1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề ôn cấp tốc lí thuyết môn Vật lí THPT quốc gia năm 2022 đề 2

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 174,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề ôn cấp tốc tổng hợp tất cả các bài nhận biết thông hiểu và một ít bài tập vận dụng sẽ giúp cho bạn nắm chắc trong tay điểm 7 điểm 8 trong kì thi thpt quốc gia năm 2022 sắp tới. Đề có đáp án giúp dễ dàng kiểm tra

Trang 1

Câu 1: Con lắc lò xo ngang dao động với biên độ A = 8cm, chu kì T = 0,5s, khối lượng của vật là m = 0,4kg, lấy π2 =10 Giá trị cực đại của lực đàn hồi tác dụng vào vật là

A Fmax =525N B Fmax =5,12N C Fmax =256N D Fmax =2,56N

Câu 2: Một vật dao động điều hoà với chu kì T, biên độ A Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường bằng A 3 là:

Câu 3: Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là

Câu 4: Con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 250g và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 4 cm Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị từ -40 cm/s đến 40 3 cm/s là

A

40

120

20

60

π s

Câu 5: Một vật nặng 200g treo vào lò xo làm nó dãn ra 2cm Trong quá trình vật dao động thì chiều dài của

lò xo biến thiên từ 25cm đến 35cm Lấy g=10m/s2 Năng lượng dao động bằng:

Câu 1: Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình: x = 3cos(4πt - π/3) cm Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 2/3 (s) là:

Câu 2: Con lắc lò xo nằm ngang, vật nặng có m = 0,3 kg, dao động điều hòa theo hàm cosin Gốc thế năng chọn ở vị trí cân bằng, cơ năng của dao động là 24 mJ, tại thời điểm t vận tốc và gia tốc của vật lần lượt là

20 3 cm/s và - 400 cm/s2 Biên độ dao động của vật là

A.1cm B.2cm C.3cm D 4cm

Câu 3: Tại một địa điểm có hai con lắc đơn cùng dao động Chu kì dao động của chúng lần lượt là 2s và 1s Biết m1 = 2m2 và hai con lắc dao động với cùng biên độ α0 Năng lượng của con lắc thứ nhất E1 và năng lượng dao động của con lắc thứ hai là E2 có tỉ lệ bằng:

A 0,5 B 0,25 C 4 D 8

Câu 4: Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m dao động điều hòa với biên độ nhỏ α0 = 0,02 rad Tìm thời gian trong một chu kì góc lệch của con lắc khỏi phương thẳng đứng không vượt quá 0,01 rad:

A

2

3

3

2 s

Câu 5: Một vật dao động điều hòa xung quanh VTCB, dọc theo trục Ox có li độ thỏa phương trình:

( )

3

Câu 6: Dao động tổng hợp của

x A cos( t )(cm)

6

π

= π + và x2 6 cos( t )(cm)

2

π

x A cos( t = π + φ )(cm)

Khi

biên độ A đạt giá trị nhỏ nhất thì ϕ bằng

A

3

π

4

π

3

6

π

Câu 7: Một con lắc đơn có độ dài =16cm được treo trong toa tàu ở ngay vị trí phía trên của trục bánh xe Chiều dài mỗi thanh ray là 12 m Lấy g = 10 m/s2 và π 2 = 10, coi tàu chuyển động thẳng đều Con lắc sẽ dao động mạnh nhất khi vận tốc đoàn tàu là:

Trang 2

Câu 8: Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ có tần số f = 50 Hz, vận tốc truyền sóng là v = 175 cm/s Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng có 2 điểm khác cũng dao động ngược pha với M Khoảng cách MN là:

Trang 3

A d = 8,75 cm B d = 10,5 cm C d = 1,75 cm D d = 12,25 cm

Câu 9: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống hệt nhau S ,S cách nhau5cm Tần số dao động của mỗi 1 2 nguồn là 20Hz Một điểm M dao động với biên độ cực đại trên mặt nước cách hai nguồn S , S lần lượt là 4 1 2

cm và 8cm Giữa M và đường trung trực của đoạn S S có một vân giao thoa cực đại Xác định số điểm dao 1 2 động với biên độ cực đại trên đường elíp có S , S là hai tiêu điểm?1 2

Câu 10:Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là:

A 18,67mm B 17,96mm C 19,97mm D 15,34mm

Câu 11: Trên một sợi dây có chiều dài l , hai đầu cố định, đang có sóng dừng Trên dây có một bụng sóng.

Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi Tần số của sóng là

Câu 12:Cho phương trình của một sóng dừng có dạng: u = 4 cos x

30

π cos 40πt (mm), trong đó x đo bằng cm

và t đo bằng s Tìm vận tốc truyền sóng trên dây:

Câu 13: Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dưới của dây để tự do Gọi tần

số bé nhất để có thể tạo sóng dừng là f1, tần số bé thứ hai để tạo sóng dừng là f2 Tỉ số f2/f1 là:

A 1,5 B 2 C 2,5 D 3

Câu 14:Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A v

nl

B nv l

2nv

nv

l

Câu 15:Một nguồn O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm Tại điểm A , mức cường độ âm là 40dB Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thi mức cường độ âm tại A là :

A 52dB B 67dB C.46 dB D 160dB

Câu 6: Đặt vào hai đầu tụ điện C có điện dung khụng đổi một hiệu điện thế u = U0cos100 t (V) Khi u= -50 V thì i = A, khi u = 50 V thì i = - A Giá trị của C là:

A 10 4

2

π

π

F C 10−4

π

3

π

F

Câu 7: Đặt điện áp u = U0cos(ωt + ϕ) (U0 và ϕ không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Khi L = L1 hoặc L = L2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mặt bằng nhau Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch giá trị cực đại thì giá trị của L bằng

A

1 2

1

1 2

L L

L +L

1 2

2L L

L +L

Câu 8: Mạch điện AB gồm 3 đoạn mạch mắc nối tiếp: AM (chứa tụ C); MN (chứa biến trở R); NB (chứa cuộn cảm thuần L) Đặt vào hai đầu mạch hđt u U= 2 os 100c ( πt V) ( ) Khi R= Ω30 thì hđt giữa AN, MB lệch pha nhau π/ 2 và có giá trị hiệu dụng lần lượt là 75V, 100V Khi R = R0 thì công suất mạch cực đại Xác định R 0

Trang 4

Câu 16:Mạch điện xoay chiều gồm một biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm L = và tụ điện C có điện dung cũng thay đổi được Nguồn điện có tần số f = 50 Hz Ban đầu cố định R = 50 Ω rồi thay đổi C để công suất tiêu thụ của mạch điện cực đại và bằng P1, sau đó cố định C = C1 rồi thay đổi R để công suất trong mạch cực đại bằng P2 Để P1 = P2 thì C1 phải bằng:

A 10−4

π

F C 10−4

π

π

F

Câu 9: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có UL=UR=UC/2 thì độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch với dòng điện qua mạch là:

Câu 10:Một cuộn dây không thuần cảm có điện trở hoạt động là r và độ tự cảm L Khi mắc cuộn dây vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ của cuộn dây là P1 Nếu mắc cuộn dây vào nguồn điện xoay chiều có biên độ của điện áp là U và tần số f = r

2 Lπ

thì công suất tiêu thụ của cuộn dây là

P2 Tỷ số: 1

2

P

P

bằng:

Câu 11: Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều u1 = U 2 cos(100π ϕt+ 1); u2 =U 2 cos(120π ϕt+ 2) và u3 =

3

U π ϕt+ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch có biểu thức tương ứng là: i1 =

2 cos100

3

3

I π −t π So sánh I và I’, ta có:

Câu 12:Đặt điện áp u = U0 cosωt (V) (U0 không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4

H và tụ điện mắc nối tiếp Khi ω=ω0 thì cường độ dòng điện hiệu

dụng qua đoạn mạch đạt giá trị cực đại Im Khi ω = ω1 hoặc ω = ω2 thì cường độ dòng điện cực đại qua đoạn mạch bằng nhau và bằng Im Biết ω 1 – ω2 = 200π rad/s Giá trị của R bằng

Lời giải:

ZL1 = ZC2; ZL2 = ZC1

Khi ω=ω0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch đạt giá trị cực đại Im � I m = U

R

cường độ dòng điện cực đại qua đoạn mạch bằng nhau và bằng Im I =

2

m I U

Z =

� Z = 2 R Z 2 = 2R2 = R2 + (ZL1 - ZC1)2 ZL1 - ZC1 = R

Thay ZL2 = ZC1 R =

Câu 13:Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2 Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một

từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ

B

ur vuông góc với trục quay và có độ lớn 2

T Suất điện động cực đại

trong khung dây bằng

Câu 14:Khi truyền điện năng có công suất P từ nơi phát điện xoay chiều đến nơi tiêu thụ thì công suất hao

Trang 5

phí trên đường dây là ∆P Để cho công suất hao phí trên đường dây chỉ còn là P

n

∆ (với n > 1), ở nơi phát

điện người ta sử dụng một máy biến áp (lí tưởng) có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là

A

n

n

n

Câu 15:Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều có 2 cặp cực và quay 25 vòng/s tạo ra ở hai đầu một điện áp có trị hiệu dụng U = 120V Dùng nguồn điện mày mắc vào hai đầu một đoạn mạch điện gồm cuộn dây có điện trở hoạt động R = 10 , độ tự cảm L = 0,159H mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C =

159 Công suất tiêu thụ của mạch điện bằng:

Câu 16:Khung dao động (C = 10μF; L = 0,1H) Tại thời điểm uC = 4V thì i = 0,02A Cường độ cực đại trong khung bằng:

Câu 17:Điện tích của tụ điện trong mạch dao động LC biến thiên theo phương trình q = qocos(2

