Vì vậy, nắm được tình hình dòng tiền của công ty sẽ giúp các nhà quản trị thấy được nhiều vấn đề không được thể hiện ra ngoài từ đó đưa ra các quyết định tài chính tốt hơn, giúp doanh ng
Trang 1
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHÙNG KHÁNH LY CQ55/11.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Phùng Khánh Ly
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Dòng tiền trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp 5
1.1.2 Phân loại dòng tiền trong doanh nghiệp 5
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong doanh nghiệp 10
1.2 Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 15
1.2.1 Khái quát về quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 15
1.2.2 Thời gian chuyển hóa vốn bằng tiền 17
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền 18
1.2.4 Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền 19
1.2.5 Lập kế hoạch dòng tiền 20
1.2.6 Phương hướng hoạch định và biện pháp quản trị dòng tiền 22
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG 26
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 26
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 28
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 33
Trang 42.2 Thực trạng dòng tiền và quản trị dòng tiền của công ty cổ phần Đầu tư Châu
Á – Thái Bình Dương 55
2.2.1 Khái quát tình hình dòng tiền của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á -Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 55
2.2.2 Đánh giá dòng tiền theo hoạt động 57
2.2.3 Đánh giá dòng tiền theo tính chất sở hữu 62
2.2.4 Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền 64
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 69
2.3 Thực trạng quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư 73
Châu Á – Thái Bình Dương 73
2.3.1 Xác định lượng tiền mặt tối ưu 73
2.3.2 Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ 74
2.3.3 Phương pháp tạo lập và sử dụng tiền 75
2.3.4 Thực trạng xây dựng quy chế quản lý thu chi 77
2.4 Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của công ty cổ phần Đầu tư 78
Châu Á – Thái Bình Dương 78
2.4.1 Những kết quả đạt được 78
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG 82
3.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 82
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 82
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 83
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương 85
Trang 53.2.1 Tăng khả năng chủ động kiểm soát tốc độ lưu chuyển tiền tệ 85
3.2.2 Nâng cao hiệu quả lập kế hoạch dòng tiền 90
3.2.3 Chủ động quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh 93
3.2.4 Tăng cường xây dựng đội ngũ nhân sự cho công tác quản trị dòng tiền 93 3.2.5 Tăng cường nguồn thông tin cung cấp cho việc lập kế hoạch dòng tiền và việc ra các quyết định huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận của công ty 94
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 94
3.3.1 Đối với nhà nước 94
3.3.2 Đối với nhà nhà cung cấp 95
3.3.3 Đối với nhà khách hàng 95
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình và biến động tài sản của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 33 Bảng 2.2 Tình hình và biến động nguồn vốn của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 38 Bảng 2.3 Tình hình và biến động doanh thu chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 42 Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 45 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 47 Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 49 Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 53 Bảng 2.8 Khái quát tình hình dòng tiền của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á -Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 55 Bảng 2.9 Dòng tiền của CTCP Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 57 Bảng 2.10 FCFF của CTCP Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 62 Bảng 2.11 FCFE của CTCP Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương trong 3 năm gần đây 63 Bảng 2.12 Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của CTCP Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương năm 2018 64
Trang 8Bảng 2.13 Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của CTCP Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương năm 2019 66 Bảng 2.14 Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của CTCP Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương năm 2020 68 Bảng 2.15 Các chỉ tiêu phản ánh thời gian chuyển hóa vốn thành tiền 70 Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp 71
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, khi một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì
một trong những quyết định tài chính quan trọng mang tính chiến thuật và chiến lược để đem lại hiệu quả trong kinh doanh, hướng tới mục tiêu tồn tại
