Việt Nam trong những thập niên 90 trở lại đây, ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng, luôn được đề cập đến như một phần tất yếu trong các kỳ họp của cấp chính phủ không những ở Việt Nam mà trong cả thế giới. Mức độ ô nhiễm luôn được quan trắc thu thập kiểm soát hàng năm, sự ô nhiễm trầm trọng ảnh hưởng lớn đến môi trường sống, sức khỏe của con người là ô nhiễm môi trường nước. Nguyên nhân của sự ô nhiễm là do chúng ta trong một khoảng thời gian dài không tập trung phát triển bền vững, chỉ chạy đua theo tăng trưởng kinh tế, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thản nhiên phát thải các chất độc hại hậu sản xuất ra môi trường sống. Trong công cuộc đổi mới, mức sống của người dân ngày càng cao, những nhu cầu thiết yếu của người dân càng được quan tâm. Bữa ăn hàng ngày của mọi người càng được cải thiện đáng kể. Nguồn thực phẩm chủ yếu cung cấp cho cộng đồng là động vật, đặc bịêt là gia súc, gia cầm, các sản phẩm chế biến từ gia súc. Trước nhu cầu đòi hỏi của xã hội, nhiều lò giết mổ gia súc, gia cầm quy mô vừa và nhỏ đã hình thành. Tuy nhiên, quá trình giết mổ gia súc, gia cầm gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng môi trường ngày càng ô nhiễm, nếu không kiểm soát chặt chẽ và xử lý đúng đắn sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho các thành phần môi trường không khí, đất, nước và vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người. Do đó, các lò giết mổ gia súc, gia cầm cần được quản lý và có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngay từ đầu nếu không hậu quả gây ô nhiễm của các lò giết mổ là vô cùng to lớn, việc xử lý tốn kém, phức tạp và lâu dài. Sản phẩm của các lò giết mổđộng vật gồm có thịt, mỡ và các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm xương (chiếm 30%40%), nội tạng, da, lông của các gia súc, gia cầm. Đặc thù của nước thải giết mổ rất giàu chất hữu cơ (protein, lipit, các axít amin, amon, peptit, các axít hữu cơ). Ngoài ra còn có thể có xương, thịt vụn, mỡ thừa, lông, móng, vi sinh vật. Nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ BOD5 tới 7000 mgl và COD tới 9400 mgl. Tuy có nhiều biện pháp giảm thiểu chất thải, nhưng để xử lý triệt để cần phải có một phương pháp tối ưu, tuỳ thuộc từng lò giết mổ như: bố trí mặt bằng, số lượng gia súc, gia cầm giết mổ hàng ngày, quy trình giết mổ, nguồn tiếp nhận chất thải. Do đó, việc khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giết mổ cần phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là việc làm cần thiết.Với ý nghĩa thực tế nêu trên, tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp với nội dung “Thiết kế quy trình kỹ thuật mở rộng hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở giết mổ gia cầm thuộc công ty CP giống gia cầm Lượng Huệ Thôn Hoàng Lâu, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.” với công suất 300m3ngày đêm. Nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011BTNMT, nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường cho khu vực và mong muốn đem lại một cái nhìn thực tế về các công trình xử lý nước thải ngành công nghiệp giết mổ.
Trang 1Mục tiêu nghiên cứu của đồ án 9
Nội dung chính của đồ án thực hiện 9
Giới hạn đề tài 9
Phương pháp nghiên cứu 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ GIẾT MỔ LƯỢNG HUỆ 10 1.1 Vị trí địa lý 10
1.2 Điều kiện địa chất 13
1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 14
1.3.1 Nhiệt độ 14
1.3.2 Độ ẩm không khí 15
1.3.3 Lượng mưa 15
1.3.4 Lượng bốc hơi 17
1.3.5 Chế độ gió 17
1.3.6 Chế độ bão và nước dâng trong bão 18
1.3.7 Chế độ nắng 19
1.3.8 Tầm nhìn xa và sương mù 19
1.3.9 Độ bền vững khí quyển 20
1.4 Điều kiện thuỷ văn/ hải văn 20
1.5 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 22
1.5.1 Điều kiện về kinh tế 22
1.5.2 Điều kiện về xã hội 23
1.6 Hiện trạng khu vực giết mổ gia cầm: 26
1.6.1 Về cơ sở vật chất: 26
1.6.2 Hệ thống thu gom, xử lý chất thải 28
1.6.3 Công tác giám sát định kỳ môi trường: 29
1.6.3 Giải pháp vệ sinh phòng dịch: 29
1.7 Công nghệ sản xuất, vận hành 30
Trang 21.7.1.Nguyên, nhiên vật liệu: 36
1.7.2 Sản phẩm đầu ra của cơ sở: 37
1.8 Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở 38
1.8.1 Hiện trạng công trình xử lý nước thải của Nhà máy: 38
1.8.2 Hiện trạng công tác quản lý chất tại rắn tại Nhà máy: 38
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA CẦM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 41 2.1.Tổng quan về nước thải giết mổ gia cầm 41
2.1.1 Thành phần và tính chất của nước thải giết mổ gia súc 41
2.1.2 Đặc trưng của nước thải giết mổ gia súc 42
2.2 Các phương pháp xử lý nước thải giết mổ gia cầm 43
2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý 43
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và các thiết bị xử lý 48
2.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học và thiết bị xử lý 49
2.2.4 Khử hợp chất Nitơ và Photpho trong nước thải 56
2.2.5 Khử trùng nước thải 59
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 60 3.1 Giới thiệu về cơ sở lựa chọn 60
3.1.1 Nguồn gốc nước thải 60
3.1.2 Thành phần tính chất của nước thải 60
3.2 Phương án 1 61
3.2.1 Sơ đồ công nghệ 61
3.2.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 63
3.2.3 Tính toán công nghệ 65
Chắn rác thô 65
Bể thu gom 68
Bể tách mỡ 70
Bểđiều hòa 72
Bể lắng 1 77
Bể UASB 82
Bể Anoxic 93
Bể AEROTANK 99
Trang 3Bể lắng 2 105
Bể Khử trừng 110
Bể chứa bùn 113
Bể nén bùn 115
Máy ép bùn 119
3.3 Phương án 2 120
3.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 122
3.3.3 Tính toáncông nghệ 123
Chắn rác thô 124
Bể thu gom 127
Bể táchmỡ 128
Bểđiều hòa 130
Bể lắng 1 136
Bể UASB 140
Bể SBR 151
Thông số 163
Đơn vị 163
Giá trị 163
Thể tích 163
m3 163
125 163
Chiều dài 163
m 163
8 163
Chiều rộng 163
m 163
5,2 163
Chiều cao tổng thể 163
m 163
3,6 163
lưu lượng bùn xả 163
m3/ngày 163
3,4 163
Trang 4Lưu lượng oxy 163
m3/ngày 163
3567 163
Bể Khử trừng 163
Bể chứa bùn 166
Bể nén bùn 167
Máy ép bùn 171
CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN KINH PHÍ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 173 4.1 Cơ sở tính toán 173
4.2 Dự toán kinh phí đầu tư phương án I 174
4.2.1 Dự toán chi phí xây dựng 174
4.2.2 Dự toán chi phí thiết bị 175
4.3 Tính toán chi phí vận hành hoạt động phương án 1 178
4.3.1 Chi phí nhân công 178
4.3.2 Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng 178
4.3.3 Chi phí hóa chất 178
4.3.4 Chi phí khấu hao 178
4.32.5 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải 178
4.4 Dự toán kinh phí đầu tư phương án II 179
4.4.1 Dự toán chi phí xây dựng 179
4.4.2 Dự toán chi phí thiết bị 179
4.5 Tính toán chi phí vận hành hoạt động phương án II 182
4.5.1 Chi phí nhân công 182
4.5.2 Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng 182
4.5.3 Chi phí hóa chất 182
4.5.4 Chi phí khấu hao 183
4.5.5 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải 183
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 184 Kết luận 184
Kiến nghị 185
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo khoa Môi trường- Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội đã tận tình giảng dạy giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm qua.