T

π t +

π

) Tại

thời điểm t = T/4 , ta có:

A Hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng 0 B Dòng điện qua cuộn dây bằng 0

C Điện tích của tụ cực đại D Năng lượng điện trường cực đại

Câu 18:Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là

Câu 17:Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, tụ điện có điện dung 5 μF Dao động điện

từ riêng (tự do) của mạch LC với hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ điện bằng 6 V Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4 V thì năng lượng từ trường trong mạch bằng

Câu 18:Mạch dao động điện tử với tần số f = 1 MHz, độ tự cảm của cuộn dây L = 1 mH Hiệu điện thế cực đại ban đầu trên tụ là U0 = 4 V Trong mạch có điện trở thuần với giá trị nhỏ Cho đến khi hiệu điện thế cực đại trên tụ giảm đi một nửa so với hiệu điện thế cực đại ban đầu thì năng lượng đã bị thất thoát là:

Câu 19:Trong thí nghiệm giao thoa Young, khoảng cách hai khe a = 2mm, khoảng cách hai khe tới màn hứng vân là D = 1,2m Khe S phát đồng thời hai bức xạ màu đỏ có bước sóng 0,76μm và màu lục có bước sóng

0,48μm Khoảng cách từ vân sáng màu đỏ bậc 2 đến vân sáng màu lục bậc 5 là:

Câu 20:Chiếu ánh sáng trắng vào khe S trong thí nghiệm giao thoa Young, khoảng cách từ hai nguồn đến màn là 2m, khoảng cách giữa hai nguồn là 2mm Số bức xạ cho vân sáng tại M trên màn cách vân trung tâm

4mm là:

Câu 21:Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

Câu 22: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, 2 khe S1 vàS2 được chiếu sáng bằng 2 ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 5000A0 và λ2 = 4000A0 Khoảng cách hai khe S1S2 = 0,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 80cm Tại điểm nào sau đây có màu trùng với màu của vân trung tâm

A x = - 4mm B x = 3mm C x = - 2mm D x = 5mm

Câu 23:Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trăng người ta dùng một tia laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52 , chiếu về phía Mặt Trăng.Thời gian kéo dài mỗi xung là 10-7 (s) và công suất của chùm laze là 100000 MW Số phôtôn chứa trong mỗi xung là

A 2,62.1015 hạt B 2,62.1029 hạt C 2,62.1022 hạt D 5,2.1020 hạt

Trang 6

Câu 24:Một ống Cu-lit-giơ phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 50 nm Để tăng khả năng đâm xuyên của tia X, ta tăng hiệu điện thế giữa anôt và catôt thêm 25% Tính bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra khi đó

Câu 25:Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: 2 ( )

13,6

n

n

= − (với n = 1, 2, 3, ) Kích thích

nguyên tử hiđrô từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo dừng n bằng phôtôn có năng lượng 2,55eV, thấy bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 4 lần Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên từ hiđrô có thể phát ra là bao nhiêu?

Lời giải:

- B1: Khi hấp thụ bức xạ có năng lượng 2,55 eV thì electron sẽ chuyển từ L đến N tức là từ 2 lên 4

- B2: electron đang ở N tức ở 4 thì có thể phát ra tối đa 6 bức xạ Kể tên

- B3: bức xạ có bước sóng nhỏ (năng lượng lớn nhất) � chuyển từ 4 về 1

Câu 26:Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

A

Câu 19:Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

A N0 /6 B N0 /16 C N0 /9 D N0 /4

Câu 20:Một lượng chất phóng xạ 222Rn

86 ban đầu có khối lượng 1mg Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75% Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A 3,40.1011Bq B 3,88.1011Bq C 3,58.1011Bq D 5,03.1011Bq

Câu 21:Hạt nhân 1

1

A Z

X phóng xạ và biến thành một hạt nhân 2

2

A Z

Y bền Coi khối lượng của hạt nhân X, Y

bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u Biết chất phóng xạ 1

1

A Z

X có chu kì bán rã là T Ban đầu có một

khối lượng chất 1

1

A Z

X, sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

A 1

2

A

4

A

B 2

1

A 4 A

C 2

1

A 3 A

D 1

2

A 3 A

Câu 22:Hạt nhân 238

92 U có cấu tạo gồm :

A 238p và 92n B 92p và 238n C 238p và 146n D 92p và 146n

Câu 23:Hạt nhân 60

27Co có khối lượng là 55,940u Biết khối lượng của phôtôn là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 60

27Co là :

A 70,5MeV B 70,4MeV C 48,9MeV D 54,5MeV

Câu 24:Một hạt nhân mẹ có số khối A ,đứng yên phân rã phóng xạ α (bỏ qua bức xạ γ).Vận tốc hạt nhân con

B có độ lớn là v Vật độ lớn vận tốc của hạt α sẽ là

A vα = (A 1

4 − )v B vα = (1 A

4

− )v C vα = ( 4

A 4 −

A 4 +

)v

Ngày đăng: 09/01/2022, 13:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w