1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Ở VIỆT NAM

19 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ứng dụng RFID II Ứng dụng công nghệ RFID chuỗi cung ứng Việt Nam 11 •Ứng dụng RFID Việt Nam: .11 •Hệ thống bãi giữ xe tự động S-Parking: 12 •Ứng dụng cơng nghệ RFID ni trồng thủy sản: 12 •Ứng dụng cơng nghệ RFID lĩnh vực thư viện: 13 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, với phát triển nhanh chóng khoa học kỹ thuật, nhiều công nghệ đời với mục đích làm cho việc trở nên đơn giản, tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cao người lĩnh vực Do vậy, công nghệ RFID nghiên cứu ứng dụng từ sớm, vòng khoảng 10 năm trở lại công nghệ thực phát triển rầm rộ Tuy vậy, công nghệ RFID khái niệm xa lạ với nhiều công ty Việt Nam RFID ứng dụng nhiều lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, logistic giúp nâng cao suất,… Dưới đây, nhóm nói công nghệ RFID, ứng dụng công nghệ hiệu mang lại sản xuất I I.1 CƠ SƠ LÍ THUYẾT Khái niệm cơng nghệ RFID RFID (Radio Frequency Identification) công nghệ nhận dạng sóng radio (sóng vơ tuyến) Cơng nghệ cho phép máy tính nhận biết đối tượng vật lý vật thể sống vật thể thụ động, thơng qua hệ thống thu nhận sóng radio cho phép liệu chíp đọc cách “khơng tiếp xúc” qua đường dẫn sóng vơ tuyến khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùy theo kiểu thẻ RFID, từ giám sát, quản lý lưu vết đối tượng riêng rẽ chúng di chuyển vị trí địa lý khác I.2 Cấu tạo nguyên lý hoạt động hệ thống RFID I

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ _٭٭٭ _

Đ TÀI TH O LU N Ề TÀI THẢO LUẬN ẢO LUẬN ẬN

CÔNG NGH RFID VÀ NG D NG CÔNG NGH RFID Ệ RFID VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID ỤNG CÔNG NGHỆ RFID Ệ RFID VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID

TRONG CHU I CUNG NG VI T NAM ỖI CUNG ỨNG Ở VIỆT NAM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID Ở VIỆT NAM Ệ RFID VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID

Nhóm : 11

Gi ng viên h ảng viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Minh ướng dẫn : Nguyễn Văn Minh ng d n : Nguy n Văn Minh ẫn : Nguyễn Văn Minh ễn Văn Minh

Mã l p h c ph n : 2109eCOM2021 ớng dẫn : Nguyễn Văn Minh ọc phần : 2109eCOM2021 ần : 2109eCOM2021

Trang 2

MỤC LỤC

Table of Contents

I CƠ SƠ LÍ THUYẾT 2

1.1.Khái niệm về công nghệ RFID 2 1.2.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống RFID 2 1.3.Chức năng của RFID 7

1.4.Một số ứng dụng của RFID 7

II Ứng dụng công nghệ RFID trong chuỗi cung ứng ở Việt Nam 11

•Ứng dụng RFID ở Việt Nam: 11

•Hệ thống bãi giữ xe tự động S-Parking: 12

•Ứng dụng công nghệ RFID trong nuôi trồng thủy sản: 12

•Ứng dụng công nghệ RFID trong lĩnh vực thư viện: 13

Trang 3

L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở VIỆT NAM ẦU

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều công nghệ mới

ra đời với mục đích làm cho mọi việc trở nên đơn giản, tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người trong mọi lĩnh vực Do vậy, công nghệ RFID đã được nghiên cứu và ứng dụng từ khá sớm, nhưng trong vòng khoảng 10 năm trở lại đây công nghệ này mới thực sự được phát triển rầm rộ

Tuy vậy, công nghệ RFID hiện nay vẫn là một khái niệm khá xa lạ với nhiều công ty Việt Nam RFID đã được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như sản xuất, dịch vụ, logistic giúp nâng cao năng suất,… Dưới đây, nhóm mình sẽ nói về công nghệ RFID, những ứng dụng của công nghệ này và hiệu quả mang lại trong sản xuất.