và phát triển lâu dài chính là quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền hiệu quả giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các luồng tiền, tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, cân đối được dòng tiền ra, dòng tiền vào, đảm bảo khả năng thanh toán từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc tiết kiệm các chi phí sẽ tạo ra cơ hội để doanh nghiệp có nguồn lực mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
Quản trị dòng tiền hiệu quả là yêu cầu bức thiết tác động đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản trị dòng tiền không tốt, không cân đối được dòng tiền, thiếu hụt tiền do chưa thu được nợ của khách hàng trong khi đã đến hạn trả nợ cho các nhà cung cấp và khách hàng sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như uy tín của doanh nghiệp Ngược lại, nếu công ty dự trữ quá nhiều tiền mặt sẽ gây lãng phí, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thậm chí gây ứ đọng vốn
Vì vậy, nắm được tình hình dòng tiền của công ty sẽ giúp các nhà quản trị thấy được nhiều vấn đề không được thể hiện ra ngoài từ đó đưa ra các quyết định tài chính tốt hơn, giúp doanh nghiệp chủ động về tình hình tài chính, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh, giảm sự phụ thuộc vào ngân hàng cũng như đảm bảo khả năng thanh toán Dòng tiền không chỉ quan trọng với các nhà quản trị mà còn có ý nghĩa lớn đối với các nhà đầu tư khi đánh giá tình hình hoạt động và định giá doanh nghiệp
Trang 102 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dòng tiền và quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
Mục đích của đề tài là tìm ra những thực trạng còn tồn tại trong quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương từ đó có những giải pháp hợp lý để phát huy các thành tựu đạt được đồng thời khắc phục những điểm còn hạn chế
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi công ty cổ phần Đầu
tư Châu Á – Thái Bình Dương từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thống kê số liệu, đối chiếu, so sánh, tổng hợp,…để tìm hiểu về đối tượng và liên kết thông tin
đã được phân tích nhằm hoàn thiện và đầy đủ hơn hệ thống lý thuyết Các dữ liệu thu thập được được xử lý qua phần mềm Excel và lưu lại qua phần mềm Word
5 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về dòng tiền và quản trị dòng tiền
Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền tại công ty
cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
6 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Trang 11Quản trị dòng tiền là vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này được công bố, tiêu biểu như:
- Luận văn của tác giả Bùi Ngọc Hưng (2007) “Tổ chức công tác quản
lý dòng tiền tại tập đoàn dầu khí Việt Nam Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý dòng tiền tại tập đoàn dầu khí Việt Nam
- Luận văn của tác giả Vũ Thu Thủy (2018) “Phân tích tình hình tài chính phục vụ quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH thương mại tài chính Hải Âu” Tác giả đã khái quát lý luận chung về phân tich tình hình tài chính phục
vụ quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Phân tích, đánh giá thực trạng và đưa
ra các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính phục vụ quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH thương mại tài chính Hải Âu
- Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét giải thưởng tài năng khoa học trẻ Việt Nam năm 2018 của tác giả Lê Thị
Mỹ Quỳnh (2018) “Nghiên cứu dòng tiền của các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Tác giả đã khái quát vấn đề lý luận chung về dòng tiền của các công ty cổ phần niêm yết Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp về quản trị dòng tiền cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Đề tài nghiên cứu khoa học của chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thị Hà
và các thành viên: Ths Nguyễn Thị Bảo Hiền, TS Phạm Thanh Hòa, Ths Đặng Phương Mai,… (2014) “Tăng cường công tác quản trị dòng tiền trong tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam” Các tác giả đã khái quát những lý luận chung, thực trạng công tác quản trị dòng tiền trong tập đoàn
Trang 12công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị đồng tiền tại doanh nghiệp này
Mặc dù các công trình nghiên cứu về dòng tiền và quản trị dòng tiền của các tác giả đã được công bố đã đưa ra được nhiều phương pháp xây dựng, nội dung và ý nghĩa của quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp ở nhiều ngành nghề khác nhau tuy nhiên mỗi công trình nghiên cứu tiếp cận và giải quyết vấn đề trong một điều kiện, hoàn cảnh nhất định Do vậy, không thể lấy kết quả của công trình nghiên cứu này đề áp đặt cho các công trình nghiên cứu khác mà chỉ có tính chất tham khảo
Ngoài các công trình nghiên cứu và đề tài kể trên thì còn nhiều đề tài, công trình nghiên cứu tại các cơ sở khác nhau nhưng không được kể ra trong nghiên cứu này
Đối với công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương, chưa có
đề tài nào đi sâu nghiên cứu về quản trị dòng tiền của công ty trong thời gian