Tôi xin chân trọng gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô khoa Môi Trường Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới cô Nguyễn Thị Hòa,trường đại học Đại học Mỏ - Địa Chất
Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực hiện
Trang 6MỞ ĐẦU
Việt Nam trong những thập niên 90 trở lại đây, ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng, luôn được đề cập đến như một phần tất yếu trong các kỳ họp của cấp chính phủ không những ở Việt Nam mà trong cả thế giới Mức độ ô nhiễmluôn được quan trắc thu thập kiểm soát hàng năm, sự ô nhiễm trầm trọng ảnh hưởng lớn đến môi trường sống, sức khỏe của con người là ô nhiễm môi trường nước
Nguyên nhân của sự ô nhiễm là do chúng ta trong một khoảng thời gian dài không tập trung phát triển bền vững, chỉ chạy đua theo tăng trưởng kinh tế, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thản nhiên phát thải các chất độc hại hậu sản xuất ra môi trường sống
Trong công cuộc đổi mới, mức sống của người dân ngày càng cao, những nhu cầu thiết yếu của người dân càng được quan tâm Bữa ăn hàng ngày của mọi người càng được cải thiện đáng kể Nguồn thực phẩm chủ yếu cung cấp cho cộng đồng là động vật, đặc bịêt là gia súc, gia cầm, các sản phẩm chế biến từ gia súc Trước nhu cầuđòi hỏi của xã hội, nhiều lò giết mổ gia súc, gia cầm quy mô vừa và nhỏ đã hình thành.Tuy nhiên, quá trình giết mổ gia súc, gia cầm gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng môi trườngngày càng ô nhiễm, nếu không kiểm soát chặt chẽ và xử lý đúng đắn sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho các thành phần môi trường không khí, đất, nước và vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người Do đó, các lò giết
mổ gia súc, gia cầm cần được quản lý và có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngay từ đầu nếu không hậu quả gây ô nhiễm của các lò giết mổ là vô cùng to lớn, việc
xử lý tốn kém, phức tạp và lâu dài Sản phẩm của các lò giết mổđộng vật gồm có thịt,
mỡ và các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm xương (chiếm 30%-40%), nội tạng, da, lông của các gia súc, gia cầm Đặc thù của nước thải giết mổ rất giàu chất hữu cơ (protein, lipit, các axít amin, amon, peptit, các axít hữu cơ) Ngoài
ra còn có thể có xương, thịt vụn, mỡ thừa, lông, móng, vi sinh vật Nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ BOD5 tới 7000 mg/l và COD tới 9400 mg/l
Tuy có nhiều biện pháp giảm thiểu chất thải, nhưng để xử lý triệt để cần phải cómột phương pháp tối ưu, tuỳ thuộc từng lò giết mổ như: bố trí mặt bằng, số lượng giasúc, gia cầm giết mổ hàng ngày, quy trình giết mổ, nguồn tiếp nhận chất thải Do đó,việc khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giết mổ cần phải xây dựng một hệ thống xử lýnước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là việc làm cần thiết.Với ý nghĩa thực tế nêu
trên, tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp với nội dung “Thiết kế quy trình kỹ thuật mở rộng hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở giết mổ gia cầm thuộc công ty
CP giống gia cầm Lượng Huệ Thôn Hoàng Lâu, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.” với công suất 300m3/ngày đêm Nước thải đầu ra
đạt QCVN 40:2011/BTNMT, nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường cho khuvực và mong muốn đem lại một cái nhìn thực tế về các công trình xử lý nước thảingành công nghiệp giết mổ
Trang 7Mục tiêu nghiên cứu của đồ án
Mục tiêu của đề tài nhằm hướng đến việc cải thiện chất lượng môi trường xungquanh nói chung Mục tiêu của đề tài bao gồm:
- Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH công nghệ thựcphẩm Vinh Anh
- Lựa chọn, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty TNHH côngnghệ thực phẩm Vinh Anh đạt tiêu chuẩn
Nội dung chính của đồ án thực hiện
- Khảo sát hiện trạng môi trường lò mổ rồi đề xuất quy trình công nghệ xử lýnước thải cho phù hợp
- Tính toán các công trình xử lý nước thải lò mổ cho lò mổ và khái toán giá thànhxây dựng và giá thành xử lý
Giới hạn đề tài
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia cầm cho cơ sở vừa vànhỏ Điển hình cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: lấy số liệu phân tích được của nước thải nhà máy so sánhvới tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), từ đó xác định các chỉ tiêu cần xử lý
- Phương pháp phân tích tổng hợp: thu thập kiến thức từ các tài liệu đáng tin cậy,xác thực để được thông tin chính xác nhất
- Tham khảo, thu thập ý kiến của thầy cô
- Phương pháp luận
- Một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả được tập hợp từ nhiều đơn nguyên khácnhau Hiệu quả của từng đơn nguyên không những liên quan đến cả hệ thống mà còntránh lãng phí kinh tế xây dựng và vận hành Phân tích hệ thống giúp lựa chọn ra cácđơn nguyên và hiệu quả của từng công trình đơn vị
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ GIẾT MỔ LƯỢNG HUỆ
1.1 Vị trí địa lý
Cơ sở giết mổ gia cầm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lượng Huệ đượctại Nhà máy Ogari của Công ty trên diện tích đất rộng 4.933,3m2 nằm tại thôn HoàngLâu, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng với các hạng mục côngtrình sản xuất đã được xây dựng hoàn chỉnh và đi vào hoạt động từ đầu năm 2017 Cơ
sở có các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: giáp ruộng lúa và khu công nghiệp An Dương;
+ Phía Đông: giáp ruộng lúa;
+ Phía Tây: giáp đường giao thông và ruộng lúa;
+ Phía Nam: giáp đường giao thông liên huyện và khu dân cư
Cách cơ sở 550m về phía Tây Nam là khu chăn nuôi hạt nhân của Công ty cổ phầngiống gia cầm Lượng Huệ, cơ sở nằm cạnh khu dân cư (liền kề sát 2 hộ dân) và đườnggiao thông
