Quản trị vốn lưu động tốt có khả năng quyết định tới quy mô hoạt động, tác động tới kết quả kinh doanh, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, quyết định tới sự tồn
Trang 1NGUYỄN KHÁNH LINH
LỚP: CQ55/11.05 STT: 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP
Chuyên ngành : Tài chính Doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS.Bạch Thị Thanh Hà
HÀ NỘI – 2021
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ~~~~~~*~~~~~~
NGUYỄN KHÁNH LINH
LỚP: CQ55/11.05 STT: 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP
Chuyên ngành : Tài chính Doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS.Bạch Thị Thanh Hà
HÀ NỘI – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Nguyễn Khánh Linh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình x
Lời mở đầu 1
Chương 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 7 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 7
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 8
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 9
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động 9
1.1.3.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động 9
1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu 10
1.1.4.2 Theo phạm vi huy động vốn 10
1.1.4.3 Theo thời gian huy động vốn 10
1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.2.1 Khái quát chung về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 11
1.2.1.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị vốn lưu động 11
Trang 51.2.1.2 Vai trò của quản trị vốn lưu động 11
1.2.2 Nội dung và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 12
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 12
1.2.2.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ 18
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền 22
1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu 23
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25
1.2.3.1 Nhân tố khách quan 25
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan 27
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 29
1.2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn tồn kho dự trữ 29
1.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn bằng tiền 29
1.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí các khoản phải thu 30
1.2.4.4 Một số chỉ tiêu khác đánh giá tổng quan tình hình quản trị và sử dụng VLĐ 31
Chương 2 33
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP 33
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1 - ONE CORP 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 33
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 34
Trang 62.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 34
2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh 34
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lí 34
2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 38
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty 41
2.1.3.1 Thuận lợi và khó khăn 41
2.1.3.2 Tình hình tài chính của công ty 43
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP 47
2.2.1 Thực trạng cơ cấu vốn lưu động 47
2.2.2 Thực trạng xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 51
2.2.3 Thực trạng nguồn vốn lưu động 54
2.2.4 Thực trạng quản trị vốn tồn kho dự trữ 57
2.2.4.1 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 57
2.2.4.2 Tình hình quản trị vốn tồn kho của công ty 60
2.2.5 Thực trạng quản trị vốn bằng tiền 61
2.2.5.1 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty 61
2.2.5.2 Tình hình quản trị vốn bằng tiền của công ty 65
2.2.6 Thực trạng quản trị khoản phải thu 68
2.2.6.1 Cơ cấu khoản phải thu của công ty 68
2.2.6.2 Tình hình quản trị khoản phải thu của công ty 73
2.2.6.3 Đánh giá tổng quan về tình hình công nợ trong ngắn hạn của công ty 75
Trang 72.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của
công ty 76
2.3 ĐÁNH GIÁ, TỔNG KẾT TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP 80
2.3.1 Những thành tựu đạt được 80
2.3.1.1 Về hệ số hiệu quả hoạt động của công ty 80
2.3.1.2 Về công tác quản trị VLĐ của công ty 83
2.3.2 Những vướng mắc còn tồn tại và nguyên nhân gây ra 84
Chương 3 87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP 87
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1 – ONE CORP 87
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 87
3.1.2 Định hướng và mục tiểu phát triển của công ty 89
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SỐ 1–ONE CORP 90 3.2.1 Giải pháp về nguồn tài trợ vốn 90
3.2.2 Giải pháp xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết 92
3.2.3 Giải pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ 94
3.2.4 Giải pháp quản trị vốn bằng tiền 95
3.2.5 Giải pháp quản trị khoản phải thu 96
3.2.6 Một số biện pháp khác để tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty 98
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 100
Trang 83.3.1 Về phía nhà nước 101
3.3.2 Về phía công ty 102
3.3.3 Về phía đối tác, nhà cung cấp 103
3.3.4 Về phía khách hàng 103
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 44
ONE CORP Bảng 2.2 Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của 46
Công ty ONE CORP Bảng 2.3 Thực trạng quy mô và cơ cấu vốn lưu động của công ty 48
ONE CORP Bảng 2.4 Chênh lệch xác định nhu cầu VLĐ kế hoạch và thực tế 53
năm 2020 của công ty ONE CORP Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn lưu động của Công ty ONE CORP 54
Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu hàng tồn kho của công ty ONE CORP 58
Bảng 2.7 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty ONE CORP 60
Bảng 2.8 Quy mô và cơ cấu vốn bằng tiền của công ty ONE CORP 63
Bảng 2.9 Hệ số khả năng thanh toán của công ty ONE CORP 66
Bảng 2.10 Quy mô, cơ cấu và trích lập dự phòng khoản nợ phải thu 69