từ năm 2018 đến năm 2020 với mục đích tìm ra những thực trạng còn tồn tại trong quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương từ đó có những giải pháp hợp lý để phát huy các thành tựu đạt được đồng thời khắc phục những điểm còn hạn chế Chính vì vậy qua thời gian tìm hiểu tôi đã quyết định nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả dòng tiền tại công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
Trang 13CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ
DÒNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Dòng tiền trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp, khi thực hiện các hoạt động sẽ phát sinh dòng tiền vào và dòng tiền ra
Dòng tiền vào được hình thành từ việc huy động vốn như vay vốn ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, bán sản phẩm, hàng hóa thu được tiền từ khách hàng, nhận tiền lãi được chia từ góp vốn, từ cho vay, rút vốn góp đầu tư
ở bên ngoài doanh nghiệp về, …
Ngược lại, dòng tiền ra được hình thành từ việc chi tiêu mua sắm TSCĐ, mua NVL, trả lương cho người lao động, nộp thuế cho Nhà nước, hoàn trả vốn cho nhà đầu tư, chia cổ tức cổ đông, trả lãi vay cho chủ nợ,…
Như vậy, có thể hiểu rằng: Dòng tiền phản ánh sự vận động của tiền đi vào và tiền đi ra phát sinh trong một thời kỳ nhất định từ các hoạt động của một doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại dòng tiền trong doanh nghiệp
a, Phân loại dòng tiền theo hoạt động
Theo cách phân loại này, dòng tiền của doanh nghiệp được chia thành
ba loại: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính
*Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền quan trọng nhất trong doanh nghiệp vì nó phản ánh được dòng tiền vào và ra chủ yếu từ hoạt động
Trang 14sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp Dòng tiền này tạo sự tác động rất lớn của chính sách bán hàng và mua hàng của doanh nghiệp, chính sách chiết khấu thanh toán, trình độ quản trị nợ phải thu, nợ phải trả,…
- Dòng tiền vào của hoạt động kinh doanh: Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Dòng tiền ra của hoạt động kinh doanh bao gồm:
+ Tiền trả cho NCC NVL, dịch vụ
+ Tiền chi trả lãi vay
+ Tiền chi trả cho người lao động
+ Tiền nộp thuế, phí
*Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là các dòng tiền ra và vào từ hoạt động đầu tư mua sắm, hình thành nên TSDH của doanh nghiệp và các khoản đầu tư tài chính Dòng tiền từ hoạt động đầu tư chịu tác động của rất nhiều yếu tố như ngành nghề kinh doanh, vòng đời phát triển của doanh nghiệp, của sản phẩm, tình hình kinh tế vĩ mô,… Đây là dòng tiền có tác động rất lớn đến khả năng tạo tiền lâu dài của doanh nghiệp
- Dòng tiền vào của hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản TSDH khác + Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại)
+ Tiền thu hồi cho vay (trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng,
tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính)
Trang 15+ Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác
+ Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại)
*Dòng tiền từ hoạt động tài chính:
Dòng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh trực tiếp dòng tiền đến từ các quyết định huy động vốn cho hoạt động của doanh nghiệp như quyết định vay vốn, trả nợ, phát hành cổ phiếu huy động vốn, kêu gọi vốn góp, mua lại cổ phần, phân phối lợi nhuận
- Dòng tiền ra của dòng tiền của hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
+ Tiền thu từ các khoản vay ngắn hạn, dài hạn
- Dòng tiền ra của dòng tiền của hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành
+ Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay…
* Ý nghĩa của việc phân loại dòng tiền theo hoạt động
Việc phân loại và báo cáo dòng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính, đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ dòng tiền giữa hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp
b, Phân loại theo tính chất sở hữu của dòng tiền
Trang 16Theo tính chất sở hữu của dòng tiền, người ta có thể chia dòng tiền của doanh nghiệp thành hai loại: Dòng tiền thuần của doanh nghiệp và dòng tiền thuần của chủ sở hữu
*Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF):
Là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thuộc về các nhà đầu tư, bao gồm cả chủ nợ và chủ sở hữu sau khi trừ đi những khoản đầu tư cần thiết (vốn đầu tư vào TSCĐ là VLĐ thường xuyên) cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai
ta trừ đi phần vốn vay nợ và khi chiết khấu dòng tiền này chúng ta phải sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân
Việc xác định FCFF còn để điều chỉnh các chính sách tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạn, nếu FCFF<0, điều này cho thấy dòng tiền hoạt động tạo ra không đủ để tài trợ cho nhu cầu đầu tư mới vào TSCĐ và VLĐ thuần tăng thêm Khi đó phần thâm hụt này sẽ cần được tài trợ bằng việc huy động thêm nguồn vốn mới hoặc sẽ phải điều chỉnh lại chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp theo hướng giảm bớt nhu cầu đầu tư Còn nếu FCFF>0, dòng tiền tạo ra đã thỏa mãn nhu cầu đầu tư mà vẫn còn dư thừa, do đó doanh nghiệp sẽ điều chỉnh chính sách vay nợ theo hướng giảm bớt nợ hoặc điều chỉnh chính sách cổ tức theo hướng tăng mức chi trả cổ tức cho cổ đông, thậm
