ bị ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.

• Trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Trình độ quản lý của các nhà quản trị và đội ngũ chuyên viên tài chính kế toán trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Việc phân bổ vốn trong các giai đoạn từ mua sắm, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm cần được quản lý chặt chẽ Nếu trình độ quản lý yếu kém, doanh nghiệp sẽ gặp phải tình trạng thất thoát vốn, dẫn đến thâm hụt tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn và công tác quản trị.

• Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh

Dựa trên chiến lược kinh doanh dài hạn, doanh nghiệp cần xác định các mục tiêu cụ thể ngắn hạn Để đảm bảo đủ vốn kinh doanh cho các chu kỳ, nhà quản trị cần thực hiện các biện pháp quản lý vốn chặt chẽ, phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh, nhằm hạn chế tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, từ đó tránh gián đoạn trong quá trình hoạt động.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 39 LỚP: CQ55/11.05

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp, bao gồm tỷ trọng các loại vốn trong tổng vốn kinh doanh tại một thời điểm, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị Một cơ cấu vốn cân đối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và xu hướng phát triển của nền kinh tế, là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

• Phương thức tài trợ vốn

Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công

Công ty Cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần ống thép Việt – Đức

- Tên gọi: Công ty Cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE

- Đại diện pháp lý của công ty:

- Trụ sở chính của công ty: Khu công nghiệp Bình Xuyên, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Website: www.vgpipe.com.vn

- Tên giao dịch: VIETNAM GERMANY STEEL PIPE JOINT STOCK

- Tổng số vốn điều lệ: 421.115.890.000 VNĐ (Bốn trăm hai mươi mốt tỷ một trăm mười lăm triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng)

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE được hình thành từ Nhà máy Ống thép Việt Đức, thuộc Công ty Thép và Vật tư Công nghiệp SIMCO.

Ngày 25/12/2002, Nhà máy Ống thép Việt Đức (VGPIPE) được xây dựng trên diện tích 8,2 ha tại khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh

Phúc sở hữu 6 dây chuyền sản xuất ống thép đen và 1 dây chuyền sản xuất ống thép mạ, tất cả đều được áp dụng công nghệ hiện đại từ Cộng hòa Liên bang Đức, đảm bảo hiệu suất cao trong sản xuất.

60.000 tấn/năm Nhà máy hoàn thành đầu tư và bắt đầu cung cấp sản phẩm kể từ tháng 07/2003

Vào ngày 01/02/2007, Nhà máy Ống thép Việt Đức đã chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, mang tên “Công ty Cổ phần Ống thép Việt - Đức VG”.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 41 LỚP: CQ55/11.05

Công ty "PIPE" được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 1903000254 vào ngày 31/01/2007 Sau khi chuyển đổi, Trung tâm thẩm định giá của Bộ Tài chính đã thực hiện xác định lại giá trị doanh nghiệp Công ty đã bắt đầu sản xuất và cung cấp sản phẩm ngay sau đó, và vào tháng 11 năm 2007, công ty chính thức trở thành công ty đại chúng.

Công ty cổ phần ống thép Việt - Đức đã khẳng định vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường ống thép trong và ngoài nước nhờ vào sự phát triển không ngừng Với việc cung cấp đa dạng sản phẩm, vào năm 2007, thị phần tiêu thụ của ống thép Việt Đức đã chiếm khoảng 11% tổng sản lượng tiêu thụ của cả nước.

Sản phẩm ống thép Việt Đức đã được sử dụng trong nhiều công trình lớn và trọng điểm quốc gia, bao gồm Cầu Thanh Trì, Cầu Vĩnh Tuy và Cầu Pháp.

Vân, Trung tâm Hội nghị Quốc Gia và các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm những toà nhà cao tầng và khu chung cư cao cấp như The Manor và Keangnam, đang góp phần làm phong phú thêm cảnh quan đô thị.

Landmark; các khu dân cư…; Nhà máy xi măng Thăng Long, Công ty Xi măng

Hoàng Thạch, Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Uông Bí, đường cao tốc Sài Gòn –

Ống thép Việt Đức là một trong năm đơn vị hàng đầu sản xuất và tiêu thụ ống thép tại Việt Nam, chiếm 6,74% thị phần Dù phải đối mặt với thị trường cạnh tranh khốc liệt và sự gia tăng của các nhà máy mới cũng như nguồn hàng nhập khẩu, vị thế của Ống thép Việt Đức vẫn được duy trì vững chắc qua nhiều năm Thương hiệu này đã nhận được sự đánh giá cao từ khách hàng, người tiêu dùng và các chủ đầu tư về chất lượng, giá cả và dịch vụ trong thị trường ống thép Việt Nam hiện nay.