Cách Dự án khoảng 300m về phía Tây Nam đã được UBND huyện An Dương raQuyết định số 5450a/QĐ-UBND ngày 12/12/2017 của Ủy ban nhân dân huyện AnDương về việc phê duyệt Quy hoạch Khu chăn nuôi tập trung 12 trang trại với quy mônuôi từ 18.000 đến 20.000 con gia cầm
Tọa độ của khu đất (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT04931 được đóngkèm tại phụ lục):
Bảng 1.1 Tọa độ của khu đất Cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ(Nhà máy Ogari)
Trang 9Tọa độ mốc giới thửa S2
Trang 10Cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ (Nhà máy Ogari)
Khu chăn nuôi hạt nhân của Công ty cổ phần giống gia cầm Lượng Huệ 550m
Khu công nghiệp An Dương
Mương thoát nước khu vực
Đi Hải Phòng
Đi Kim Thành – Hải Dương
Điểm thoát nước thải
Sông Rế
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án
Trang 111.2 Điều kiện địa chất
Cơ sở nằm gần khu công nghiệp Tràng Duệ nên chúng tôi tham khảo kết quảkhảo sát địa chất khu công nghiệp Tràng Duệ Kết quả như sau:
+ Lớp đất đắp KQ: Phân bố trên cùng, diện phân bố cục bộ tạo các vị trí tuyếncắt qua bờ ao ruộng Lớp có thành phần chính là sét màu nâu, nâu xám nguồn gốc tạichỗ, trạng thái mềm dẻo Bề dày quan sát thay đổi từ 0,6-1,2m
+ Lớp bùn sét 1: Hiện diện ở tất cả các hố khoan với thành phần là bùn sét màuxám nâu, xám đen lẫn hữu cơ Tại các vị trí qua ruộng, lớp lộ ra ngay trên bề mặt địahình, tại các đoạn bờ đắp lớp phân bố dưới lớp đất đắp KQ, bề dày lớp thay đổi từ 1,7– 5,7m Đây là lớp có tính chất địa chất công trình yếu, phân bố diện rộng
+ Lớp bùn sét pha 2: Phân bố dưới lớp bùn sét 1, thành phần là bùn sét pha màuxám – xám đen đôi chỗ lẫn vỏ don và vỏ sò Bề dày quan sát thấy trong các hố khoan
là 3,0 – 4,1 m
+ Lớp cát hạt mịn 2a: Phân bố dưới các lớp trên, hiện diện tại các hố khoan vềphía sông Lạch Tray Thành phần thạch học của lớp là cát hạt mịn màu xám bão hòanước, kết cấu xốp Bề dày quan sát thay đổi từ 2,0 – 6,7 m
+ Lớp sét pha 2b: phân bố cục bộ dưới lớp bùn sét 1 với thành phần là sét phamàu nâu vàng, trạng thái dẻo chảy – chảy Bề mặt quan sát thay đổi từ 1,5 – 4,5m
+ Lớp sét 3: Phân bố dưới các lớp trên Thành phần thạch học là sét màu xámnâu – xám ghi, trạng thái dẻo chảy – chảy, phần đỉnh lớp đôi chỗ xen kẹp các lớp cátmỏng Bề dày lớp thay đổi từ 3,5 – 7,3 m, bề dày lớn về phía cầu Rế và mỏng dần vềphía sông Lạch Tray
+ Lớp sét 3a: phân bố dưới lớp sét 3, lớp có thành phần là sét màu xám trắngphớt xanh, trạng thái dẻo chảy Bề dày quan sát thay đổi từ 3,2 – 4,2 m
+ Lớp sét 4: Phân bố dưới các lớp trên với thành phần là sét nâu đỏ, nâu vàngxen lẫn kết hạch sét, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Bề dày quan sát thay đổi từ 1,4 –6,8m
+ Lớp sét pha 5: Thành phần thạch học là sét pha màu nâu vàng, trạng thái dẻocứng – nửa cứng Đây là sản phẩm phong hóa từ đá sét bột kết Bề dày lớp chưa xácđịnh do chưa khoan hết chiều sâu lớp đáy
(Nguồn: ĐTM khu công nghiệp Tràng Duệ đã được phê duyệt tại quyết định số 542/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 03 năm 2008)
Trang 12Nhận xét: Nền đất tại khu vực cấu tạo bởi lớp đất dính yếu, phân bố ngay trên
bề mặt địa hình, khả năng chịu tải kém, sức chống cắt nhỏ và tính nén lún lớn vì vậycác công trình xây dựng trong khu vực cần phải tiến hành gia cố nền móng công trình
1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện khí hậu tại khu vực dự án Các yếu tố đó là: Nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đốicủa không khí, lượng mưa, tốc độ gió và hướng gió, nắng và bức xạ
Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam, trong cáctháng 6, 7, 8, 9 có thể có bão và áp thấp nhiệt đới, tốc độ gió đạt cấp 7, cấp 8 có khi đạtcấp 9 và cấp 10 Đặc trưng các yếu tố khí tượng chủ yếu ở khu vực như sau:
1.3.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ônhiễm trong không khí gần mặt đất và nguồn nước Nhiệt độ không khí càng cao thìtác động của các độc tố càng mạnh lên hay nói một cách khác là tốc độ lan truyền vàchuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn Nhiệt độ trung bình thángdao động từ 15,1 đến 29,10C Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22,7 đến 23,60C,trung bình nhiều năm là 230C Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa rất rõ rệt, khoảng 13đến 140C
- Mùa mưa: bắt đầu từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 10 hàng năm Nhiệt độ trungbình 270C, những ngày nóng nhất có khi nhiệt độ lên tới 370 C, thấp nhất 190 C
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào mùa này thường chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc và thường có mưa phùn, thời tiết trở lạnh, nhiệt độ từ
16,1
22,4
25,5
28,2
28,4
27,7
26,4
23,6
22,9
19,1
24,3
27,4
28,7
28,3
27,9
26,5
25,4
22,4
22,1
23,4
27,2
28,1
27,5
28,0
26,2
24,7
21,7
19,1
24,2
27,5
29,1
28,6
27,7
28,0
25,9
22,316,
Trang 132015 17,
3
18,5
21,4
24,0
28,9
29,7
28,9
28,6
27,2
25,6
23,6
18,9
23,9
27,1
29,2
28,9
28,2
27,7
26,5
22,2
19,5
23,7
27,3
28,9
28,4
28,1
27,0
15,8
22,7
18,
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017)
Nhiệt độ ổn định, khí hậu ôn hòa là điều kiện thuận lợi cho việc triển khai cáchoạt động chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng, sức khỏe của công nhân được đảmbảo Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ônhiễm trong không khí gần mặt đất và nguồn nước Nhiệt độ không khí càng cao thìtác động của các độc tố càng mạnh lên hay nói một cách khác là tốc độ lan truyền vàchuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn
1.3.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất gây ônhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng tới sức khỏe của con người Độ ẩmtương đối cao, trung bình năm khoảng 87% Thời kỳ ẩm ướt nhất là từ tháng 2 đếntháng 4, trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân, độ ẩm trung bình đạt 90-93% Thời kỳkhô hạn chỉ hơn 3 tháng (tháng 10, 11, 12) trùng với thời kỳ gió mùa hanh khô, cựctiểu với độ ẩm trung bình là 84% Độ ẩm tương đối trung bình tháng được trình bàynhu sau:
Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình tại trạm quan trắc một số năm
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng năm 2017)
Độ ẩm cao sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật,trong đó, bao gồm cả các loại vi khuẩn gây bệnh Vì vậy, nếu quá trình triển khai dự
Trang 14án kéo dài thì công tác đảm bảo vệ môi trường trong những tháng 2, 3, 4 cần được chú
trọng quan tâm
1.3.3 Lượng mưa
- Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng
Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy vào mùa mưa mức độ ô
nhiễm thấp hơn mùa khô Lượng mưa cả năm đạt 1.800 - 2.000 mm, phân bố theo hai
mùa chính: mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, với tổng lượng mưa là 80% so với
cả năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 8 (vào mùa mưa bão), lượng mưa trung bình
lớn nhất trong 9 năm trở lại đây đo được vào tháng 8/2006 là 679,5 mm/tháng
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có vài ngày có
mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 11,
tháng 1 và 2, trung bình chỉ đạt 20 – 77 mm/tháng
Trên toàn khu vực giá trị lượng mưa trung bình như sau:
- Lượng mưa trung bình hàng tháng: 116,6 - 257,8 mm
- Lượng mưa trung bình tháng mùa mưa: 210,87 mm
- Lượng mưa trung bình tháng mùa khô: 43,31 mm
328,8
284,4
261,3
384,
8 97,3
57,5
31,0
1794,3
2012 43,
6
24,5
47,
5 49,1
506,1
194,0
335,7
426,6
215,3
321,5
78,7
20,3
2262,9
2013 22,
0
21,7
76,
5 44,4
283,3
146,5
597,9
290,3
324,
3 23,4
92,2
33,0
1955,5
257,8
247,9
221,
5 43,9
49,1
21,7
1190,0
2015 33,
7
39,3
34,
1 25,4 85,5
165,0
109,5
571,9
380,
9 42,8
58,6
44,6
1591,3
2016 179 7,6 24 175,
1
125,3
344,
324,7
334,
2 45,4
43,
Trang 15TB 48 21 57 70 208 208 329 357 310 96 63 25 149
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2017)
Từ tháng V đến tháng X: mưa lớn kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến các hoạt động
chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng, tiến độ thực tế sẽ bị chậm hơn so với tiến độ đề
xuất kỹ thuật Thời gian mưa bão là yếu tố quan trọng cần được xem xét khi lập kế
hoạch tiến độ thi công xây dựng dự án
1.3.4 Lượng bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi đạt 700 ÷ 750mm/năm, hơn 40% tổng lượng mưa năm Các
tháng 10 và 11 lượng bốc hơi lớn nhất trong năm đạt trên 80mm và các tháng 2 và 3
lượng bốc hơi thấp, chỉ đạt 30mm
1.3.5 Chế độ gió
Chế độ gió trên toàn khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu chung khí quyển và
thay đổi theo mùa Tốc độ gió trung bình năm 5,1m/s, cao nhất vào tháng 7 là 6,1m/s
và thấp nhất vào tháng 3 là 4,1m/s Trong năm có hai mùa gió chính là:
- Mùa gió Đông Nam: các tháng mùa Hè có hướng gió thịnh hành là Đông Nam
và Nam, tốc độ gió trung bình 5,5m/s, cực đại 45m/s
- Mùa gió Đông Bắc: các tháng mùa Đông có hướng gió thịnh hành là Bắc và
Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 4,7m/s, tốc độ cực đại 30m/s trong các đợt gió mùa
Đông Bắc mạnh
Biểu đồ phân bố tốc độc gió trung bình tại Hải Phòng
Hình 1.2 Biểu đồ phân bố tốc độ gió trung bình tháng tại Hải Phòng
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp số liệu chế độ gió của khu vực dự án (đơn vị m/s)
201
1
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12
0 2 4
Hải Phòng
Trang 16WN W
NN
WN W
NN
WN W
WN
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2017)
1.3.6 Chế độ bão và nước dâng trong bão
Hải Phòng nằm trong đới chịu tác động trực tiếp của các cơn bão thịnh hành ởTây Thái Bình Dương và Biển Đông, bão sớm có thể xuất hiện từ tháng 4 và kéo dài đến
hết tháng 10 nhưng tập trung nhiều vào các tháng 7, 8, 9 Tần suất của bão trong năm
thường không phân bố đều trong các tháng Tháng 12 là thời gian thường không có bão;
tháng 1 đến tháng 5 chiếm 2,5%; tháng 7 đến tháng 9 tần suất lớn nhất đạt 35 - 36%
Theo số liệu thống kê, Hải Phòng nằm trong khu vực có tần suất bão đổ bộ trựctiếp lớn nhất của cả nước (28%) Hàng năm khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp 1 - 2 cơn
bão và chịu ảnh hưởng gián tiếp của 3 - 4 cơn Gió bão thường ở cấp 9 - 10, có khi lên
cấp 12 hoặc trên cấp 12, kèm theo bão là mưa lớn, lượng mưa trong bão chiếm tới 25
-30% tổng lượng mưa cả mùa mưa
Trang 17Tuy bão xuất hiện không thường xuyên nhưng năng lượng lớn gấp nhiều lầncác quá trình động lực khác Trong thời gian bão có thể phá huỷ, xoá đi toàn bộ cácdạng địa hình bờ biển đã tồn tại trước đó và làm xuất hiện những dạng địa hình mới.Quá trình đổ bộ của bão vào đới bờ biển thường làm cho mực nước biển dâng cao gâynên quá trình phá huỷ bờ, đe dọa các hệ thống đê và các công trình ven biển Theo các
số liệu thống kê và tính toán cho thấy khi bão đổ bộ vào vùng ven bờ Bắc Bộ, mựcnước biển có thể dâng cao tối đa tới 2,8m Tuy nhiên độ cao nước dâng do bão khôngthể hiện đồng đều trên mọi đoạn bờ biển mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chủyếu là địa hình bờ biển
Bảng 1.6 Thống kê các cơn bão gần đây ảnh hưởng đến Hải Phòng
2010 17/7 Conson (Bão số 1) Quảng Ninh – Nam Định 9 (10 – 11)
2011 30/9 Nesat (Bão số 5) Quảng Ninh – Ninh Bình 10
2012 26 - 28/10 Sơn Tinh (Bão số 8) Hải Phòng Quảng Ninh
-Các tỉnh Nam đồng bằng Bắc Bộ 10 - 11 (12)
2013 23 - 24/6 Bebinca (Bão số 2) Quảng Ninh – Hải Phòng 9 - 10
11/11 Haiyan (Bão số 14) Quảng Ninh – Hải Phòng 10 – 11 (12)
