Đó chính là động lực để cho các doanh nghiệp Việt Nam như Tập đoàn Nhựa Đông Á kỳ vọng sẽ gặt hái được những thành công thông qua các mục tiêu sau: 1.4.1 Tầm nhìn Phát triển DAG thành mộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN NGÀNH KẾ TOÁN
BÁO CÁO MÔN BÁO CÁO TÀI CHÍNH & TRÁCH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế thị trường trong nước ngày càng phát triển
do vậy nhiều công ty, doanh nghiệp đã hình thành với đa dạng các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau và nhiều quy mô lớn, vừa và nhỏ
Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam năm 2020 diễn ra trong bối cảnh đại dịch
COVID-19 bùng phát mạnh và diễn biến vô cùng phức tạp đã ảnh hưởng nghiệm trọng
về mặt kinh tế không những trên phạm vi toàn cầu mà có Việt Nam Ngoài ra, năm
2020 còn là năm chịu ảnh hưởng bởi thiên lai lũ lụt, hạn hán Những điều này đã gây
ra ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì vậy, phải tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng sư uy tín, bằng sứcmạnh tài chính hay bằng chất lượng sản phẩm, … để có thể phát triển và cạnh tranh với đối thủ trên thị trường Trong đó, tài chính là vấn đề quan trọng nhất vì nó chi phốitất cả các mặt còn lại của doanh nghiệp Song, tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua hệ thống các báo cáo tài chính bởi nó được ví như một “bức tranh” tổng quát về tình hình kinh doanh, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi
kỳ hoạt động của doanh nghiệp Do đó, các nhà quản trị cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính hàng năm để kiểm soát trực tiếp và nắm rõ mọi hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Nhờ vậy, những thông tin đáng tin cậy này sẽ giúp các chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn hay những định hướng trong tương lai của mình
Qua đó, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn nhựa Đông Á” Bài báo cáo gồm các nội dung sau:Chương 1: Sơ lược về CTCP Tập đoàn nhựa Đông Á
Chương 2: Phân tích kế toán
Chương 3: Phân tích tài chính
Chương 4: Kết luận
Trang 4MỤC LỤC
2.1.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền 6 2.1.2 Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính 6
2.1.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định 7 2.1.5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí 7
2.1.9 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả: 9
Trang 52.1.10 Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang 9
3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 21
3.2 Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21
d) Hệ số thanh toán tức thời (thanh toán bằng tiền): 38
Trang 63.4.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 41
e) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 56
b) Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu (P/E) 60
1.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA CTCP TẬP ĐOÀN NHỰA
Trang 71.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA CTCP TẬP ĐOÀN NHỰA
Bảng 3 5 Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020 22Bảng 3 6 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh năm 2019-2020 28Bảng 3 7 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư năm 2019-2020 30Bảng 3 8 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính năm 2019-2020 31
Bảng 3 10 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động năm 2018-2020 41Bảng 3 11 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời năm 2018-2020 49Bảng 3 12 Các chỉ số định giá của DAG năm 2018-2020 58
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1 Giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần năm 2019-2020 23
Biểu đồ 3 3 Chi phí bán hàng và Quản lý doanh nghiệp vào Quý 4 25Biểu đồ 3 4 Tình hình lưu chuyển tiền thuần của công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa
Biểu đồ 3 5 Tỷ số thanh toán của DAG, BMP, DPC năm 2018-2020 33Biểu đồ 3 6 Tỷ số thanh toán ngắn hạn của DAG, BMP, DPC năm 2018-2020 35Biểu đồ 3 7 Tỷ số thanh toán nhanh của DAG,BMP,DPC năm 2018-2020 37Biểu đồ 3 8 Tỷ số thanh toán bằng tiền của DAG, BMP, DPC năm 2018-2020 39Biểu đồ 3 9 Biểu đồ Vòng quay phải thu khách hàng của DAG,BMP,DPC năm 2018-
47Biểu đồ 3 15 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của DAG, BMP, DPC 48Biểu đồ 3 16 Biến động biên lợi nhuận gộp của DAG trong giai đoạn 2018-2020 50Biểu đồ 3 17 Biến động tỷ suất lợi nhuận gộp của DAG và đối thủ trong giai đoạn
Trang 9Biểu đồ 3 18 Biến động tỷ suất EBIT của DAG và đối thủ trong giai đoạn 2018-2020
52Biểu đồ 3 19 Biến động chỉ số ROS trong giai đoạn 2018-2020 53Biểu đồ 3 20 Biến động ROS của DAG và đối thủ trong giai đoạn 2018-2020 54Biểu đồ 3 21 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của DAG trong giai đoạn 2018-
Trang 10CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ CTCP TẬP ĐOÀN
NHỰA ĐÔNG Á
1.1 Giới thiệu về CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á
- Tên doanh nghiệp: Cổ phiếu công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á
- Tên viết tắt: DAG
- Logo công ty:
◦ Sản xuất vật liệu xây dựng - Mã số: 4663
◦ Sản phẩm/dịch vụ chính: Sản xuất các vật liệu: tấm ốp trần; thanh ProfileuPVC, tấm PP (Danpla); tấm Fomex; tấm Mica PS & Acrylic; tấm PV Smart
