1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH đạo của đại TƯỚNG võ NGUYÊN GIÁP TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Phong Cách Lãnh Đạo Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp Trong Chiến Tranh Việt Nam
Người hướng dẫn GVHD: Lê Ngọc Thắng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 215,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (6)
    • 1.1. Khái niệm lãnh đạo, nhà lãnh đạo và phong cách lãnh đạo (6)
      • 1.1.1. Khái niệm lãnh đạo (6)
      • 1.1.2. Khái niệm nhà lãnh đạo (7)
      • 1.1.3. Khái niệm phong cách lãnh đạo (7)
        • 1.1.3.1. Phong cách lãnh đạo độc đoán (7)
        • 1.1.3.2. Phong cách lãnh đạo dân chủ (8)
        • 1.1.3.3. Phong cách lãnh đạo tự do (9)
    • 1.2. Năng lực lãnh đạo (9)
      • 1.2.1. Năng lực của nhà lãnh đạo (10)
      • 1.2.2. Lãnh đạo bản thân (10)
      • 1.2.3. Lãnh đạo người khác (10)
      • 1.2.4. Lãnh đạo tổ chức (11)
    • 1.3. Quyền lực trong lãnh đạo (11)
      • 1.3.1. Khái niệm quyền lực (11)
      • 1.3.2. Nguồn gốc của quyền lực (12)
      • 1.3.3. Phân loại quyền lực (13)
      • 1.3.4. Chiến lược gây ảnh hưởng nhằm tạo quyền lực cho người lãnh đạo (13)
        • 1.3.4.1. Mục tiêu của việc gây ảnh hưởng (13)
        • 1.3.4.2. Kết quả của việc gây ảnh hưởng (14)
        • 1.3.4.3. Chiến lược gây ảnh hưởng (14)
    • 1.4. Phát triển nhà lãnh đạo (14)
      • 1.4.1. Định nghĩa phát triển nhà lãnh đạo (14)
      • 1.4.2. Nội dung phát triển nhà lãnh đạo (16)
      • 1.4.3. Phát triển nhà lãnh đạo một cách hiệu quả (16)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA ĐẠI TƯỚNG VÕ NGUYÊN GIÁP TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM (16)
    • 2.1. Giới thiệu sơ lược về đại tướng Võ Nguyên Giáp:......................................... 14 2.2. Sự nghiệp quân sự (16)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái niệm lãnh đạo, nhà lãnh đạo và phong cách lãnh đạo

Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức nào về lãnh đạo Có rất nhiều khái niệm về lãnh đạo:

“ Lãnh đạo là sự quy tụ những nỗ lực cá thể trong một con người như một sự thể hiện về sức mạnh của tất cả” ( Blackmar, 1911).

Lãnh đạo là khả năng của nhà lãnh đạo trong việc khơi dậy sự tôn trọng, trung thành và hợp tác từ những người đi theo, khiến họ vâng phục và thực hiện ý chí của mình.

“ Lãnh đạo là sự quản lý của phái mạnh bằng cách thuyết phục và truyền cảm hứng hơn là mối đe dọa cưỡng bách trực tiếp hay ngầm ý” ( Schenk, 1928).

“ Lãnh đạo là tác động một chiều: các nhà lãnh đạo có phẩm chất phân biệt họ với người đi theo” ( Bass, 1990).

“ Lãnh đạo là các tác lực năng động chính yếu thúc đẩy và điều phối tổ chức trong việc hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức” ( Davis C R., 1942).

Lãnh đạo là quá trình sử dụng ảnh hưởng không cưỡng chế để hướng dẫn các thành viên trong một nhóm tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung Nó cũng phản ánh những ưu tiên được giao cho những cá nhân được xem là có khả năng sử dụng ảnh hưởng một cách hiệu quả (Jago, 1982).

Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng xã hội, khuyến khích sự tham gia tự nguyện của nhân viên nhằm đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả nhất.

Lãnh đạo là quá trình tác động đến người khác nhằm giúp họ nhận thức và đồng thuận về nhiệm vụ cần thực hiện, cũng như phương thức thực hiện Đồng thời, lãnh đạo còn tạo điều kiện cho nỗ lực cá nhân và tập thể nhằm đạt được các mục tiêu chung.