khó đòi tiêu biểu của công ty Bảng 2.11 Cơ cấu khoản phải thu của công ty ONE CORP 70
Bảng 2.12 Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của Công ty ONE 73
CORP Bảng 2.13 Tình hình công nợ ngắn hạn của công ty ONE CORP 75
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá tổng quát tình hình quản lí và sử 77
dụng VLĐ của công ty ONE CORP Bảng 2.15 Hệ số hiệu quả hoạt động của Công ty ONE CORP 80
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Giai đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN sản xuất 8
Hình 1.2 Giai đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN thương mại 8
Hình 1.3 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện 9
Hình 1.4 Phân loại vốn lưu động theo vai trò vốn lưu động 9
Hình 1.5 Phân loại chi phí hàng tồn kho 19
Hình 1.6 Đồ thị mô hình EOQ 20
Hình 1.7 Đồ thị EOQ theo giả định số lượng hàng đặt mỗi lần và 20
thời gian đặt hàng như nhau Hình 1.8 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng nhu cầu vốn lưu động 27
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Truyền 35
thông Số 1 – ONE CORP Hình 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý phòng Kế toán Công ty 37
Cổ phần Truyền thông Số 1 – ONE CORP Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu trình độ lao động công ty ONE CORP 40
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu VLĐ của công ty ONE CORP 49
Hình 2.5 Mô hình tài trợ vốn của Công ty ONE CORP 55
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện cơ cấu HTK của công ty ONE CORP 58
Hình 2.7 Biểu đồ cơ cấu vốn bằng tiền của công ty ONE CORP 63
Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện sự biến động của các hệ số hiệu quả 81
hoạt động của công ty ONE CORP Hình 3.1 Mô hình quy tắc 5S trong công tác quản lý 100
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bất kì một doanh nghiệp nào trên thị trường cũng đều hướng tới một mục tiêu hoạt động hiệu quả và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải có các biện quản trị sao cho phù hợp Vậy cần quan tâm đến vấn đề quản trị nào để có thể đạt được mục tiêu hoạt động hiệu quả? Chắc chắn, đầu tiên phải kể tới quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp Vì
để tiến hành bất kì hoạt động kinh doanh nào của doanh nghiệp cũng đều cần
có một nguồn vốn nhất định nói chung, và để giúp duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, thường xuyên thì phải cần có vốn lưu động nói riêng Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn lưu động đóng vai trò hết sức quan trọng
Trong xu thế hội nhập ngày nay, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Kéo theo đó là nhu cầu về vốn lưu động cũng tăng cao Tuy nhiên, nguồn vốn lưu động thì lại có hạn Bên cạnh đó, sau đợt dịch Covid-19 kéo dài, khiến nền kinh tế đình trệ, tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh, để lại những khó khăn, thách thức to lớn cho các doanh nghiệp Do đó, để vượt qua những khó khăn, phục hồi và phát triển mở rộng trở lại, bắt kịp với xu thế hội nhập, doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Muốn làm được điều đó, mỗi doanh nghiệp cần nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh, uy tín doanh nghiệp
và mở rộng quy mô hoạt động, sản xuất Và một trong những biện pháp có thể
kể đến là việc quản trị vốn lưu động sao cho hiệu quả Quản trị vốn lưu động tốt có khả năng quyết định tới quy mô hoạt động, tác động tới kết quả kinh doanh, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Hơn nữa, Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1 – ONE CORP là một
công ty công nghệ thông tin và viễn thông, chuyên cung cấp các sản phẩm tin học, phần mềm ứng dụng, phần cứng, đi kèm lắp đặt hạ tầng cáp viễn thông
Trang 13Công ty là một công ty thương mại, cung cấp dịch vụ, sản phẩm và đi kèm lắp đặt nên lượng vốn lưu động của công ty càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Vì vậy, quản trị vốn lưu động trong công ty ONE CORP càng trở nên quan trọng hơn hết Nhận thấy tính cấp thiết và vai trò của việc quản trị vốn lưu động đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và với công ty ONE CORP
nói riêng, trong kì thực tập này, em tập trung nghiên cứu về đề tài: “Quản trị
vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp.” cho bài
luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Với những gì đã nêu ở mục tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu nói trên,
cùng với những điều kiện cho phép, em bắt tay đi sâu vào nghiên cứu “Quản
trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp.” Để
hoàn thành được bài luận văn, ở phần một, em tập hợp các kiến thức dựa trên
cơ sở lý luận tham khảo được chủ yếu từ “Giáo trình Tài Chính Doanh
nghiệp” (năm 2015) của Học Viện Tài Chính, do hai thầy PGS.TS Bùi Văn
Vần và PGS.TS Vũ Văn Ninh đồng chủ biên, kết hợp với slide bài giảng của các thầy, cô bộ môn Tài chính Doanh nghiệp, vở ghi và kiến thức đã được học
từ bộ môn Phân tích Tài chính Doanh nghiệp, làm kiến thức nền tảng để xây dựng và triển khai đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Những kiến thức lý luận này sẽ là nền tảng vững chắc giúp em củng cố thêm lý thuyết cơ bản về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, để từ đó có được cơ
sở đi sâu vào đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- ONE CORP
Để đi sâu vào phân tích và nghiên cứu thực trạng thực tiễn của bài luận văn, em có tham khảo thêm một số công trình nghiên cứu của các nghiên cứu sinh đã được công bố tại Học Viện Tài Chính như: tác giả Hoàng Trung Anh
– CQ53/11.14 với đề tài luận văn tốt nghiệp “Quản trị vốn lưu động tại công
ty dược phẩm Phytosanté Việt Nam” công bố năm 2019; tác giả Nguyễn Linh
Giang – CQ53/11.14 với đề tài luận văn tốt nghiệp “Quản trị vốn lưu động tại
Trang 14Công ty Cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng Long” công bố năm 2019; tác giả
