1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Khái quát IT005 Nhập môn mạng máy tính

4 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 218,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này về môn Nhập Môn Mạng Máy Tính gồm 5 chương với các keyword, từ khóa của các chương để các bạn dễ dàng mở tài liệu và dò vị trí của các từ khóa. Trường UIT đại học Công Nghệ THông tin Chương 1: Giới thiệu Internet: + Hệ thống đấu cuối = hosts = endsystem + Tốc độ truyền: băng thông + ISPs – Internet Service Providers : Các nhà cung cấp dịch vụ mạng + Các chuẩn internet: RFC (Request for comments) của IETF (Internet Engineering Task Force) + Ứng dụng: Web, VolP, email, games, TMĐT, mạng xã hội,… + Giao thức: là cách thức giao tiếp giữa máy tính với nhau và với mạng. + Các giao thức điều khiển gửi, nhận thông tin: TCP, IP, HTTP, Skype, 802,11. Mạng biên (network edge): + Các nút mạng đầu cuối (host, endsystem): PC, điện thoại, máy chủ, máy tính nhúng. + Mạng truy cập (access network): đường truyền, thiết bị kết nối (router, switch,hub,..) + DSL: Digital Subcriber Line (kênh thuê bao số), là một họ những kỹ thuật mà nó cung cấp kết nối kỹ thuật số thông qua cáp đồng của mạng điện thoại nội hạt. + DSLAM : Digital Subscriber Line Access Multiplexer. là một bộ ghép kênh có nhiệm vụ đảm bảo các dịch vụ DSL (như ADSL, VDSL...) trên đôi dây đồng điện thoại. + frequency division multiplexing: các kênh truyền khác nhau được truyền trong các dải tần số khác nhau. + HFC: hybrid fiber coax : mạng cáp + Ethernet: mạng truy cập Enterprise: công ty, đại học + access point: 3G, 4G: LTE + Chức năng của hosts: nhận data từ tầng ứng dụng rồi chia nhỏ thành các packets, chiều dài là L bits, truyền packet trong mạng với tốc độ truyền R Độ trễ truyền gói(s) = Chiều dài gói (bits) Băng thông đường linh (bps) = LR + Các liên kết vật lý: cáp xoắn (TP), cáp đồng trục, cáp quang, sóng radio. Mạng lõi:

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu

- Internet:

+ Hệ thống đấu cuối = hosts = end-system + Tốc độ truyền: băng thông

+ ISPs – Internet Service Providers : Các nhà cung cấp dịch vụ mạng + Các chuẩn internet: RFC (Request for comments) của IETF (Internet Engineering Task

Force) + Ứng dụng: Web, VolP, email, games, TMĐT, mạng xã hội,…

+ Giao thức: là cách thức giao tiếp giữa máy tính với nhau và với mạng.

+ Các giao thức điều khiển gửi, nhận thông tin: TCP, IP, HTTP, Skype, 802,11.

- Mạng biên (network edge):

+ Các nút mạng đầu cuối (host, end-system): PC, điện thoại, máy chủ, máy tính nhúng + Mạng truy cập (access network): đường truyền, thiết bị kết nối (router, switch,hub, ) + DSL: Digital Subcriber Line (kênh thuê bao số), là một họ những kỹ thuật mà nó cung

cấp kết nối kỹ thuật số thông qua cáp đồng của mạng điện thoại nội hạt

+ DSLAM : Digital Subscriber Line Access Multiplexer là một bộ ghép kênh có nhiệm

vụ đảm bảo các dịch vụ DSL (như ADSL, VDSL ) trên đôi dây đồng điện thoại

+ frequency division multiplexing: các kênh truyền khác nhau được truyền trong các dải

tần số khác nhau

+ HFC: hybrid fiber coax : mạng cáp + Ethernet: mạng truy cập Enterprise: công ty, đại học + access point: 3G, 4G: LTE

+ Chức năng của hosts: nhận data từ tầng ứng dụng rồi chia nhỏ thành các packets, chiều

dài là L bits, truyền packet trong mạng với tốc độ truyền R

Độ trễ truyền gói(s) = Chiều dài gói (bits) / Băng thông đường linh (bps) = L/R + Các liên kết vật lý: cáp xoắn (TP), cáp đồng trục, cáp quang, sóng radio.

- Mạng lõi:

+ lưới các bộ định tuyến (router) được kết nối với nhau

+ chức năng của mạng lõi:

xảy ra trong tầng mạng:

• routing: xác định đường đi từ nguồn đến địch, được thực hiện bởi các gói tin

• forwarding: chuyển các packet từ đầu vào của bộ định tuyến đến đầu ra thích hợp + chuyển mạch gói: truyền qua nhiều kênh

+ chuyển mạch kênh: thiết lập kênh truyền riêng (circuit)

• ghép kênh: TDM (ghép theo thời gian) và FDM (ghép theo tần số)

Trang 2

• phân kênh

+ kiến trúc internet:

• ISPs cấp 1: Level 3, Sprint, AT&T, NTT

• Content provider network: Google, mạng riêng

- Một số thiết bị mạng:

+ Repeater: là bộ khuếch đại tín hiệu, đảm bảo từ đó có thể truyền tín hiệu đi xa hơn

nhưng không bị yếu đi (nằm ở Tầng 1, Physical)

+ Hub: là thiết bị dùng để khuếch đại tín hiệu, và được coi như là một repeater nhiều

cổng Khi 1 cổng trên hub nhận được thông tin thì các cổng khác cũng sẽ nhận được thông

tin ngay lập tức (nằm ở lớp 1, physical)