Trang 11- Địa bàn kinh doanh: địa bàn kinh doanh của Tập đoàn Nhựa Đông Á trải dài khắp các tỉnh thành trên cả nước và xuất khẩu ra các nước trên thế giới… tấm
tủ nhựa, vật liệu quảng cáo
1.2 Các công ty thành viên
Hình 1 2 Các công ty thành viên
(Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á năm 2020)
1.3 Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 2001: Thành Lập công ty TNHH Đông Á
- Năm 2002: Công ty đưa dây chuyền sản xuất tấm ốp trần, cửa xếp ra thị trường
- Năm 2003: Đưa dây chuyền sản xuất hạt nhựa PVC vào sản xuất
- Năm 2005: Đầu tư sản xuất cửa nhựa Upvc có lõi thép gia cường Smartwindow
- Năm 2006: Chuyển đổi mô hình hoạt động thành công ty cổ phần
- Năm 2007: Thành lập 2 công ty con và khánh thành và đưa vào sản xuất hai nhà
máy:
o Nhà máy 1: Công ty TNHH Nhựa Đông Á
o Nhà máy 2: Công ty TNHH Smartwindow Việt Nam
- Năm 2009: Thành lập công ty TNHH MTV Nhựa Đông Á tại Thành phố Hồ
Chí Minh và đưa nhà máy này đi vào hoạt động
- Năm 2010: Chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(Hose) với mã cổ phiếu DAG
- Năm 2011: DAG đưa dây chuyền sản xuất tấm Nhôm composit vào sản xuất
Trang 12- Năm 2014: DAG được chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng
ba
- Năm 2015: DAG đưa dây chuyền sản xuất tấm Mica PS vào sản xuất
- Năm 2016: DAG đưa nhà máy sản xuất thanh Profile uPVC hiện đại và lớn
nhất Việt Nam vào hoạt động với 30 dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động
- Năm 2017: DAG đưa nhà máy sản xuất tấm Fomex vào sản xuất
- Năm 2018: DAG đưa nhà máy sản xuất tấm trần thả PVC phủ phim công nghệ
Nano
- Năm 2019: DAG đưa nhà máy sản xuất tấm nhựa gỗ PV Smart vào sản xuất
- Năm 2020: DAG đưa dây chuyền sản xuất tấm Tủ nhựa vào sản xuất
1.4 Định hướng phát triển
Đại dịch Covid-19 đã gây cho nền kinh tế trong và ngoài nước bị biến động đáng
kể Tuy vậy, với sự cố gắng và nỗ lực vượt quá khó khăn đã đang dần giúp cho nền kinh tế có những bước hồi phục tích cực Đó chính là động lực để cho các doanh nghiệp Việt Nam như Tập đoàn Nhựa Đông Á kỳ vọng sẽ gặt hái được những thành công thông qua các mục tiêu sau:
1.4.1 Tầm nhìn
Phát triển DAG thành một Công ty sản xuất vật liệu xây dựng - trang trí nội thất hàng đầu Việt nam và hướng tới tập đoàn kinh tế đa ngành, đa nghề dựa trên nền tảng phát triển bền vững
1.4.2 Sứ mệnh
- Phát triển bền vững, đem lại lợi ích cao nhất cho các cổ đông
- Tạo môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, hiệu quả dưới mái nhà chung của DAG
- Tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, uy tín và thân thiện với môi trường
1.4.3 Giá trị cốt lõi
- Lấy khoa học kỹ thuật làm nền tảng.
- Lấy quản lý để mưu cầu hiệu quả.
- Lấy chất lượng để mưu cầu sinh tồn.
- Lấy uy tín để mưu cầu phát triển.
Trang 131.4.4 Cam kết
- Đối với khách hàng: Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ về vật liệu phục vụ
trong xây dựng cũng như các sản phẩm của Công ty đầu tư giúp khách hàng tối
ưu hoá hiệu quả sử dụng
- Đối với cổ đông: Là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang
tới cho cổ đông lợi ích cao, đều đặn và dài hạn
- Đối với cán bộ nhân viên: Là ngôi nhà chung mang tới từng thành viên một
cuộc sống sung túc, đầy đủ về kinh tế và tinh thần
- Đối với cộng đồng và xã hội: Là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ
động tham gia vào các hoạt động cộng đồng, xã hội
1.5 Vị thế công ty
Là một Tập đoàn tiên phong trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ trong ngành vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất và quảng cáo DAG đã và đang từng bước khẳng định vị thế dẫn đầu của mình trong nước và từng bước xuất khẩu để mang tên tuổi ra thị trường nước ngoài
Điển hình là sự kiện vào 01/01/2018, Trung Quốc cấm nhập khẩu nhựa tái chế đã
mở ra cơ hội phát triển cho hoạt động xuất khẩu hạt nhựa nguyên liệu cho tập đoàn vì doanh nghiệp Trung Quốc sẽ phải nhập nhựa về làm nguyên liệu thay vì dùng phế liệu nhựa như trước
Tầm nhìn của Ban lãnh đạo tập đoàn đã được chứng minh qua các con số ấn tượng Cụ thể, chỉ Quý 1/2018, kim ngạch xuất khẩu hạt nhựa đã bằng cả năm 2017 Còn trong năm 2019, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hạt nhựa tăng gấp 3 lần
so với 2018 Ngoài ra, bên cạnh việc xuất khẩu hạt nhựa ra thị trường nước ngoài, việctiêu thụ trong nước cũng tốt ngay trong cả đại dịch Covid-19 diễn ra phức tạp
Chính vì vậy, công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á được vinh dự nhận được nhiều giải thưởng lớn như: DAG nằm trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
2020, đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2020, giải thưởng Sao Vàng đất Việt 2018, nhận Huân chương Lao động hạng Ba 2015, bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ 2011…
1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 14Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động và quản lý của DAG
(Nguồn: Báo cáo thường niên của CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á năm 2020)
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾ TOÁN
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán Effect
và phần mềm quản lý trên máy vi tính giúp đơn vị kế toán có năng suất lao động hiệu quả hơn và giảm bớt khối lượng công tác kế toán