Ngô Thị Hằng – CQ49/11.05 với đề tài luận văn tốt nghiệp “Vốn lưu động và
giải pháp tăng cường quản trị Vốn lưu động tại Công ty TNHH Văn Đạo”
được công bố vào năm 2015, cùng với dàn ý đề cương sơ bộ được chỉnh sửa
từ giáo viên hướng dẫn: cô giáo - TS.Bạch Thị Thanh Hà để tham khảo hoàn thiện bài luận văn của mình Các công trình mà em tham khảo ở trên của ba nghiên cứu sinh đã đưa ra được lí luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp để từ đó, đánh giá được thực trạng vốn lưu động của từng công ty tương ứng với từng đề tài luận văn và trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động phù hợp với công ty nghiên cứu của mình
Tuy nhiên, các đề tài trên của các tác giả được tiến hành từ các năm 2015
và 2019 trước đây, khi đó, bối cảnh kinh tế còn chưa bị tác động nặng nề do dịch bệnh COVID-19 để lại và nghiên cứu về đối tượng là các công ty trong ngành dược phẩm, thiết bị hóa chất và bán lẻ dầu nhớt Do tính chất yêu cầu, nội dung đề tài mỗi năm học sẽ thay đổi, cũng như tính chất ngành nghề, tình hình, thực trạng và đặc điểm, quy mô kinh doanh mỗi doanh nghiệp là khác nhau Nên về mặt lý luận, đề tài của em có thể có sự giao thoa giữa những cơ
sở lý luận chung với các tài liệu được tham khảo Nhưng về mặt thực trạng, thực tiễn nghiên cứu thì đối tượng nghiên cứu của em là Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- ONE CORP là đối tượng nghiên cứu mới so với các đề tài tham khảo ở trên Công ty ONE CORP được biết đến là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin và Truyền thông Đây là một ngành gần đây đang rất được chú ý với sự tăng trưởng vượt bậc và trở thành điểm sáng, trụ cột đặc trưng mới của nền kinh tế nước ta Đặc biệt hơn, đề tài của em được nghiên cứu trong giai đoạn năm 2019-2020, là những năm bối cảnh nền kinh tế xảy ra điều biến động do dịch bệnh COVID-19 Vì vậy, luận văn của em có những nét đặc trưng riêng, có những nghiên cứu, đánh giá mới, khác biệt, bổ sung và phát triển, phù hợp với đặc điểm kinh doanh riêng của
Trang 15công ty ONE CORP và bối cảnh kinh tế, không có sự trùng lặp so với tài liệu tham khảo
Em thực hiện bám sát kết cấu nội dung đề cương sơ bộ về đề tài của bản thân đã được cô giáo - TS.Bạch Thị Thanh Hà chỉnh sửa, kèm theo các tài liệu thu thập được tại Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- ONE CORP năm 2019-2020, đặc thù kinh doanh riêng của công ty, cùng với sự hỗ trợ của các thông tin tìm kiếm trên các trang mạng, kiến thức đã được học và phương pháp đánh giá, nghiên cứu của bản thân để phân tích được tình hình thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty ONE CORP Qua đó, ở phần 2, em đưa ra được những đánh giá về thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty trong hai năm nghiên cứu, những điểm mạnh, thành tựu và điểm yếu cũng như những vướng mắc còn tồn tại của trong công tác quản trị VLĐ của công
ty và đi tìm nguyên nhân gây ra vướng mắc đó
Cuối cùng, từ những đánh giá, kết luận về thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty, sang phần 3 của luận văn, em có đưa ra một số đề xuất, kiến nghị của bản thân nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- ONE CORP và những điều kiện để thực hiện kiến nghị đó
3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Kiến thức, cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, cũng như thực trạng về vốn lưu động, tình hình quản trị
vốn lưu động và các biện pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá được thực trạng vốn lưu động cũng như tình hình quản trị vốn lưu động của công ty, giúp đưa ra được những điểm mạnh công ty cần phát huy và những điểm yếu còn tồn đọng, để
Trang 16từ đó đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của Công
ty Cổ phần Truyền thống Số 1 – One Corp
Mục đích nghiên cứu:
Với kết quả đạt được từ mục tiêu nghiên cứu, có thể đưa ra bức tranh toàn cảnh về tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cũng như những đề xuất nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty, từ đó sẽ có thể giúp Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1 – One Corp có được những biện pháp quản trị hiệu quả, duy trì sự tồn tại và hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín, sức cạnh tranh của mình trong ngành giữa bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới đang gặp nhiều khó khăn bởi đại dịch Covid-19
4 Phạm vi nghiên cứu
Các nội dung lý luận và thực tiễn về việc phân tích quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp, trong thời gian nghiên cứu trong 2 năm từ năm 2019 đến năm 2020 với các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính và sổ sách, tư liệu tại Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài luận văn “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Truyền thông Số 1- One Corp”, em sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát, Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp để thu thập các thông tin, dữ liệu phục vụ cho đề tài
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết để tổng hợp cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động
Phương pháp phân tích nội dung, so sánh, liên hệ… để tiến hành tính
toán, phân tính , so sánh các số liệu giữa các kì nghiên cứu để đưa ra nhận định về thực trạng tình hình vốn lưu động của công ty
Phương pháp phân tích đề xuất… để đưa ra được các giải pháp giúp công ty quản trị vốn lưu động hiệu quả hơn
Trang 176 Kết cấu của luận văn
Dựa trên đề tài đã chọn và tình hình thực tập thực tế tại doanh nghiệp, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung bài luận văn của em triển khai như sau:
Nội dung của luận văn gồm ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1- One Corp
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Đối với bất kì doanh nghiệp nào, để bắt đầu tiến hành hay duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đều cần phải có một nguồn vốn nhất định