Trang 17*Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE)
Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE) là dòng tiền trong kỳ thuộc sở hữu của các cổ đông mà các cổ đông sau khi đã tính đến chi tiêu vốn cho đầu
tư tài sản và thanh toán nợ gốc
Cách xác định FCFE:
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới]
- [Đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
Dựa vào dòng tiền thuần của chủ sở hữu, chúng ta sẽ xác định được giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền và khi chiết khấu dòng tiền này chúng ta phải sử dụng chi phí sử dụng VCSH
Việc xác định FCFE còn để điều chỉnh các chính sách tài chính của doanh nghiệp Nếu FCFE<0 tức là dòng tiền không có dành cho cổ đông, do
đó phần thiếu hụt tiền, một mặt sẽ không chi trả cổ tức, mặt khác sẽ huy động thêm tiền từ phát hành cổ phần mới hoặc nếu công ty muốn duy trì chính sách
cổ tức thì phải điều chỉnh lại chính sách vay nợ, chính sách đầu tư Nếu FCFE>0 tức là doanh nghiệp có dư tiền để thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông và căn cứ vào đó để quyết định mức chi trả cổ tức cho phù hợp Cũng có thể công ty duy trì chính sách cổ tức như hiện hành mà vẫn thừa tiền thì sẽ thực hiện điều chỉnh chính sách vay nợ theo hướng giảm bớt nợ, thậm chí mua lại cổ phần
* Ý nghĩa của việc phân loại dòng tiền theo tính sở hữu của dòng tiền
Việc xác định dòng tiền theo tính sở hữu của dòng tiền giúp các nhà quản trị có cái nhìn tổng thể về vòng đời của công ty, qua đó điều chỉnh chính sách sao cho phù hợp
Trang 181.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Các yếu tố bên trong
a, Chính sách tài chính của doanh ngiệp
Quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn, quyết định phân phối lợi nhuận là những quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp
Các quyết định đầu tư sẽ làm ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, do vậy nó sẽ ảnh hưởng đến tính thanh khoản trong doanh nghiệp và bao gồm trong đó là các chi tiêu vào TSCĐ và các khoản đầu tư khác nhằm
kỳ vọng sẽ tối đa hóa được giá trị cho doanh nghiệp
Quyết định huy động vốn từ đâu, sử dụng đòn bẩy như thế nào chắc chắn sẽ ảnh hưởng ngay trực tiếp đến dòng tiền từ lĩnh vực tài chính và ảnh hưởng gián tiếp đến tất cả các dòng tiền của doanh nghiệp Mặc dù các dòng tiền này không thường xuyên xuất hiện và ổn định nhưng thông thường khi đã
có sự biến động thì biến động này có tác động rất lớn tới lượng tiền lưu thông của doanh nghiệp
Tương tự đối với quyết định phân phối lợi nhuận Quyết định phân chia
cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm thay đổi lượng tiền mặt trong doanh nghiệp và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bên cạnh các chính sach tài chính chiến lược thì sự thay đổi các chính sách tài chính ngắn hạn như chính sách bán chịu, chính sách mua chịu, chính sách chiết khấu thanh toán, chính sách dự trữ hàng tồn kho, chính sách trả nợ,… cũng sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền trong doanh nghiệp
b, Quy mô, giai đoạn phát triển trong vòng đời của sản phẩm và doanh nghiệp
Trang 19Thông thường có thể dễ dàng nhận thấy các doanh nghiệp có quy mô lớn, các dòng tiền đến từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hay từ đầu tư lẫn tài chính đều có lưu lượng đáng kể
Về giai đoạn phát triển, vòng đời của một doanh nghiệp có thể chia thành 6 giai đoạn như sau:
Ứng với từng giai đoạn trên, có thể doanh nghiệp sẽ trải qua sáu kiểu dòng tiền điển hình sau:
Trang 20(1) (2) (3) (4) (5) (6) Dòng tiền thuần từ hoạt động
Dấu (-) thể hiện dòng tiền âm
Dấu (+) thể hiện dòng tiền dương
Nếu trong giai đoạn khởi nghiệp các doanh nghiệp thường có quy
mô nhỏ, dòng tiền thuần âm do việc đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị, dòng tiền thu về thông thường rất ít do huy động vốn khó khăn, chưa có dòng tiền thu về từ hoạt động đầu tư, doanh thu thấp, thu tiền kém do thường phải cho khách hàng nợ, chưa có vị thế đối với các nhà cung cấp Chính sách bán hàng trong giai đoạn này ưu tiên giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng nên ảnh hưởng rất lớn đến dòng tiền vào Dòng tiền từ hoạt động tài chính chủ yếu lấy nguồn vốn tích lũy của chủ sở hữu
Nếu doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn tăng trưởng, phát triển, có thể thấy rằng tình hình dòng tiền đã được cải thiện đáng kể với quy mô doanh thu tăng trưởng mạnh, khách hàng thường đặt tiền trước do vị thế của doanh nghiệp đã thay đổi, các dự án đầu tư bắt đầu mang lại những dòng tiền lớn và dòng tiền ở hoạt động tài chính cũng có sự thay đổi tùy theo chính sách huy động vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp càng có
Trang 21nhu cầu đầu tư thêm nhiều, quy mô ngày càng lớn Chính sách bán hàng