1.7.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Là một chỉ tiêu quan trọng trên bảng Cân đối kế toán phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền (khoảng đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng và có khả năng chuyển đổi dễ dàng)
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại các thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính
1.7.2 Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu từ vào công ty con được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hay khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư Các khoản đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm phát sinh
Cổ tức và lợi nhuận kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của khoản đầu tư đó Còn đối với cổ tức và lợi nhuận kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu Cổ tức nhận được là cổ phiếu sẽ được theo dõi số lượngtăng thêm
▪
Trang 161.7.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trích lập dự phòng tổn thất cho hàng tồn kho bị suy giảm giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời ) thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứnghợp lý tại ngày kết thúc kỳ kế toán Biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ
1.7.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC và quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
Ngoài ra, TSCĐ thuê tài chính của công ty là xe tải HYUNDAI, được ghi nhận theo hợp đồng thuê mua với công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Chailease, phù hợp với quy định tại Chuẩn mực số 06 về Thuê tài sản
Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Thời gian hữu dụng ước tính như sau
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 5-10 năm
- Máy móc và thiết bị: 3-8 năm
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: 6-8 năm
- Thiết bị văn phòng: 3-8 năm
- Phần mềm máy tính: 3-7 năm
- Thời gian sử dụng đất: 45-50 năm
1.7.5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí
- Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận theo hợp đồng, khế ước vay, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ ngân hàng Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính đối với khoản vay cho mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17Thời hạn vay dưới 1 năm tài chính công ty ghi nhận là vay ngắn hạn, trên 1 năm là vaydài hạn.
- Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ sau, bao gồm: chi phí thuê dịch vụ, chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn phải phân bổ cho nhiều kỳ, lãi tiền vay trả trước, CCDC xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới 1 năm, chi phí trả trước ngắn hạn
- Chi phí phải trả của công ty gồm: Chi phí thực tế chưa chi nhưng có ghi nhận trong kỳ dựa vào hợp đồng
1.7.6 Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu
Đối với Công ty Cổ phần Tập Đoàn Nhựa Đông Á:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá cổ phiếu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn
Thặng dư vốn góp cổ phần ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành
cổ phiếu và mệnh giá
1.7.7 Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu
Doanh thu của công ty mang lại có được chủ yếu từ hoạt động bán sản phẩm nhựa truyền thống, thu được từ lãi tiền gửi và doanh thu khác
Doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa (như tấm trần, các loại phào, nẹp, tấm cửa và khung bao, tấm xốp PP, bạt Hifliex và thanh Profike Sea nhựa UPVC) phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định Chuẩn mực số 14- “Doanh thu và thu nhập khác” là tính theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hay sẽ thu được theo nguyên tắc dồn tích, khi chuyển giao hàng hóa cho khách hàng, phát hành hóa đơn và khách hàng chấp nhận thanh toán
Doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận phù hợp với quy định tại Chuẩn mực số 14 - “Doanh thu và thu nhập khác” trên cơ sở thời gian và lãi suất thực
tế từng kỳ
1.7.8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính là khoản chi phí liên quan đến các hoạt động tài chính, bao gồm: chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng
Trang 18chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp hoạt động liên quan đến xây dựng, thương mại hay dịch vụ thì chi phí tài chính phát sinh không nhiều và không thường xuyên, nên sẽ ghi nhận chung vào một tài khoản là 635, nhưng nếu không quan tâm đúng mức thì chi phí tài chính cũng dễ trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp
1.7.9 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả:
Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp dựa theoHợp đồng, Hóa đơn bán hàng Đối với khách hàng lẻ bán hàng qua điện thoại công ty dựa theo Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và hóa đơn bán hàng đã xuất Tiếp đến, căn cứ vào phiếu chi, chứng từ ngân hàng và hợp đồng kinh tế để xác định khoản trả trước cho người bán
Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán căn cứ vào Hợp đồng, phiếu nhập kho và ghi nhận theo Hóa đơn mua hàng của khách hàng Tương tự khoản phải thu khách hàng, khoản người mua trả trước được ghi nhận dựa trên hợp đồng, phiếu thu, chứng từ ngân hàng