2014 16 - 17/9 Kalmaegi (Bão số 3) Hải Phòng - Quảng Ninh 10 – 11 (12)
2015 24/6 Kujira (Bão số 1) Hải Phòng - Quảng Ninh 10 – 11 (12)
Bảng 1.7 Tổng số ngày có sương mù trong tháng và năm (ngày)
Tổng số ngày có
(Nguồn: Trạm quan trắc Hòn Dấu - Đài Khí tượng Thuỷ văn Đông Bắc, 2017)
Tầm nhìn xa: Do ảnh hưởng của sương mù nên tầm nhìn xa bị hạn chế, số ngàycó tầm nhìn dưới 1 km thường xuất hiện vào các tháng mùa Đông, còn các tháng mùa
hè thì hầu như tầm nhìn xa đều trên 10 km (bảng 2.7)
Trang 18Bảng 1.8 Số ngày có tầm nhìn xa tại trạm Hòn Dấu
Bảng 1.9 Phân loại độ bền vững khí quyển (Pasquill, 1961)
>60)
Trung bình(Độ cao mặttrời 35-60)
Yếu (Độcao mặt trời15-35)
A – BB
B – C
C – DD
BCCDD
EDDD
FEDD
-Ghi chú: A – Rất không bền vững D – Trung hoà
B – Không bền vững loại trung bình E – Bền vững trung bình
C – Không bền vững loại yếu F – Bền vững
1.4 Điều kiện thuỷ văn/ hải văn
Nước thải của Cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ chảy vào mương nội đồng rồichảy vào mương thoát nước khu vực (mương Cửa Đình) rồi thoát ra sông Lạch Tray.Sông Lạch Tray là sông giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượngnước thấp
* Chế độ thủy văn sông Lạch Tray:
Trang 19Sông Lạch Tray là một nhánh phân lưu của sông Văn Úc, có chiều dài khoảng45km, chảy theo hướng chủ yếu là Tây Bắc – Đông Nam với độ uốn khúc 1,44 và đổ
ra biển tại ngã ba Tràng Cát Độ sâu trung bình của sông Lạch Tray khoảng 4,5m đến5m, chiều rộng từ 100m đến 120m Hai bờ sông có bãi cao tương đối rộng và có đêphòng hộ Sông chính Văn Úc là sông trẻ đang phát triển, sau khi nhận nước từ sôngThái Bình chuyển qua sông Gùa và sông Mía, sông Văn Úc ngày càng mở rộng lấn átcả sông Thái Bình Gần đây nước sông Luộc cũng qua sông Mới để tập trung vào sôngVăn Úc càng tăng thêm năng lực mở rộng cửa Văn Úc Cửa sông chính càng mở rộng,các phân lưu càng kém phát triển vì lưu lượng tập trung cả về dòng chính Sông LạchTray là phân lưu của sông Văn Úc nên lưu lượng về sông Lạch Tray cũng vì thế mà ít
đi so với trước đây
Chế độ thủy văn sông Lạch Tray khá phức tạp, vừa chịu ảnh hưởng do mưa gây
lũ từ thượng nguồn, vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều từ biển vào Hàng năm có thểphân dòng chảy trong sông ra hai thời kỳ tương đối rõ rệt là mùa mưa và mua cạn, phùhợp với hai thời kỳ mưa nhiều và mưa ít Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng VII và thángVIII Các tháng còn lại trong năm là mùa cạn, trong đó tháng có mực nước cạn nhấtthường là tháng I Thống kê số liệu mực nước cao nhất và thấp nhất thực đo của trạmKiến An từ năm 1961 đến năm 2003 (43 năm) trong bảng sau đây cho thấy điều đó:
Bảng 1.10: Tần suất xuất hiện lũ trên sông Lạch Tray, trạm Kiến An
Chế độ thủy văn của sông thay đổi rõ rệt theo mùa, mùa lũ (mùa mưa), từ tháng
5 đến tháng 10; mùa kiệt (mùa khô), từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lưu lượng mùa
lũ chiếm 75 – 85% tổng lưu lượng cả năm Riêng tháng 7 đến tháng 9, lưu lượng đạttới 70% tổng lưu lượng cả năm
Trang 20* Thủy triều:
Chế độ thủy triều trên sông Lạch Tray thuộc chế độ nhật triều thuần nhất xảy ravới hầu hết số ngày trong tháng (trên dưới 25 ngày) Mỗi ngày có một lần nước lớn vàmột lần nước ròng Biên độ thủy triều khu vực Hải Phòng thuộc loại lớn nhất nước ta,trung bình từ 3m đến 4m vào thời kỳ nước cường với mực nước lên xuống nhanh, cóthể lên tới 0,5 m/h, vào kỳ nước kém, mực nước lên xuống ít, có lúc gần như đứng
Thuỷ triều có chế độ nhật triều điển hình với biên độ dao động lớn Thôngthường trong ngày xuất hiện một đỉnh triều (nước cường) và một chân triều (nướckém) Trung bình trong một tháng có 2 kỳ nước lớn với biên độ dao động mực nước từ2,0 - 4,0 m, mỗi kỳ kéo dài 2 -3 ngày Ở thời kỳ nước kém, tính chất nhật triều giảm đi
rõ rệt, ngược lại tính chất bán nhật triều tăng lên: Trong ngày xuất hiện 2 đỉnh triều(chân cao, chân thấp) Chu kỳ dao động trong một ngày và 25 ngày một tháng có kỳnước cường và kỳ nước kém Thời gian nước cường và thời gian nước kém như nhaukhoảng 12 giờ 24 phút Trong suốt kỳ nước kém có thể có hai kỳ nước cường và kỳnước kém trong ngày nhưng chỉ xảy ra nhiều nhất là 3 ngày trong tháng
1.5 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.5.1 Điều kiện về kinh tế
Cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ thuộc địa phận xã Hồng Phong, huyện AnDương, TP Hải Phòng Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án sẽ có những tác độngnhất định đến điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hồng Phong
Theo số liệu do xã Hồng Phong cung cấp ngày 12 tháng 6 năm 2017 điều kiệnkinh tế - xã hội khu vực dự án được tóm tắt như sau:
* Hiện trạng sử dụng đất của địa phương:
Xã Hồng Phong có tổng diện tích là 950,56 ha Hiện trạng sử dụng đất của xãđược thể hiện qua bảng 2.14 như sau:
Bảng 1.10 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Phong
Trang 21* Tình hình kinh tế chung của xã Hồng Phong:
Mức thu ngân sách của xã đạt 14.276.001.000 vnđ, mức tăng so với cùng kỳ là135%, trong đó ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 45%, ngành nông lâm nghiệp vàthủy sản chiếm 25%, ngành dịch vụ chiếm 30%
- Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 4,5% Thu nhập bình quân 16.000.000 vnđ người/năm
1.5.1.1 Công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Về chăn nuôi, hiện nay trên địa bàn xã có 235 trang trại với số lượng đại giasúc là 9.810 con, số lợn 9.560 con và gia cầm với số lượng 435.250 con
(Nguồn: Kết quả điều tra tình hình kinh tế - xã hội xã Hồng Phong ngày 12 tháng 6 năm 2017)
1.5.2 Điều kiện về xã hội
1.5.2.1 Dân cư và lao động
Trang 22Dân số của xã Hồng Phong tính đến thời điểm hiện hay là 11.660 người, với3.385hộ gia đình.