và mua chịu bắt đầu ưu tiên cho các chiết khấu thanh toán,…
Nếu doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn bão hòa, doanh thu của doanh nghiệp cao và ổn định, doanh nghiệp tập trung vào duy trì thị phần, nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp khó tăng thêm do các tài sản đầu
tư đã phát huy tối đa hiệu quả vì vậy dòng tiền của doanh nghiệp không
có biến chuyển nhiều Việc chi trả cổ tức cũng có thể sẽ diễn ra nhiều hơn với mức cổ tức cao hơn do nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp giảm Nếu doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn suy thoái, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp thu hẹp dần, máy móc thiết bị trở nên lạc hậu
do vậy doanh nghiệp thanh lý các tài sản hết khấu hao hay gần hết khấu hao, năng suất thấp, không đáp ứng yêu cầu về công nghệ làm dòng tiền
từ hoạt động đầu tư tăng lên Trong giai đoạn này doanh nghiệp cũng ít
có lợi thế về thị trường nên thường sẽ không có xu hướng đầu tư mở rộng do vậy dòng tiền từ hoạt động đầu tư được sử dụng để trả nợ và trả
cổ tức cao cho cổ đông thậm chí mua lại cổ phần để cổ đông dùng tiền đầu tư vào các nơi khác
c, Trình độ quản trị doanh nghiệp
Xuất phát từ khả năng dự báo, sử dụng mô hình và phương pháp dự báo, trình độ quản trị tài chính của nhà điều hành sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp Việc đảm bảo các dòng tiền liên tục được lưu thông đi cùng với sự lớn mạnh của tình hình tài chính doanh nghiệp luôn
là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản trị
1.1.3.1 Các yếu tố bên ngoài
a, Tình hình kinh tế vĩ mô, các chính sách tài chính tiền tệ
Trang 22Dòng tiền thuần hoạt động có thể giảm đi đáng kể khi nền kinh tế khủng hoảng khiến doanh thu chậm lại hoặc giảm đi nhiều Các dòng tiền từ đầu tư và tài chính nhanh chóng có những phản ứng nhạy cảm với tình hình kinh tế do các dự án đầu tư có thể giảm dẫn đến dòng tiền thu
về từ các hoạt động đầu tư giảm sút, lưu chuyển dòng tiền đầu tư chậm lại Các chính sách thắt chặt chi tiêu, giảm lạm phát, kiểm soát tín dụng, ảnh hưởng mạnh đến chính sách đầu tư và huy động vốn
b, Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường được thực hiện trong một số ngành nghề kinh doanh nhất định Mỗi ngành nghề kinh doanh có các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật khác nhau, có ảnh hưởng không nhỏ đến dòng tiền trong doanh nghiệp Chẳng hạn những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ như kinh doanh siêu thị, nhà hàng thì tốc độ thu hồi dòng tiền thường nhanh Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến, xây dựng thường có dòng tiền đầu tư vào tài sản cố định lớn
Các doanh nghiệp sản xuất ra các loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn thì dòng tiền luân chuyển nhanh, thường không có biến động lớn trong kỳ Doanh nghiệp cũng dễ thu được tiền bán hàng nhờ đó đảm bảo cân bằng thu chi, đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh
Ngược lại, các doanh nghiệp sản xuất ra các loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài thì dòng tiền luân chuyển lâu hơn, yêu cầu trình độ cao hơn
về quản trị dòng tiền để cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
c, Vấn đề bất cân xứng thông tin
Trang 23Khi xảy ra vấn đề thông tin không cân xứng, chi phí huy động vốn từ các nguồn bên ngoài sẽ tăng hơn rất nhiều so với chi phí vốn các nguồn bên trong Sự khác biệt về tăng trưởng chi phí vốn này sẽ tạo tiền đề cho các bất ổn trong doanh nghiệp khiến cho các dòng tiền mới được tạo thành sẽ được ưu tiên để trả các khoản nợ sau đó mới đến phát hành cổ phiếu mới Điều này sẽ làm thay đổi dần dần cơ cấu vốn và hệ lụy của nó
là các dòng tiền
1.2 Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát về quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp
a, Khái niệm
Quản trị dòng tiền là hoạt động hoạch định và tổ chức điều khiển để cân đối dòng tiền ra, dòng tiền vào theo yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
b, Phân loại
Xét theo thời hạn phát sinh dòng tiền có thể chia dòng tiền làm hai loại là ngắn hạn và trung hạn Vì vậy, quản trị dòng tiền cũng dược chia thành quản trị dòng tiền ngắn hạn và quản trị dòng tiền dài hạn
c, Vai trò
Quản trị dòng tiền hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp:
- Chủ động tình hình thiếu hụt tiền mặt từ đó đưa ra những biện pháp phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra
- Giảm sự phụ thuộc vào ngân hàng, tiết kiệm chi phí tài chính
- Chủ động trong việc sử dụng vốn tiền mặt dư thừa một cách linh hoạt, hiệu quả
- Đảm bảo “sức khỏe tài chính” cho doanh nghiệp đối với các bên liên
Trang 24Xem xét các chỉ tiêu đánh giá:
- Khả năng tạo tiền
- Khả năng thanh toán
So sánh chỉ tiêu giữa các kỳ để đánh giá nguồn gốc tạo tiền chủ yếu và
hoạt động sử dụng tiền chủ yếu của doanh nghiệp
- Lập kế hoạch dòng tiền, đánh giá và so sánh các dòng tiền ra, dòng tiền vào theo từng thời điểm
-Xác định sự thiếu hụt hoặc dư thừa tiền mặt của doanh nghiệp trong
