Lecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thôngLecture1 introduction Chương 1 Mạng và Các Dịch vụ Viễn thông
Trang 3Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 3/40
Dịch vụ truyền thông (communication service) cho phép trao đổi thông tin giữa các người dùng tại các vị trí khác nhau.
Các dịch vụ và ứng dụng truyền thông có thể ở khắp nơi.
E-mail server
Exchange of text messages via servers
Dịch vụ Truyền thông và Ứng dụng
Trang 4Dịch vụ Truyền thông và Ứng dụng
Trang 5Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 5/40
Dịch vụ Truyền thông và Ứng dụng
Instant Messaging
Direct exchange of text messages
Dịch vụ truyền thông (communication service) cho phép trao đổi thông tin giữa các người dùng tại các vị trí khác nhau.
Các dịch vụ và ứng dụng truyền thông có thể ở khắp nơi.
Trang 6Dịch vụ Truyền thông và Ứng dụng
Trang 7Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 7/40
Dịch vụ Truyền thông và Ứng dụng
Cell phone
Real-time voice exchange with mobile users
Dịch vụ truyền thông (communication service) cho phép trao đổi thông tin giữa các người dùng tại các vị trí khác nhau.
Các dịch vụ và ứng dụng truyền thông có thể ở khắp nơi.
Trang 8Dịch vụ Truyền thông và Ứng dụng
Short Message Service
Dịch vụ truyền thông (communication service) cho phép trao đổi thông tin giữa các người dùng tại các vị trí khác nhau.
Các dịch vụ và ứng dụng truyền thông có thể ở khắp nơi.
Trang 9Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 9/40
Nhiều ví dụ khác!
Trang 10Dịch vụ & Ứng dụng
Truyền tải Internet của các khối thông tin riêng biệt
Truyền tải tin cậy qua Internet của các dòng byte
Truyền tải real-time tín hiệu thoại
thông
E-mail & web xây dựng trên các dịch vụ dòng tin cậy
(reliable stream service)
Fax và modems xây dựng trên các dịch vụ thoại cơ bản
nhau
SMS xây dựng trên dịch vụ dòng tin cậy của Internet và
trao đổi bản tin text của điện thoại cellular
Trang 11Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 11/40
Mạng Truyền thông là gì?
Tập hợp của các thiết bị (hardware & software) và
phương tiện cung cấp dịch vụ truyền thông cơ bản
Trong suốt với người dùng; Thường biểu diễn bởi hình đám mây
Communication Network
Routers, servers,
switches, multiplexers, hubs, modems, …
Copper wires, coaxial cables, optical fiber, cột điện,
Mạng truyền thông được thiết kế và hoạt động như thế nào?
Trang 12Kiến trúc Mạng Truyền thông
Kiến trúc Mạng: bản kế hoạch xác định cách
thức mạng được xây dựng và hoạt động
Kiến trúc mạng được định hướng bởi các dịch
vụ mạng
Quá trình truyền thông tổng thể rất phức tạp
Kiến trúc mạng chia toàn bộ quá trình truyền
thông tổng thể thành các vùng chức năng riêng
biệt gọi là các lớp
Xét sự phát triển của 3 cấu trúc mạng:
telegraph, telephone, and computer networks
Trang 13Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 13/40
Sự phát triển của Kiến trúc Mạng
1.0E+00 1.0E+02 1.0E+04 1.0E+06 1.0E+08 1.0E+10 1.0E+12 1.0E+14
?
Trang 14Sự phát triển của Kiến trúc Mạng
Mạng Điện thoại
Trang 16Điện báo và Truyền thông đường dài
Các giải pháp truyền thông đường dài
Vận tin (Courier): vận chuyển vật lý bản tin
Telegraph: bản tin được truyền qua một mạng nhờ các loại tín hiệu
Trang 17Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 17/40
Optical (Visual) Telegraph
1790’s
khiển bằng tay trên các tay
trăm tín hiệu
minutes!
Trang 18Ví dụ về Semaphore
Trang 19Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 19/40
Message Switching
các đường điện báo quang gặp
nhau (VD: Paris và các vùng
khác)
Các bản tin đến trên mỗi đường
dây được giải mã hóa
Chặng tiếp theo (next-hop) trên
tuyến (route) được xác định bởi
địa chỉ đích của bản tin
Mỗi bản tin được mang bằng tay tới
đường tiếp theo, và lưu lại đến khi thao tác viên có thể xử lý lần truyền tiếp theo
North line
South line
West line
East line
Network Node
Trang 20Electric Telegraph
Dòng điện trong một dây bao bọc xung quanh một
miếng kim loại tạo nên một từ lực
Truyền dòng điện qua dây dài 1 dặm để rung 1 chuông
Các xung của nam châm tạo nên dots & dashes
Đường dây báo thực nghiệm dài hơn 40 miles (1840)
Gần 2 x 10 8 meters/s trong cáp
Trang 21Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 21/40
Morse code chuyển các bản tin text thành các chuỗi dots và dashes
Sử dụng hệ thống truyền dẫn thiết kế để mang dots và dashes
Morse Code
Morse Code
Morse Code
Morse Code
Trang 22 Các mạng điện báo bùng nổ
Forwarding
Các mạng optical telegraph biến mất
Mạng Điện báo
Trang 23Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 23/40
Đường dây có thể mang nhiều hơn
dây
Mã khối nhị phân (tiền nhiệm của ASCII code)
Một ký tự biểu diễn bởi 5 bit
Ghép kênh phân chia theo thời gian
Các mã nhị phân cho các ký tự được xen kẽ
Framing cần để khôi phục lại các ký tự từ chuỗi nhị phân
ở tín hiệu được ghép kênh
Keyboard chuyển các ký tự thành các bit
Baudot Telegraph Multiplexer
Trang 24Baudot Telegraph Multiplexer
…A 2 D 1 C 1 B 1 A 1
Paper Tape Printer
Paper Tape Printer
Paper Tape Printer
Paper Tape
Baudot Demultiplexer
Keyboard
… A
Baudot Multiplexer
5 bits / character
Trang 25Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 25/40
Thành phần Cấu trúc Mạng Điện báo
Truyền dẫn số
Store-and-Forward: các bản tin được chuyển tiếp
từng chặng qua mạng
Routing: theo địa chỉ đích
Trang 27Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 27/40
Bell’s Telephone
Alexander Graham Bell (1875) làm việc về điện báo để ghép các tín hiệu điện báo
Phát hiện tín hiệu thoại có thể truyền trực tiếp
Microphone chuyển thoại biến đổi của tín hiệu thoại thành
các tín hiệu điện tương tự
Loa có thể chuyển tín hiệu điện thành âm thanh
Phát minh telephone được trao bằng sáng chế năm 1876
Thành lập Công ty Bell Telephone Company năm 1877
Signal for “ae” as in cat
Microphone Loudspeaker
analog electrical signal
Trang 28Bell’s Sketch of Telephone
Trang 29Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 29/40
Báo hiệu (Signaling)
Báo hiệu cần thiết để thiết lập cuộc gọi
gọi biết có cuôc ̣ gọi tới
thiết lập cuộc gọi
Signaling + voice signal transfer
Trang 30Bài toán N2
luôn luôn sử dụng
N = 1000 N(N – 1)/2 = 499500
1
2
N
.
Trang 31Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 31/40
Telephone Pole Congestion
Trang 32Chuyển mạch Kênh
năm 1877
Thao tác viên nối người dùng theo yêu cầu
từ một đường dây đến một dây khác
Chỉ cần N kết nối đến tổng đài (central office)
1
2 3
N – 1
N
Trang 33Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 33/40
Manual Switching
Trang 34Chuyển mạch Strowger
Tuy nhiên, chi phí đắt
Mỗi xung dòng điện dịch chuyển mạch một vị trí
Quay số người dùng điều khiển thiết lập kết nối
(routing)
Mã vùng, số tổng đài (CO), số điện thoại
.
0
0
.
1 st digit 2 nd digit .
Trang 35Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 35/40
Strowger Switch
Trang 36Các thuê bao nối tới tổng đài nội hạt (CO)
Các chuyển mạch Tandem & Toll nối các CO’s
Cấu trúc mạng phân cấp
Tandem CO
Toll
CO
CO Tandem
CO = central office
Trang 37Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 37/40
Network selects route; Sets up connection; Called party alerted
Telephone network
Pick up phone Dial tone.
Dial number
Exchange voice signals
Telephone network
Telephone network
Telephone network
Telephone network
Trang 38Điều khiển Kết nối bằng Máy tính
Một máy tính điều khiển kết nối ở chuyển mạch tổng đài
Các máy tính trao đổi các bản tin báo hiệu để:
Điều phối thiết lập các kết nối điện thoại
Thực hiện các dịch vụ mới như caller ID, voice mail,
Để cho phép di động (mobility) và chuyển vùng (roaming) trong
mạng cellular
Signaling
Computer
Switch connects Inlets to Outlets
Trang 39Trần Xuân Nam, Học viện Kỹ thuật Quân sự 39/40
Số hóa Mạng Điện thoại
Tín hiệu thoại 8 bits/sample x 8000 samples/sec = 64x10 3 bps
Multiplexing) cho tín hiệu thoại số
E1 multiplexing: 32 voice signals = 2.048x10 6 bps
Chuyển mạch các tín hiệu TDM không cần chuyển sang tín hiệu tương tự
Một tín hiệu quang OC-192 = 10x10 9 bps
Một cáp quang mang 160 tín hiệu OC-192 = 1.6x10 12 bps!
Tất cả truyền dẫn, chuyển mạch và điều khiển đều bằng digital
Trang 40Các thành phần của Mạng Điện thoại
Thoại số; Time Division Multiplexing
Tín hiệu người dùng để thiết lập và ngắt kết nối
Chọn tuyến trong quá trình thiết lập kết nối
Kết nối End-to-end qua mạng
Báo hiệu điều phối thiết lập kết nối
Hệ đánh số thập phân
Cấu trúc phân cấp; đơn giản hóa định tuyến; tính khả mở
(scalability) cao
Mạng báo hiệu thông minh bên trong mạng