Trang 4

I CƠ SƠ LÍ THUYẾT

I.1. Khái ni m v công ngh RFID ệm về công nghệ RFID ề công nghệ RFID ệm về công nghệ RFID

RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng bằng sóng

radio (sóng vô tuyến) Công nghệ này cho phép các máy tính nhận biết các đối tượng vật lý như những vật thể sống hoặc vật thể thụ động, thông qua hệ thống thu nhận sóng radio cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc một cách “không tiếp xúc” qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùy theo kiểu của thẻ RFID, từ đó có thể giám sát, quản lý và lưu vết từng đối tượng riêng

rẽ khi chúng được di chuyển giữa các vị trí địa lý khác nhau

I.2. C u t o và nguyên lý ho t đ ng c a h th ng RFID ấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống RFID ạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống RFID ạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống RFID ộng của hệ thống RFID ủa hệ thống RFID ệm về công nghệ RFID ống RFID

I.2.1. Cấu tạo của hệ thống RFID

Rfid có cấu tạo gồm 2 phần chính là thiết bị đọc (reader) và thiết bị phát mã gắn con chip (thẻ RFID có gắn chip hay còn gọi là tag)

- Thẻ RFID (RFID tag, Transponder – bộ phát đáp)

Trang 5

Là những chiếc thẻ nhãn nhỏ (cỡ vài cm) có gắn chip silicon cùng ăng-ten radio Thẻ RFID được gắn với vật cần nhận dạng, mỗi thẻ RFID chứa một mã số nhất định và không trùng lặp nhau

Thẻ RFID gồm 2 phần chính:

Chip: (bộ nhớ của chip có thể chứa tới 96 bit đến 512 bit dữ liệu, gấp 64 lần so

với mã vạch) lưu trữ một số thứ tự duy nhất hoặc thông tin khác dựa trên loại thẻ read-only, read-write, hoặc read-once-write-many

Ăng-ten: được gắn với vi mạch truyền thông tin từ chip đến reader Ăng-ten

càng lớn cho biết phạm vi đọc càng lớn

Có 2 loại thẻ RFID: thẻ thụ động và thẻ tích cực

 Thẻ RFID thụ động (RFID Passive Tag)

Thẻ RFID thụ động không có nguồn năng lượng riêng, thay vì vậy nó sử dụng năng lượng được phát ra từ reader để làm nguồn năng lượng cho bản thân nó hoạt động và thực hiện truyền dữ liệu mà nó lưu trữ tới reader

Thẻ thụ động bao gồm 3 thành phần chính: chip tích hợp, đế và ăng ten Chip tích hợp còn được gọi là vi chip (micro-chip) và được sử dụng để thực hiện một số tác

vụ chính xác cùng với việc tích lũy dữ liệu Thẻ RFID thụ động có thể chứa nhiều loại

vi chip tùy thuộc vào thiết kế cấu trúc của một thẻ cụ thể Các chip này có thể là chip read-only (chỉ đọc) hoặc read-once-write-many (đọc một lần, ghi nhiều lần) hoặc chip read-write (đọc ghi) Một chip RFID thông thường có khả năng tích lũy 96 bit dữ liệu nhưng một số chip khác có khả năng lưu trữ 1000-2000 bit Thẻ thụ động có ăng ten

Trang 6

được gắn vào vi chip Ăng-ten này được sử dụng để truyền dữ liệu bằng sóng radio Hiệu suất của thẻ thụ động phụ thuộc vào kích thước của ăng-ten Trong quá trình hoạt động, hình dạng của ăng ten cũng đóng một vai trò quan trọng Phần thứ ba của thẻ là đế, đế là lớp phủ nhựa hoặc Mylar được sử dụng để hợp nhất ăng-ten và chip Thẻ RFID thụ động có kích thước càng nhỏ thì giá thành rẻ càng rẻ

 Thẻ RFID tích cực (RFID Active Tag)

Thẻ tích cực bao gồm các thành phần tương tự như trong các thẻ thụ động Chúng cũng bao gồm một micro-chip và ăng-ten, điểm khác nhau duy nhất giữa hai loại thẻ này là kích thước của micro-chip trong thẻ tích cực lớn hơn so với chip của thẻ thụ động Một thẻ tích cực được kết hợp với một nguồn năng lượng được tích hợp sẵn Phần lớn các thẻ tích cực sử dụng pin trong khi một số khác hoạt động dựa vào pin mặt trời Nguồn cung cấp sẵn có tạo điều kiện cho thẻ được sử dụng như một đầu đọc độc lập có khả năng chuyển thông tin mà không cần hỗ trợ bên ngoài Thẻ RFID tích cực có sẵn với một số tính năng bổ sung như bộ vi xử lý, cổng nối tiếp và cảm biến Công nghệ phát triển cao hiện có trong thẻ RFID tích cực tạo ra nhiều khả năng hơn so với các thẻ thụ động vì các thẻ tích cực có thể dễ dàng được sử dụng cho một loạt các nhiệm vụ

