ếu bạn người thường xuyên tiếp xúc với máy tính khái niệm hệ vi xử lý(CPU) khơng cịn xa lạ nhiên để hiểu chất nguyên lý hoạt động cách cặn kẽ sâu sắc lại chuyện khác Công nghệ Vi xử lý thành tựu khoa học đánh dấu bước ngoặt lịch sử phát triển ngành khoa học – cơng nghệ Nó đóng góp hàng loạt ứng dụng sản phẩm vào đời sống thực tiễn người, hầu hết tất lĩnh vực Đặc biệt công nghiệp hóa đại hóa nước ta Trước đây, hệ thống chẳng hạn hệ thống máy tính nhúng thường hình thành từ nhiều vi mạch gắn lên mạch , ghép nối với để thực chức hệ thống Ngày nay, nhờ phát triển nhanh chóng cơng nghệ bán dẫn kỹ thuật thiết kế mạch tích hợp, tích hợp hệ thống hồn chỉnh lên vi mạch đơn với kích thước tối đa inch2 Hệ thống tích hợp vi mạch đơn gọi Hệ thống chip (trong tiếng Anh gọi "System-on-Chip" viết tắt "SoC") Với ưu điểm mà công nghệ vi xử lý mang lại, cần phải khai thác phát phát triển rộng rãi hơn, để hiểu sử dụng cơng nghệ vào thực tiễn Là sinh viên ngành điện tử viễn thông , em vận dụng kiến thức , hiểu biết để viết tiểu luận : “Nguyên lý hoạt động hệ vi xử lý máy tính phát triển ứng dụng hệ vi xử lý on-chip”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 2BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn: Kỹ thuật vi xử lý
Họ và tên sinh viên
Ngành đào tạo: Công nghệ điện tử &Kỹ thuật máy tính Hệ đào tạo: Chính quy
1 Đề bài: Nguyên lý hoạt động của hệ vi xử lý máy tính và phát triển ứng dụng trên các
hệ vi xử lý on-chip (SoC)
Yêu cầu: Chủ yếu tự chốt được kiến thức, hiểu được các nội dung và chốt lại (có thể tự vẽ hình minh họa hoặc cắt hình trong các tài liệu)
2 Thời gian làm tiểu luận: Từ 6/10 đến 17/10 Ngày nộp: 17/10/2021
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2021
Sinh viên
Trang 3Mục lục
A.Lời mở đầu ……….4
B.Nội dung ……… …… 4
I Cấu trúc, nguyên lý hoạt động , nhiệm vụ hệ vi xử lý máy tính /CPU 1.Cấu trúc kết nối hệ vi xử lý máy tính/CPU……….4
2 Nguyên lý hoạt động của hệ vi xử lý máy tính/CPU……… 5
3.Nhiệm vụ của hệ /CPU……… 6
3.1 Bản chất nhiệm vi hệ vi xử lý/CPU: Lấy lệnh (1) - Thực hiện lệnh (2)…… 6
3.2 Triển khai tiếp 2 pha :Lấy lệnh (1) và thực hiện lệnh (2)………6
3.3 Tập lệnh……….8
4.CPU truy cập BN, đọc /ghi bộ nhớ, đọc ghi I/O……… 10
4.1.Đọc chân bên ngoài của RAM……….10
4.2.Truy cập bộ nhớ……… 10
4.3.CPU làm thế nào thực hiện được 1 lệnh cơ bản là đọc bộ nhớ……… 11
5.Cấu trúc bên trong chip vi xử lý………12
6.Sơ đồ chân bên ngoài và kết nối hệ thống………14
7.Tổ chức bộ nhớ & giải mã địa chỉ……… 14
8.Tổ chức vào ra (I/O)………15
II Phát triển ứng dụng trên các hệ vi xử lý on-chip (SoC) 1.Cấu trúc chung của các hệ vi xử lý on-chip(SoC)………16
2 Giới thiệu về Arduino……….16
3 Giới thiệu các Shield và Module hỗ trợ Arduino……….17
4.Giới thiệu về cảm biến (sensor)……….18
5 Phần cứng của Arduino UNO R3………18
6.Thông số kỹ thuật - UNO R3………20
7 Tô chức I/O……….20
8.Nguồn………21
9 Cấu trúc và ví dụ của một chương trình trong phần mêm IDE………21