Thép Việt Đức, mặc dù tham gia muộn trong ngành thép, đã khẳng định vị thế của mình nhờ vào việc đầu tư công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng dịch vụ trước và sau bán hàng Thương hiệu của công ty cũng được xây dựng vững chắc, góp phần tạo niềm tin cho khách hàng.

Nguyễn Thùy Dung, sinh viên lớp CQ55/11.05, đã đóng góp vào sự phát triển vững chắc của công ty, giúp công ty trở thành một trong bảy đơn vị sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng lớn nhất tại Việt Nam, với thị phần đạt khoảng 5%.

2.1.2 Đặc điểm và tổ chức hoạt động của công ty

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Chúng tôi chuyên sản xuất và kinh doanh các loại ống thép, với ba dòng sản phẩm chính bao gồm ống thép các loại, tôn cán nguội, tôn mạ kẽm và thép xây dựng.

+ Công ty có các chức năng kinh doanh khác theo giấy đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

+ Kinh doanh các mặt hàng mà công ty đã đăng ký

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch trên cơ sở gắn với tình hình kinh tế thị trường

Chúng tôi cam kết tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước liên quan đến quản lý kinh tế, tài chính và lao động Đồng thời, chúng tôi không ngừng nâng cao hiệu quả thực hiện các hợp đồng đã ký kết để nâng cao uy tín của công ty.

Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động không chỉ nâng cao đời sống cá nhân mà còn góp phần cải thiện chất lượng sống chung cho toàn xã hội Việc thực hiện đầy đủ các quyền lợi như bảo hiểm xã hội và bảo hộ lao động trong môi trường có hại cho sức khỏe là rất quan trọng, đồng thời cần giải quyết các chế độ hợp lý cho nhân viên.

2.1.2.3 Ngành nghề hoạt động của công ty

Ngành nghề kinh doanh của công ty: sản xuất các loại ống thép, xuất khẩu thép đã sản xuất sang các nước khác

Sản phẩm chủ yếu của công ty gồm:

+ Ống mạ kẽm nhúng nóng

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 43 LỚP: CQ55/11.05

+ Tôn cán nguội mạng đen

Công ty áp dụng quy trình sản xuất khép kín và liên tục từ khâu sản xuất đến khâu hoàn thành sản phẩm Địa bàn kinh doanh:

Công ty Cổ phần ống thép Việt – Đức chuyên cung cấp sản phẩm ống thép cho các dự án lớn trong và ngoài nước Công ty đã góp mặt vào nhiều công trình trọng điểm quốc gia như Cầu Thanh Trì, Cầu Vĩnh Tuy và Cầu Pháp Vân, khẳng định vị thế vững mạnh trong ngành xây dựng.

Hội nghị Quốc Gia diễn ra tại các công trình nổi bật như The Manor, Keangnam và The Landmark, cùng với các khu chung cư cao cấp và khu dân cư Bên cạnh đó, những dự án đầu tư nước ngoài như Nhà máy xi măng Thăng Long, Công ty Xi măng Hoàng Thạch, Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Uông Bí, và đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương cũng đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế.

2.1.2.4 Sơ đồ tổ chức của công ty

Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép Việt – Đức

1.Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Trđ 87.149 102.830 15.681 17,99

2.Lợi nhuận sau thuế Trđ 48.431 66.045 17.614 36,37

4 Tài sản bình quân Trđ 1.189.530 1.312.440 122.911 10,33

5.Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản BEP= (1)/(4) % 7,3263 7,8350 0,5087 6,94

6 Tỷ suất sinh lời của tài sản

7 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE= (2)/(3) % 8,3036 10,6734 2,3698 28,54

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 60 LỚP: CQ55/11.05

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty Để có thể đánh giá tính hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty thì cần thiết nghiên cứu tình hình tổ chức, bố trí cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh

2.2.1.1 Tình hình vốn kinh doanh

Tổng vốn sử dụng cho hoạt động kinh doanh đến cuối năm 2019 là

1.280.149 triệu đồng (trong đó TSNH là 850.592 triệu đồng chiếm tỷ trọng

Vào cuối năm 2020, vốn kinh doanh của công ty đạt 1.344.733 triệu đồng, với tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng 80.945 triệu đồng, trong khi tài sản dài hạn (TSDH) giảm 16.361 triệu đồng, cho thấy quy mô vốn của công ty đang tăng lên Mặc dù TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ, sự gia tăng của TSNH đã giúp tổng vốn không bị ảnh hưởng Điều này chứng tỏ sự ổn định trong hoạt động kinh doanh và khả năng chiếm lĩnh thị phần trong ngành Để hiểu rõ hơn về sự biến động và cơ cấu vốn kinh doanh, chúng ta cần phân tích chi tiết qua bảng 2.6.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 61 LỚP: CQ55/11.05

Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE năm

(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng

I.Tiền và các koản tương đương tiền 12.372 1,45 22.309 2,39 9.937 80,32 0,94

III Các khoản phải thu ngắn hạn 523.676 61,57 565.542 60,71 41.866 7,99 -0,86

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 528.135 100,85 563.105 99,57 34.970 6,62 -1,28

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 12.828 2,45 10.294 1,82 -2.534 -19,75 -0,63%

6 Phải thu ngắn hạn khác 15.462 2,95 7.022 1,24 -8.440 -54,59 -1,71

7.Dự phòng phải thu ngắn -32.749 -6,25 -14.879 -2,63 17.870 -54,57 3,62%

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 62 LỚP: CQ55/11.05 hạn khó đòi

V Tài sản ngắn hạn khác 4.747 0,56 7.750 0,83 3.003 63,26 0,27

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 844 17,78% 500 6,45 -344 -40,76 -11,33%

2 Thuế GTGT được khấu trừ 3.903 82,22 7.250 93,55 3.347 85,75 11,33

I Các khoản phải thu dài hạn 49.564 11,54 47.502 11,50 -2.062 -4,16 -0,04

2 Trả trước cho người bán dài hạn 49.564 100 - - -49.564 -100 -100

6.Phải thu dài hạn khác - - 47.502 100 47.502 - 100

II Tài sản cố định 157.362 36,63 145.580 35,23 -11.782 -7,49 -1,40

1 Tài sản cố định hữu hình 139.354 88,56 127.921 87,87 -11.433 -8,20 -0,69

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 63 LỚP: CQ55/11.05

3 Tài sản cố định vô hình 18.008 11,44 17.659 12,13 -349 -1,94 0,69

IV.Tài sản dở dang dài hạn 43.941 10,23 46.621 11,28 2.680 6,10 1,05

2.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 43.941 100 46.621 100 2.680 6,10 -

V Đầu tư tài chính dài hạn 146.590 34,13 146.590 35,48 - - 1,35

1 Đầu tư vào công ty con 79.950 54,54 79.950 54,54 - - -

2 Đầu tư vốn góp vào đơn vị khác 66.640 45,46 66.640 45,46 - - -

VI.Tài sản dài hạn khác 32.100 7,47 26.903 6,51 -5.197 -16,19 -0,96

1 Chi phí trả trước dài hạn 32.100 100 26.903 100 -5.197 -16,19 -

(Nguồn: BCĐKT của công ty CP ống thép Việt – Đức VG PIPE năm 2019 – 2020)

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 64 LỚP: CQ55/11.05

❖ Khái quát tình hình biến động tài sản

Cuối năm 2020, quy mô công ty tiếp tục mở rộng với tổng tài sản đạt 1.344.733 triệu đồng, tăng 5,05% (tương đương 64.584 triệu đồng) so với năm 2019 Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân tăng trưởng tổng tài sản, cần phân tích các chỉ tiêu cụ thể.

Tài sản ngắn hạn (Vốn lưu động) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu một lượng vốn ổn định để tiến hành sản xuất kinh doanh Qua các năm, tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng trưởng nhờ vào uy tín ngày càng cao trong ngành, giúp công ty có thêm nhiều dự án và ổn định trong sản xuất Công ty chủ yếu tập trung vào bốn khoản mục chính của tài sản ngắn hạn: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là hàng tồn kho Công ty duy trì một khoản tiền và các khoản tương đương tiền hợp lý để phục vụ cho hoạt động kinh doanh và thanh toán lãi Sự biến động của các khoản mục này đã được thể hiện rõ trong bảng 2.6 qua các năm gần đây.

- Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2019 đạt 523.676 triệu đồng chiếm 61,57% Khoản mục này đã tăng 41.866 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ

7,99% và đạt 565.542 triệu đồng vào cuối năm 2020 Các khoản phải thu thực

Nguyễn Thùy Dung, lớp CQ55/11.05, nhấn mạnh rằng chất lượng vốn là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần quản lý, vì nó có thể bị đối tác như khách hàng hoặc nhà cung cấp chiếm dụng Do đó, theo nguyên tắc quy mô, doanh nghiệp nên cố gắng giữ cho các khoản phải thu ở mức tối thiểu để tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tài sản ngắn hạn Cuối năm

Năm 2019, hàng tồn kho đạt 309.797 triệu đồng, chiếm 36,42% tài sản ngắn hạn và tiếp tục tăng 8,44% lên 335.936 triệu đồng vào năm 2020 Hàng tồn kho bao gồm các tài sản được giữ để bán, đang trong quá trình sản xuất, cùng với nguyên liệu và dụng cụ sử dụng trong sản xuất và cung cấp dịch vụ Sự gia tăng hàng tồn kho phản ánh chính sách dự trữ nguyên vật liệu của công ty, nhằm đối phó với biến động của thị trường nguyên vật liệu xây dựng và đảm bảo an toàn trước tình trạng giá cả lên xuống thất thường.

- Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng tài sản ngắn hạn Cuối năm 2019 là 12.372 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,45% Đến cuối năm

2020, khoản mục này tăng mạnh hơn và đạt 22.309 triệu đồng chiếm tỷ trọng

Mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhẹ 2,39%, nhưng điều này không đủ để cải thiện khả năng thanh toán của công ty, cũng như hạn chế khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh.

Tài sản ngắn hạn khác mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn nhưng đã có xu hướng tăng trưởng trong hai năm qua Cụ thể, vào cuối năm 2019, tài sản ngắn hạn khác đạt 4.747 triệu đồng, tương đương 0,56%, và đến cuối năm 2020, con số này đã tăng lên 7.750 triệu đồng, cho thấy sự gia tăng 3.003 triệu đồng.

- Tổng tài sản dài hạn có sự biến động không ổn định qua 2 năm gần đây

Cuối năm 2019, tài sản dài hạn đạt 429.557 triệu đồng, chiếm trong tổng tài sản

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 66 LỚP: CQ55/11.05

Tuy nhiên, cuối năm 2020 chỉ tiêu này có xu hướng giảm xuống còn 413.196 triệu đồng, chiếm 30,73% trong tổng tài sản

Theo bảng 2.6, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản dài hạn, nhưng có xu hướng giảm trong hai năm gần đây, với giá trị đạt 157.362 triệu đồng vào cuối năm 2019, tương đương 36,63% Tài sản cố định chủ yếu bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và nhà cửa Sự triển khai các dự án mới cùng với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường yêu cầu công ty phải cải tiến và nâng cấp máy móc, thiết bị hiện đại và an toàn hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Các khoản phải thu dài hạn hiện chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng tài sản dài hạn, nhưng đang có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể, vào cuối năm 2019, khoản mục này giảm 55,08%, tương ứng với 60.777 triệu đồng, và tiếp tục giảm đến cuối năm 2020 với mức giảm 2.062 triệu đồng, tương ứng 4,16%, đạt 47.502 triệu đồng Điều này cho thấy các khoản phải thu thực chất là vốn mà doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng, vì vậy quy mô các khoản phải thu nên càng nhỏ càng tốt.

Kết luận: Qua phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn nói trên ta thấy:

Dù tài sản dài hạn có sự giảm sút, nhưng không ảnh hưởng lớn đến tổng tài sản, cho thấy công ty vẫn duy trì tình hình sử dụng vốn hợp lý Tổng tài sản của công ty đã được mở rộng, cùng với việc nâng cao năng lực sản xuất và cải tiến máy móc thiết bị, nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất.