Từ nguồn vốn của mình, doanh nghiệp ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để hình thành các tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tài sản
cố định và tài sản lưu động
Theo như phạm vi sử dụng của doanh nghiệp, tài sản lưu động thường được chia thành 2 bộ phận là tài sản lưu động sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, các nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất, các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất Và tài sản lưu động lưu thông gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như khoản phải thu, vốn bằng tiền, thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ Số vốn tiền tệ mà doanh nghiệp ứng ra để hình thành được các tài sản lưu động này phục vụ sản xuất kinh doanh thì được gọi
là vốn lưu động của doanh nghiệp
Từ những điều trên, ta có thể rút ra kết luận định nghĩa cho vốn lưu động
rằng: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để
đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Hay có thể nói: “Vốn lưu động
là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp” (Nguồn:
Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp – Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr.465)
Trang 191.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
- Các tài sản lưu động có thời gian sử dụng ngắn nên kéo theo đó vốn lưu
động cũng luân chuyển nhanh
- Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện qua 2 loại hình doanh nghiệp sau:
+)Doanh nghiệp sản xuất
…… ………
]
Dự trữ sản xuất Sản xuất Lưu thông
Nguồn: Tập hợp từ bài giảng và vở ghi Tài chính Doanh nghiệp 1
Hình 1.1 Giai đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN sản xuất
+)Doanh nghiệp thương mại
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Mua, dự trữ hàng hóa Lưu thông, bán hàng hóa
Nguồn: Tập hợp từ bài giảng và vở ghi Tài chính Doanh nghiệp 1
Hình 1.2 Giai đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN thương mại
- Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được
bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
=>Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên và được lặp lại sau mỗi chu kì kinh doanh, tạo vòng tuần hoàn, chu chuyển vốn lưu động
SX Sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm
H’
Thành phẩm
T’ Doanh thu, tiền
T (Vốn bằng tiền)
H (Hàng hóa dự trữ)
T’
(Doanh thu, tiền)
Trang 201.1.3 Phân loại vốn lưu động
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh nghiệp–Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr.466
Hình 1.3 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
=>Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể đưa ra đánh giá về khả năng thanh toán, mức dự trữ tồn kho, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư
1.1.3.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh nghiệp – Học Viện Tài Chính, năm 2015,
tr.466
Hình 1.4 Phân loại vốn lưu động theo vai trò vốn lưu động
=>Với cách phân loại này, doanh nghiệp có thể thấy rõ được vai trò của mỗi loại vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để có thể lựa chọn
bố trí cơ cấu vốn đầu tư sau cho hợp lí, đảm bảo sự cân đối năng lực sản xuất giữa các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
Gồm
-Tiền mặt tại quỹ; Tiền gửi ngân
hàng; Các khoản phải thu; …
Gồm
Vốn vật tư,hàng hóa
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Trong khâu sản xuất
-Vốn bán thành phẩm; Sản phẩm dở dang; Vốn chi phí trả trước
-Vốn thành phẩm; Vốn trong thanh toán; Vốn đầu tư ngắn hạn;Vốn bằng tiền
Trang 211.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm: Nguồn vốn được hiểu là nguồn hình thành tài sản lưu động Nó giúp chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ số vốn lưu động doanh nghiệp huy động để thực hiện kinh doanh
Với mỗi đặc điểm kinh doanh, điều kiện và nhu cầu, tiêu thức khác nhau
sẽ có được các nguồn hình thành vốn lưu động khác nhau, có thể kể đến như:
1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu
+ Vốn chủ sở hữu: thuộc sự sở hữu của chủ doanh nghiệp như số vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra hay được bổ sung, tăng thêm từ kết quả hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các khoản nợ phải trả: các khoản tiền mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hoàn trả cho nhà cung cấp, Nhà nước, người lao động, tổ chức khác,…
1.1.4.2 Theo phạm vi huy động vốn
+ Nguồn vốn bên trong: tạo ra từ chính hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và được sử dụng để đầu tư như lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
+ Nguồn vốn bên ngoài: huy động từ nhiều nguồn khác nhau bên ngoài
DN như: thuê tài chính, vay vốn ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng…
1.1.4.3 Theo thời gian huy động vốn
+ Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nợ ngắn hạn hay nguồn vốn tạm thời nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động biến động theo chu kì kinh doanh
+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC): là một bộ phận nguồn vốn
thường xuyên để tài trợ cho các TSLĐ thường xuyên cần thiết, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục
Công thức tính nguồn vốn lưu động thường xuyên:
Hay
NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp - Tài sản dài hạn
NWC = (Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu) –Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Trang 22Từ công thức trên có các trường hợp của mô hình tài trợ vốn như sau: +) NWC > 0: tương ứng với TSNH >Nợ NH Mô hình này có độ rủi ro tài chính thấp nhưng chi phí sử dụng vốn cao
+) NWC <0: tương ứng TSNH < Nợ NH thì mô hình này có độ rủi ro tài chính cao nhưng chi phí sử dụng vốn thấp