1.7.10 Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Đối với chi phí xây dựng dở dang được ghi nhận theo giá gốc, tại thời điểm nghiệm thu, quyết toán từng hạng mục công trình, công trình hoặc chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 191.7.12 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn
Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bán cho khách hàng và phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ.Giá vốn dịch vụ được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành dịch
vụ, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ
=> Như vậy, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Á Đông với lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại nên các chính sách kế toán cần chú trọng là nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho và doanh thu
1.8 Đánh giá sự phức tạp của kế toán
Đa số công ty sử dụng các phương pháp kế toán giống với các doanh nghiệp khác đang niêm yết trên sàn chứng khoán
Công ty luôn áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn Chế độ kế toán của doanh nghiệp Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc bổ sung, sửa đổi và các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp
lý có liên quan đến việc lập và trình bày
Theo TT 200/2014/TT-BTC để tính giá trị hàng tồn kho, kế toán có thể lựa chọn một trong các ba phương pháp phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của từng doanh
nghiệp: Phương pháp nhập trước xuất trước; thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền Công ty kinh doanh chủ yếu những mặt hàng công nghiệp có giá trị lớn, ổn định, ít loại mặt hàng nên áp dụng phương pháp tính giá Hàng tồn kho theo phương pháp đích danh, tuân thủ nguyên tắc phù hợp trong kế toán, được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nên giúp cho doanh nghiệp theo dõi và phản ánh thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trong sổ sách Qua đó, ta
có thể nhận thấy được tính linh hoạt trong kế toán của công ty
Bên cạnh những lợi ích đó, công ty vẫn gặp nhiều hạn chế về việc vận dụng chính sách Cụ thể, tại ngày lập báo cáo tài chính công ty chưa được giá trị hợp lý của các tài
Trang 20khoản đầu tư để trình bày trong báo cáo do không có có giá niêm yết trên thị trường
chứng khoán và chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán hiện cũng chưa có cách tính giá hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá Thêm vào đó, Công ty áp dụng năm
khấu hao thấp nhất trong mức thông tư 45/2013/TT-BTC quy định nhằm tăng chi phí khấu hao cho doanh nghiệp
1.9 Đánh giá chiến lược kế toán
Công ty Cổ phần Nhựa Đông Á (DAG)
Công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng (DPC)
Công ty Nhựa Bình Minh (BMP)
Phương pháp ghi
nhận HTK Thấp hơn giá gốc và giá trị thuần thực hiện được
Thấp hơn giá gốc và giá trị thuần thực hiện được
Thấp hơn giá gốc và giá trị thuần thực hiện được
Qua bảng phân tích trên, cho thấy chiến lược về chính sách hàng tồn kho của công
ty Cổ Phần Nhựa Đông Á không có quá nhiều sự khác biệt so với công ty Cổ phần
Nhựa Đà Nẵng và công ty Nhựa Bình Minh Cả ba doanh nghiệp đều ghi nhận theo
nguyên tắc thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, theo dõi hàng tồn kho bằng kê khai thường xuyên và khấu hao bằng phương pháp đường thẳng
Qua thuyết minh báo cáo tài chính cho thấy sự khác biệt trong phương pháp tính giá xuất kho của công ty Cổ phần Nhựa Đông Á là tính giá theo phương pháp thực tế đích danh, giúp công ty đảm bảo được nguyên tắc phù hợp trong kế toán, trị giá khi
xuất hàng đem bán và trị giá hàng tồn kho phản ánh đúng theo giá trị thực tế
Tuy nhiên Phương pháp tính giá đích danh không được áp dụng rộng rãi, vì doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng lô hàng, chỉ áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng và hàng hóa dễ nhận diện được và nó mang lại độ chính xác cao hơn phươngpháp bình quân gia quyền
Trang 21Mặc dù các thành viên của Hội động quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2020 có nhiều sự biến đổi Nhưng công ty
Cổ Phần Tập đoàn Nhựa Đông Á vẫn chưa có thay đổi chính sách kế toán
1.10 Đánh giá chất lượng công bố thông tin
Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty cổ phần nhựa Á Đông đã được kiểm toán đầy đủ cho thấy thông tin, số liệu được trình bày đảm bảo tính trung thực và hợp
lý Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Các chính sách kế toán của công ty được nêu rất rõ ràng Công ty cung cấp đầy đủ thông tin, các khoản mục chi tiết trong thuyếtminh báo cáo tài chính được công khai một cách minh bạch
Doanh nghiệp đã trình bày một cách đầy đủ các chính sách, nguyên tắc ghi nhận
kế toán, các quy ước, quy tắc của công ty và các yếu tố thành công chính của công ty một cách thích hợp giúp cho nhà phân tích và khách hàng hiểu được các yếu tố đang được quản lý
Trong thuyết minh báo cáo tài chính đã trình bày chi tiết các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản nợ thuê tài chính của công ty Công ty còn nêu rõ các giao dịch bằng ngoại tệ, Trình bày rõ cách thức hoạt động của công ty con
Với thuyết minh báo cáo tài chính được công ty công bố cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích giúp cho người đọc dễ hiểu và nắm bắt tình hình hoạt động tài chính của công ty