tương lai
Đề xuất biện pháp để quản trị dòng tiền:
- Cân đối dòng tiền ra, dòng tiền vào
- Cân đối các dòng tiền phù hợp với chu kỳ sống của doanh nghiệp
Rút ra kết luận cụ thể về:
- Tình hình dòng tiền trong kỳ xem xét
- Tìm ra nguyên nhân
- Đưa ra các biện pháp giải quyết nhằm cải thiện việc quản lý dòng tiền
hiệu quả hơn
Trang 251.2.2 Thời gian chuyển hóa vốn bằng tiền
a, Khái niệm
Thời gian chuyển hóa thành tiền là khoảng thời gian kể từ lúc sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp chuyển thành tiền mặt
b, Các nhân tố ảnh hưởng
* Kỳ thu tiền trung bình (ADR - Average day in receivables)
Kỳ thu tiền trung bình là số ngày được tính bình quân từ lúc cho khách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng
Kỳ thu tiền trung bình =
* Kỳ trả tiền trung bình (ADP – Average day in payables)
Kỳ trả tiền trung bình là số ngày được tính bình quân từ lúc mua NVL, hàng hóa cho đến khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Kỳ trả tiền trung bình =
* Kỳ luân chuyển HTK bình quân (ADI - Average day in inventories)
Kỳ luân chuyển HTK bình quân là số ngày bình quân tính từ lúc NVL, hàng hóa được nhập kho cho đến lúc xuất kho và bán được cho khách hàng
Kỳ luân chuyển HTK bình quân=
Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ADR + ADI – ADP
Trang 26Ta có thể thấy rằng số ngày tồn kho càng lớn, số ngày cho khách hàng nợ càng dài hoặc số ngày trả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian chuyển hóa thành tiền càng lớn và ngược lại
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền
* Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh thường được xem xét trong thời gian hàng quý, hàng 6 tháng hoặc hàng năm nhằm giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạt được
Hệ số tạo tiền từ HĐKD =
*Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng
Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng phản ánh mức
độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ, qua đó đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu
=
* Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động
Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động được
sử dụng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không
=
Hệ số đảm bảo thanh
toán lãi vay từ dòng
tiền thuần hoạt động
Hệ số doanh thu bằng
tiền so với doanh thu bán
hàng
Trang 27* Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động
Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động được sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thông qua dòng tiền thuần hoạt động Thông qua đó, đánh giá khả năng tạo tiền từ HĐKD của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ hay không
=
1.2.4 Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Việc phân tích này nhằm nắm được tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn thời kỳ tiếp theo
Trình tự phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền:
Bước 1: Tính toán các thay đổi của từng khoản mục chi tiết nhất trên BCĐKT
Bước 2: Sắp xếp các khoản mục vào một trong hai cột diễn biến nguồn tiền hoặc sử dụng tiền theo cách thức sau:
Diễn biến nguồn tiền Sử dụng tiền
chung
+ TS giảm + NV tăng
+ TS tăng + NV giảm Khoản mục đặc
biệt
+ Khấu hao lũy kế tăng
+ Quỹ dự phòng tăng + Cổ phiếu quỹ giảm
+ Khấu hao lũy kế giảm
+ Quỹ dự phòng giảm
+ Cổ phiếu quỹ tăng
Hệ số đảm bảo thanh
toán nợ từ dòng tiền
thuần hoạt động
Trang 28Bước 3: Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
trọng
Chỉ tiêu
Bước 1: Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ:
+ Cách 1: Căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý
+ Cách 2: Vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (Mô hình Baumol – BM) trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để dự báo số tiền tồn quỹ mục
Trang 29tiêu của doanh nghiệp Xác định luồng tiền xuất – nhập quỹ từ đó thực hiện cân đối và điều chính
Bước 2: Dự báo dòng tiền vào
- Dự báo dòng tiền vào từ HĐKD: Cơ sở để dự báo dòng tiền từ HĐKD là thường căn cứ vào diễn biến quy luật bán hàng, cách thức thanh toán và thời điểm thanh toán của người mua với oanh nghiệp, chính sách bán chịu, chính sách chiết khấu thanh toán,…
- Dự báo dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư: Cơ sở để dự báo dòng tiền này là xuất phát từ dự kiến hoạt động thanh lý TSCĐ, chính sách thu hồi vốn đầu tư tài chính,…
- Dự báo dòng tiền vào từ hoạt động tài chính: Cơ sở để dự báo dòng tiền này là xuất phát từ khả năng vay nợ mới, chiến lược phát hành chứng khoán để huy động vốn,…
Bước 3: Dự báo dòng tiền ra
- Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh: Cơ sở dự báo dòng tiền này
là dựa vào quy luật mua hàng và trả nợ, dự đoán về quỹ lương, bảo hiểm, lãi vay và thuế phải nộp dự kiến và căn cứ vào chính sách dự trữ HTK, chính sách mua chịu,…
- Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư: Cơ sở dự báo dòng tiền này là xuất phát từ nhu cầu đầu tư TSCĐ cho hoạt động của doanh nghiệp, chiến lược đầu tư góp vốn ra ngoài, chiến lược mua cổ phiếu, trái phiếu,…
- Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính: Cơ sở dự báo dòng tiền này
là xuất phát từ nhu cầu trả nợ theo các hợp đồng tín dụng hiện hành, chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 30Bước 4: Tính dòng tiền thuần của doanh nghiệp
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Bước 5: Xác định số dư tiền cuối kỳ và số tiền thừa hoặc thiếu
Số tiền tồn cuối kỳ = Số tiền tồn đầu kỳ + Dòng tiền thuần trong kỳ Đối chiếu số tiền tồn cuối kỳ với số dư tiền cần thiết, xác định số vốn bằng tiền dư thừa hay thiếu hụt bằng số tiền chênh lệch giữa số tiền tồn cuối kỳ với số dư tiền cần thiết
Bước 6: Đưa ra các giải pháp thích hợp để xử lý số tiền thừa hoặc thiếu
Trường hợp thiếu hụt vốn bằng tiền: Cần xem xét, cân nhắc sử dụng các biện pháp thích hợp nhằm đi tới sự cân bằng về dòng tiền như xem xét khả năng vay vốn, tăng khả năng thu hồi nợ, thắt chặt hơn các khoản chi tiêu bằng tiền,… Trên cơ sở đó xem xét sự cân bằng mới về thu và chi bằng tiền
Trường hợp dư thừa vốn bằng tiền: Cần chủ động xem xét khả năng
sử dụng tiền đầu tư một cách thích hợp để tăng thêm mức sinh lời của dòng tiền
1.2.6 Phương hướng hoạch định và biện pháp quản trị dòng tiền
a, Phương hướng hoạch định dòng tiền của doanh nghiệp
* Những nguồn tạo tiền của doanh nghiệp:
- Thu hồi khoản nợ phải thu
+ Chiết khấu thanh toán cho khách hàng nhằm thu hồi sớm tiền hàng + Bán nợ phải thu
Trang 31+Cầm cố khoản phải thu
- Huy động thêm tiền từ các nguồn vốn:
+ Đàm phán với các nhà cung cấp tăng hạn mức mua chịu và kéo dài thời gian trả nợ
+ Vay thêm vốn từ ngân hàng, phát hành thêm trái phiếu huy động vốn
+ Phát hành thêm cổ phần để huy động vốn, giảm bớt sự phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, cổ đông
* Những khoản chi sử dụng tiền của doanh nghiệp:
- Trả sớm tiền hàng để hưởng chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp Phân tích và so sánh với chi phí cơ hội của vốn nhằm quyết định việc có thanh toán tiền hàng sớm để hưởng chiết khấu hay không
- Phân tích lợi ích đạt được từ gia tăng nợ phải thu so với lợi nhuận tăng thêm từ việc đẩy mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu bán hàng khi quyết định tăng hạn mức tín dụng thương mại và kéo dài thời gian nợ cho khách hàng
- Mua sắm thêm tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường năng lực hoạt động của doanh nghiệp
Trang 32- Đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết bằng tiền, mua cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản,…
- Trả bớt nợ ngân hàng, giảm bớt vốn cổ phần bằng cách mua lại cổ phiếu
- Điều chỉnh chính sách phân phối lợi nhuận như tăng mức chi trả cổ tức cho cổ đông
b, Biện pháp quản trị dòng tiền hiệu quả
- Thực hiện lập kế hoạch dòng tiền hàng tháng Thông qua phân tích đánh giá dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng tạo tiền, tình hình thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ để nhận xét và rút ra diễn biến và quy luật thu chi tiền Qua đó lập kế hoạch dòng tiền để đảm bảo tình trạng dòng tiền luôn nằm trong tầm kiểm soát
- Kiểm soát tốc độ chu chuyển dòng tiền
+ Cung cấp các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng Yêu cầu khách hàng đặt tiền trước
+ Thanh lý hàng đọng lâu ngày trong kho, đưa các nguyên liệu dự trữ vào sản xuất, xem xét sử dụng mô hình quản lý HTK hợp lý
+ Phát hành hóa đơn nhanh chóng và luôn kiểm soát các khoản nợ phải thu
+ Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý đối với các khách hàng chậm thanh toán
+ Quản lý một cách hợp lý công nợ phải trả
Trang 33+ Đầu tư một cách hợp lý, linh hoạt các khoản tiền mặt dư thừa, đảm bảo sử dụng triệt để nguồn lực và luôn sẵn sàng ứng phó với các khoản cần thanh toán mang tính chất tức thời
+ Tận dụng tối đa các khoản phải trả
+ Thu xếp vốn tín dụng hoặc tính đến phương án phát hành cổ phiếu
để tăng vốn điều lệ cho công ty
+ Lựa chọn phương thức trả nợ gốc và lãi phù hợp với tốc độ lưu chuyển của dòng tiền, nhất là đối với dòng tiền từ hoạt động kinh doanh + Từ góc độ dài hạn, cần xem xét một cơ cấu nguồn vốn hợp lý, tránh mất cân đối dòng tiền
Trang 34CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
a, Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
- Tên giao dịch
quốc tế:
Asia – Pacific Investment Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Apec Investment JSC
- Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà Grand Plaza 117 Trần Duy Hưng
Trung Hòa Cầu Giấy Hà Nội
Trang 35- Mệnh giá cổ
phiếu:
10 000 đồng/cổ phiếu
- Số cổ phiếu quỹ: 1.000.000 cổ phiếu
- Người đại diện
2006 Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương được thành
lập ngày 31/07/2006 với vốn điều lệ 29.950.000.000 đồng
2007 Tăng vốn điều lệ lần đầu lên 220.000.000.000 đồng
2009 Tăng vốn điều lệ lần hai lên 264.000.000.000 đồng
Thực hiện Đăng ký giao dịch trên UpCom với mã chứng khoán API vào ngày 27/10/2009
2010 Chính thức niêm yết trên HNX ngày 13/09/2010
Khởi công dự án APEC Ngã Ba Bắc Nam Gia Sàng
