1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin

24 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu phương pháp, cơng cụ giải  Phân tích lựa chọn cơng cụ khả thi  Chọn lựa phương pháp tối ưu  Phân tích tốn kinh tế áp dụng phương pháp vào thực tế  Đề xuất với Doanh nghiệp triển khai Chia sẻ chị Nguyên (cựu sinh viên k16 trình TTTN Doanh nghiệp đến lúc làm ĐATN)  Giới thiệu công ty trách nhiệm hữu hạn Daiwa Việt Nam: Có nhà máy ( nhà máy sản xuất cần nhà máy sản xuất cuồng)  Quy trình thực tập:  Thực tập phận kĩ thuật thiết kế ( học quy trình phận làm mẫu thử)  Thực tập phận quản lý sản xuất ( quy trình hoạch định nguồn lực sản xuất) Hình 1.1 Nội dung cơng việc Bộ phận Quản lý sản xuất  Nội dung cơng việc chính của Bộ phận Quản lý sản xuất:  Nhận đơn hàng từ sale  Bộ phận quản lý sản xuất tính nguyên vật liệu mua hàng, tính kế hoạch cho phận ( tính thời gian sản xuất chuẩn - thời gian sản xuất cho quy trình, thời gian giao nhận hàng) Từ tính thời gian xuất nhập hàng, thời gian tăng ca công nhân  Cơng việc cụ thể: Nhập liệu tính tốn thời gian sản xuất với u cầu cơng việc đọc vẽ kĩ thuật, bảng thông số, ghi nhớ cơng thức tính tốn sử dụng thành thạo cơng cụ excel  Hình thành ý tưởng đồ án tốt nghiệp:  Mô tả cụ thể bước làm việc( đọc vẽ, tra bảng thông số, tính tốn nhập liệu, kết quả)  Quy trình lặp lại giai đoạn lớn chính: quy trình cuộn vải, quy trình hồn thiện, quy trình sơn, quy trình lắp ráp, quy trình đóng gói Trên cần có nhiều đoạn cần (m) mà đoạn cần lại có cách tính khác 

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lớp :17QLCN MS:118170161

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ DỰ ÁN

-

 -Đà Nẵng 2021

Trang 2

PHẦN 1 BÁO CÁO TỔNG HỢP 6 BUỔI THỰC TẬP

I Chia sẻ của thầy Nguyên về quy trình làm Đồ án Tốt nghiệp.

1 Quy trình làm ĐATN và cách thức bảo vệ ĐATN.

 Quy trình làm ĐATN:

 Đăng kí (Đề xuất đề tài, Thống nhất đề tài, Xây dựng đề cương chi tiết, Bộ

môn duyệt)

 Làm việc cùng GVHD

 Thống nhất sản phẩm, phản biện, sơ khảo, duyệt thử

 Cách thức bảo vệ ĐATN: Chuẩn bị, có mặt bảo vệ, bảo vệ

2 Mục đích của ĐATN và giai đoạn từ TTTN – ĐATN.

 Mục đích của TTTN:

 Để được thực hiện ĐATN

 Áp dụng lý thuyết vào thực nghiệm

 Thu thập data

 Định hướng mảng đề tài

 Giai đoạn từ TTTN – ĐATN:

 Tìm hiểu vấn đề còn tồn tại tại Doanh nghiệp

 Phân tích lý do tồn tại đó

 Tìm hiểu các phương pháp, công cụ có thể giải quyết

 Phân tích lựa chọn các công cụ khả thi

 Chọn lựa phương pháp tối ưu nhất

 Phân tích bài toán kinh tế nếu áp dụng phương pháp vào thực tế

 Đề xuất với Doanh nghiệp triển khai

3 Chia sẻ của chị Nguyên (cựu sinh viên k16 về quá trình TTTN tại Doanh nghiệp

đến lúc làm ĐATN).