1.1.2 Khái niệm nhà lãnh đạo

Nhà lãnh đạo là người có khả năng ảnh hưởng và khuyến khích người khác tham gia vào các hoạt động nhằm đạt được hiệu quả và thành công cho tổ chức của họ.

Nhà lãnh đạo là những người có khả năng diễn đạt rõ ràng ý muốn của mình và hiểu rõ bản thân, bao gồm cả thế mạnh và hạn chế Họ biết cách tối ưu hóa thế mạnh và quản lý điểm yếu, đồng thời xác định mục tiêu và lý do đằng sau những mục tiêu đó Quan trọng hơn, họ có khả năng truyền đạt mong muốn của mình tới người khác để thu hút sự hợp tác và hỗ trợ từ những người xung quanh.

1.1.3 Khái niệm phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo là cách mà nhà lãnh đạo định hướng, thực hiện kế hoạch và tạo động lực cho nhân viên Từ góc nhìn của nhân viên, phong cách này thường được thể hiện qua những hành động rõ ràng hoặc ngầm ý từ lãnh đạo.

Phong cách lãnh đạo là yếu tố quan trọng trong quản trị, bao gồm khoa học tổ chức và thể hiện tài năng, chí hướng của người lãnh đạo Kết quả công việc trong các tập thể phụ thuộc vào phương thức và cách thức lãnh đạo Một phong cách lãnh đạo hiệu quả có thể thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu, trong khi phong cách không phù hợp có thể làm chậm tiến độ đạt được các nhiệm vụ đề ra.

Các phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ có những đặc điểm, những ưu nhược điểm khác nhau, có ba loại cơ bản sau:

1.1.3.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán:

Phong cách lãnh đạo độc đoán, hay còn gọi là phong cách lãnh đạo chuyên quyền, đặc trưng bởi việc nhà lãnh đạo yêu cầu cấp dưới tuân thủ mọi mệnh lệnh mà không có sự tham gia hay góp ý nào từ họ Người lãnh đạo quyết định mọi chính sách và coi việc lựa chọn là quyền riêng của mình, chỉ định rõ ràng những gì cấp dưới cần làm mà không cung cấp hướng dẫn hay lời khuyên Phong cách này thường tập trung quyền lực và dựa vào vị trí để duy trì quyền hành.

Nhà lãnh đạo đã áp dụng thành công các phương pháp quản lý trong những tập thể mới thành lập, nơi chưa có nguyên tắc hoạt động rõ ràng, hoặc trong các nhóm đang gặp khó khăn và mất phương hướng trong hoạt động.

- Trong các trường hợp khẩn cấp thì sự độc đoán chuyên quyền của nhà lãnh đạo đôi khi mang lại những hiệu quả bất ngờ.

Sự thành công của một tổ chức chủ yếu phụ thuộc vào vai trò và khả năng của nhà lãnh đạo Một nhà lãnh đạo tài năng không chỉ dẫn dắt đội ngũ hiệu quả mà còn góp phần tạo ra nhiều thành công cho tổ chức.

- Người lãnh đạo không quan tâm đến suy nghĩ cũng như ý kiến của cấp dưới nên không tận dụng được sự sáng tạo của cấp dưới.

Phong cách lãnh đạo này thường khiến cấp dưới không mấy ưa thích nhà lãnh đạo Hiệu quả làm việc cao hơn khi có sự hiện diện của nhà lãnh đạo, trong khi đó, hiệu suất giảm sút khi nhà lãnh đạo vắng mặt.

Quyết định của nhà lãnh đạo chuyên quyền thường không được cấp dưới chấp nhận hoặc đồng tình, dẫn đến việc họ không thực hiện theo chỉ đạo Hệ quả là có thể xuất hiện sự chống đối từ phía nhân viên, gây ra xung đột trong tổ chức.

1.1.3.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ:

Nhà lãnh đạo nên thu nhận ý kiến từ cấp dưới và tạo điều kiện để họ phát huy sáng kiến trong việc lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ Việc phân quyền và khuyến khích sự tham gia của nhân viên không chỉ giúp nâng cao tinh thần làm việc mà còn tạo ra bầu không khí tâm lý tích cực trong quá trình quản lý Sự tin tưởng và thấu hiểu giữa các cấp bậc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

Nhà lãnh đạo nên khuyến khích nhân viên phát huy sáng kiến và tham gia tích cực vào quá trình lập kế hoạch cũng như thực hiện các kế hoạch Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy có trách nhiệm hơn mà còn tạo ra sự chủ động trong công việc của họ.

- Nhà lãnh đạo tạo ra bầu không khí tích cực, cấp dưới thích lãnh đạo hơn, năng suất làm việc cao kể cả khi không có mặt lãnh đạo.

- Các quyết định của nhà lãnh đạo được cấp dưới ủng hộ và làm theo.

- Nhà lãnh đạo sẽ không thể ra được quyết định đúng đắn nếu thiếu tính sắc sảo và kỷ năng phân tích.

- Nhà lãnh đạo có thể trở thành người theo đuôi nếu thiếu tính quyết đoán.

- Nhà lãnh đạo quyết định chậm sẽ bỏ lỡ mất cơ hội.

1.1.3.3 Phong cách lãnh đạo tự do:

Năng lực lãnh đạo

Năng lực được định nghĩa là tập hợp các phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện nội tại giúp thực hiện hiệu quả một loại hoạt động cụ thể.

Năng lực bao gồm các khả năng và kỹ năng học được hoặc bẩm sinh của cá nhân, giúp giải quyết các tình huống cụ thể Nó cũng liên quan đến động cơ xã hội và khả năng áp dụng các phương pháp giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống thay đổi.

1.2.1 Năng lực của nhà lãnh đạo:

Hình 1 Mô hình năng lực hành động

Người ta cho rằng có 4 loại hình năng lực tổ hợp với nhau tạo ra khả năng, năng lực xử lý, giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.

- Năng lực cá thể: năng lực quản trị bản thân

- Năng lực xã hội: năng lực làm việc nhóm, giao tiếp

- Năng lực phương pháp: năng lực làm việc một cách khoa học, hành động chiến lược.

- Tuân thủ đạo đức và liêm chính.

- Thể hiện động lực và mục đích.

- Biểu thị tầm lãnh đạo.

- Nâng cao năng lực học hỏi.

- Tự quản lý bản thân.

- Tăng cường năng lực tự nhận thức.

- Phát triển khả năng thích ứng.

- Đánh giá được sự đa dạng, khác biệt.

- Xây dựng và duy trì các mối quan hệ.

- Quản lý các đội/ nhóm làm việc hiệu quả.

- Quản lý sự thay đổi.

- Giải quyết vấn đề và ra quyết định.

- Quản lý chính trị, sự ảnh hưởng đến người khác.

- Chấp nhận rủi ro và đổi mới.

- Thiết lập tầm nhìn và chiến lược.

- Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức.

- Hiểu và điều hướng tổ chức.

Quyền lực trong lãnh đạo

Quyền lực là một khái niệm xã hội quan trọng, phản ánh mối quan hệ giữa con người với nhau Nó được hình thành từ hai yếu tố cơ bản: “Quyền” và “Lực”, tạo nên một phạm trù phức tạp trong xã hội.

Quyền là một khái niệm xã hội, thể hiện nhu cầu của cá nhân cần được thừa nhận bởi người khác Nó chỉ ra mối quan hệ giữa con người, trong đó quyền lực được hình thành khi nhu cầu của một người được công nhận Sự thừa nhận này có thể được thể hiện qua các văn bản pháp luật hoặc được xã hội công nhận dưới dạng các quy tắc đạo đức.

Lực là thuộc tính tự nhiên của sự vật và hiện tượng, thể hiện qua khả năng gây ra biến đổi hoặc giữ cho sự vật không thay đổi trong quá trình tương tác Sự mạnh yếu của lực phụ thuộc vào cách mà các sự vật tương tác với nhau Khi nói đến lực, chúng ta đề cập đến sức mạnh và khả năng chi phối đối tượng khác, cũng như khả năng duy trì bản thân trong các tương tác đó.

Lãnh đạo và quyền lực là hai yếu tố gắn bó chặt chẽ Nhà lãnh đạo cần có quyền lực thực sự để thực hiện vai trò của mình, nếu không sẽ chỉ có vị trí lãnh đạo hình thức và dễ gặp phải sự chống đối Quyền lực giúp lãnh đạo thuyết phục và ảnh hưởng đến người khác, từ đó lôi kéo mọi người cùng đóng góp vào mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Vậy quyền lực lãnh đạo là khả năng phân bố nguồn lực, ra quyết định và bắt buộc mọi người tuân thủ.

Quyền lực được định nghĩa là khả năng của một cá nhân trong việc ảnh hưởng đến người khác, tồn tại dưới dạng tiềm năng trong nhận thức của đối tượng Trong môi trường doanh nghiệp, quyền lực phân bổ theo cấp bậc, với những người ở vị trí cao có mức quyền lực lớn hơn Nhà lãnh đạo doanh nghiệp, với vai trò chủ chốt, nắm giữ quyền lực cao nhất trong tổ chức.

1.3.2 Nguồn gốc của quyền lực

Có năm nguồn lực cơ bản tạo ra quyền lực của người lãnh đạo, bao gồm quyền lực khen thưởng, quyền lực cưỡng ép, quyền lực pháp lý, quyền lực nhân cách và quyền lực chuyên gia Những nguồn lực này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng lãnh đạo và ảnh hưởng của một người trong tổ chức.

Quyền lực khen thưởng là công cụ quan trọng mà người lãnh đạo sử dụng để khích lệ nhân viên Tuy nhiên, việc sử dụng quyền lực này không đúng cách có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng trong tinh thần làm việc Cần phải đảm bảo khen thưởng kịp thời và công bằng cho những cá nhân xứng đáng, tránh tình trạng ưu ái và tặng thưởng quá mức cho những người được yêu thích.

Quyền lực cưỡng bức cho phép người lãnh đạo ra lệnh buộc nhân viên tuân thủ, nhưng lạm dụng quyền này có thể dẫn đến mất uy tín và tạo ra sự chống đối trong đội ngũ Trong khi đó, quyền lực pháp lý liên quan đến vị trí của người quản lý, cho phép họ áp đặt quyền lực lên nhóm nhân viên và yêu cầu họ tuân theo.

Quyền lực nhân cách, hay còn gọi là referent power, là loại quyền lực mà người lãnh đạo sở hữu khi được nhân viên yêu mến và ngưỡng mộ Những lãnh đạo này có khả năng ảnh hưởng tích cực đến hành vi của nhân viên, khiến họ tự nguyện thay đổi để đáp ứng mong muốn của lãnh đạo Mặc dù nhân viên vẫn giữ được sự độc lập, nhưng họ thường hành động theo bản năng và sự tín hiệu từ người lãnh đạo, tạo ra một môi trường làm việc hài hòa và hiệu quả.

Quyền lực chuyên gia là khả năng của người lãnh đạo trong việc hướng dẫn cấp dưới thực hiện công việc hiệu quả Nhân viên có thể quan sát và tự đánh giá xem họ có thể làm theo hướng dẫn đó hay không Năng lực và chuyên môn chính là nền tảng vững chắc cho quyền lực của lãnh đạo, vì chỉ khi có năng lực thực sự, họ mới có thể duy trì quyền lực của mình.

Người quản lý sở hữu nhiều quyền lực sẽ thực hiện công việc lãnh đạo hiệu quả hơn Đối với những nhà quản lý có cùng cấp độ quyền lực pháp lý, khả năng sử dụng các nguồn lực còn lại sẽ khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của họ.

Có rất nhiều yếu tố tạo nên quyền lực trong tổ chức và gồm các yếu tố sau:

+ Quyền lực vị trí (do vị trí mang lại):

- Quyền hạn do hệ tổ chức quy định chính thức

- Quyền được kiểm soát tất cả các lĩnh vực của tổ chức

- Quyền được khen thưởng và trừng phạt

- Quyền kiểm soát và phân phối thông tin

- Quyền kiểm soát môi trường làm việc của tổ chức

- Do năng lực kinh nghiệm bản thân

- Do quan hệ giao tiếp và quen biết

- Do uy tín của bản thân và phẩm chất cá nhân.

- Quyền kiểm soát quá trình ra quyết định

- Quyền liên kết giữa các cá nhân và các tổ chức khác

- Quyền thể chế hóa các quy định và các quyết định

- Quyền hợp tác, liên minh

1.3.4 Chiến lược gây ảnh hưởng nhằm tạo quyền lực cho người lãnh đạo 1.3.4.1 Mục tiêu của việc gây ảnh hưởng Đạt được sự giúp đỡ

Giao việc cho người khác

Hoàn thành thực hiện nhiệm vụ

Tạo ra sự thay đổi

1.3.4.2 Kết quả của việc gây ảnh hưởng

Sự tích cực nhiệt tình tham gia: đối tượng đồng ý về những hoạt động yêu cầu của chủ thể, sẵn sàng tham gia một cách tích cực

Sự tuân thủ phục tùng diễn ra khi một cá nhân thực hiện yêu cầu của người khác mà không đồng tình với những gì được yêu cầu Hành động này thường mang tính chất lãnh đạm và thờ ơ, thiếu sự nhiệt tình và tích cực trong việc hoàn thành nhiệm vụ.

Sự kháng cự chống lại thể hiện qua việc đối tượng không thực hiện yêu cầu từ chủ thể, dẫn đến cảm giác chán nản, buồn rầu và bất mãn Hành vi này thường được thể hiện qua sự trì hoãn hoặc đình công, gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu.

1.3.4.3 Chiến lược gây ảnh hưởng

Trên thực tế có 7 chiến lược:

- Chiến lược thân thiện: gây thiện cảm với người khác để họ có cách nghĩ tốt về ta.

- Chiến lược thương lượng: thương lượng giải quyết vấn đề trên cơ sở “ hai bên cùng có lợi”.

- Chiến lược đưa ra lý do: Đưa ra các thông tin, chứng cớ, để bào chữa và thuyết phục ý kiến của mình.

- Chiến lược quyết đoán: đưa ra các quyết định táo bạo khi gặp khó khăn.

- Chiến lược tham khảo cấp trên: ghi nhận và xin ý kiến cấp dưới.

- Chiến lược liên minh: Sử dụng người khác nhằm tạo uy tín cho mình.

- Chiến lược trừng phạt: rút bớt đặc quyền, đặc lợi, quyền hạn, của một số đối tượng trong trường hợp cần thiết.

Phát triển nhà lãnh đạo

1.4.1 Định nghĩa phát triển nhà lãnh đạo

Phát triển nhà lãnh đạo là mở rộng năng lực của một người để hoạt động có hiệu quả trong các vai trò và quá trình lãnh đạo

Tập trung vào cá nhân, cung cấp cho nhà lãnh đạo các công cụ cần thiết để cải thiện tính hiệu quả

Tập trung vào khả năng của tổ chức để hoàn thành Công việc thông qua nhiều nhà lãn h đạ o,

1.4.2 Nội dung phát triển nhà lãnh đạo

Nội dung của khoa học và nghệ thuật lãnh đạo; định nghĩa, khái niệm cơ bản như giao tiếp, phản hồi, khen thưởng đột xuất

Tự nhận thức, hiểu biết về các điểm mạnh và điểm yếu các giá trị, ước mơ và khát vọng cá nhân.

Hoạch định, thiết lập mục tiêu, giám sát, giải quyết vấn đề và ra quyết định, quản lý nhân sự

Tự nhận thức, hiểu biết về các điểm mạnh và điểm yếu; các giá trị, ước mơ và khát vọng cá nhân.

Tầm nhìn , sứ mạng, kế hoạch chiến lược.

1.4.3 Phát triển nhà lãnh đạo một cách hiệu quả

Mục tiêu rõ ràng là yếu tố then chốt, liên kết chặt chẽ với các mục tiêu của tổ chức, đồng thời phản ánh mục tiêu cá nhân của nhà lãnh đạo Điều này cũng giúp chuẩn bị cho những thách thức tương lai mà nhà lãnh đạo có thể gặp phải, từ đó tạo ra một lộ trình phát triển bền vững cho tổ chức.

Kết hợp công cụ và phương pháp học tập giúp tạo ra môi trường học tập đa dạng, phù hợp với nhiều phong cách học khác nhau, đồng thời củng cố lẫn nhau Để đảm bảo sự thay đổi hiệu quả, việc đánh giá và theo dõi là cần thiết, nhằm đo lường tiến bộ và ngăn chặn việc quên hoặc không áp dụng các hành vi, kỹ năng và phong cách mới đã học.

PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA ĐẠI TƯỚNG VÕ NGUYÊN GIÁP TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM

Giới thiệu sơ lược về đại tướng Võ Nguyên Giáp: 14 2.2 Sự nghiệp quân sự

Võ Nguyên Giáp (25 tháng 8 năm 1911 – 4 tháng 10 năm 2013) là một nhà lãnh đạo quân sự và chính trị gia nổi bật của Việt Nam, còn được biết đến với tên gọi tướng Giáp Ông là Đại tướng đầu tiên và Tổng Tư lệnh của Quân đội nhân dân Việt Nam, đồng thời là một trong những người sáng lập Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Chính phủ Việt Nam đã công nhận ông là "người học trò xuất sắc và gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh".

Chí Minh", là chỉ huy chính trong các chiến dịch và chiến thắng chính trong Chiến tranh Đông Dương (1946–1954) đánh đuổi

Thực dân Pháp, Chiến tranh Việt Nam (1960–1975), thống nhất đất nước và Chiến tranh biên giới Việt – Trung (1979) chống quân Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc.

Từ năm 1925 đến 1926, Đại tướng tham gia phong trào học sinh ở Huế, năm 1927 tham gia Đảng Tân Việt cách mạng

(một tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Đông Dương, nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).

Năm 1930, Đại tướng bị bắt và chịu án hai năm tù giam Sau khi được thả, ông tiếp tục nỗ lực tuyên truyền và xây dựng cơ sở cách mạng trong giới thanh niên và học sinh.

Năm 1936, Đại tướng tích cực tham gia phong trào dân chủ bán hợp pháp của Đảng tại Hà Nội và đảm nhận vai trò biên tập viên cho nhiều tờ báo của Đảng như “Tiếng nói của chúng ta”, “Tiến lên”, “Tập hợp”, “Thời báo” và “Tin tức” Trong khuôn khổ phong trào Đông Dương đại hội, ông được bầu làm Chủ tịch Ủy ban báo chí Bắc Kỳ.

Năm 1940, Đại tướng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương và được cử sang

Trung Quốc gặp lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

Năm 1941, Đại tướng về nước, tham gia công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang ở căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng.

Tháng 12/1944, Đại tướng được đồng chí Nguyễn Ái Quốc giao nhiệm vụ thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

Tháng 4/1945, tại Hội nghị Quân sự Bắc Kỳ, Đại tướng được cử vào Ủy ban Quân sự

Vào tháng Năm năm 1945, Đại tướng được bổ nhiệm làm Tư lệnh các lực lượng vũ trang cách mạng, thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân Đến tháng 6/1945, đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã giao cho Đại tướng nhiệm vụ thành lập Ủy ban Chỉ huy lâm thời Khu giải phóng.

Vào tháng 8 năm 1945, Đại tướng được bổ nhiệm vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc Tại Đại hội Quốc dân Tân Trào, ông được bầu vào Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam và giữ chức Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong Chính phủ lâm thời.

Hình 2 Đại tướng Võ Nguyên Giáp thời trẻ

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và được bổ sung vào Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Vào tháng 3 năm 1946, Đại tướng đảm nhận vai trò Chủ tịch Quân sự và là Ủy viên trong Chính phủ Liên hiệp Khi Quân ủy Trung ương được thành lập, ông được bổ nhiệm làm Bí thư Quân ủy Trung ương Đến tháng 10 cùng năm, ông trở thành Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và được Chủ tịch Hồ Chí Minh ủy quyền làm Tổng Chỉ huy Quân đội Nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam.

Tháng 1/1948, Đại tướng được phong quân hàm Đại tướng Tổng Tư lệnh Quân đội

Vào tháng 2 năm 1951, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Đại tướng đã được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được đưa vào Bộ Chính trị bởi Ban Chấp hành Trung ương.

Từ tháng 9/1955 đến tháng 12/1979, Đại tướng là Phó Thủ tướng, kiêm Bộ trưởng

Vào tháng 9 năm 1960, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng, Đại tướng đã được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương và được tín nhiệm bầu vào Bộ Chính trị.

Vào tháng 12 năm 1976, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng, Đại tướng đã được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương và được bầu vào Bộ Chính trị Tại các Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V và VI, Đại tướng tiếp tục được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương.

Từ tháng 1/1980, Đại tướng đảm nhiệm chức vụ Phó Thủ tướng thường trực Từ tháng 4/1981 đến tháng 12/1986, ông giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, hiện nay là Phó Thủ tướng Chính phủ Năm 1991, ông nghỉ hưu và thôi giữ chức ủy viên Trung ương, Phó Thủ tướng ở tuổi nghỉ hưu.

80 Ngày 4 tháng 10 năm 2013, tại Viện quân y 108, Hà Nội, Đại tướng qua đời, hưởng thọ 103 tuổi

Đại tướng, với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc, đã nhận được nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng cùng nhiều huân, huy chương khác từ Việt Nam và quốc tế, thể hiện uy tín lớn của ông trong và ngoài nước.

Tháng 5 năm 1940, Võ Nguyên Giáp với bí danh là Dương Hoài Nam cùng Phạm

Văn Đồng đã lên Cao Bằng và vượt biên sang Trung Quốc để gặp Hồ Chí Minh, gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương và tham gia vào Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội, một tổ chức chống phát-xít và đấu tranh cho độc lập của Việt Nam Ông tích cực xây dựng cơ sở cách mạng và mở lớp huấn luyện quân sự cho Việt Minh tại Cao Bằng.

Hình 3 Đại tướng Võ Nguyên Giáp lắng nghe Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo tại Sở chỉ huy Chiến dịch Biên giới 1950

Ngày 22 tháng 12 năm 1944, theo hướng dẫn của Hồ Chí Minh, ông thành lập đội

Tại chiến khu Trần Hưng Đạo, Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập với 34 thành viên, trang bị 2 súng thập, 17 súng trường, 14 súng kíp và 1 súng máy Đây là tổ chức tiền thân quan trọng của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Ngày 25 tháng 12 năm 1944, Võ Nguyên Giáp đã chỉ huy đội quân này lập chiến công đầu tiên là tập kích diệt gọn hai đồn Phai Khắt và Nà Ngần.

Tháng 8 năm 1945, Võ Nguyên Giáp trở thành uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, sau đó là ủy viên Thường vụ Trung ương, tham gia Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

Sau Cách mạng Tháng Tám, Võ Nguyên Giáp được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Phó Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong Chính phủ lâm thời từ ngày 28 tháng 8 đến hết năm 1945 Ông cũng giữ chức Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia và Dân quân tự vệ.

Trong Chính phủ Liên hiệp, ông là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (cho đến tháng 7 năm

1947 và từ tháng 7 năm 1948 trở đi).

Ngày đăng: 09/01/2022, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Mô hình năng lực hành động - TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH đạo của đại TƯỚNG võ NGUYÊN GIÁP TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM
Hình 1 Mô hình năng lực hành động (Trang 10)
Hình 2 Đại tướng Võ Nguyên Giáp - TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH đạo của đại TƯỚNG võ NGUYÊN GIÁP TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM
Hình 2 Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Trang 17)
Hình 3 Đại tướng Võ Nguyên Giáp lắng nghe Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo tại Sở chỉ huy Chiến dịch Biên giới 1950 - TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH đạo của đại TƯỚNG võ NGUYÊN GIÁP TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM
Hình 3 Đại tướng Võ Nguyên Giáp lắng nghe Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo tại Sở chỉ huy Chiến dịch Biên giới 1950 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w