1.11 Xác định rủi ro tiềm tàng
- Trong năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh, nền kinh tế bị tổn thất nặng nề, khiến nhiều doanh nghiệp gặp không ít những khó khăn Hàng tồn kho năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019, hàng tồn kho không chỉ có thành phẩm, còn có tồn kho sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, CCDC Hàng tồn kho quá nhiều cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài việc hàng hóa dự trữ lâu sẽ hư hỏng, chất lượng giảm sút, khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường mà các chi phí
sẽ đội lên cao
Trang 22- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 tăng 121.507.027.552
VNĐ so với năm 2019 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 tăng 255.899.598 VNĐ so với năm 2019 Cùng với đó là nợ phải trả tăng 108.243.625.427 VNĐ điều này cho thấy công ty đang nới lỏng chính sách bán hàng => Rủi ro về tài chính
- Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn của năm 2020 có sự giảm nhẹ so với năm 2019 là 56.193.922.214 VNĐ Điều này cho thấy nợ phải thu khó đòi sẽ tăng dẫn đến các khoản nợ xấu không được thu hồi đáng kể Điều này cũng có thể gây ra rủi ro không thu hồi nợ trong tương lai
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm 2020 lớn hơn năm 2019 Ghi nhận số dư có Dẫn đến rủi ro là người nộp thuế trích không phù hợp, không hoàn nhập hoặc không đủ điều kiện theo quy định Rủi ro là khai thiếu thuế GTGT hàng bánra
- Không có sự thay đổi vốn điều lệ Vốn điều lệ năm 2020: 517.950.850.000 VND
- Năm 2020 cổ phiếu đăng ký phát hành là 51.795.085 cp với mệnh giá là 10.000 đ/cp Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc niên độ kế toán:
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông bằng: 77.690.680.000 VNĐ
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi bằng: 0 VNĐ
+ Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế chưa được ghi nhận: 0 VNĐ
Các quỹ của doanh nghiệp tăng trong năm 2020 cụ thể như sau:
+ Quỹ đầu tư phát triền tăng 5.148.672.513 VNĐ
+ Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng 5.148.672.513 VNĐ
- Về việc thay đổi nhân sự trong năm 2020 có thể làm thay đổi chính sách, chiến lược phát triển của công ty bao gồm:
+ Ngày 26/06/2020, ông Bùi Thẩm Châu và ông Nguyễn Bá Huy được bầu làm thành viên hội đồng quản trị thay thế cho ông An Quang Hiếu và bà Nguyễn Thị Tính + Ngày 30/10/2020 hội đồng quản trị công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Á Đông miễn nhiệm chức danh Phó tổng giám đốc với ông Nguyễn Hữu Quân
Trang 23- Thời gian khấu hao TSCĐ của công ty nhanh hơn các công ty cùng ngành khác
cụ thể như sau:
Tiêu chí so sánh Công ty Nhựa
Đông Á (DAG)
Công ty Nhựa Bình Minh (BMP)
Công ty nhựa Đà Nẵng (DPC)
So với các công ty cùng ngành thì thời gian tính khấu hao TSCĐ của công ty nhiều hơn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn vốntrả nợ các tổ chức tín dụng
Trong đó máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý thay đổi tuổi thọ TSCĐ theo thiết kế, hiện trạng so với quy định TT 45/2013/TT-BTC Có thể xảy ra rủi ro năng suất hoạt động giảm, số lượng sản phẩm sản xuất không đáp ứng được nhu cầu của thị trường, một trong những nguyên nhân làm hoạt động kinh doanh giảm sút, lợi nhuận giảm
2.6 Thực hiện lại một số ước tính kế toán
Không thay đổi chính sách
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.12 Phân tích bảng cân đối kế toán
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 326.234.652.395 20,21% 344.396.263.311 19,22%
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 181.793.216.418 11,26% 125.599.294.204 7,21%
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 138.324.506.976 8,56% 186.515.639.238 10,72%
Trang 251 Chi phí trả trước ngắn hạn 8.448.510.814 0,05% 6.387.868.839 0.036%
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 180.285.042 0,00% 271.667.533 0,00%
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 96.929.151.803 6,00% 107.478.881.420 7,78%
Trang 262 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 11.898.106.409 0,07% -
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
V Đầu tư tài chính dài hạn
(Nguồn: Bảng_CDKTHN_2020_DAG )
Trang 27Nhận xét:
Tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần nhựa Đông Á năm 2020, tài sản ngắn hạn giảm âm 30.603.130.844 VND tương đương với tỷ lệ giảm là âm 2,99% so với năm
2019 Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 giảm nhiều so với năm 2019 là
âm 8.226.340.441 VND tương ứng với tỷ lệ chênh lệch âm 17,19% Điều này cho thấynăm 2020 có sự giảm sút về tài sản, công ty không chú trọng vào các khoản mục có tính thanh khoản cao Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 tăng mạnh
18.161.610.916 tương ứng với tỷ lệ 5,57% so với năm 2019 Có thể thấy sự phản ánh tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch của doanh nghiệp Hàng tồn kho năm
2020 giảm mạnh so với năm 2019 là âm 37.861.111.245 VND tương ứng với tỷ lệ âm 5,92% Nguyên nhân là do công ty thực hiện ký gửi hàng hóa cho bên thứ ba và đã được bán và thu hồi toàn bộ công nợ đối với các lô hàng, bên ký gửi và bên nhận đã thanh toán hợp đồng Các khoản tài sản ngắn hạn khác năm 2020 giảm so với năm