10.Ứng dụng của Arduino trong đời sống………22
C.kết luận ……….23
Trang 4A LỜI MỞ ĐẦU
Nếu bạn là người thường xuyên tiếp xúc với máy tính thì khái niệm về hệ vi xử lý(CPU)không còn xa lạ gì nữa tuy nhiên để hiểu được bản chất nguyên lý hoạt động của nó một cáchcặn kẽ sâu sắc thì nó lại là một chuyện khác
Công nghệ Vi xử lý là một trong những thành tựu khoa học đánh dấu bước ngoặt tronglịch sử về sự phát triển của ngành khoa học – công nghệ Nó đã đóng góp hàng loạt các ứngdụng và sản phẩm vào đời sống thực tiễn của con người, trên hầu hết tất cả các lĩnh vực Đặcbiệt trong nền công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nước ta
Trước đây, một hệ thống chẳng hạn như một hệ thống máy tính nhúng thường được hìnhthành từ nhiều vi mạch gắn lên một bản mạch , được ghép nối với nhau để thực hiện chức năngcủa hệ thống
Ngày nay, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn và các kỹ thuật thiết kếmạch tích hợp, chúng ta đã có thể tích hợp cả hệ thống hoàn chỉnh đó lên trên một vi mạch đơnvới kích thước tối đa là 1 inch2 Hệ thống tích hợp trên một vi mạch đơn này được gọi là Hệthống trên một chip (trong tiếng Anh gọi là "System-on-Chip" và viết tắt là "SoC")
Với những ưu điểm mà công nghệ vi xử lý mang lại, chúng ta cần phải khai thác và phát
và phát triển nó rộng rãi hơn, để hiểu và sử dụng công nghệ này vào thực tiễn Là một sinh viênngành điện tử viễn thông , em sẽ vận dụng kiến thức , cũng như sự hiểu biết của mình để viết bài
tiểu luận : “Nguyên lý hoạt động của hệ vi xử lý máy tính và phát triển ứng dụng trên các
hệ vi xử lý on-chip”
B.Nội dung
I.Cấu trúc, nguyên lý hoạt động , nhiệm vụ hệ vi xử lý máy tính /CPU
1.Cấu trúc kết nối hệ vi xử lý máy tính/CPU
Gồm các Khối : CPU, RAM, ROM, I/O, các đường dẫn Bus
Trang 5- CPU :Nắm quyền kiểm soát toàn bộ các thành phần có trong hệ thống, thực hiện mọi thao tác
liên quan tới các phép tính toán, xử lý, biến đổi các dạng tín hiệu nhị phân trong hệ dưới sự điềukhiển của chương trình cài đặt trong bộ nhớ trung tâm của hệ vi xử lý
- Bộ nhớ trong
o ROM : Không bị mất dữ liệu , chứa dữ liệu điều khiển hệ thống lúc khởi động
o RAM :Mất dữ liệu khi mất nguồn , chứa chương trình và dữ liệu tron quá trình
- Bộ nhớ ngoài:
o HDD, CD/USB, ổ mạng : Lưu toàn bộ chương trình dữ liệu dung cho máy tính
- Các đường dẫn Bus:
o Bus địa chỉ(address Bus) : Đây là kênh một chiều đi từ bộ vi xử lý ra để quản lý các
thành phần có trong hệ bằng cách gán cho mỗi thành (16, 20, 24, 32, 36 bit tùy thuộc vào
vi xử lý)
+ Số ô nhớ có thể đánh địa chỉ là 2n
o Bus dữ liệu(data Bus): Đây là kênh hai chiều dùng để trao đổi thông tin giữa bộ vi xử lý
và các thành phần có trong hệ.( 8, 16, 32, 64 bit tùy thuộc vào vi xử lý)
o Bus điều khiển: Đây là tập hợp các dây tín hiệu điều khiển để tạo liên lạc giữa bộ vi xử
lý và các thành phần có trong hệ nhằm đồng bộ hoá mọi chế độ và mọi thao tác của hệthống