Thẻ Micro-Chip RFID về cơ bản được chế tạo để hoạt động ở các tần số nhất định mà không cần giấy phép

Đó là:

Trang 7

- Low Frequency (LF) 125-135 KHz: ứng dụng nhiều cho hệ thống quản lý nhân

sự, chấm công, cửa bảo mật, bãi giữ xe…

- High Frequency (HF) 13.56 MHz: ứng dụng nhiều cho quản lý nguồn gốc hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, cửa bảo mật, bãi giữ xe …

- Ultra High Frequency (UHF) 868-930 MHz: ứng dụng nhiều trong các hệ thống kiểm soát như thu phí đường bộ tự động, kiểm kê kho hàng, kiểm soát đường đi của hàng hóa…

- Microwave 2.45 GHz: ứng dụng nhiều trong các hệ thống kiểm soát như thu phí đường bộ tự động, kiểm soát lưu thông hàng hải, kiểm soát hàng hóa, kiểm

kê kho hàng…

- Đầu đọc (reader) hoặc cảm biến (sensor) để truy vấn các thẻ

- Đầu đọc FRlD (hay còn gọi là interrogator) là thiết bị kết nối không dây với thẻ

để dễ dàng nhận dạng đối tượng được gắn thẻ Nó là một thiết bị đọc và ghi dữ liệu trên thẻ RFID tương thích

- Đầu đọc có nhiệm vụ kích hoạt thẻ, truyền dữ liệu bằng sóng vô tuyến với thẻ, thực hiện giải điều chế và giải mã tín hiệu nhận được từ thẻ ra dạng tín hiệu cần thiết để chuyển về máy chủ để thực hiện các yêu cầu truy vấn hay đọc ghi thẻ

Trang 8

I.2.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống RFID

Nguyên lý hoạt động RFID

- Nguyên lý hoạt động của hệ thống Rfid khá đơn giản, đó là: Thiết bị RFID đọc được đặt cố định ở một vị trí Chúng sẽ phát ra sóng vô tuyến điện ở một tần số nhất định để phát hiện thiết bị phát xung quanh đó

- Khi RFID phát đi vào vùng sóng vô tuyến điện mà RFID đọc phát ra, hai bên sẽ cảm nhận được nhau RFID phát sẽ nhận sóng điện tử, thu nhận và phát lại cho RFID đọc về mã số của mình Nhờ vậy mà RFID đọc biết được thiết bị RFID phát nào đang nằm trong vùng hoạt động

- Bên trong thẻ chip của công nghệ RFID chứa các mã nhận dạng Đối với thẻ 32bit có thể chứa tới 4 tỷ mã số Khi sản xuất, mỗi một thẻ chip RFID sẽ được gắn 1 mã số hoàn toàn khác nhau Điều này sẽ giúp cho RFID đọc

Trang 9

nhận dạng chính xác mà không bị nhầm lẫn Chính nhờ điều này giúp cho các thiết bị đã được gắn RFID mang lại độ an toàn, tính bảo mật cao

I.3. Chức năng của RFID

- Thẻ RFID cho phép người dùng xác định và theo dõi hàng tồn kho và tài sản một cách tự động và duy nhất bằng cách sử dụng sóng tần số vô tuyến không dây Chúng được sử dụng cho nhiều ứng dụng, bao gồm theo dõi gia súc, sản phẩm tiêu dùng, xe cộ, hành khách đi máy bay, bệnh nhân Alzheimer và vật nuôi

- Chức năng nhận dạng tự động dựa trên khả năng lưu trữ và nhận dữ liệu từ xa bằng các thiết bị thẻ RFID Thẻ RFID có kích thước nhỏ và có thể gắn vào sản phẩm, gắn trên người, động vật Thẻ RFID chứa các chip silicon và các angten cho phép nhận lệnh và đáp ứng lại bằng tần số vô tuyến RF từ một RFID phát đáp