2019 là âm 2.677.290.074 VND tương ứng với âm 26,84%
Tài sản dài hạn của công ty nhựa Đông Á năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 là 156.204.926.007 VND tương ứng với tỷ lệ 26,43% Điều này cho thấy công ty đã đầu
tư nhiều vào tài sản cố định Các khoản phải thu dài hạn năm 2020 giảm mạnh so với năm 2019 là 5.881.927.533 VND tương ứng với tỷ lệ 25,83% Tài sản cố định năm
2020 tăng so với năm 2019 là 141.646.977.618 VND tương ứng với tỷ lệ là 30,85% Công ty đã chú trọng vào khoản đầu tư tài sản cố định Cũng như các khoản tài sản dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khác đều tăng giảm qua từng năm
Trang 292 Thặng dư vốn cổ phần 7.991.921.439 0,50% 7.991.921.439 0,46%
Trang 30Nhận xét:
Nợ phải trả năm 2020 giảm so với năm 2019 là 120.980.592.268 VND tương ứng với 13% trong đó các khoản phải chú ý như nợ ngắn hạn giảm 88.202.510.403 VND tương ứng với tỷ lệ 12% Các khoản nợ dài hạn năm 2020 giảm so với năm 2019 là 32.778.081.865 VND tương ứng với tỷ lệ là 18% Sự thay đổi này cho thấy hệ số nợ giảm cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động ở mức an toàn, giảm khả năng rơi vào tình trạng phá sản và mất khả năng trả nợ
Vốn chủ sở hữu năm 2020 không tăng cũng không giảm so với năm 2019 điều nàyđồng nghĩa với số lượng góp vốn không tăng, phản ánh tốc độ phát triển, thu lợi của doanh nghiệp, giá cổ phiếu phát hành có xu hướng không tăng
1.12.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Thông qua sự biến động về giá trị tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Nhựa Đông Á giúp cho các nhà quản trị nhìn nhận rõ về cách thức hoạt động của công ty Từnăm 2019 đến năm 2020 cơ cấu tài sản có sự thay đổi tỷ trọng là giảm tài sản ngắn hạn
và tăng tài sản dài hạn Cụ thể như năm 2019 tài sản ngắn hạn từ 63,58% giảm xuống còn 57,05% và tài sản dài hạn từ 36,61% tăng lên 54,15% Tỷ trọng nợ phải trả ngắn hạn năm 2020 tăng so với năm 2019 từ 47,26% đến 48,82%.Tỷ trọng nợ phải trả dài hạn từ 11,09% của năm 2019 tăng lên 12,17% của năm 2020 có thể thấy sự chênh lệnh giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn tỷ lệ thuận với nhau Công ty chú trọng vào định hình tài sản cố định
1.13 Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 31Bảng 3 5 Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020
ĐVT: Đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.756.945.906.226 1.635.438.878.674 121.507.027.552 7,43
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.756.945.906.226 1.635.438.878.674 121.507.027.552 7,43
4 Giá vốn hàng bán 1.643.116.749.024 1.477.686.130.298 165.430.618.726 11,20
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 113.829.157.202 157.752.748.376 (43.923.591.174) (27,84)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 674.580.135 418.680.537 255.899.598 61,12
7 Chi phí tài chính 56.384.866.923 49.063.827.265 7.321.039.658 14,92
- Trong đó: Chi phí lãi vay 55.833.673.391 47.402.081.928 8.431.591.463 17,79
8 Chi phí bán hàng 15.522.416.107 14.387.180.756 1.135.235.351 7,89
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 21.956.301.471 22.335.311.524 (379.010.053) (1,70)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 20.640.152.836 72.385.109.368 (51.744.956.532) (71,49)
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9.769.931.412 53.158.183.674 (43.388.252.262) (81,62)
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 189 1.026 (837) (81,58)
(Nguồn: Bảng_KQHDKD_HN_2020_DAG )
Trang 32Biểu đồ 3 1 Giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần năm 2019-2020
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: Bảng_CDKTHN_2020_DAG )
Doanh thu thuần trong hoạt động kinh doanh của công ty năm 2020 đạt 1.757 tỷ đồng tăng 7,43% so với năm 2019, sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Tuy mức tăng trưởng này không quá cao nhưng chứng minh được công ty đã và đang từng bước phát triển và triển khai hoạt động mở rộng quy mô kinh doanh tới các tỉnh Miền Trung, Miền Nam và đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất
Biểu đồ 3 2 Giá vốn hàng bán của năm 2020
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: https://finance.vietstock.vn/DAG/tai-chinh.htm )
Trang 33Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán lại tăng lên khoảng 165 tỷ đồng tương ứng với 11.20% so với năm 2019 Mức tăng khá đáng kể, bởi năm 2020 là năm có biến động lớn về giá nguyên vật liệu ngành nhựa Khi dịch Covid bắt đầu bùng phát mạnh vào đầu năm 2020 ở nhiều nước trên thế giới làm cho giá nguyên vật liệu giảm vào tháng 4-5/2020 giúp giá vốn hàng bán trong nửa năm đầu giảm 38,6% cải thiện lợi nhuận gộp Tuy nhiên, vào các tháng tiếp theo vì nhà máy không thể sản xuất được nên giá nguyên vật liệu bị đẩy tăng nhanh và tăng cao cho đến hiện tại vẫn không có dấu hiệu giảm Cụ thể là nguyên vật liệu chính - bột nhựa PVC đã tăng gấp 2 lần so với với thờiđiểm thấp nhất vào tháng 4/2020 và tăng khoảng 60% so với giá bình quân năm 2020 Tuy nhiên, giá bán của các sản phẩm của DAG lại không tăng kịp so với giá nguyên vật liệu nên ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận năm 2020 của công ty.