- Phối ghép vào ra I/O: Thông tin số dùng để trao đỏi thông tin với các thiết bị ngoại vi
o Đối với các thiết bị ngoại vi làm việc theo nguyên tắc phi số thì cần biến đổi dạng tínhiệu để hệ vi xử lý và thiết bị ngoại vi có thể hiểu được nhau Các bộ biến đổi đó là bộbiến đổi tín hiệu liên tục sang tín hiệu số ADC (Analog To Digital Converter) và bộ biếnđổi tín hiệu số sang tín hiệu liên tục DAC (Digital To Analog Converter)
- Các thiết bị I/O: Màn hình, máy in, loa, thiết bị xuất: đưa ra các dữ liệu có thể nhìn , nghe, đọc
được
2.Nguyên lý hoạt động của hệ vi xử lý máy tính/CPU:
- Hệ làm việc theo chương trình ( tự động ) Chương trình lập sẵn: lưu ở ROM/ BN ngoài ( RAMkhông lưu được )
- Chương trình là 1 tập lệnh -> tập lệnh được nạp vào RAM để hệ làm việc theo chương trình này
o RAM: chứa/ nhớ các tập lệnh , tốc độ đọc ghi nhanh(sử dụng điện) ( ghi = thiếtlập một byte dữ liệu 0/1)
o RAM cung cấp các ô nhớ ( thụ động, chờ để đọc/ ghi dữ liệu vào/ ra )
o I/O cung cấp các ô cổng (thụ động, chờ để đọc/ ghi dữ liệu vào/ ra)
o CPU nhận lệnh từ RAM: thực hiện theo chương trình được lập sẵn(ctr này lưuROM/BN ngoài)
o CPU: điều khiển hệ thống bus đọc/ghi BN , đọc/ghi I/O
3.Nhiệm vụ của hệ /CPU
- Chương trình sẽ được nạp vào trong RAM, CPU sẽ nhận về rồi thực hiện từng lệnh từng lệnh
Trang 6 Nhiệm vụ Hệ/ CPU = thực hiện chương trình = thực hiện từng lệnh, từng lệnh ( đang ở RAM)=Lặp đi lặp lại: nhận lệnh (1)- Thực hiện lệnh(2)
3.1 Bản chất nhiệm vi hệ vi xử lý/CPU: Lấy lệnh (1) - Thực hiện lệnh (2)
- Việc chia CPU ra thành 2 phần làm việc đồng thời có liên hệ với nhau qua đệm lệnh làmtăng đáng kể tốc độ xử lý của CPU
- Các bus bên trong CPU có nhiệm vụ chuyển tải tín hiệu của các khối
- Trong số các bus đó có bus dữ liệu 16 bit của ALU, bus các tín hiệu điều khiển ở EU vàbus trong của hệ thống ở BIU
- Để Chương trình chạy trong máy tính thì đầu tiên chương trình sẽ được nạp vàoRAM- Bản chất của chương trình là những tập lệnh được mã hóa dưới dạng 0/1( bus
Bản chất của thực hiện lệnh
o Các loại dữ liệu ở khối điều khiện sau khi được phân loại sẽ được đưa vào các thanh
ghi ( chúng lưu trữ các mã lệnh trước và sau khi xử lý)=> phân loại các tập lệnh để đưa quá khối tính toán (ALU) thực hiện các phép toán học hay logic=> kết quả được xử lý
trong ALU sẽ được chuyển đến ghi trong các thanh ghi đa năng=>kết quả sẽ được trỏđến các thanh ghi đoạn và con trỏ lệnh
3.2 Triển khai tiếp 2 pha :Lấy lệnh (1) và thực hiện lệnh (2)
- CPU, RAM, IO được kết nối với nhau thông qua Bus
Trang 7- Nhiệm vụ Hệ/ CPU = thực hiện chương trình = thực hiện từng lệnh, từng lệnh ( đang ởRA
CPU (nhận về từ (RAM)- thực thi) = đọc lệnh (1)-thực hiện lệnh (2)( lập lại)
(1) Đọc lệnh (RAM) :CPU nhận lệnh từ RAM(CPU điều khiển bus , chủ đạo)
Cpu điều khiển bus để nhận lệnh , chủ trì , điều khiển bus và hệ thống
RAM (chỉ cung cấp các ô nhớ( thụ động chờ được đọc/ghi vào/ra)~ tương
tự như chức năng của IO