- RFID sử dụng phương pháp truyền và nhận dữ liệu từ một điểm đến các điểm khác có khoảng cách và đầu đọc không nhất thiết phải thấy thẻ; khả năng giả mạo gần như không thể (phương pháp mã vạch rất dễ giả mạo); có khả năng đọc/ghi khi cập nhật thông tin và dung lượng dữ liệu lớn; khả năng đồng thời quét nhiều thẻ một lúc Hệ thống RFID cho phép dữ liệu được truyền qua thẻ đến một hoặc nhiều bộ đọc thẻ và bộ đọc xử lý thông tin trực tiếp hoặc truyền

về máy chủ để xử lý theo yêu cầu của ứng dụng cụ thể Mô hình hoạt động như sau: khi một thẻ RFID đi vào vùng điện từ trường, nó sẽ phát hiện tín hiệu kích hoạt thẻ; Bộ đọc giải mã dữ liệu đọc thẻ và dữ liệu được đưa vào một máy chủ; Phần mềm ứng dụng trên máy chủ sẽ xử lý dữ liệu

 RFID có ưu thế vượt trội trong nhiều ứng dụng định vị, nhận dạng đối tượng và thu thập dữ liệu tự động

I.4. Một số ứng dụng của RFID

 Quy trình ứng dụng RFID vào quản lý kho tại Việt Nam

 RFID trong nhập kho

- Trước khi hàng hóa hoặc nguyên vật liệu tiến hành nhập kho, cần phân loại chúng thành từng nhóm riêng biệt để dễ dàng quản lý và thuận tiện cho việc sắp xếp hàng hóa khi vào kho Kế đến là hoạt động gắn thẻ RFID cho hàng hóa (nguyên vật liệu) đã được phân loại trước đó, cụ thể là gắn trên từng sản phẩm Thẻ RFID sẽ được nạp thông tin sản phẩm thông qua thiết bị máy

in mã vạch có hỗ trợ module thẻ RFID như Zebra ZT410, ZD500R

- Sản phẩm sau khi được dán thẻ RFID, hàng hóa được tiến hành nhập kho và đặt tại vị trí mà bạn mong muốn Tại cửa kho sẽ được đặt đầu đọc RFID R420 giúp nhận dạng thẻ Qua nội dung thông tin đọc được từ thẻ, thiết bị

sẽ giúp nắm bắt chính xác số lượng cụ thể của các loại mặt hàng (sản phẩm/ nguyên vật liệu) nhập kho là bao nhiêu

Trang 10

 RFID trong xuất kho

- Hoạt động xuất kho sẽ đơn giản hơn việc nhập kho bởi lúc này các hàng hóa đã được phân loại và trang bị thẻ RFID Chỉ cần chọn lựa loại hàng hóa muốn xuất, đưa hàng hóa qua cổng kiểm soát có trang bị đầu đọc RFID R420 Thiết bị này sẽ ghi nhận lại số lượng hàng xuất chính xác Điểm đặc biệt của công nghệ RFID trong nhập - xuất tại hoạt động quản lý kho là có thể đồng thời đưa nhiều sản phẩm cùng lúc qua cổng kiểm soát nên rất tiết kiệm thời gian, công sức, mang lại hiệu quả cao

 RFID trong kiểm kho

- Nhân viên kho sẽ sử dụng thiết bị để quét qua những hàng hóa, được đặt trong kho Máy quét sẽ ghi nhận các thông từ những thẻ RFID được gắn trên sản phẩm Điểm đặc biệt của thiết bị là đọc được đồng thời nhiều thẻ RFID cùng lúc nên đạt hiệu suất cao và tốc độ kiểm kho được cải thiện đáng kể

 Ứng dụng RFDI trong quản trị Logistic

- Quản lí hàng hóa bán lẻ trong siêu thị

- Quản lí hàng hóa trong xí nghiệp, nhà kho,

- Quản lí trong quá trình giao nhận, vận chuyển

- Quản lí cung ứng

 Các ứng dụng thương mại cho đầu tư và cung cấp việc quản lí chuyền đang khiến cho sự phát triển và gia tăng kỹ thuật RFDI Ví dụ điển hình là Wal-Mart, trung tâm bán lẻ lớn nhất thế giới RFID hoạt động trên nền tảng sóng vô tuyến kết hợp với máy tính quản lý bao gồm thẻ, đầu đọc thẻ và máy tính chủ Thẻ RFID gắn vào sản phẩm được tích hợp chip bán dẫn và ăng-ten thu sóng Đầu đọc thẻ nhận tín hiệu từ thẻ RFID từ xa, có thể lên đến 50 m tùy vào nguồn năng lượng được cung cấp cho thẻ RFID, chuyển