Ngoài ra, nguyên nhân chủ yếu cho việc doanh thu thuần tăng 7,43% nhưng trong khi lợi nhuận gộp lại giảm mất 27,84% so với năm 2019 cũng là hệ quả của việc giá đầu vào tăng nhanh nhưng giá bán lại không tăng kịp
Năm 2020, tuy doanh thu tăng nhẹ nhưng lợi nhuận lại giảm mất 81,62% vì chi phí tài chính năm 2020 tăng 14,92% trong đó chi phí lãi vay năm 2020 tăng lên
khoảng 8,4 tỷ đồng tương ứng 17,79% so với năm 2019, đây là giai đoạn nền kinh tế
bị khủng hoảng do dịch bệnh, ngân hàng tăng lãi suất ở mức cao làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp đạt 674.580.135 đồng, tăng khoảng 256 triệu đồng (tương ứng 61,12%) nhờ lãi từ việc chovay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Trang 34Biểu đồ 3 3 Chi phí bán hàng và Quản lý doanh nghiệp vào Quý 4
Kết luận:
Trang 35Chỉ tiêu
Năm 2020
Thực hiện năm 2019 (tỷ đồng)
Thực hiện so với
Thực hiện (tỷ đồng)
Kế hoạch (tỷ đồng)
Kế hoạch 2020
Thực hiện năm 2019
Lợi nhuận sau
Như vậy có thể thấy doanh nghiệp cố gắng khắc phục những bất lợi và khó khăn
về thị trường đồng thời nỗ lực triển khai các giải pháp kinh doanh đồng bộ để thực hiện mục tiêu được giao Chính vì vậy, công ty đã cố gắng đẩy mạnh bán ra để tăng doanh thu thuần và vượt qua mục tiêu kế hoạch khoảng 116,36% trong năm 2020 Tuy vậy cũng cần nghiên cứu doanh thu tăng là do sản lượng sản phẩm bán ra tăng hay do doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm Khi khối lượng tiêu thụ tăng thì trị giá vốn tăng nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thì doanh nghiệp cần tìm hiểu xem bên cạnh những nguyên nhân về giá nguyên vật liệu tăng cao còn có nguyên nhân nào ảnh hưởng chẳng hạn do khuyết điểm trong khâu quản lý giá thành để từ đó có biện pháp điều chỉnh hợp lý Ngoài ra, tình hình dịch bệnh kéo dài
đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đề ra mà còn sụt giảm nghiêm trọng Do đó, doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh hợp lý và đưa ra những biện pháp tối ưu nhằm giúp công ty vượt qua tình hình kinh tế khó khăn chung của Việt Nam
1.14 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính của doanh nghiệptổng hợp lại tình hình thu, chi tiền tệ của doanh nghiệp được phân thành 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kỳnhất định
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Nhựa Đông Á lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp Và công ty đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước, bộ máy kế toán tương đối phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh
Trang 36Thông qua những thông tin trong báo cáo này giúp chúng ta thấy được mối quan
hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền thuần, đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn, đánh giá khả năng tạo ra tiền Đồng thời, giúp các đối tượng dự báo dòng tiền trong tương lai để đánh giá doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp nguồn gốc dòng tiền của một doanh nghiệp, dòng tiền của một doanh nghiệp là cái có thực và ít bị tác động bởi các nguyên tắc của hạch toán kế toán
Biểu đồ 3 4 Tình hình lưu chuyển tiền thuần của công ty Cổ phần Tập đoàn
40,000,000,000
60,000,000,000
80,000,000,000
100,000,000,000
BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN CỦA DAG
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ ĐT Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC lưu chuyển tiền thuần trong năm
(Nguồn: Bảng_LCTT_HN_2020_DAG )
Biểu đồ này thể hiện tổng quan về tình hình lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của công ty năm 2019,2020
Để nhận thấy rõ hơn về tình hình lưu chuyển tiền của Công ty trong 2 năm
2019,2020 ta đi vào phân tích các chỉ tiêu sau
1.14.1 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Trang 37Bảng 3 6 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh năm 2019-2020
ĐVT: Đồng
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 49.276.265.281 39.551.187.477 9.725.077.804 24,59%
- Các khoản dự phòng (258.886.808) (666.463.010) 407.576.202 -61,16%
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (469.526.570) 1.468.496.535 (1.938.023.105) -131,97%
- Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư 2.659.512.068 321.409.721 2.338.102.347 727,45%
Chi phí lãi vay 55.833.673.391 47.402.081.928 8.431.591.463 17,79%
-3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 121.167.012.030 159.287.337.068 (38.120.325.038) -23,93%
- (Tăng)/Giảm các khoản phải thu (20.707.299.027) 18.257.751.749 (38.965.050.776) -213,42%
- (Tăng)/Giảm hàng tồn kho 18.398.383.022 (133.395.342.590) 151.793.725.612 -113,79%
- (Tăng)/Giảm các khoản phải trả( không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN
phải nộp) 12.412.915.761 65.333.925.170 (52.921.009.409) -81,00%
- (Tăng)/Giảm chi phí trả trước 3.704.234.364 (571.839.842) 4.276.074.206 -747,77%
- (Tăng)/Giảm chứng khoản kinh doanh - - -
Tiền lãi vay phải trả (55.419.376.518) (47.402.081.928) (8.017.294.590) 16,91%
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (7.767.609.080) (12.949.909.038) 5.182.299.958 -40,02%