 Giới thiệu về công ty trách nhiệm hữu hạn Daiwa Việt Nam: Có 2 nhà máy chính (

nhà máy sản xuất cần và nhà máy sản xuất cuồng)

 Quy trình thực tập:

 Thực tập tại bộ phận kĩ thuật thiết kế ( học về quy trình của từng bộ phận và

làm các mẫu thử)

Trang 3

 Thực tập tại bộ phận quản lý sản xuất ( quy trình hoạch định nguồn lực sản

xuất)

Hình 1.1 Nội dung công việc của Bộ phận Quản lý sản xuất

 Nội dung công việc chính của Bộ phận Quản lý sản xuất:

 Nhận đơn hàng từ sale

 Bộ phận quản lý sản xuất tính nguyên vật liệu mua hàng, tính kế hoạch cho

từng bộ phận ( tính thời gian sản xuất chuẩn - thời gian sản xuất cho từng mỗi

quy trình, thời gian giao nhận hàng) Từ đó tính được thời gian xuất nhập

hàng, thời gian tăng ca của công nhân

 Công việc cụ thể: Nhập dữ liệu và tính toán thời gian sản xuất với yêu cầu của

công việc là đọc được bản vẽ kĩ thuật, bảng thông số, ghi nhớ công thức tính

toán và sử dụng thành thạo công cụ excel

 Hình thành ý tưởng đồ án tốt nghiệp:

 Mô tả cụ thể các bước làm việc( đọc bản vẽ, tra bảng thông số, tính toán và

nhập dữ liệu, kết quả)

 Quy trình này được lặp lại 5 giai đoạn lớn chính: quy trình cuộn vải, quy trình

hoàn thiện, quy trình sơn, quy trình lắp ráp, quy trình đóng gói Trên mỗi cái

cần có nhiều đoạn cần (m) mà mỗi đoạn cần lại có cách tính khác nhau

 Nhìn nhận vấn đề: Tốn nhiều thời gian, sai sót nhiều về số liệu và cách thức

tính toán trên từng bản vẽ

 Ý tưởng:

 Xây dựng quy trình tính toán nhằm tối thiểu thời gian

 Tiết kiệm thời gian quản lý và hiệu suất làm việc cao hơn, số liệu chính

xác hơn

Trang 4

 Đưa bảng thông số phải dùng bằng mát vào quá trình tính toán vào phần mềm

để xử lý và xuất ra kết quả

Trang 5

II Chia sẽ của Kĩ sư Trần Quang Duy (Công ty TNHH năng lượng Nhiệt – Điện

lạnh và tư vấn công nghệ tự động Javelin).

1 Giới thiệu về công ty.

 Công ty TNHH năng lượng Nhiệt – Điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động

Javelin): Công ty thuần về tự động hóa và năng lượng

Trang 6

Dự án Cải tạo và di dời hệ thống Cooling Towers

 Các giai đoạn quản lý dự án:

 Tìm hiểu nhu cầu của nhà máy và khởi động dự án

 Lập kế hoạch và xác định mục tiêu và những công việc cần đạt được, những

nguồn lực như vốn và con người để thực hiện dự án

 Thực hiện dự án, kiểm soát và giải quyết những vấn đề liên quan trong quá

trình thực hiện dự án

 Kết thúc và bàn giao dự án cho chủ đầu tư

 Giới thiệu nhà máy đối tác Murata:

 Công ty sản xuất linh kiện điện tử nên yêu cầu rất khắt khe, các linh kiện này

yêu cầu phải sản xuất trong điều kiện nhiệt độ phòng cao nhất là 26 độ và thấp

nhất là 12 độ, đảm bảo k có bụi, nhiệt độ phòng mát đảm bảo chất lượng làm

việc cho công nhân Để đáp ứng các yêu cầu đó thì nhà máy sử dụng hệ thống

điều hòa không khí nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao

động

 vốn đầu tư và chi phí vận hành lớn: số tiền điện chi trả hàng năm khoảng 10 tỷ

nên công ty muốn cải thiện hiệu suất làm việc của điều hòa không khí

 Nội dung thực hiện dự án:

 Sử dụng phần mềm revit để bao quát toàn bộ dự án

Trang 7

Hình 2.3 Hệ thống Cooling Towers bằng phần mềm Revit

 Sử dụng phần mềm Ms Project để lên tiến độ lắp đặt

Hình 2.4 Tiến độ lắp đặt hệ thống Cooling Towers bằng phần mềm Ms.Project

 Thi công công trình

 Bàn giao và kết thúc dự án

 Vấn đề phát sinh: Lượng nước chảy của nhà máy quá nhiều hình thành nên lớp cấu

cạn trắng sữa bám trên thiết bị

Trang 8

Hình 2.4 Lớp cấu cạn bám trên thiết bị

 Cách giải quyết: Phối hợp với đơn vị sài gòn, cung cấp một thiết bị - thiết bị

lọc cấu cạn từ trường nhằm mục đích loại bỏ lớp cấu cạn bám trên thiết bị

 Kết quả: Lớp cấu cạn được loại bỏ hoàn toàn, dự án kết thúc sau 3 tháng

III Chia sẻ của chị Đào Ngọc Anh về vị trí Product Manager trong lĩnh vực thương

mại điện tử.

1 Giới thiệu chung về công việc Product Manager.

Product Manager là cầu nối giữa 3 bộ phận ( tech-phần mềm phát triển sản phẩm;

ux- trải nghiệm người dùng; business- sale, marketing) đảm bảo sản phẩm bán ra thị

trường đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hình 3.1 Product Manager

 Nhiệm vụ chính để tạo ra 1 sản phẩm công nghệ hoàn chỉnh:

Trang 9

 Tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, thị trường: đội ngũ cskh, marketing, đối thủ

cạnh tranh

 Thiết kế sp theo trải nghiệm và giao diện của người dùng: pm làm việc với từng

đội ngũ thiết kế riêng và review lại xem đã phù hợp với yêu cầu của khách hàng

chưa

 Phát triển và hoàn thành sp: PM chuyển các ý tưởng thiết kế thành 1 bản tài liệu

hoàn chỉnh chuyển giao cho đội ngũ lập trình PM theo dõi quá trình và catch up

với đội ngũ lập trình, PM tổng hợp lại thành guideline cho các đội ngũ khác như

sale, marketing, cskh, ,cập nhật thông tin, tổ chức training về hoạt động của sản

phẩm, đưa sản phẩm tới tay khách hàng( auto update app)

 PM theo dõi và hỗ trợ: Kiểm tra xem có bao nhiêu người đã thử sản phẩm, xử lí

những vấn đề phát sinh

Hình 3.2 Nhiệm vụ chính để tạo ra một sản phẩm công nghệ

 Các kĩ năng cần có của 1 PM:

 Kĩ năng giao tiếp: Để làm hài hòa nhu cầu giữa các bộ phận liên quan như

Tech, Ux, Business ,tạo những documents cho bộ phận Tech, tổ chức những

buổi training cho bộ phận Business

 Kiến thức công nghệ: Có hiểu biết tổng quát về quy trình

Trang 10

 Kiến thức về kinh doanh: Dung hòa nhu cầu giữa các bên, đưa lí do đúng với

yêu cầu của công ty, cần hiểu về khách hàng, cái khách hàng muốn để đưa ra

giải pháp thay vì nhận giải pháp, nói chuyện với các bên liên quan để xem họ

cần gì, không chỉ là người nhận thông tin mà cần biết các tính năng của sản

Trang 11

 Đi theo con đường của 1 PM: ic( pm) , manager( group manager , pm

director), executive ( vice product), chief product officer, chief executive officer

 Dễ dàng rẽ sang những nghành khác có liên quan

 Khó khăn gặp phải khi làm PM:

Hình 3.5 Khó khăn sẽ gặp phải khi làm PM

 Áp lực từ nhiều phía: Phải làm việc với nhiều bộ phận, biết cách dung hòa

giữa các bên

 Khối lượng công việc: Ngoài làm công việc riêng thì cũng thường xuyên làm

những công việc chung chung như tổ chức các meeting, training giữa các bộ

phận , lên kế hoạch cho các dự án sắp tới

 Sự khác nhau giữa Product Manager và Project Manager:

 Giống nhau: Phải làm việc với các bên liên quan; quản lí về tiền, vốn, time,

nhân công

 Khác nhau:

 Product Manager: Quản lý toàn bộ sp, có nhiều kiến thức về công nghệ, đưa

ra các ý tưởng cho sp của mình

Trang 12

 Project Manager: Tập trung vào 1 dự án có sẵn, PM là người sẽ kéo những

bên liên quan đến dự án này vào trong 1 meeting; Lên kế hoạch cho dự án;

Phân chia time, Vốn, Nhân lực cho hợp lý

2 Chia sẻ tìm việc trong Công nghệ thông tin.

 Các bộ phận trong công ty Công nghệ thông tin: Nhân sự, marketing, hỗ trợ dịch

vụ khách hàng, sales, kế toán và tài chính, quản lý, sản xuất, vận hành, pháp lý

 Câu hỏi chung: Bạn đang cần gì ở vị trí này,mục tiêu trong vòng 5 năm của

bạn là gì, điểm mạnh or yếu của bạn, Có thể tìm kiếm thông tin trên mạng

note lại, nên đưa ra ví dụ trong từng câu trả lời,

 Câu hỏi tình huống: Hãy kể lại 1 lần mà bạn vượt qua 1 thử thách or 1 lần bạn

giải quyết vấn về trong tích tắc, 1 lần bạn đối mặt và vượt qua nhiều thử thách

trong công việc, Hãy chuẩn bị trước nhiều câu chuyện để kể trong lúc phỏng

Trang 13

vấn sao cho phù hợp với câu hỏi Trường hợp này nên áp dụng FORMAT

STAR: situation, task, action, result

 Câu hỏi dành cho người tuyển dụng: Nên tránh những câu hỏi tế nhị như lương

bao nhiêu, mọi người trong công ty có yêu thương nhau không, Nên hỏi

những câu như bạn có lời khuyên gì cho những người vào trong vị trí này

không, bí quyết thành công của bạn ở công ty này như thế nào,

 Câu hỏi cụ thể cho bộ phận/công ty/ công việc này: Tìm hiểu công ty, công

việc muốn apply (công ty bán sản phẩm gì,đối thủ là ai, điểm mạnh là gì so với

đối thủ trên thị trường, văn phòng ở đâu, )

IV Chia sẻ của cựu sinh viên k14 QLCN về mảng Quản trị sản xuất trong bộ phận

Continuos Improvement (Cải tiến liên tục) tại công ty TNHH Scavi Med.

1 Sơ lược về công ty.

Công ty TNHH Scavi Med đặt tại Huế, thành lập năm 2021 nhưng thực tế thì đưa vào

sản xuất vào đầu năm 2021, là công ty con của công ty Scavi HUẾ Ngành nghề của công

ty là dệt may và các sản phẩm của nó sản xuất là các mặt hàng như T-Shirt, khẩu trang,

quần thể thao, quần đùi, quần dài, các mặt hàng underwear, Đây là các mặt hàng xuất

khẩu và được đặt bởi các thương hiệu nước ngoài như: Nike, Converse, …

Hình 4.1 Xưởng may tại công ty Scavi Med

Xưởng được chia thành từng chuyền, có bàn KCS (QC & LINE), chuyền may, khu

vực để nguyên phụ liệu or bán thành phẩm đầu vào, khu vực của bộ phận CI gián tiếp

 Quy trình hoạt động của nhà máy: Nhận bán thành phẩm, đưa lên chuyền may, qua

khu vực KCS, khu vực đóng gói (đóng thùng)

 Quy trình sản xuất đơn hàng:

Trang 14

 Tiếp nhận đơn hàng với bộ phận tham gia là thương mại và kế hoạch chiến

lược Với trách nhiệm là tìm kiếm đơn hàng sao cho phù hợp về giá cả, cấu

trúc sản phẩm và lead time mà công ty có thể đáp ứng được

 Cung cấp tài liệu kỹ thuật, lead time: Phòng kỹ thuật phải cung cấp tài liệu,

mẫu cho phân xưởng may và phòng kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất tổng

quát sau đó kết nối với bộ phận thương mại, bộ phận thương mại sẽ kết nối với

khách hàng

 Lập kế hoạch chi tiết: Thảo luận và kết nối với từng kế hoạch sản xuất để phân

chia số lượng đơn hàng cụ thể cho từng khu vực, từng chuyền sao cho nó hợp

lí nhất

 Sản xuất đơn hàng

 Tiến hành may mẫu tiền sản xuất: Chuyền trưởng và công nhân tiến hành may

dựa trên các tài liệu kỹ thuật, mẫu Trong quá trình làm thì họ sẽ ghi lại những

khó khăn mà hay gặp phải

 Họp tiền sản xuất: Bao gồm các bộ phận liên quan như phân xưởng cắt, may,

phòng kỹ thuật, CI và khách hàng nhằm đưa ra những giải quyết chung và

thống nhất lại mọi thứ

 Đưa vào sản xuất với số lượng lớn: tập trung chuẩn bị theo đúng quy trình

 Kiểm tra chất lượng: Nếu không đạt thì sẽ quay lại để tái hàng, nếu đạt thì sẽ

xuất hàng

 Công việc của 1 nhân viên CI:

 Kiểm soát các quy trình chất lượng

 Thực hiện các biện pháp tiến bộ nhằm tăng năng suất trong chuyền may

 Quản lí và triển khai các biện pháp hỗ trợ: 5S, WIP,

2 Sơ lược về công việc CI và quy trình sản xuất.

 Quy trình kiểm soát chất lượng: Các SOP (Standard operating procedure) và

Checklist ( công việc để kiểm tra, rà soát hàng ngày) Đây là 2 yếu tố quan trọng

quyết định thành công trong việc kiểm soát chất lượng

 Quy trình kiểm tra chất lượng 5 sản phẩm đầu tiên:

 Khi chuyền lên 1 đơn hàng mới, để tránh tình trạng xảy ra lỗi hàng loạt, yêu

cầu phải đạt đúng chất lượng của “5 sản phẩm đầu tiên” rồi mới được phép

tăng năng suất của chuyền

Trang 15

 Mục đích: Đảm bảo kiểm soát được quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm,

máy móc ổn định

 Các tài liệu quy định tại mỗi vị trí công nhân:

 Các giấy tờ liên quan như: Hình ảnh lỗi, TCCĐ (Tiêu chuẩn công đoạn)

 Công nhân khi tiến hành sản xuất phải hiểu được “ Quy cách may, tiêu

chuẩn chất lượng” trên công đoạn mà mình thực hiện và “chịu trách nhiệm”

cho công đoạn đó

 “Trực quan” những tiêu chuẩn sẽ giúp công nhân dễ dàng kiểm soát hơn

Trong quá trình sản xuất, công nhân phải có đủ các loại giấy tờ: Cờ công đoạn, Thẻ

Kanban chất lượng, Mẫu, TCC Đ, Số máy hỏng, Báo năng suất

 Quy trình chạy thẻ chất lượng inline:

 Bộ phận KCS (QC công đoạn) kiểm tra chất lượng công đoạn với tỉ lệ lỗi <=3%

so với tổng số lượng kiểm trong ngày

 Ứng với tính chất của từng công đoạn, Inline tiến hành kiểm tra theo tần suất

quy định

 Nếu KCS Inline kiểm tra công đoạn không có lỗi thì là thẻ chất lượng tốt (màu

xanh), nếu vượt tỉ lệ lỗi thì tiến hành lật thẻ chất lượng báo động cho BQL

chuyền tới khắc phục lỗi tại công đoạn đó

 Quy trình chạy thẻ Kanban tại vị trí Endline:

 Công dụng: phát hiện và giúp ngăn chặn kịp thời lỗi hàng loạt

 Vận hành: Mỗi Endline có tổng cộng 10 thẻ (6 trắng, 3 vàng, 1 đỏ)

Trang 16

Hình 4.3

Quy trình chạy thẻ Kanban tại vị trí Endline

 Quy trình may 5 rổ kiểm tra chất lượng 1 rổ:

 Liên quan đến WIP (Work in process) tức là sản phẩm dở dang or bán thành

phẩm

 Công ty quy định theo rổ, trong rổ các chi tiết cấu tạo nên khoảng 5 sản phẩm

 Trong doanh nghiệp thì WIP sẽ được duy trì trong một mức cho phép, nếu

nhiều quá thì sẽ gây ra tồn kho còn thấp quá sẽ không có hàng dự trữ để may

3 Thực hiện các biện pháp công nghệ nhằm tăng năng suất

 Thiết kế layout cân bằng chuyền: khá là quan trọng và liên quan nhiều đến LEAN

 Dựa vào tài liệu kĩ thuật: Tiến hành tính toán Task time (Nhịp sản xuất)

 Thời gian chuẩn SAM là “thời gian hoàn thiện sản phẩm” (Theo TLKT để

hoàn thiện sản phẩm, cần nhiều công đoạn khác nhau tương ứng với từng

số phút SAM riêng của mỗi công đoạn)

Trang 17

Hình 4.4 Công thức tính Task time cho phân đoạn

sản phẩm – mã hàng 4035

 Tiến hành sắp xếp máy móc và con người tương ứng vào dây chuyền sản

xuất: Với thời gian đóng góp vào sản xuất của mỗi công nhân (x):

120 %task time≥ x ≥ 80 %task time

Hình 4.4 Sắp xếp máy móc và con người vào dây chuyền sản xuất

 Phân tích thao tác, cải thiện kỹ năng cho người công nhân: Trong quá trình sản

xuất nếu có những công đoạn chưa đạt hiệu năng thì CI phải dùng phương pháp

phân tích 3M: Material, Machine, Man Phân tích xem máy móc có bị hư hỏng,

bán thành phẩm có bị hư,tiến hành quan sát nên công nhân chưa thực hiện được thì

sẽ tiến hành quay video và dành thời gian phân tích trên máy tính và đưa ra bảng

phân tích công đoạn

Trang 18

Hình 4.4 Phân tích công đoạn trong quá trình sản xuất

4 Quản lí thực hiện và triển khai các dự án

 Changeover time - Theo dõi thời gian chuyển đổi mã hàng

 Multiskill - công nhân đa năng

V Chia sẻ của Mr Ken Tran về các kĩ năng mềm.

1 Thương hiệu cá nhân.

 Thương hiệu cá nhân:

 Những cái mà mình nghĩ về mình: đam mê, giá trị, thế mạnh, kinh nghiệm

Trang 19

 Những cái mà người khác nghĩ về mình

 CV: Bố cục rõ ràng, Mục chính ấn tượng

2 Văn hóa và trí tuệ văn hóa.

 Văn hóa: Những phạm trù về giá trị, thói quen mà một nhóm người chia sẻ với

nhau hoặc là những điều tiềm ẩn mà đôi lúc chúng ta không nhận ra nó

Hình 5.1 Những giá trị văn hóa

Khác biệt văn hóa: có thể dẫn đến Cảm giác hụt hẫng khi một cá nhân đến một

quốc gia mới, công ty mới, môi trường mới, tìm ra những điểm khác biệt đó và

thay đổi để tuân thủ, năm được quyền chủ động để thành công trong môi trường

đó

Ngày đăng: 09/01/2022, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Nội dung công việc của Bộ phận Quản lý sản xuất - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 1.1 Nội dung công việc của Bộ phận Quản lý sản xuất (Trang 3)
Hình 2.2 Đối tác công ty 2. Giới thiệu về dự án. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 2.2 Đối tác công ty 2. Giới thiệu về dự án (Trang 5)
Hình 2.3 Hệ thống Cooling Towers bằng phần mềm Revit - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 2.3 Hệ thống Cooling Towers bằng phần mềm Revit (Trang 7)
Hình 2.4 Tiến độ lắp đặt hệ thống Cooling Towers bằng phần mềm Ms.Project - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 2.4 Tiến độ lắp đặt hệ thống Cooling Towers bằng phần mềm Ms.Project (Trang 7)
Hình 2.4 Lớp cấu cạn bám trên thiết bị - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 2.4 Lớp cấu cạn bám trên thiết bị (Trang 8)
Hình 3.2 Nhiệm vụ chính để tạo ra một sản phẩm công nghệ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 3.2 Nhiệm vụ chính để tạo ra một sản phẩm công nghệ (Trang 9)
Hình 3.3 Các kĩ năng cần có của một PM - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 3.3 Các kĩ năng cần có của một PM (Trang 10)
Hình 3.5 Khó khăn sẽ gặp phải khi làm PM - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 3.5 Khó khăn sẽ gặp phải khi làm PM (Trang 11)
Hình 3.7 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 3.7 (Trang 12)
Hình 3.6 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 3.6 (Trang 12)
Hình 4.1 Xưởng may tại công ty Scavi Med - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 4.1 Xưởng may tại công ty Scavi Med (Trang 13)
 Các giấy tờ liên quan như: Hình ảnh lỗi, TCCĐ (Tiêu chuẩn công đoạn) - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
c giấy tờ liên quan như: Hình ảnh lỗi, TCCĐ (Tiêu chuẩn công đoạn) (Trang 15)
Hình 4.3 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 4.3 (Trang 16)
3. Thực hiện các biện pháp công nghệ nhằm tăng năng suất - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
3. Thực hiện các biện pháp công nghệ nhằm tăng năng suất (Trang 16)
Hình 4.4 Công thức tính Task time cho phân đoạn sản phẩm – mã hàng 4035 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 4.4 Công thức tính Task time cho phân đoạn sản phẩm – mã hàng 4035 (Trang 17)
Hình 4.4 Sắp xếp máy móc và con người vào dây chuyền sản xuất - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 4.4 Sắp xếp máy móc và con người vào dây chuyền sản xuất (Trang 17)
2. Văn hóa và trí tuệ văn hóa. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
2. Văn hóa và trí tuệ văn hóa (Trang 19)
Hình 5.1 Những giá trị văn hóa - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 5.1 Những giá trị văn hóa (Trang 19)
Hình 5.2 Biểu đồ cảm xúc khi văn hóa thay đổi - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 5.2 Biểu đồ cảm xúc khi văn hóa thay đổi (Trang 20)
Hình 5.3 : Sự khác biệt về các khía cạnh của người châu Âu và châ uÁ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 5.3 Sự khác biệt về các khía cạnh của người châu Âu và châ uÁ (Trang 21)
Hình 6.1 Sơ dồ triển khai thi công - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 6.1 Sơ dồ triển khai thi công (Trang 22)
Hình 6.3 Tiến độ thi công áp dụng cho công trình dân dụng thi công theo chiều cao - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 6.3 Tiến độ thi công áp dụng cho công trình dân dụng thi công theo chiều cao (Trang 23)
Hình 6.2 Tiến độ thi công áp dụng cho công trình giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty TNHH năng lượng nhiệt – điện lạnh và tư vấn công nghệ tự động javelin
Hình 6.2 Tiến độ thi công áp dụng cho công trình giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w