+) NWC= 0: tương ứng TSNH = Nợ NH, mô hình này tạo ra sự cân bằng giữa rủi ro tài chính và chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên, các doanh nghiệp, đặc biệt những ngành có tốc độ vòng quay vốn chậm nó lại không tạo ra được tính
ổn định trong sản xuất kinh doanh
1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái quát chung về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị vốn lưu động
Dựa trên khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp thì vốn lưu động
được định nghĩa là: “Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, lựa chọn để
đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm huy động,
sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”
Và mục tiêu chính của quản trị vốn lưu động hướng đến là đảm bảo đưa ra được quyết định huy động vốn phù hợp, kịp thời, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục và có được những phương án sử dụng nguồn vốn huy động được sao cho tối ưu nhất, đem lại giá trị lợi ích tối đa cho doanh nghiệp của mình
1.2.1.2 Vai trò của quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp:
+ Tự chủ hơn về mặt tài chính, đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp
để kịp thời nắm bắt được các cơ hội đầu tư
+ Cân đối giữa rủi ro và chi phí sao cho chi phí sử dụng vốn tiết kiệm với mức độ rủi ro phù hợp
Trang 23+ Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn được duy trì ổn định, liên tục
+ Mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao, tối đa hóa lợi ích doanh nghiệp + Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động thường xuyên cần thiết được định nghĩa như sau “Vốn
lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có
để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên, liên tục.”(Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh
Nghiệp-Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr.467) Nếu doanh nghiệp có số vốn
ít hơn số vốn lưu động thường xuyên cần thiết, sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và có thể dẫn tới đình trệ, gián đoạn
Từ định nghĩa trên, ta có công thức xác định nhu cầu vốn lưu động:
Trong đó: Nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần có để dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm trong DN
Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
◆Phương pháp trực tiếp: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn tồn kho, các
khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp thành tổng nhu
cầu VLĐ của doanh nghiệp
⚫Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
▪Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dự trữ
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…
*)Công thức tổng quát:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà
cung cấp
Trang 24VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng vốn bình quân một ngày của HTK i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
Chi phí sử dụng bình quân một ngày và số ngày dự trữ hợp lí căn cứ theo tình hình sử dụng thực tế và thời gian cần thiết dự trữ
* ) Đối với các nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức:
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính được xác định căn cứ số ngày vận chuyển trên đường, số ngày kiểm nhận nhập kho, số ngày chuẩn bị đưa vào
sử dụng, số ngày dự trữ bảo hiểm
*) Đối với các nguyên vật liệu phụ, do có nhiều loại và mức tiêu hao khác nhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì áp dụng công thức như đối với nguyên vật liệu chính Còn đối với loại nào dùng ít, không thường xuyên thì có thể xác định theo tỷ lệ (%) so với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính hoặc so với tổng mức luân chuyển loại vật liệu đó
▪Nhu cầu trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để hình thành sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
V HTK =
= =
j 1 j 1(M ij × N ij )
V nvlc = M nvlc × N nvlc
Trang 25Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: CPSX sản phẩm bình quân 1 ngày
𝑃𝑛= tổng giá vốn hàng bán trong kỳ kế hoạch
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)
Là số ngày kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi sản xuất xong sản phẩm, nhập kho
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)
𝐻𝑠𝑑 = tỷ lệ (%) giữa giá thành bình quân của sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm so với giá thành sản xuất thành phẩm
Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hết như: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thiệt hại ngừng sản xuất do thời vụ,
Công thức tính chi phí trả trước như sau:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
▪Nhu cầu vốn dự trữ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn dự trữ thành
phẩm, các khoản phải thu, các khoản phải trả
*)Nhu cầu vốn thành phẩm là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng
dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thành phẩm được xác định theo công thức:
V sx = P n × CK sx × H sd
V tt = P đk + P ps + P pb
V tp = Z sx × N tp
Trang 26⚫Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu
Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng, để sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, doanh nghiệp phải bỏ thêm VLĐ vào sản xuất
Công thức tính khoản phải thu như sau:
Vpt: Nhu cầu vốn nợ phải thu
Dtn: DTBH bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
⚫Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp:
Nợ phải trả nhà cung cấp là khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng, là khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên
doanh nghiệp có thể rút bớt một phần vốn lưu động ra để dùng vào việc khác
Công thức xác định khoản nợ phải trả:
Vptr: Nhu cầu vốn nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình (ngày)
V pt = D tn × N pt
V ptr = D mc × N mc
Trang 27Tổng kết: Công thức tổng quát nhu cầu vốn lưu động bằng phương pháp