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh - - -
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh - - -
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 71.788.260.552 48.559.840.589 23.228.419.963 47,83%
(Nguồn: Bảng_LCTT_HN_2020_DAG )
Trang 38Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2020 tăng vượt trội so với năm 2019, từ mức 48.559.840.589 đồng tăng lên mức 71.788.260.552 đồng tương ứng tăng 47,83%, trong đó:
- Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2020 so với năm 2019 giảm sâu
54.762.649.749 đồng còn 16.447.974.668 đồng tương ứng giảm 76,9% những vẫn dương Cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang hoạt động tốt
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đối vốn lưu động giảm 38.120.325.038 đồng, từ 159.287.337.068 đồng xuống mức 121.167.012.030 đồng tương ứng giảm 23,93%, cụ thể: khấu hao tài sản cố định tăng 9.725.077.804 đồng vớitốc độ tăng 24,9% so với năm 2019 làm cho lợi nhuận giảm, hoàn nhập khoản dự phòng còn 258.886.808 đồng tương ứng giảm 61,16%, chi phí lãi vay quá lớn tăng 8.431.591.463 đồng tương ứng tốc độ tăng 17,79% Có sự thay đổi lớn trong khoảng chênh lệch do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và hoạt động đầu tư
- Chi phí trả trước tăng từ mức âm 571.839.842 đồng lên mức 3.704.234.364 đồng, làm cho dòng tiền trong hoạt động này giảm xuống
- Sự thay đổi khoản phải thu là yếu tố quyết định đến dòng lưu chuyển tiền từ hoạtđộng sản xuất Khoản phải thu giảm mạnh 38.965.050.776 đồng tương ứng giảm 213,42% Lượng hàng tồn kho tăng lên đến 151.793.725.612 đồng tương ứng 113,79%
so với năm trước Các khoản phải trả giảm 52.921.009.409 đồng tướng ứng giảm 81%,làm dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên
Tóm lại, trong năm 2020 dòng tiền từ hoạt động kinh doanh biến động tăng, góp phần vào việc tăng lợi nhuận của Công ty Do đó, việc trả nợ, đầu từ vào tài sản cố định và các khoản đầu từ khác thì công ty có khả năng đáp ứng được Vốn lưu động vàtài sản lưu động từ năm trước đến năm nay được điều chỉnh tăng hàng tồn kho phản ánh doanh nghiệp chi tiền ra, các khoản phải trả giảm phản ánh doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn và giữ ít tiền mặt hơn
1.14.2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Trang 39Bảng 3 7 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư năm 2019-2020
Tiền chi để mua sắm
Nhìn chung, dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động đầu tư năm 2019-2020 có xu
hướng giảm mạnh Cụ thể là năm 2020, dòng tiền đã giảm 66.941.452.805 đồng
(tương ứng với giảm 388,61%), từ âm 17.263.564.973 đồng vào năm 2019 xuống âm 84.205.017.778 đồng Điều này phản ánh dòng tiền luân chuyển từ hoạt động đầu tư đang có xu hướng đi vào khỏi doanh nghiệp Nguyên nhân là:
Ở khoản mục chi tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác: cógiá trị âm và giảm qua từng năm Năm 2020, nó đã giảm 57.155.199.882 đồng (tương ứng với 32,55%) từ âm 175.612.184.812 đồng năm 2019 xuống -232.767.384.694
đồng Điều này thể hiện việc sử dụng tài sản cố định, các tài sản dài hạn của công ty cóhiệu quả, nâng cao ý thức gìn giữ, bảo vệ của công, giảm thiểu chi phí bảo trì, sửa
chữa đáng kể
Ở khoản mục tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác: Số tiền thu được từ khoản này trong năm 2020 đã giảm 9.956.255.730 đồng (tương ứng với tốc độgiảm -6,29%) từ 158.343.104.904 đồng năm 2019 xuống còn 148.386.849.174 đồng Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia có xu hướng tăng mạnh Cụ thể, năm 2020 tăng 170.002.807 đồng (tương ứng với tốc độ tăng là 3082,59%) từ
5.514.935 đồng năm 2019 lên 175.517.742 năm 2020 Cho thấy nhờ vào năm 2020 có
sự thay đổi các chính sách đầu tư và biện pháp khắc phục để giúp cải thiện tình hình đầu tư của công ty có hiệu quả
Trang 401.14.3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Bảng 3 8 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính năm 2019-2020
vay
(1.527.797.020.617)
(1.181.615.695.071)
3.667.165.759 đồng của năm 2019 lên 4.190.416.785 đồng, tương ứng tăng
523.251.026 đồng, tức tăng 14,27% so với năm 2019 Nguyên nhân là do:
- Tiền thu từ đi vay: Trong năm 2020, số tiền nhận được là 1.617.646.996.503 đồng, tăng 357.152.226.301 đồng so với năm 2019 là 1.260.494.770.202 đồng, tương ứng tăng 28,33%
- Tiền trả nợ gốc vay: đây là hoạt động chi tiền của Công ty, nhận thấy qua 2 năm hoạt động chi tiền ra cho hoạt động này có xu hướng tăng lên; năm 2020 đã tăng 346.181.325.546 đồng từ -1.181.615.695.071 đồng năm 2019 lên -1.527.797.020.617 đồng, tương ứng tăng 29,30% Đây là chi tiêu phản ánh tình hình chi trả nợ gốc vay, nên trước mắt việc Công ty chi tiền trả nợ là một điều tốt phản ánh tình hình kinh doanh khả năng
- Tiền trả nợ gốc thuê tài chính: đây là hoạt động chi tiền của Công ty, nhận thấy qua 2 năm toàn là hoạt động chi tiền ra và có xu hướng chi tiền tăng; năm 2020 đã tăng 10.437.649.729 đồng từ -75.221.909.372 đồng năm 2019 lên -85.659.559.101 đồng, tương ứng tăng 13,88%