CPU(3 khối) : nhiệm vụ chủ động đọc BN/IO
Đọc Lệnh = Đọc bộ nhớ
(2) Thực thi lệnh :Chương trình sẽ được nạp vào trong RAM , CPU sẽ điều khiển bus
để nhận lệnh về rồi thực hiện tưng lệnh từng lệnh
VD: Phân thích ví dụ tính diện tích hình chữ nhật để hiểu rõ hơn về việc thực thi 1 chương trình
int a,s,b; //(Cấp phát bộ nhớ RAM)
=> 3 ô bộ nhớ: kích thước 2 byte, chứa dữ liệu kiểu nguyên
printf ("Nhap chieu dai : "); //(in ra màn hình dòng chữ…) [ghi IO]
scanf("%d",&a); (đọc cổng bàn phím) // chờ người sử dụng gõ vào 1 giá trị => đọc mã scan của phím về , rồi ghi vào ô a trong bộ nhớ [đọc IO] → [ghi RAM (ô nhớ a)]
printf(“Nhap chieu rong: “); // ( in ra màn hình dòng chữ …)[ghi IO]
scanf("%d",&b); (đọc cổng bàn phím) // chờ người sử dụng gõ vào 1 giá trị => đọc mã scan của phím về , rồi ghi vào ô b trong bộ nhớ [đọc IO] → [ghi RAM (ô nhớ b)]
s=a*b;// tính diện tích [đọc RAM (ô nhớ a)] ,đọc Ram (ô nhớ b) → tính toán a*b [ALU] →
Trang 8=>Bản chất thực hiện lệnh: Đọc BN hoặc Ghi BN hoặc Đọc IO hoặc Ghi IO Hoặc Tính
toán.
Biên Dịch 2
- Lệnh chương trình:
+ Lệnh tính toán số học và logic
+ Di chuyển dữ liệu giữa thanh ghi và bộ nhớ
printf ("Nhap chieu dai : "); => Biên dịch 1 => ghi IO(OUT) [1 lệnh]=> dịch hệ 2:
scanf("%d",&a);=>Biên dịch 1=> Đọc IO(IN),Ghi BN(MOV) [2 lệnh] =>dịch hệ 2
printf(“Nhap chieu rong: “);=> Biên dịch 1=>Ghi IO(OUT) [1 lệnh]=> dịch hệ 2
scanf("%d",&b);=>Biên dịch 1=> Đọc IO(IN),Ghi BN(MOV) [2 lệnh]=>dịch hệ 2
s=a*b;=> biên dịch 1=> Tính Toán: Đọc BN(MOV), tính nhân 2 số a*b,Ghi BN[3 lệnh]=> dịch hệ 2
printf("Dien tich hinh chu nhat la: %d",s);=> biên dịch 1=> Đọc BN(MOV), Ghi IO(OUT) [2 lệnh]=> dịch hệ 2
Chương trình trên dùng 11 lệnh để thực hiện chương trình
Dùng 4 bit để mã hóa biểu diễn 2 4 giá trị= 16
Từ ví dụ về tập lệnh ở trên ta tìm hiểu được bản chất các lệnh di chuyển dữ liệu :
Các lệnh di chuyển dữ liệu:MOV, XCHG, POP, PUSH, POPF, PUSHF, IN, OUT,LDS, LEA,LES
MOV:
- Đọc/Ghi Bộ nhớ dùng MOV
- Đọc ghi bộ nhớ ,chuyển dữ liệu giữa CPU(thanh ghi) và Bộ nhớ
Trang 9- Chuyển dữ liệu giữa thanh ghi và thanh ghi
POP , PUSH:
- PUSH:Dùng để cất 1 từ từ thanh ghi hoặc ô nhớ vào ngăn xếp
- POP: Dùng để lấy lại 1 từ vào thanh ghi hoặc ô nhớ từ đỉnh ngăn xếp
=> Đọc ngăn xếp và ghi ngăn xếp( bản chất vẫn giống như đọc/ ghi bộ nhớ)
POPF: Lấy 1 từ từ đỉnh ngăn xếp rồi đưa vào thanh ghi cờ=> đọc/ghi bộ nhớ
PUSHF: Cất nội dung của thanh ghi cờ vào ngăn xếp=> đọc/ghi I/O
IN:Dùng để đọc 1 byte , 2 byte dữ liệu từ cổng vào thanh ghi AL hoặc AX
=>Bản chất của lệnh di chuyển dữ liệu là : đọc /ghi bộ nhớ , đọc/ghi I/O
Các lệnh di chuyển chuỗi MOVS, MOVSB, MOVSW,LODS(B/W)( chuỗi đích , chuỗi nguồn)
- Dùng để di chuyển chuỗi dữ liệu,tiện lợi hơn rất nhiều so với dung lệnh MOV( lệnh MOV chỉ di chuyển được 1 byte , 2byte, vào trong thanh ghi )
Các lệnh số học: ADD, ADC, SUB, MUL, IMUL, DIV, IDIV, INC, DEC
- ADD:Lệnh cộng 2 toán hạng