trực tiếp ta có:
⚫Ưu, nhược điểm của phương pháp trực tiếp
Ưu điểm: Phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại hàng hóa, từng khâu kinh doanh => sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian
◆Phương pháp gián tiếp: Phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp năm báo cáo, thay đổi trong quy mô kinh doanh và tốc
độ luân chuyển của vốn lưu động trong năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu của vốn lưu động theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu
cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch
⚫Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ (%) nhu cầu vốn lưu động so với năm báo cáo:
VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
𝑉̅𝐵𝐶: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo
MKH: Mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch (bằng DTT)
MBC: Mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo (bằng DTT)
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
t% = Kkh− Kbc
Kbc x 100%
KKH: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
KBC: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp = (V HTK + V sx + V tp ) + (V pt - V ptr )
𝐕𝐊𝐇 = 𝐕̅𝐁𝐂 x 𝐌𝐊𝐇
𝐌𝐁𝐂 x (1 + t%)
Trang 28⚫Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch:
VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (Doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
⚫Phương pháp dựa vào tỷ lệ (%) trên DT: Tài liệu dùng để dự báo nhu
cầu tài chính gồm: BCTC các kì trước và dự kiến doanh thu của kỳ kế hoạch
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán kỳ thực hiện
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ (%) của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ
+ Tỷ lệ (%) của phần tài sản ngắn hạn cho biết: muốn tạo ra 1 đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ (%) của các khoản mục trên doanh thu để ước tính
nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch
Trang 29Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của
công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty
⚫Ưu, nhược điểm của phương pháp gián tiếp
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, mất ít thời gian
Nhược điểm: Độ chính xác kém hơn so với phương pháp trực tiếp
Phân loại theo 2 tiêu thức:
+ Căn cứ vai trò (3 loại): Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm
+ Căn cứ mức đầu tư vốn (3 loại): Tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình
Vai trò của quản lý vốn tồn kho dự trữ:
Quản lý vốn tồn kho dự trữ của doanh nghiệp có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp: Tránh ứ đọng vật tư, hàng hóa; chậm vận chuyển; đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, bình thường; giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Nhân tố ảnh hưởng vốn tồn kho dự trữ
Để có được biện pháp quản lí tốt vốn tồn kho, doanh nghiệp cần nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng tới vốn tồn kho
Từng loại vốn tồn kho dự trữ sẽ chịu tác động của nhân tố khác nhau:
Trang 30- Vốn tồn kho dự trữ nguyên liệu chịu ảnh hưởng từ: quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
- Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm chịu ảnh hưởng từ: yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Mức tồn kho thành phẩm chịu ảnh hưởng của: số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…
b Mô hình quản lý hàng tồn kho
Cần phải có biện pháp quản lí tồn kho dự trữ để giảm thiểu chi phí phát sinh trong quá trình dự trữ hàng tồn kho
Phân loại chi phí hàng tồn kho:
Muốn quản trị tốt hàng tồn kho, trước tiên, doanh nghiệp phải xác định được các loại chi phí có thể sẽ phát sinh trong quá trình quản lí, quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp mình
Có rất nhiều cách để phân loại chi phí hàng tồn kho trong doanh nghiệp, tuy nhiên, chúng thường được phân loại thành 2 loại chính trong hình 1.5
Nguồn:Giáo trình Tài chính doanh nghiệp-Học viện Tài Chính, năm 2015, tr.476
Hình 1.5 Phân loại chi phí hàng tồn kho
Phân thành 2 loại chủ yếu
Chi phí lưu giữ, bảo quản
hàng tồn kho
Gồm:
Chi phí bảo quản hàng hóa, chi
phí bảo hiểm, chi phí tổn thất do
hàng hóa bị hư hỏng, biến chất,
giảm giá và các chi phí cơ hội do
vốn bị lưu giữ ở HTK
Chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng
Gồm:
Chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng, chi phí vận chuyển, xếp
dỡ, giao nhận hàng hóa theo hợp đồng giao hàng.
Liên quan và tác động qua lại,ngược chiều với nhau
Trang 31=>Cần xem xét đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của việc duy trì mức hàng tồn kho, thực hiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ
Mô hình xác định mức đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity – EOQ): Để có thể thực hiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ, cần xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả nhất Ta sử dụng mô hình EOQ để xác định mức đặt hàng có tổng chi phí tồn kho dự trữ nhỏ nhất
Đồ thị sau đây giúp mô tả rõ hơn về mô hình EOQ:
Nguồn:Giáo trình Tài chính doanh nghiệp-Học viện Tài Chính
Hình 1.7 Đồ thị EOQ theo giả định số lượng hàng đặt mỗi lần và thời gian đặt hàng
như nhau
Trang 32Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng, mức đặt hàng cung ứng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
- Số lần cung ứng trong năm (𝐿𝑐)
- Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (𝑁𝑐)
Trang 33- Mức tồn kho trung bình (𝑄̅) ( thường việc cung ứng được cộng lượng
dự trữ bảo hiểm do việc cung ứng thực tế có thể không được đúng hẹn)
- Thời điểm tái đặt hàng (𝑄đℎ)
Yêu cầu của quản trị vốn bằng tiền: phải đảm bảo tuyệt đối an toàn, mang lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải luôn đáp ứng kịp thời tiền mặt để đảm bảo nhu cầu thanh toán
Tại sao cần dự trữ vốn bằng tiền?