+ Bridge là 1 thiết bị mạng dùng để kết nối 2 mạng nhỏ để tạo thành 1 mạng lớn hơn

Bridge hoạt động ở lớp 2 trong mô hình mạng OSI Tuy nhiên, Bridge chỉ kết nối những

mạng cùng loại và sử dụng cho những mạng tốc độ cao sẽ khó hơn nếu chúng nằm cách xa nhau

+ Switch hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị hay

các mạng nhỏ lại với nhau Switch cũng giống bridge tuy nhiên switch có nhiều cổng hơn

và tốc độ xử lý nhanh hơn bridge rất nhiều (lớp 2, data link)

+ Router là thiết bị hoạt động ở lớp 3(mạng) của mô hình OSI, có nhiệm vụ kết nối hai

hay nhiều mạng IP lại với nhau Giống như bridge, Nhưng khả năng làm việc của Router chậm hơn Bridge, do cần phải tính toán để tìm ra đường đi cho các gói tín hiệu, đặc biệt khi kết nối với các mạng không cùng tốc độ

thì lại càng phải cần làm việc nhiều hơn

- Độ trễ, thông lượng trong mạng:

+ độ trễ

+ thông lượng: bits/time unit

+ đường link nút cổ chai

- Các lớp giao thức:

+ Tầng Ứng dụng: BGP, , IMAP, LDAP,

MGCP, NNTP, NTP, POP, RTP, ONC/RPC,

RTSP, RIP, SIP, , SNMP,SSH, , TLS/SSL,

XMPP

+ Tầng giao vận: TCP, UDP, CCP, SCTP,

RSVP

+ Tầng mạng: IP, ICMP, ECN,

IGMP, MLD

+ Tầng liên kết: ARP, NDP, OSPF,

L2TP, PPP, PPTP, STP, MAC

(Ethernet, DSL, ISDN, FDDI),

802.11

Trang 3

Chương 2: Tầng ứng dụng (Application)

- các nguyên lý của ứng dụng mạng:

+ client – server , peer-to-peer (p2p) + socket, indentifier, port numbers + Port number của các giao thức tầng Application:

•TCP: FTP data : 20 HTTPS: 443 Telnet: 23 SNMP: 161 SMTP: 25 FTP control: 21 POP3: 110

• UDP: RIP: 520 TFTP: 69 SNMP: 162

• Cả 2: DNS: 53 HTTP: 80 SSH: 22

• Khác: LPD: 515 NFS: 2049

- web và http:

+ là mô hình client – server

+ RTT

+ HTTP không bền vững: HTTP/1.0 : GET, POST,HEAD + HTTP bền vững: HTTP/1.1 và HTTP/2.0: GET, POST, HEAD,PUT, DELETE + cookies, web caching(proxy server)

- FTP

+ là mô hình client server

- email: SMTP,POP3, IMAP

- DNS: Domain Name System, mang ý nghĩa đầy đủ là hệ thống phân giải tên miền DNS được

phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ

IP và tên miền

+ TLD: top level domain : server có thẩm quyền + Truy vấn đệ quy

+ Truy vấn tuần tự

- lập trình socket với UDP và TCP

Chương 3: Tầng vận chuyển (Transports)

- các dịch vụ tầng vận chuyển:

+ giao thức UDP và TCP

- multiplexing và demultiplexing

- UDP:

+ ứng dụng : DNS, HTTP/3, tính nhanh

- nguyên lý truyền tin tin cậy:

+ rdt 1.0 , rdt 2.0, rdt 2.1, rdt 2.2, rdt 3.0

+ go back N , selective repeat

- TCP:

Trang 4

+ TCP RTT

+ bắt tay 3 bước + MSS: kích thước tối đa cả gói tin

- TCP điều khiển tắc nghẽn

Chương 4: Tầng mạng (Network)

- giới thiệu:

+ giữa 2 host so với giữa 2 tiến trình của tầng vẫn chuyển

+ thiết lập kết nối bằng kiến trúc: Internet(dùng best-effort), ATM, frame delay, X.25

- mạng mạch ảo, mạng chuyển gói:

+ mạng mạch ảo: ATM, frame delay, X.25 + mạng chuyển gói (mạng datagram): bảng data forwarding

- IP:

+ giao thức routing: chọn đường đi, RIPM OSPF, BGP

+ giao thức IP, ICMP

+ MTU (Max transfer size) + DHCP: Tự động lấy địa chỉ IP của server: plug and play, client-server + IMCP và Traceroute

- Routing trong Internet

+ link state, distance vector

+ Định tuyến Intra – AS (IGP): RIP, OSPF(Link state), IGRP

Chương 5: Tầng liên kết (Data link)

- các dịch vụ:

+ half-duplex and full duplex

- Phát hiện và sửa lỗi

+ EDC, CRC, Checksum, parity check

- Giao thức đa truy cập

+ MAC: media access control + Phân loại theo kênh truyền: FDMA, TDMA

+ Một vài giao thức MAC: Slotted ALOHA, Pure ALOHA, CSMA, CSMA/CD, CSMA/CA

+ miền quảng bá, miền đụng độ

- Địa chỉ MAC, Ethernet, Switch

+ ARP: Address Resolution Portocol + Hub, switch

Ngày đăng: 09/01/2022, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Router là thiết bị hoạt động ở lớp 3(mạng) của mô hình OSI, có nhiệm vụ kết nối hai hay nhiều mạng IP lại với nhau - Khái quát IT005 Nhập môn mạng máy tính
outer là thiết bị hoạt động ở lớp 3(mạng) của mô hình OSI, có nhiệm vụ kết nối hai hay nhiều mạng IP lại với nhau (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w