2011 Khởi công dự án APEC Túc Duyên – Thái Nguyên
2013 Khởi công dự án Khu Công nghiệp Điềm Thụy
2014 Khởi công dự án Khu đô thị Royal Park Huế
2015 Tăng vốn điều lệ lần ba lên 364.000.000.000 đồng
2016 Khởi công và bán hàng các dự án trọng tâm của công ty gồm
Royal Park Bắc Ninh, Royal Park Huế, APEC Đa Hội
Trang 362017 Cất nóc dự án Royal Park Bắc Ninh
2018 Khởi công dự án Tổ hợp Condotel cao cấp Apec Mandala
Wyndham Phú Yên vào tháng 12/2018
Chính thức vận hành dự án Royal Park Bắc Ninh
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
a, Ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn, môi giới, đầu tư, kinh doanh bất động sản: Tốc độ đô thị hóa của các tỉnh lân cận ngày một tăng, do vậy khi tham gia vào thị trường bất động sản công ty đã đưa ra định hướng tạo ra những khu đô thị, công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, giải quyết nhu cầu nhà ở phân khúc trung đến cao cấp tại các địa phương như Bắc Ninh, Huế, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Ninh Thuận, …
- Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: Nhận định Việt Nam sẽ trở thành điểm đến của làn sóng đầu tư FDI trong thập kỷ tới nên công ty đã từng bước triển khai xây dựng các khu công nghiệp tại các địa phương có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao để chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước có mong muốn xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất tại Việt Nam Công ty đang triển khai xây dựng hoàn thiện và vận hành Khu công nghiệp Đa Hội tại thành phố Bắc Ninh Định hướng của công ty là mở rộng đầu tư xây dựng phát triển các khu công nghiệp sinh thái thân thiện với môi trường tại các tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh PCI có hướng cải thiện tốt, năng động thu hút FDI và các nhà đầu tư trong nước
Trang 37- Đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn: Quá trình đô thị hóa và sự xuất hiện của các siêu đô thị đang tạo động lực cho bất động sản nghỉ dưỡng tăng trường Nắm bắt được nhu cầu thị trường, công ty đã xây dựng hoàn thiện hệ sinh thái của mình với việc phát triển thương hiệu khách sạn Mandala Hotel
& Spa và hệ thống quản lý khách sạn Swiss Hopitality
- Đầu tư tài chính: Hoạt động đầu tư tài chính của công ty nhằm nâng cao sức mạnh và quy mô của công ty từ đó tìm kiếm thêm lợi nhuận và tích lũy các tài sản giá trị thông qua chiến lược M&A, đầu tư lâu dài vào các công
ty có giá trị và tiềm năng Thông qua chiến lược này công ty sẽ tạo được dòng tiền ổn định, hỗ trợ cho tính chu kỳ của thị trường bất động sản Việc mở rộng quỹ đất và đầu tư vào hạ tầng xã hội giúp đẩy mạnh thương hiệu và uy tín của công ty trên thị trường
- Bảo vệ môi trường: Công ty thực hiện đầu tư, nghiên cứu công nghệ
xử lý rác thải và ứng dụng vào tất cả các dự án công ty đang phát triển
Trang 38b, Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
KHỐI
KỸ
THUẬT
KHỐI PHÁT TRIỂN
KHỐI ĐẦU
TƯ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
KHỐI KINH DOANH
PHÒNG MARKETING
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 39*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo:
+ Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh của công ty;
+ Tổ chức cán bộ; Công tác đối nội đối ngoại, thanh tra; Tài chính kế hoạch; Quản lý vốn đầu tư;
+ Công tác cân đối nguồn lực, bao gồm nguồn dự án, nguồn vốn, nguồn nhân lực và nguồn lực khác cho phát triển công ty;
+ Công tác đầu tư phát triển: Các dự án đầu tư và kinh doanh mới; + Công tác tài chính, tín dụng: Duyệt, cân đối tài chính của Công ty,
ký duyệt các chi phí liên quan đến công tác kinh doanh;
sự tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận
+ Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách các công việc về hành chính
và nhân sự bao gồm:
Tuyển dụng, đào tạo nhân viên cho các bộ phận trong công ty
Trang 40Thực hiện các vấn đề liên quan đến chế độ cho người lao động như lương, thưởng, nghỉ phép, chế độ thai sản, ốm đau, tử tuất
Cập nhật các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty
Thực hiện các công việc hành chính khác như soạn thảo nội quy, quy định, quy chế làm việc và các văn bản áp dụng
+ Phòng Marketing
- Phó giám đốc tài chính: Đưa ra các quyết định tài chính quan trọng như quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư, quyết định phân chia lợi nhuận
+ Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, chỉ đạo hạch toán cho toàn công ty theo quy định của nhà nước và quy chế quản
lý của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, quản lý các nhân viên trong phòng kế toán
+ Phòng kế toán: Thực hiện các công việc về kế toán như theo dõi sổ sách, hóa đơn, chứng từ liên quan đến xuất, nhập hàng hóa và các vấn đề
về thanh toán, quyết toán các công việc về vay và trả nợ
Các phòng, khối trong công ty được tổ chức theo hướng chuyên môn hóa, phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo Trong quá trình hoạt động, các phòng ban cùng hỗ trợ lẫn nhau nhằm thực hiện những mục tiêu chung