- Để đáp ứng nhu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày của doanh nghiệp
- Kịp thời nắm bắt cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh để đạt hiệu quả kinh doanh cao
- Dự phòng, khắc phục các rủi ro có thể xảy ra
Nội dung quản trị vốn bằng tiền
▪Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lí, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của doanh ngiệp trong kỳ
+ Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý cho doanh nghiệp như căn cứ thống kê nhu cầu chi dùng tiền bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý
𝑸̅ = 𝑸𝑬
𝟐 + 𝑸𝒃𝒉
𝑸đ𝒉= n x 𝑸𝒏
𝟑𝟔𝟎
Trang 34+ Ngoài ra, có thể xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp bằng mô hình tổng chi phí tối thiểu (Baumol)
+ Dựa trên sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch khi giữ tiền mặt ít hay nhiều để xác định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp
▪Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt sẽ tránh bị thất thoát
+ Áp dụng nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ Kế toán và thủ quỹ phải phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý vốn bằng tiền + Thủ quỹ thực hiện việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngày trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày và theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang chuyển,phát sinh trong thời gian chờ đợi thanh toán
▪Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
+ Doanh nghiệp cần có biện pháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi phải sử dụng có
+ Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu
Khái niệm: Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa, dịch vụ
Sự cần thiết của quản trị nợ phải thu
- Mọi doanh nghiệp đều có nợ phải thu trong quá trình hoạt động, kinh doanh của mình với mức độ, quy mô khác nhau tùy thuộc điều kiện, chính sách của doanh nghiệp
- Khoản phải thu thì tương ứng với số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng Nếu nó quá lớn có thể bị mất kiểm soát, gây thất thoát hay ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 35- Việc quản trị khoản phải thu đặt yêu cầu về sự đánh đổi đối với nhà quản trị
Vì khi quá thắt chặt chính sách bán chịu, hạn chế hoặc không bán chịu hàng hóa có thể sẽ dẫn tới mất cơ hội kinh doanh, mất khách hàng, đồng nghĩa với mất doanh thu, lợi nhuận Nhưng quá nới lỏng chính sach bán chịu
sẽ có thể khiến khoản phải thu tăng cao, làm tăng chi phí quản trị nợ phải thu,
có thể dẫn tới nợ phải thu khó đòi, không thu hồi được, gây thất thoát cho doanh nghiệp Vì vậy, cần cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận mang lại để đưa
ra các chính sách quản trị đúng đắn
=>Với các lí do nêu trên, có thể thấy việc quản trị các khoản phải thu là
vô cùng cần thiết trong mỗi doanh nghiệp
Một số biện pháp quản trị khoản phải thu
Ta có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để hỗ trợ việc quản trị các khoản phải thu hiệu quả hơn
▪Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
+ Đầu tiên, phải xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng, xem có phù hợp để doanh nghiệp bán chịu không Doanh nghiệp sẽ áp dụng chính sách bán chịu phù hợp tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn của khách hàng
+ Bên cạnh đó, các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán cần phải được xác định đúng
▪Phân tích uy tín tài chính khách hàng mua chịu:
+ Cần đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến thời hạn thanh toán để tránh tổn thất do không thu hồi được nợ
+ Thực hiện qua các bước sau để đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu: Thu thập thông tin về khách hàng, đánh giá uy tín khách hàng
Trang 36qua những thông tin thu thập được, lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt, hay từ chối bán chịu
▪Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như: trích trước
dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính,…
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Có nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng tới công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, có thể kể đến một vài nhân tố tiêu biểu sau:
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Môi trường và chính sách kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động không nhỏ tới mỗi doanh nghiệp,
do doanh nghiệp là một tế bào nhỏ vận hành trong nền kinh tế đó Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức hợp lí, nhu cầu thị trường gia tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh ổn định, thuận lợi và từ đó, gia tăng nhu cầu vốn lưu động để mở rộng quy mô, tăng cường hoạt động kinh doanh Và ngược lại, trong điều kiện môi trường bất ổn định, khiến hiệu quả kinh doanh không được tốt, công ty thu hẹp quy mô, từ
đó nhu cầu vốn lưu động cũng ít đi Căn cứ vào sự thay đổi của nhu cầu vốn lưu động theo sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô thì sẽ cần có biện pháp quản trị VLĐ khác nhau
Còn chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách giá cả và thu nhập được hoạch định và thực hiện nhằm mục tiêu kinh tế vĩ mô để cung
Trang 37cấp môi trường kinh tế ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, giàu mạnh, nâng cao an sinh xã hội Trong mỗi điều kiện khác nhau của nền kinh
tế, Chính phủ sẽ ban hành những chính sách vĩ mô khác nhau để điều tiết nền kinh tế Khi các chính sách vĩ mô thay đổi thì chính sách quản trị của doanh nghiệp nói chung và quản trị vốn lưu động của công ty cũng thay đổi theo để thích ứng với các chính sách nền kinh tế Vì vậy, doanh nghiệp và các nhà quản trị cần thường xuyên theo dõi, cập nhập chính sách kinh tế vĩ mô mới để