❖ Đánh giá kết cấu tài sản

Tài sản của công ty đang có xu hướng tăng trưởng qua các năm, với tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn 60% Mặc dù tài sản dài hạn giảm dần trong hai năm gần đây, nhưng điều này không ảnh hưởng nhiều đến quy mô tổng thể của tài sản công ty.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 67 LỚP: CQ55/11.05

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (TSNH) vào cuối năm 2020 đạt 0,70, tăng 0,04 so với cuối năm 2019 Điều này cho thấy rằng với mỗi 1 đồng tài sản của công ty, có 0,70 đồng được đầu tư vào TSNH.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (TSDH) cuối năm 2020 đạt 0,31, giảm 0,02 so với cuối năm 2019 Sự sụt giảm này chủ yếu do TSDH giảm 16.361 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 3,81% trong năm 2020.

Từ đó có thể thấy, năm 2020, công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG

PIPE đã tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn để tăng cường khả năng xoay vòng vốn nhanh chóng và đạt được lợi nhuận mong muốn khi hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Tuy nhiên, hình thức đầu tư này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và có khả năng sinh lời không cao.

2.2.1.2 Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh

Tình hình biến động của nguồn vốn kinh doanh được thể hiện qua biểu đồ

2.3 Sự biến động của nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh của công ty tại thời điểm cuối năm 2019 là 1.280.149 triệu đồng Bắt đầu sang năm 2020 tổng nguồn vốn tăng dần cho đến cuối năm

2020 tổng nguồn vốn là 1.344.731 triệu đồng Như vậy, so với năm 2019, tổng nguồn vốn năm 2020 đã tăng 34.692 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 68 LỚP: CQ55/11.05

Biểu đồ 2.1: Sự biến động nguồn vốn kinh doanh

(Nguồn: Bảng CĐKT giai đoạn 2019-2020)

Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE

phần ống thép Việt – Đức

2.3.1 Những kết quả đạt được

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 106 LỚP: CQ55/11.05

Thứ nhất, quy mô VKD của công ty năm 2020 đã tăng lên so với năm

Năm 2019, công ty đã ghi nhận mức tăng trưởng ổn định, cho thấy sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh và đã chiếm được một thị phần nhất định trong ngành Quy mô vốn kinh doanh tăng chủ yếu do sự gia tăng của vốn lưu động, đặc biệt là từ các khoản phải thu khách hàng Cơ cấu vốn của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn, điều này hợp lý do đặc thù là doanh nghiệp đa ngành nghề, kết hợp giữa sản xuất công nghiệp và kinh doanh, dẫn đến nhu cầu đầu tư vào tài sản ngắn hạn là cần thiết.

Công ty chủ yếu huy động vốn thông qua các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn từ bên ngoài, nhằm sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Mặc dù trong năm qua không huy động thêm nhiều khoản nợ dài hạn, cơ cấu vốn của công ty vẫn đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, với một phần nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn Điều này cho thấy chính sách tài trợ của công ty khá an toàn.

Cơ cấu vốn lưu động của công ty phù hợp với đặc điểm ngành, với tỷ trọng chủ yếu tập trung vào khâu dự trữ sản xuất và lưu thông Các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, đóng vai trò then chốt trong kết cấu vốn lưu động.

Công ty đang áp dụng chính sách bán chịu nhằm tăng cường các khoản phải thu từ khách hàng, điều này hoàn toàn hợp lý trong bối cảnh công ty muốn mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Vào thứ năm, hầu hết tài sản cố định của công ty vẫn trong tình trạng tốt, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách bình thường.

Vào thứ Sáu, công ty thể hiện khả năng thanh toán tốt với lượng tiền mặt trong quỹ cao, đảm bảo khả năng chi trả trong các tình huống khẩn cấp.

SV: NGUYỄN THÙY DUNG 107 LỚP: CQ55/11.05

Vào thứ bảy, công ty đã ghi nhận sự gia tăng trong hoạt động kinh doanh và các chỉ số phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có xu hướng tích cực Đây được xem là một nỗ lực đáng kể của công ty trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn.

Nâng cao tay nghề và trình độ cho cán bộ, công nhân viên là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì lực lượng lao động ổn định, có trình độ kỹ thuật cao và trách nhiệm Đội ngũ lao động luôn có ý thức học hỏi và tâm huyết với nghề, đóng vai trò quyết định trong sự thành công của doanh nghiệp Chính sách xã hội tốt và việc tạo công ăn việc làm ổn định đã xây dựng lòng tin với người lao động, giúp họ trở thành nguồn hỗ trợ thiết yếu cho các hoạt động của công ty, đặc biệt trong những thời điểm khó khăn.

Để duy trì sự phát triển bền vững, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, thanh toán nợ đúng hạn cho các chủ nợ, đồng thời đảm bảo sản lượng và chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư cũng như nhu cầu của khách hàng.

Kết luận năm 2020 cho thấy sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên VGS trong việc phát triển bền vững Công tác quản lý tài chính được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo bảo toàn và phát triển vốn Công ty đã quản lý hiệu quả nguồn thu, chi và thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, Ban lãnh đạo đã kịp thời điều chỉnh chiến lược làm thị trường, không chỉ giữ vững khách hàng hiện tại mà còn mở rộng đối tượng khách hàng mới Kết quả kinh doanh năm 2020 đạt hiệu quả cao, doanh thu và lợi nhuận vượt kế hoạch, đồng thời thương hiệu công ty ngày càng được nhiều khách hàng và tổ chức tài chính công nhận.

Nguyễn Thùy Dung, lớp CQ55/11.05, đã xây dựng mối quan hệ hợp tác vững chắc với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp phần trở thành cổ đông của công ty Điều này không chỉ đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động mà còn thúc đẩy công tác an sinh xã hội và trách nhiệm cộng đồng được thực hiện hiệu quả.

Năm 2020, Tập thể CBCNV Công ty VGS đã nỗ lực không ngừng và vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh Hùng Lao Động Thời Kỳ Đổi mới.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

Trong năm 2020, công ty ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của khoản phải thu ngắn hạn, đặc biệt là từ khách hàng Nếu không có biện pháp quản lý hiệu quả, điều này có thể dẫn đến rủi ro về nợ, thậm chí là nguy cơ không thu hồi được khoản nợ.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định đang giảm, trong khi nguyên giá tài sản cố định lại tăng cao Công ty cần triển khai các biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn cố định một cách hiệu quả hơn.

Vào thứ ba, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty trong tổng tài sản ngắn hạn rất thấp, dẫn đến hệ số khả năng thanh toán giảm và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng chi tiêu của công ty.

Thứ tư, hàng tồn kho tồn đọng nhiều dẫn đến vòng quay hàng tồn kho còn thấp và giảm

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN

Ngày đăng: 09/01/2022, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 53)
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 56)
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất thép - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất thép (Trang 58)
Bảng 2.1 :Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.1 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công (Trang 62)
Bảng 2.2: Hệ số khả năng thanh toán - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.2 Hệ số khả năng thanh toán (Trang 65)
Bảng 2.3: Hệ số cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.3 Hệ số cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn (Trang 66)
Bảng 2.4: Hệ số hiệu suất hoạt động - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.4 Hệ số hiệu suất hoạt động (Trang 67)
Bảng 2.5: Hệ số hiệu quả hoạt động - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.5 Hệ số hiệu quả hoạt động (Trang 68)
Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE năm - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.6 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại công ty cổ phần ống thép Việt – Đức VG PIPE năm (Trang 70)
Bảng 2.7: Bảng phân tích biến động nguồn vốn tại Công ty cổ phần ống - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.7 Bảng phân tích biến động nguồn vốn tại Công ty cổ phần ống (Trang 78)
Bảng 2.8: Mô hình tài trợ của công ty - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.8 Mô hình tài trợ của công ty (Trang 81)
Qua Bảng 2.9: Bảng nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty ta có - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
ua Bảng 2.9: Bảng nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty ta có (Trang 82)
Bảng 2.10: Tình hình biến động và cơ cấu vốn bằng tiền của công ty cổ phần ống - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.10 Tình hình biến động và cơ cấu vốn bằng tiền của công ty cổ phần ống (Trang 85)
Bảng 2.11 : Các hệ số khả năng thanh toán - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.11 Các hệ số khả năng thanh toán (Trang 86)
Bảng 2.12 :Tình hình biến động và cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn tại - Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ống thép việt – đức VG PIPE luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.12 Tình hình biến động và cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn tại (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w