dữ liệu đến máy tính để phân tích và xử lý các thông tin sản phẩm Ưu điểm

dễ nhận thấy nhất của hệ thống RFID so với hệ thống mã vạch là khả năng đọc dữ liệu từ xa, bộ nhớ chứa nhiều thông tin hơn, thông tin sản phẩm có thể sửa đổi và cập nhật một cách nhanh chóng, được lưu lại đảm bảo tính chính xác Nhờ dung lượng bộ nhớ cao, thẻ RFID cung cấp đầy đủ thông tin

về sản phẩm như chủng loại, tên sản phẩm, ngày nhập kho, giá, vị trí trong kho, thời hạn sử dụng…, hoặc những thông tin cần thiết khác mà nhà quản trị có thể lập trình Với những thông tin sản phẩm được mã hóa và chuyển

về máy chủ xử lý, nhà quản trị có thể dễ dàng lập kế hoạch tiếp theo cho sản

Trang 11

phẩm trong dây chuyền cung ứng của mình Theo đánh giá RFID là công cụ đắc lực của các nhà quản trị trong việc tạo nên chuỗi cung ứng thông minh Tuy nhiên để khai thác hiệu quả hệ thống RFID, cần đầu tư công nghệ đồng

bộ, phù hợp quy mô và tiềm lực của doanh nghiệp, thiết kế quy trình hoạt động chính xác Quan trọng nhất là sự tuân thủ quy trình của toàn bộ bộ máy công ty Ứng dụng công nghệ vào quản lý kho bãi giúp giảm lượng hàng tồn kho xuống còn 5-20%, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động 15-40% Chi phí chuỗi cung ứng chiếm 30-60% giá bán của các sản phẩm hàng tiêu dùng Do vậy, việc sử dụng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ góp phần làm giảm chi phí hoạt động của các doanh

nghiệp

 Như vậy, kích thước của Wal-Mart và nhiệm vụ RFDI được hỗ trợ bằng cách đưa kỹ thuật này thành xu thế chủ động và làm cho nó sinh lợi nhiều hơn Cùng những khả năng làm cho ý tưởng RFDI quản lí dây chuyền có thể mạnh trong việc phạt, an ninh quốc gia, luật pháp Một số ứng dụng gồm đặc tính kiểm tra ( chẳng hạn thiết bị liên lạc, máy tính), kiểm tra bằng chứng, passport và kiếm tra visa, kiểm tra cán bộ trong các tiện nghi và xâm nhập hệ thống điều khiển trong các tòa nhà hoặc các phòng ( chẳng hạn như các thiết bị ra vào không khóa)

 Với lĩnh vực bưu chính viễn thông công nghệ RFDI hiện đang có hai ứng dụng chính sau đây:

- Định vị và lưu vết các bưu phẩm và thư từ được gửi trong quá trình vận chuyển

- Kiểm soát và đánh giá chất lượng của các dịch vụ bưu chính

 Ứng dụng RFDI trong tương lai

 Đối với những hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi trong tương lai, tất cả những sản phẩm sẽ được đính thẻ chip RFID chứa những thông tin về hàng hóa như: tên sản phẩm, giá cả, xuất xứ, ngày hết hạn… Khi khách hàng qua

1 cửa tự động có tích hợp đầu đọc RFID, thao tác trước tiên khi shopping là

sử dụng app đã cài sẵn 1 mã vạch QR code, mã vạch này chứa đựng thông tin như 1 thẻ ATM điện tử riêng cho từng cá nhân và thông báo với hệ thống rằng chủ sở hữu sẽ bắt đầu công việc mua sắm

 Khách hàng không cần dùng giỏ đựng, xe đẩy tại siêu thị hay phải cất giữ

đồ đạc tư nhân bên ngoài như trước nữa, mà có thể để trực tiếp đặt tất cả hàng hóa định mua tại quầy vào túi tư trang của mình và sau đó bước thẳng

ra cửa tự động trước đó Do được tích hợp với đầu đọc RFID cửa tự động sẽ quét toàn bộ và hiển thị tất cả thông tin về hàng hóa đã mua trên màn hình,

in ra hóa đơn thanh toán và tiến hành trừ thẳng số tiền đó trong tài khoản điện tử của mình Khi đó việc phải xếp hàng dài đứng chờ đợi tại quầy

Ngày đăng: 09/01/2022, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 11 – QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2 - CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Ở VIỆT NAM
11 – QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w