có biện pháp quản trị, xác định nhu cầu vốn lưu động cho phù hợp
Biến động vật tư, hàng hóa trên thị trường
Sự thay đổi về giá cả hay cung cầu vật tư, hàng hóa trên thị trường cũng tác động sâu sắc tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Khi cầu tăng, cung hàng hóa, vật tư đầu vào khan hiếm có thể khiến giá cả tăng cao, tác động tới giá vốn của hàng hóa đầu vào, từ đó, làm gia tăng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp để dự trữ hàng hóa Và ngược lại, cung tăng, cầu giảm gia cả hàng hóa có thể rẻ hơn, nhu cầu vốn lưu động cũng sẽ giảm đi, do số tiền bỏ ra để nhập hàng hóa ít đi Tùy thuộc vào sự biến động của vật tư, hàng hóa, các nhà quản trị cần phải có những điều chỉnh trong công tác quản trị vốn lưu động, xác định được chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty để quản trị vốn lưu động được hiệu quả
Nhu cầu về hàng hóa của thị trường
Nhu cầu về hàng hóa thị trường tác động lớn nhất tới công tác quản trị hàng tồn kho, vốn tồn kho dự trữ của doanh nghiệp Có thể thấy, khi nhu cầu của thị trường về hàng hóa tăng cao, các nhà quản trị cần có những thay đổi trong công tác quản trị hàng tồn kho, gia tăng hàng hóa dự trữ để kịp thời đáp ứng hàng hóa tới khách hàng, Khi nhu cầu về hàng hóa giảm đi, thì điều tiết giảm dự trữ để tránh tồn đọng hàng hóa không bán được Các nhà quản trị cần phải đánh giá được nhu cầu của thị trường, để từ đó, điều tiết công tác quản trị vốn lưu động sao cho phù hợp
Các nhân tố khách quan khác
Trang 38Có những nhân tố khách quan khác có thể xảy ra không lường trước đến với doanh nghiệp, khiến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, từ đó tác động tới công tác quản trị vốn lưu động như: thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng tài chính, sự cố từ nhà cung cấp,… Có thể kể tới tiêu biểu như dịch COVID-19 vừa qua đã để lại những tác động tiêu cực lên doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần thay đổi các biện pháp quản trị để có tể ứng phó với tình hình dịch bệnh, vực dậy kinh doanh
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan tác động tới quản trị vốn lưu động là những nhân tố thuộc về năng lực nội tại bên trong doanh nghiệp có thể tác động tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Có nhiều nhân tố chủ quan tác động tới công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp nhưng có thể kể đến các nhân tố chủ quan tiêu biểu dưới hình 1.8 sau:
Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh nghiệp-Học Viện Tài Chính, năm 2015,
Quy mô kinh doanh
Trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất
Trang 39quản trị VLĐ cũng thay đổi khác nhau để phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh doanh
Quy mô kinh doanh
Với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, nguồn vốn đưa vào kinh doanh khác nhau, từ đó, nhu cầu VLĐ, cách thức huy động, phân bổ nguồn vốn cũng như các quyết định quản trị cũng khác nhau
Chính sách tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Mỗi thời điểm kinh doanh, doanh nghiệp đưa ra những chính sách tiêu thụ khác nhau, quản trị VLĐ cũng cần thay đổi để đáp ứng với những chính sách đó Ví dụ, khi công ty tăng cường thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa bằng cách gia tăng bán chịu, từ đó sẽ gia tăng các khoản phải thu, gia tăng dự trữ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu gia tăng tiêu thụ hàng hóa, từ đó, các chính sách quản trị VLĐ cũng thay đổi theo
Sự cạnh tranh của đối thủ
Khi đối thủ trên thị trường gia tăng, và có những chính sách ưu đãi mạnh
mẽ, thu hút khách hàng Công ty cũng cần có những cải tiến để nâng cao sức cạnh tranh của mình Khi đó, công ty cần ban hành những chính sách ưu đãi
để thu hút khách hàng, trong đó có những chính sách quản trị VLĐ như, thay đổi quản trị khoản phải thu để chính sách bán chịu nới lỏng hơn, quản trị tốt vốn tồn kho dự trữ để giảm giá thành sản phẩm,…
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất cũng có tác động tới quản trị VLĐ của doanh nghiệp Trình độ sản xuất, công nghệ cao giúp cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dễ dàng hơn, nâng cao năng suất làm việc, giảm thiểu chi phí, công tác quản trị đạt được hiệu quả tối ưu và ngược lại
Trình độ tổ chức, quản lý VLĐ
Đây có thể nói là một trong những nhân tố quan trọng nhất tác động tới quản trị VLĐ của doanh nghiệp Một nhà quản trị có kỹ năng, kinh nghiệm cao, có sự tổ chức, quản lý VLĐ hợp lý, sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán được
Trang 40đúng nhu cầu vốn lưu động, phân bổ và sử dụng hợp lý, không những giúp tiết kiệm VLĐ mà còn đem lại hiệu quả hoạt động cao Ngược lại, trình độ quản lý, sử dụng VLĐ kém, chưa hợp lí có thể xác định thừa nhu cầu VLĐ, gây ra thất thoát, lãng phí vốn lưu động, công tác quản trị VLĐ sẽ kém hiệu quả hơn
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn tồn kho dự trữ
▪Số vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kì
▪Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh để thực hiện một vòng quay HTK cần bao nhiêu ngày
1.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn bằng tiền
Để đánh giá tình hình quản trị và sử dụng vốn bằng tiền, ta sử dụng
nhóm hệ số khả năng thanh toán sau:
▪Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn): Phản ánh khả năng chuyển đổi TS thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn nên nó thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp