1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động cùng việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị và sử dụng vốn lưu động đối với sự tồn tại và phát triển của từng do

Trang 1

-

LÊ THỊ PHƯƠNG ANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN IN PHÚC YÊN Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Mã số: 11

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS VŨ VĂN NINH

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Mã số: 11

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS VŨ VĂN NINH

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 5

CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 5

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 7

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN 28

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN PHÚC YÊN TRONG THỜI GIAN QUA 41

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần in Phúc Yên 41

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần in Phúc Yên 41

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Phúc Yên 42

Trang 6

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công Ty Cổ Phần In Phúc

Yên 51

2.1.4 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần in Phúc yên 52

2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in Phúc Yên trong thời gian qua 63

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 63

2.2.2 Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 66

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 70

2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 75

2.2.5 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 81

2.2.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 95

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty 98

2.3.1 Những kết quả đạt được 98

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 99

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ 101

VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN PHÚC YÊN 101

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ Phần In Phúc Yên 101

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 101

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ Phần In Phúc Yên 106

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ Phần In Phúc Yên 108

3.2.1 Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 108

3.2.2 Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu và hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 110

Trang 7

3.2.3 Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho dự trữ ở mức cần

thiết 114

3.2.4 Nguồn tài trợ vốn lưu động 117

3.2.5 Một số giải pháp khác 119

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 120

3.3.1 Đối với nhà nước 120

3.3.2 Đối với bản thân doanh nghiệp 121

KẾT LUẬN 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 125

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu lực lượng lao động 51

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2019,2020 53

Bảng 2.3: Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận 60

Bảng 2.4: Tình hình phân bổ vốn lưu động của công ty 64

Bảng 2.5: bảng xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty 68

Bảng 2.6: Mô tả bảng cân đối kế toán của công ty năm 2019 72

Bảng 2.7: Mô tả doanh thu thuần qua các năm 2017-2019 74

Bảng 2.8: Kết cấu vốn bằng tiền của công ty 76

Bảng 2.9: Bảng các hệ số phản ánh khả năng thanh toán 79

Bảng 2.10: Bảng chi tiết phải thu khách hàng của công ty 82

cuối năm 2019-2020 82

Bảng 2.11: Cơ cấu và sự biến động của các khoản phải thu 84

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu 87

Bảng 2.13: Tình hình công nợ của công ty năm 2019-2020 88

Bảng 2.14: Cơ cấu và sự biến động của hàng tồn kho của công ty 91

Bảng 2.15: Các hệ số phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho 94

Bảng 2.16: Hiệu suất và hiệu quả sự dụng vốn lưu động tại công ty 95

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp 19

Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp 20

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp 21

Hình 1.4: Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ 26

Hình 1.5: Mô hình mức dự trữ tồn kho 26

Hình 1.6: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC > 0 29

Hình 1.7: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC < 0 30

Hình 1.8: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC = 0 31

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy trong công ty 44

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 47

Hình 2.3: Quy trình sản xuất sản phẩm 48

Hình 2.4: Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty cổ phần in Phúc Yên 50

Hình 2.5: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2018,2019,2020 55

Hình 2.6: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty qua các năm 57

Hình 2.7: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty qua các năm 58

Hình 2.8 : Biểu đồ về sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận 62

của công ty từ năm 2018-2020 62

Hình 2.9: Biểu đồ kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2020 65

Hình 2.10: Biểu đồ nguồn VLĐ của doanh nghiệp từ năm 2018-2020 67

Hình 2.11: Biểu đồ vốn bằng tiền từ năm 2018-2020 76

Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện biến động nợ phải thu 85

Hình 2.13: Biểu đồ biến động vốn tồn kho của công ty 92

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bất kì một doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại được đều phải có vốn Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời còn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nếu như vốn cố định được ví như bộ xương sống của doanh nghiệp thì vốn lưu động được coi là huyết mạch của doanh nghiệp đó Tùy vào hoạt động kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn lưu động có sự khác biệt ở một mức độ nào đó Hơn hết nền kinh tế thị trường hiện nay đang phát triển, hoạt động kinh doanh được đẩy mạnh, nhu cầu cho đầu tư, sản xuất kinh doanh tăng lên mạnh mẽ Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần quan tâm đến việc tạo lập, sử dụng và quản lý vốn sao cho hiệu quả nhất nhưng vẫn phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thuận lợi và ổn định Trong những 2 năm gần đây, ngành sản xuất bao bì do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách lớn Song với đặc thù của ngành thì lượng vốn lưu động thường chiếm tỉ trọng lớn trong vốn kinh doanh và mang tính thường xuyên nên việc quản lý loại vốn này là rất cần thiết, và trên thực tế bài toán về việc quản trị vốn lưu động luôn là vấn đề hóc búa đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh cao như hiện nay

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động cùng việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị và sử dụng vốn lưu động đối với sự tồn tại

và phát triển của từng doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần in Phúc Yên, em nhận thấy rằng vốn lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn kinh doanh của công ty, bên cạnh đó việc quản trị vốn lưu động tại công ty còn nhiều vấn đề phát sinh cần giải quyết vì vậy em đã chọn đề tài: “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần in Phúc Yên” làm đề tài nghiên cứu

Trang 11

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản trị VLĐ ngày càng có vai trò quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, rủi ro, giá trị và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Vì vậy đã có rất nhiều nghiên cứu về việc quản trị và hiệu quả sử dụng vốn lưu động như các công trình sau đây:

- “Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn giấy và bao bì Hà Nội” của tác giả Hoàng Kim Tuấn Anh Luận văn

đã trình bày về công tác quản trị vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016

- “Quản trị vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại HCH” của tác giả Trần Thị Hồng Thanh Nghiên cứu đã chỉ ra tình hình sử

dụng vốn lưu động, các vấn đề tồn đọng của công ty trong giai đoạn 2017 đến

2019 để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp

- “Quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ Phần IEEC Việt Nam” của tác

giả Phạm Thị Hồng Nhung Thông qua phân tích thực trạng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn từ 2017 đến 2019, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần tăng năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần IEEC Việt Nam

3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị vốn lưu động của công ty Cổ Phần In Phúc Yên

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty Cổ Phần In Phúc Yên

để thấy được những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại Trên

cơ sở đó thông qua định hướng phát triển trong thời gian tới để có những kiến nghị đóng góp cũng như đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại đơn vị

Trang 12

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần in Phúc Yên Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ 2019-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp so sánh thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch) để biết được sự thay đổi cũng như xu hướng biến động các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp; Phương pháp so sánh theo không gian (giữa doanh nghiệp thực tập với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, giữa doanh nghiệp thực tập với mức trung bình của ngành) để đánh giá vị thế và vai trò của công ty trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời xem xét diễn biến tình hình biến động về vốn, tài sản của đơn vị và Phương pháp tỉ số để tính toán và thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình đánh giá tình hình và hiệu quả

sử dụng vốn và tài sản, phân tích kết quả chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần: Lời mở đầu, danh mục viết tắt, các mục lục, phần kết luận, các tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in

Phúc Yên trong thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại

công ty cổ phần in Phúc Yên

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức có hạn nên đề tài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế

Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn, ban lãnh

Trang 13

đạo công ty Cổ Phần In Phúc Yên và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn PGS TS Vũ Văn Ninh, Ban lãnh đạo công ty Cổ Phần In Phúc Yên cùng các anh chị cán bộ chuyên viên phòng Kế toán - Tài chính của công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ

em hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Hà Nội, Ngày 24 tháng 5 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phương Anh

Trang 14

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải

có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các tài sản cố định trong khi đó vốn lưu động lại là số vốn tiền tệ ứng trước để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động như nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn kinh doanh từ

đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp và hiệu quả

Bên cạnh tài sản cố định, để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể vận hành và duy trì một cách bình thường, liên tục thì cũng cần có các tài sản lưu động Căn cứ vào phạm vi sử dụng tài sẩn lưu động của doanh nghiệp thường được chia thành hai bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế

Trang 15

đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông không ngừng vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình này diễn ra nhịp nhàng, liên tục, do đó giữa chúng có mối quan hệ gắn bó, mật thiết, chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Và để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy, trên cơ sở tổng hợp sự phân tích ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm cơ bản về vốn lưu động như sau:

“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác, vốn lưu động là

biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Các tài sản lưu động có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giá trị qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, rồi sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền

Trang 16

Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào gía trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thúc chu kỳ kinh doanh

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh Trên cơ sở những đặc điểm nói trên, ta có thể nhận thấy rằng tại cùng một thời điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái biều hiện với những tính chất, vai trò khác nhau đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị vốn lưu động một cách hợp lý, đồng bộ và có tính liên thông chặt chẽ với nhau không chỉ ở tất cả các khâu kinh doanh mà còn là đối với từng thành phần vốn

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quản lý

1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Theo tiêu thức phân loại này, vốn lưu động được chia thành: Vốn vật tư hàng hóa; Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

 Vốn vật tư hàng hóa gồm có: Vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, vốn thành phẩm

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

 Vốn bằng tiền gồm có: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

 Các khoản phải thu gồm có: Phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu khác

Trang 17

Cách phân loại này sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp

1.1.2.2 Theo vai trò của vốn lưu động

Theo tiêu thức phân loại này, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm có: vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên nhiên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn công

cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm có: vốn bán thành phẩm và sản

phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm có: Vốn thành phẩm, vốn

trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp trong quá trình quản trị vốn cần phải có sự cân nhắc lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp và tổ chức nguồn vốn của mình một cách hợp lý Chính vì vậy việc phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau sẽ

là cơ sở quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tiếp tục nâng cao hiệu quả

Trang 18

sử dụng và phân bổ nguồn lực của mình Thông thường trong công tác quản

lý, nguồn vốn của doanh nghiệp được phân loại theo ba phương pháp cơ bản tương ứng với ba tiêu thức đó là: Phân loại dựa vào quan hệ sở hữu vốn, Phân loại dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn và Phân loại dựa vào phạm vi huy động vốn Trong đó, phương pháp phân loại dựa vào tiêu thức thời gian huy động và sử dụng vốn là phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả vì tiêu thức này phù hợp với việc phân chia tài sản thành hai bộ phận gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn do đó sẽ cho phép doanh nghiệp xem xét và đánh giá được sự tương thích giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản Căn cứ vào tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp có thể được phân chia thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn tạm thời: Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất

ngắn hạn (dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu

có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

- Nguồn vốn thường xuyên: Nguồn vốn thường xuyên là tổng thế các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh

nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng TS của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn

Như vậy, xuất phát từ đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động, nguồn hình thành vốn lưu động có thể bao gồm cả nguồn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời) và nguồn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên) Do đó, khi xem xét ở góc độ

Trang 19

nguồn vốn lưu động thì nguồn vốn này cũng được chia thành hai bộ phận là

nguồn vốn lưu động lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời + Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Nguồn vốn lưu động thường

xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp) nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và ổn định

+ Nguồn vốn lưu động tạm thời: Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn

vốn ngắn hạn cho TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những biến động tăng giảm theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, khi lựa chọn nguồn tài trợ nào doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc tới các yếu tố khác như: tỷ lệ chiết khấu, dòng tiền chiết khấu, chi phí huy động nguồn tài trợ và chi phí cơ hội để từ đó có thể đưa ra những

quyết định tài chính phù hợp

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động

Trên cơ sở định hướng kết hợp giữa nền tảng lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp được đặt trong mối tương quan với đặc điểm và tính chất của vốn lưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể đưa ra khái niệm quản trị vốn lưu động như sau:

“Quản trị vốn lưu động là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn,

ra các quyết định, tổ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một cách hợp lý các quyết định tài chính ngắn hạn liên quan trực tiếp tới vốn lưu động trong doanh nghiệp để qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản

Trang 20

xuất kinh doanh cũng như thực hiện được mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp”

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Quản lý sử dụng hợp lý tài sản lưu động cũng như VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp, quản trị vố lưu động có hai mục tiêu cơ bản như sau:

+ Quản trị VLĐ nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần phải xác định được kế hoạch, mục tiêu kinh doanh trong ngắn hạn cũng như dài hạn để

có biện pháp huy động vốn cụ thể, cần đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất Doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn cho ngắn hạn, bao nhiêu vốn cho dài hạn thì phải đáp ứng bấy nhiêu

+ Tổ chức huy động vốn đầy đủ, sử dụng tiết kiệm hiểu quả VLĐ và phải tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp, huy động đầy đủ không có nghĩa là bằng mọi cách mà phải có kế hoạch sử dụng tiết kiệm, không ngừng nâng cao hiệu quả, tránh lãng phí Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Việc lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp sẽ đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 21

 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục và có thể xác định nhu cầu vốn lưu động theo công thức:

Nhu cầu

VLĐ

= Vốn hàng tồn kho

- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông

+ Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn

dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Phương pháp chung để xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư dự trữ là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ đối với từng loại để xác định rồi tổng hợp lại Công thức tổng quát như sau:

VHTK = ∑mj=1∑nj=1(Mij x Nij)

Trong đó:

VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho

Mij: Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày của hàng tồn kho i

Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ

m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho

Trang 22

Đối với từng loại vật tư, hàng hóa tồn kho cần căn cứ vào tình hình sử dụng thực tế và thời gian cần thiết dự trữ để xác minh mức chi phí sử dụng bình quân một ngày và số ngày dự trữ hợp lý

Đối với loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức:

Vnvlc= Mnvlc x Nnvlc

Trong đó:

Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính

Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày

Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính

Đối với các loại nguyên vật liệu phụ, do có nhiều loại và nhiều mức tiêu hao cũng khác nhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì

áp dụng công thức như đối với nguyên vật liệu chính Còn đối với loại nào dùng ít, không thường xuyên thì có thể xác định theo tỷ lệ (%) so với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính hoặc so với tổng mức luân chuyển loại vật liệu đó

kỳ kế hoạch hoặc kỳ báo cáo

+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu

vốn để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí sản xuất bình quân 1 ngày, độ dài chu kì sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kì sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thành phẩm

 Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:

Vsx=Pn x CKsx x Hsd

Trong đó:

Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày

Trang 23

CKsx: Độ dài chu kì sản xuất (ngày)

Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

 Nhu cầu chi phí trả trước được xác định như sau:

Vtt=Pđk + Pps - Ppb

Trong đó:

Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước

Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ

Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kì

Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kì

+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Vốn lưu động

trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả

- Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng

dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thành phẩm được xác định theo công thức:

Vpt = Dtn x Npt

Trang 24

Trong đó:

Vpt: Vốn nợ phải thu

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

- Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Các khoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh 1 phần vốn lưu động của mình

để dùng vào việc khác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả theo công thức:

Vpt = Dmc x Nmc

Trong đó:

Vpt: Nợ phải trả kì kế hoạch

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kì kế hoạch

Nmc: Kì trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là tính toán gần chính xác nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toán lại khá phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và tốn thời gian

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch Gồm có các phương pháp sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo:

Trang 25

𝑉𝐾𝐻 = 𝑉̅̅̅̅̅ × 𝐵𝐶 𝑀𝑘ℎ

𝑀𝑏𝑐 × (1+t%)

Trong đó:

Vkh: Vốn lưu động năm kế hoạch

Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch

Vốn lưu động bình quân năm báo cáo được tính theo phương pháp bình quân số học số VLĐ bình quân trong các quý của năm báo cáo Mức luân chuyển VLĐ phản ánh tổng mức luân chuyển vốn và được tính bằng doanh thu thuần của năm kế hoạch và năm báo cáo Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển (%) phản ánh việc tang tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo và được xác định theo công thức:

t%= 𝐾𝑘ℎ− 𝐾𝑏𝑐

𝐾𝑏𝑐 × 100%

Trong đó:

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển

𝐾𝑘ℎ: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

𝐾𝑏𝑐: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch

Vkh = Mkh

Lkh

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (Doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Trang 26

Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp nâm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

Bước 1 : Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế

toán kỳ thực hiện

Bước 2 : Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm

dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ

Bước 3 : Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để

ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch

- Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu

cầu vốn lưu động so với doanh thu

- Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch- Doanh thu kỳ báo cáo

- Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục

tài sản lưu động so với doanh thu - Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu

Bước 4 : Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của

công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty

Phương pháp gián tiếp có ưu điểm là tính toán tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp

Trang 27

1.2.2.2 Tổ chức phân bổ VLĐ

 Vai trò của phân bổ vốn lưu động:

Giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn lưu động để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và bình thường

 Nội dung của phân bổ vốn lưu động:

Bên cạnh công tác quản trị nguồn vốn lưu động doanh nghiệp thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho hợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp

Từ nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, các nhà quản trị cần phân bổ,

sử dụng nguồn vốn này để hình thành các tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Các tài sản lưu động này bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật tư đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ

 Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán (gồm các khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán hoặc cho vay ngắn hạn

Trang 28

Các mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp

 Mô hình tài trợ thứ nhất:

Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp

Mô hình này giúp cho doanh nghiệp xác lập được sự cân bằng về thời gian sử dụng tài sản với thời gian huy động nguồn tài trợ Đồng thời giúp doanh nghiệp hạn chế được những rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn, giảm bớt được chi phí sử dụng vốn nhưng lại có hạn chế là chưa tạo ra

sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Trang 29

 Mô hình tài trợ thứ hai

Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp

Sử dụng mô hình này đảm bảo khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạn nên doanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

 Mô hình tài trợ thứ ba

Toàn bộ TSCĐ và một phần tài sản lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần tài sản lưu động thường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Trang 30

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp

Mô hình này có lợi thế hơn so với hai mô hình kia là chi phí sử dụng vốn

sẽ hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ linh hoạt hơn Tuy vậy mô hình này sẽ mang lại rủi ro cao hơn cho doanh nghiệp nếu có những biến động bất thường trong sản xuất kinh doanh Trên thực tế mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn nhiều hơn vì nguồn tín dụng ngắn hạn cũng được xem như dài hạn vì khoản này có tính chất chu kỳ

1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một

bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vào mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm là tài

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Trang 31

sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng

Trong doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý do chính:

- Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… của doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận

- Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

 Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp trên có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hình Baumol) trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu

 Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Nhằm để tránh tiền bị mất mát, lợi dụng, doanh nghiệp cần thực hiện:

Trang 32

+ Chấp hành nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ

+ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc nhập, xuất quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp

+ Phải đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày

+ Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang chuyển phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng

 Chủ động lập, thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả tiền nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng

yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới tăng chi phí quản trị các khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu được nợ Do đó nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp việc bán chịu hàng hóa dịch vụ

Trang 33

Nội dung quản trị các khoản phải thu:

 Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

Trước hết doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để có thể bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp Ngoài ra cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và

tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng

 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Do đó doanh nghiệp cần thu thập thông tin về khách hàng (báo cáo tài chính, các kết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, các thông tin khác); đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu

 Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

- Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho

 Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho

Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm

Trang 34

Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên từng loại vốn tồn kho dự trữ lại có các nhân

tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…

Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất

 Mô hình quản lý hàng tồn kho

Mô hình quản trị hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ đực gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của

mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho là nhỏ nhất

Trang 35

Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:

Chi phí

Tổng chi phí

Chi phí lưu giữ

Chi phí đặt hàng

Hình 1.4: Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ

Theo mô hình này, giả định số lượng hàng đặt mỗi lần là đều đặn và bằng nhau, được biểu diễn như sau

Trang 36

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng, ta có thể xác định mức đặt hàng cung ứng như sau:

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm Q: Mức đặt hàng mỗi lần

Trang 37

Trong đó, n là số ngày chờ đặt hàng Thời điểm đặt hàng phản ánh

doanh nghiệp cần phải tái đặt hàng khi trong kho chỉ còn lại số lượng hàng vừa đủ cho sản xuất trong số ngày chờ đặt hàng (n)

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN

1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Chỉ tiêu đuợc sử dụng để đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn

lưu động là Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) Nguồn vốn lưu động

thường xuyên (NWC) được xác định như sau:

NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phân tích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

Các trường hợp diễn biến của Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC):

+ Trường hợp 1: Khi NWC > 0: nguồn vốn dài hạn lớn hơn giá trị tài sản dài hạn (hay tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn) Nguyên tắc cân bằng tài chính được đảm bảo, tạo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Trang 38

Hình 1.6: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC > 0

+ Trường hợp 2: Khi NWC < 0: nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn giá trị tài sản dài hạn (hay tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn) Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng, là dấu hiệu việc

sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn <1 Tuy nhiên đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn có thể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh

NWC > 0

Trang 39

Hình 1.7: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC < 0

+ Trường hợp 3: Khi NWC = 0: nguồn vốn dài hạn bằng giá trị tài sản dài hạn (hay tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn) Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm

Nguồn vốn thường xuyên

NWC < 0

Trang 40

Hình 1.8: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC = 0

Với mỗi doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợ vốn lưu động cũng khác nhau Tuy nhiên qua xem xét mối quan hệ trên cho phép nhà quản trị đánh giá được tình hình tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ có những điều chỉnh và lựa chọn chính sách tài trợ vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp, chủ động trong công tác tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh tình hình phân bổ vốn lưu động

Phân bổ VLĐ thể hiện qua chỉ tiêu kết cấu vốn lưu động Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ sẽ giúp ta thấy được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng tâm quản lý và tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng điều kiện cụ thể

Vốn lưu động thì bao gồm các khoản mục trong tài sản ngắn hạn Do đó, để xem xét kết cấu VLĐ ta đi tính toán tỷ trọng từng bộ phận vốn:

Tài sản dài hạn

Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn thường xuyên

NWC = 0

Ngày đăng: 09/01/2022, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Kim Tuấn Anh – CQ50/11.5: Luận văn viết về đề tài “Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn giấy và bao bì Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn giấy và bao bì Hà Nội
3. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà (đồng chủ biên) (2015): Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Giáo trình tài chính doanh nghiệp, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài Chính" Giáo trình tài chính doanh nghiệp"
Năm: 2015
4.Phạm Thị Hồng Nhung – CQ54/11.06: Luận văn viết về đề tài “Quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ Phần IEEC Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ Phần IEEC Việt Nam
5.Trần Thị Hồng Thanh – CQ55/11.06: Luận văn viết về đề tài “Quản trị vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại HCH” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại HCH
2. Báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần In Phúc Yên các năm 2018, 2019, 2020 Khác
6. PGS.TS. Bùi Văn Vần và PGS.TS. Vũ Văn Ninh (đồng chủ biên) (2015): Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính 7. www.gso.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp (Trang 28)
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 1.2 Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp (Trang 29)
Hình 1.4: Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 1.4 Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ (Trang 35)
Hình 1.5: Mô hình mức dự trữ tồn kho - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 1.5 Mô hình mức dự trữ tồn kho (Trang 35)
Hình 1.6: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC &gt; 0 - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 1.6 Sơ đồ mô tả trường hợp NWC &gt; 0 (Trang 38)
Hình 1.8: Sơ đồ mô tả trường hợp NWC = 0 - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 1.8 Sơ đồ mô tả trường hợp NWC = 0 (Trang 40)
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 56)
Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty: - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình th ức tổ chức công tác kế toán tại công ty: (Trang 57)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty cổ phần in Phúc Yên: - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất của Công ty cổ phần in Phúc Yên: (Trang 59)
Bảng 2.1: Cơ cấu lực lượng lao động  Trình độ chuyên môn - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.1 Cơ cấu lực lượng lao động Trình độ chuyên môn (Trang 60)
Hình 2.5: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2018,2019,2020  Nhận xét:  Qua  bảng  2.2  cho  ta  thấy  quy  mô  tài  sản  của  công ty  có  sự - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 2.5 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2018,2019,2020 Nhận xét: Qua bảng 2.2 cho ta thấy quy mô tài sản của công ty có sự (Trang 64)
Hình 2.6: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 2.6 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng (Trang 66)
Hình 2.7: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tổng - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Hình 2.7 Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tổng (Trang 67)
Bảng 2.3: Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần in phúc yên luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.3 Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w