- ADC:Lệnh cộng có nhớ
- SUB:Lệnh trừ
- MUL:Lệnh nhân số không đấu
- IMUL:Lệnh nhân số có dấu
- DIV:Lệnh chia 2 số không dáu
- IDIV: chia 2 số có dấu
- INC:Lệnh cộng 1 vào toán hạng là thanh ghi hoặc ô nhớ
- DEC:Lệnh trừ 1 từ nội dun
Các lệnh logic: AND, OR, NOT, NEG, XOR
- CMPS: Dùng để so sánh từng phần tử của 2 chuỗi có các phần từ cùng loại
4.CPU truy cập BN, đọc /ghi bộ nhớ, đọc ghi I/O
Trang 104.1.Đọc chân bên ngoài của RAM
- Các đầu vào địa chỉ :A0,A1,A2, ,Am-1 (m là ô nhớ )
- Các đầu ra hoặc vào/ ra dữ liệu:D0,D1,D2, ,Dn-1( mỗi ô nhớ lưu trữ được n bít dữ liệu)
- Cs là chọn vi mạch
- WE là WR(write)
- OE là RD(read)
Ví dụ : RAM 256 byte
- Bus địa chỉ :Cần 8 bit địa chỉ đánh số được từ 0 -> 255(A0-> A7)
- Bus dữ liệu :Cần 8 bit (mỗi ô 1 byte dữ liệu =8 bit) (D0-> D7)
4.2.Truy cập bộ nhớ
-Nhận 3 tín hiệu điều khiển từ ngoài vào ( CS , RD, WR)
=> Bản chất của bộ nhớ Ram là: để chứa/ nhớ dữ liệu ( kho byte/ từ nhớ)
- Chờ được truy cập ( CS được chọn ,khi chân ở mức tín hiệu cao thì nó hoạt động )
+ Tín hiệu địa chỉ từ CPU đưa đến
- Chờ lệnh CPU : ghi vào ô nào(write vào)/ đọc ô nào ra(read ra)
=>Để CPU truy cập bộ nhớ thì nó phải Đọc/ghi ô: nhận địa chỉ ô nhớ cần đọc/ghi( từ CPU)
+ đọc/ghi nhận thông tin điều khiển CS , RD hoặc WR+Lệnh ĐỌC : nhận được lênh đọc thì Ram sẽ đẩy dữ liệu ra các chân bus dữ liệu D0 … Dn-1+Lệnh GHI : nhận được lệnh ghi thì nó lấy dữ liệu từ các chân bus đưa vào các ô nhớ
4.3.CPU làm thế nào thực hiện được 1 lệnh cơ bản là đọc bộ nhớ( ghi/ đọc I/O , ghi /đọc bô nhớ)
Trang 11 Ghi Bộ nhớ
+ CPU: Gửi địa chỉra bus địa chỉ (bus Address)
+ CPU: Gửi các tín hiệu M/IO (chip Select)
=> (M/IO = 0 truy cập BN)
+ CPU: Gửi tín hiệu đk: WR = 0 (WRITE: yêu cầu ghi)
+ BN được chọn (CS = 0), nó nhìn tín hiệu điểu khiển là WR (ghi) => Căn cứ vào thông tin địa chỉ => Ghi dữ liệu
+ CPU: Gửi dữ liệu ra bus dữ liệu
Đọc bộ nhớ
+ CPU: Gửi địa chỉ ra bus địa chỉ (bus Address)
+ CPU: Gửi các tín hiệu M/IO (chip Select)
=> (M/IO = 0 truy cập BN)
+CPU : gửi tín hiệu điều khiển : RD =0 ( READ : yêu cầu đọc)
+ BN được chọn (CS=0) , nó nhìn tín hiệu điều khiển là RD (đọc ) => căn cứ vào thông tin địachỉ => đọc dữ liệu ra bus dữ liệu
+ CPU :Nhận dữ liệu vào từ bus dữ liệu
Ghi IO
+ CPU: Gửi địa chỉ ra bus địa chỉ (bus Address)
+ CPU: Gửi các tín hiệu M/IO (chip Select)
=> (M/IO = 1 truy cập IO)
+ CPU: Gửi tín hiệu đk: WR = 0 (WRITE: yêu cầu ghi)
+ IOđược chọn (CS = 0), nó nhìn tín hiệu điểu khiển là WR (ghi) => Căn cứ vào thông tin địa chỉ => Ghi dữ liệu
+ CPU: Gửi dữ liệu ra bus dữ liệu
Đọc IO
+ CPU: Gửi địa chỉra bus địa chỉ (bus Address)
+ CPU: Gửi các tín hiệu M/IO (chip Select)
=> (M/IO = 1 truy cập IO)
+ CPU: Gửi tín hiệu đk: RD = 0 (READ: yêu cầu đọc)
+ IO được chọn (CS = 0), nó nhìn tín hiệu điểu khiển là RD (đọc) => Căn cứ vào thông tin địa chỉ => Đọc dữ liệu gửi ra bus dữ liệu
Trang 12+ CPU: Nhận dữ liệu vào từ bus dữ liệu.
5.Cấu trúc bên trong chip vi xử lý
Nhiệm Vụ của CPU: lấy lệnh (RAM) => Thực hiện lệnh (LẶP)
BIU EU
=>BIU (lấy lệnh )=> Hàng đợi lệnh => EU(thực hiện lệnh)
- Gồm: Chia thành 2 nửa EU và BIU (EU: thực thi , BIU : giao tiếp)
14 thanh ghi (16 bits), ALU, hàng đợi lệnh (6 bytes)
=> 2 khối EU (khối thực hiện lệnh) và khối BIU (khối nhận lệnh) hoạt động cùng với nhau thông qua các bộ phận bên trong chip, từ đó hình thành nên các pha hoạt động
=> (Các con số, thông tin, giọng nói, hình ảnh ) khi đưa vào máy tính sẽ đều được hệ VXL chuyển hóa thành dạng nhị phân (0; 1) rồi từ đó bắt đầu thực hiện các công việc cụ thể
Thanh ghi
- Có độ dài là 1byte/ 1 từ/ 2 từ(32 bit)/64 bit … Tùy vi xử lý
- 4 thanh ghi đa năng:
Trang 13AX(accumulator): chứa kết quả của các phép tính, kết quả 8 bit được chưa trong AL
BX(base): chứa địa chỉ cơ sở
CX(count): dung để chứa số lần lặp trong các lệnh lặp, CL để chứa số lần dịch quay trong các lệnh dịch và quay thanh ghi
DX(data):chứa dữ liệu trong các phép tính nhân chia số 16 bit , DX dung để chứa địa chỉ cổng trong các lệnh vào ra dữ liệu (IN/OUT)
- 4 thanh ghi đoạn:
CS: Dùng để chứa đoạn mã
DS: Dùngđể chứa đoạn dữ liệu
SS: Dùng để chứa đoạn ngăn sắp xếp
ES:Dùng để chứa đoạn dữ liệu phụ
- 3 thanh ghi con trỏ:
SP: Chứa địa chỉ hiện thời của đỉnh ngăn xếp
BP: Chứa địa chỉ của dữ liệu trong đoạn ngăn xếp SS hoặc các đoạn khác
IP: chứa địa chỉ lệnh tiếp theo trong đoạn mã lệnh CS
- 2 thanh ghi chỉ số:
SI : Chứa địa chỉ dữ liệu nguồn trong đoạn dữ liệu DS trong các lệnh chuỗi
DI : Chứa địa chỉ dữ liệu đích trong đoạn dữ liệu DS trong các lệnh chuỗi
- 1 thanh ghi cờ
Hàng đợi lệnh( 4 byte với 8088/ 6 byte với 8086)
- Intel 8086 (6 bytes)
- Xử lý có pipelining (xử lý được nhiều lệnh cùng lúc)
=> CPU ngày này có hang đợi lệnh mở rộng thành các bộ nhớ Cache
=> Chứa lệnh (BIU nhận lệnh về - để ở hàng đợi lệnh -chờ EU thực thi)
ALU
- Thực hiện các phép toán logic: (AND, OR, XOR, NOT, NOR, NAND)
- Thực hiện các phép toán số học: Cộng , trừ , nhân ,chia…
6.Sơ đồ chân bên ngoài và kết nối hệ thống