Hệ thống giáo dục của xã Hồng Phong được thể hiện qua bảng 2.16:
Bảng 1.12 Hệ thống giáo dục của xã Hồng Phong
Mục Nhà trẻ, mẫu giáo Trường tiểu học Trường THCS
Trang 23* Giao thông đường bộ
Tổng chiều dài tuyến đường của xã là: 13km; giao thông của xã Hồng Phonggiao với đường 10 và là đường liên tỉnh nên thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
* Giao thông đường thủy:
Tổng chiều dài tuyến đường giao thông thủy của xã là 1,1 km trên lưu vực sôngLạch Tray
(Nguồn: Kết quả điều tra tình hình kinh tế - xã hội xã Hồng Phong ngày 12 tháng 6 năm 2017)
1.5.2.4, Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường trên địa bàn
Hiện tại trên địa bàn xã Hồng Phong việc thu gom rác thải sinh hoạt do đơn vịthu gom tại địa phương thực hiện, rác thải sinh hoạt được tập kết tại bãi của khu vực
và được đốt gây gây khói bụi mù mịt, ảnh hưởng sinh hoạt và sức khỏe của người dân
và gây ô nhiễm môi trường
1.5.2.5, Công tác vệ sinh thú ý trên địa bàn
Công tác thú y trên địa bàn huyện An Dương do Trạm thú y huyện An Dương(địa chỉ nằm tại số 77, tổ 3, thị trấn An Dương, huyện An Dương) quản lý Trạm thú yquản lý tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm: Phát hiện, chẩn đoán dịch bệnh động vật,thông báo tình hình dịch bệnh, đề xuất chủ trương, biện pháp phòng, chống dịch bệnh;Định kỳ kiểm tra phát hiện dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở có hoạt độngliên quan đến công tác thú y trên địa bàn huyện
Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thôngvận chuyển ra vào huyện, quận theo phân cấp của Chi cục; quản lý và thực hiện kiểmsoát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật
Trang 24Tổ chức thực hiện việc khử trùng tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đếncông tác thú y, các phương tiện phục vụ việc kinh doanh động vật, sản phẩm động vậttrên địa bàn.
Tham gia tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luậtpháp về thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tácthú y trên địa bàn huyện, quận Xử lý các vi phạm hành chính về công tác thú y, giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thú y theo thẩm quyền hoặc theo chỉđạo của huyện, quận và Chi cục Tuyên truyền, phổ biến luật pháp, chế độ chính sáchchuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành cho cán bộ, nhân dân trong huyện
- Quản lý màng lưới thú y cơ sở; Tham gia tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chocán bộ thú y cơ sở
- Tiến hành khảo sát thực nghiệm và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thú y; thực hiệncác dịch vụ thú y theo yêu cầu và theo các quy định của Nhà nước
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho động vật;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chi cục Thú y, UBNDhuyện về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ độngvật, kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật, quản lý thuốc thú y và các hoạt độngkhác có liên quan đến công tác thú y tại địa phương
1.6 Hiện trạng khu vực giết mổ gia cầm:
Cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ (Nhà máy Ogari) được xây dựng hoàn thiện
và đi vào hoạt động từ tháng 2/2017 với 01 xưởng sản xuất được lắp đặt dây chuyền công nghệ của hãng Bayle.S.A (Pháp) với công suất của dây chuyền là 8.000 con/h Đây là quy trình hoàn chỉnh từ khâu vận chuyển – tiếp nhận – giết mổ - đóng gói và hút sạch không khí để bảo quản gia cầm Hiện tại cơ sở hoạt động với công suất 8.000 con/ngày
Cơ sở đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm số 234/2017/XNKT-QLCL và giấy chứng nhận ISO 22000:2005 và HACCP CODEX cho lĩnh vực kinh doanh, giết mổ và sơ chế gia cầm
Nhà máy đã xây dựng tuân thủ đảm bảo QCVN 01-150:2017/BNNPTNT về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung về mặt bằng cơ sở, nơi nhập gia cầm, nơi nhốt giữ gia cầm chờ giết mổ, khu vực giết mổ, hệ thống kho lạnh
Cụ thể như sau:
1.6.1 Về cơ sở vật chất:
- Bố trí mặt bằng
Trang 25+ Có tường rào bao quanh, cách biệt với khu vực xung quanh.
+ Cổng nhập gia cầm sống (cổng phụ) có hố sát trùng với kích thước 4 m x 2,5
m x 0,15 m
+ Cổng nhập động vật sống và cổng xuất thịt động vật sau khi giết mổ riêngbiệt, động vật sống không đi qua khu sạch
+ Khu vực hành chính và khu vực sản xuất tách riêng biệt
+ Đã bố trí phòng thay trang phục bảo hộ lao động trước và sau khi làm việc.+ Nơi nhốt giữ gia cầm chờ giết mổ cách ly với nơi lưu giữ gia cầm nghi nếumắc bệnh
+ Khu bẩn và khu sạch tại khu vực giết mổ tách biệt nhau nhằm bảo đảm khôngnhiễm chéo giữa hai khu và bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từkhu bẩn đến khu sạch
+ Nhà vệ sinh cách biệt với khu vực giết mổ; cửa nhà vệ sinh không mở thôngvào khu vực giết mổ
+ Nơi lưu giữ gia cầm chết (bị ngạt do quá trình vận chuyển), nội tạng bỏ đi(lòng, tiết) đặt ở phía ngoài xưởng sản xuất, đảm bảo không có sự lây nhiễm với cácsản phẩm sạch Công ty TNHH TMSX phân bón hữu cơ khoáng Thiên Quyến đến thugom hàng ngày theo hợp đồng số 148/2017/HĐ-LĐ ngày 08/09/2017 Khi nâng côngsuất, lượng chất thải rắn sản xuất tăng lên Nhà máy sẽ xây dựng gara tập kết với diệntích 15 m2 và vẫn tiếp tục thuê Công ty TNHH TMSX phân bón hữu cơ khoáng ThiênQuyến đến thu gom hàng ngày
- Khu vực giết mổ:
+ Mái hoặc trần của khu vực giết mổ kín, không bị dột, không thấm nước.+ Khu vực giết mổ có bệ lấy phủ tạng, chiều cao của bệ cao 1m và làm bằng vậtliệu bền, không thấm nước, dễ làm sạch và khử trùng
+ Sàn khu vực giết mổ được lát gạch đá hoa, không thấm nước, chống trơntrượt, dễ làm sạch và khử trùng; mặt sàn phẳng, dốc về phía hệ thống thu gom nướcthải, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn
Trang 26+ Khu vực giết mổ đặt các thùng chứa chất thải rắn có nắp đậy tại nơi phát sinhchất thải.
+ Khu vực giết mổ có hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, khử trùng dụng cụgiết mổ sau mỗi ca làm việc
Xuất xứ của thiết bị làm lạnh:
- Kho -20oC: Trung Quốc
- Kho +4oC; -40oC; -25oC: Indonesia
1.6.2 Hệ thống thu gom, xử lý chất thải
- Hệ thống thoát nước thải, thu gom và xử lý chất thải đã được thiết kế bảo đảmdòng chảy của cống thoát nước thải trong khu vực giết mổ chảy từ khu sạch đến khubẩn;
- Đường thu gom nước thải nơi nhập gia cầm, nơi nhốt giữ gia cầm không đượcchảy qua khu vực giết mổ;
- Công suất hệ thống thu gom và xử lý nước thải là 150 m3/ngày.đêm đang vậnhành hiệu quả
- Chất thải rắn thông thường:
Sau khi kết thúc mỗi ca làm việc, công nhân sẽ thực hiện các công việc sau:
Trang 27+ Thu gom chất thải rắn thông thường và tập kết vào khu lưu trữ đảm bảo vậnchuyển ra ngoài ngay trong ngày và được xử lý như rác thải sinh hoạt bởi đơn vị cóchức năng;
+ Tất cả các thiết bị trong dây chuyền công nghệ đều được lau rửa làm sạch;+ Các lồng nhốt gia cầm, khu nhốt gia cầm trước khi giết mổ được quét dọnsạch sẽ
- Chất thải rắn nguy hại
Nhà máy đã ký hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với Công ty TNHH TM &
XD An Sinh đến thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại đi xử lý Khi nâng côngsuất, Nhà máy vẫn tiếp tục ký hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với Công tyTNHH TM & XD An Sinh
- Chất thải lỏng
Lượng nước thải ra được tính cụ thể tại Chương 3 của báo cáo
1.6.3 Công tác giám sát định kỳ môi trường:
Từ khi hoạt động từ đầu năm 2017 đến nay, Nhà máy đã tiến hành quan trắc định kỳmôi trường 2 lần với tần suất 6 tháng/lần theo đúng cam kết trong báo cáo cam kết môitrường đã được UBND huyện An Dương phê duyệt
1.6.3 Giải pháp vệ sinh phòng dịch:
Hiện nay, gia cầm nhập về Cơ sở có nguồn gốc rõ ràng gồm: gà trắng (cung cấpbởi Công ty TNHH JAPFA COMFEED - Nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP), gà mầu (cáctrại nuôi gia công cho Công ty) Để kiểm soát được nguồn nguyên liệu đầu vào, Công
ty đã và đang thực hiện các biện pháp sau:
+ Gia cầm được theo dõi bởi cán bộ thú y đảm bảo không mắc bệnh trước khinhập về cơ sở
+ Gia cầm khi được xe chuyển đến Cơ sở sẽ đi qua hố khử trùng và được cáccán bộ thú y kiểm tra tình trạng sức khỏe của gia cầm, có sổ theo dõi và ghi chépnhững thông tin cần thiết trước giết mổ
Trang 28* Quy trình sản xuất tại Nhà máy
Xe chở về Nhà máy
Kiểm soát gia cầm
ở trại trước khi
nhập
Bắt gia cầm vào lồng chứa
Loại bỏ các gia cầmkhông đạt yêu cầu
Gia cầm (gà, ngan, vịt, gà
ác, chim cút, ) tại các trạinuôi gia công, trại liên kết,trại của Công ty
Trang 29Tiết, nước thải
Nước thải, lông
Cán bộ thú y của Chi cục chăn nuôi và thú y kiểm
soát
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất
Mô tả quy trình công nghệ sản xuất:
Tiếp nhận và xếp dỡ gia cầm sống:
Trước khi vào nhà máy, người và phương tiện vận chuyển sẽ được khử trùng vàlàm sạch tại khu vực hố sát trùng ở cổng nhà máy Trước khi đưa vào khu vực tiếp
Trang 30nhận, gia cầm sẽ được cán bộ thú y thuộc Chi cục chăn nuôi và thú y kiểm duyệt, giacầm đảm bảo mới được đưa vào giết mổ.
Xếp dỡ gia cầm cần phải thực hiện cẩn thận, gia cầm luôn luôn được thao tácnhẹ nhàng Gia cầm không đảm bảo chất lượng, gia cầm chết hoặc có bệnh lý sẽ đượcloại bỏ và xử lý theo quy trình
Khu vực tập kết gia cầm giết mổ có diện tích 100 m2, có hệ thống phun rửa hiệnđại, phân và lông rụng được thu gom và đưa về khu xử lý
Hình 1.5 Công đoạn tập kết gia cầm
Treo gia cầm lên móc
Gia cầm được bắt nhẹ nhàng ra khỏi lồng vận chuyển và treo hai chân lên móctreo của dây chuyền Mỗi một con gia cầm được treo vào một móc
Trang 31Tiết gia cầm được hứng bởi máng thu tiết bằng thép không gỉ đặt dưới băng tảinhằm đảm bảo vệ sinh, sau đó thu gom đưa vào hệ thống xử lý.
Trụng lông và đánh lông
Gia cầm được tháo tiết xong được đưa qua bể nước nóng trong thời gian vànhiệt độ được điều chỉnh hợp lý đảm bảo việc đánh lông được dễ dàng và giữ nguyênđược bề mặt da như mong muốn
Bể trụng lông được điều chỉnh nhiệt độ bằng hệ thống điện tử và hệ thống sụckhí nhằm đảm bảo nhiệt độ trong bể được chính xác và đồng đều
Hình 1.8 Máng thu tiết Hình 1.9 Bể trụng lông
Sau khi qua bể trụng lông, gia cầm được di chuyển qua máy đánh lông có thểđiều chỉnh độ rộng và độ cao để có thể nhổ sạch hoàn toàn lông với nhiều kích cỡ gàkhác nhau trên cùng băng tải
Tất cả gia cầm phải được nhổ lông sạch hoàn toàn trước khi lột phủ tạng đểtránh lây nhiễm chéo
Hình 1.10 Máy đánh lông
Mổ loại bỏ nội tạng
Trang 32Gia cầm sau khi loại bỏ lông sẽ đưa sang phòng mổ để tách bỏ nội tạng
Trước tiên gia cầm được moi hậu môn bằng máy nhằm đảm bảo vệ sinh, tránhlây nhiễm bẩn cho toàn bộ thân thịt Sau đó công nhân dùng thiết bị chuyên dụng moitoàn bộ nội tạng bên trong thân gia cầm ra, phân loại để lấy mề, gan, tim, và các bộphận khác được chuyển sang khâu xử lý
Dùng vòi phun làm sạch bên trong và bên ngoài thân thịt
Hình 1.11 Moi lòng Hình 1.12 Phân loại nội tạng và rửa sạch
thịt
Làm lạnh, làm ráo nước
Sau khi tách bỏ nội tạng, gia cầm được tải vào bồn làm lạnh để hạn chế sự pháttriển của vi sinh vật và hạn chế sự ô nhiễm vi sinh vật
Bồn làm lạnh được làm bằng thép không gỉ, làm lạnh bằng đá viên (nước làm
đá là nước dùng cho ăn uống đảm bảo vệ sinh) Gia cầm được di chuyển tự động qua
bể bằng hệ thống trục quay trong thời gian hợp lý nhằm đưa thân thịt xuống 4oC
Khi qua bồn làm lạnh, gia cầm được di chuyển tự động tới ống quay làm ráothịt để chuyển tới công đoạn pha lóc và đóng gói
Trang 33Hình 1.13 Bồn làm lạnh Hình 1.14 Làm ráo nước bằng ống quay
Pha lóc, đóng gói và bảo quản:
Gia cầm sau khi làm sạch và làm ráo nước sẽ được chuyển qua bàn pha lóchoặc đóng gói và hút sạch không khí để bảo quản
Quy trình bảo quản tại kho lạnh: Nhà máy có 6 kho lạnh: 01 kho + 40C; 01 kho-400C; 01 kho -250C; 03 kho -200C Đối với sản phẩm xuất đi ngay sau khi đóng gói sẽđược bảo quản trong kho +40C trước khi chuyển lên xe ô tô giao hàng
Đối với sản phẩm không xuất hàng đi ngay sẽ được lưu trong kho -400C từ 7h Sau đó chuyển lên lưu tại kho -250C, - 200C, khi nào chuẩn bị xuất hàng sẽ chuyểnsang kho +40C để rã đông trước khi xuất hàng
6-Hình 1.15 Bàn pha lóc và đóng gói Hình 1.16 Kho lạnh bảo quản
Quy trình vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ sau mỗi ca làm việc:
- Vệ sinh phương tiện vận chuyển: việc vệ sinh phương tiện vận chuyển đượcthực hiện tại khu vực rửa xe của Nhà máy
Trang 34+ Vệ sinh xe chở gia cầm sống: Sau khi chuyển toàn bộ gia cầm đến khu vựctập kết, nhốt giữ gia cầm sống, xe sẽ được đánh vào khu vực rửa xe Tại đây thùng xe
sẽ được đánh rửa bằng vòi nước áp lực, và sử dụng hóa chất khử trùng là Chlorine100ppm, để sau 10 phút và rửa lại bằng nước sạch
+ Vệ sinh xe chở sản phẩm: sau khi giao hàng về, thùng xe lạnh sẽ được đánhrửa, xịt nước bằng vòi nước áp lực, và sử dụng hóa chất khử trùng là Chlorine100ppm, để sau 10 phút và rửa lại bằng nước sạch
- Vệ sinh lồng đựng gia cầm sống: Sau mỗi lần đựng gia cầm, lồng sẽ đượcđánh rửa sạch sẽ và để ráo nước Việc vệ sinh lồng chứa được thực hiện tại khu vựctập kết gia cầm trong nhà xưởng
- Vệ sinh đồ dùng, dụng cụ và nhà xưởng được thực hiện sau mỗi ca sản xuất,trình tự như sau:
+ Thực hiện vệ sinh toàn bộ thiết bị, dụng cụ, bề mặt tiếp xúc với sản phẩm,tường, nền nhà xưởng bằng hóa chất tẩy rửa và nước sạch
+ Nhúng các dụng cụ đã vệ sinh vào dung dịch khử trùng Chlorine 100 ppm
để khử trùng và xả rửa lại bằng nước sạch và để ráo nước
Tất cả việc kiểm soát vệ sinh được thực hiện theo quy chuẩn ISO 22000 vàHACCP
1.7.1.Nguyên, nhiên vật liệu:
a Nhu cầu nguyên vật liệu
Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ Nhà máy Ogari hiện tại và khi nâng công suấttối đa được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.14 Nhu cầu nguyên liệu đầu vào của Dự án
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Công suất Nguồn cung cấp
2 Men khử mùi Safe
Các đơn vị bán chế phẩm visinh trong nước
3 Hóa chất tẩy rửa Lít/tháng 40 Công ty CP Vilaco Hải
Trang 35(Nước tẩy Javel,
Nước lau sàn Lord),
- Men khử mùi Safe guard có thành phần gồm: enterococcus faecium,Lactobacillus aci dophilus, Bacillus subtilis, thảo dược và tinh dầu thảo dược, khoángđặc biệt vừa đủ
- Với lượng gia cầm đầu vào của Nhà máy là: gà, ngan, vịt, chim cút Khốilượng từng loại gia cầm được thể hiện như sau:
+ Gà có khối lượng từ 2 – 3kg/con;
+ Ngan, vịt có khối lượng từ 3 – 3,5 kg/con;
+ Chim cút có khối lượng từ 200 – 300g/con;
+ Gà ác có khối lượng từ 600 – 750g/con;
Trong báo cáo này Công ty xin được tính với khối lượng gia cầm trung bình là2kg/con
1.7.2 Sản phẩm đầu ra của cơ sở:
Sản phẩm đầu ra của cơ sở sau khi nâng cấp là sản phẩm gia cầm sạch qua giếtmổ
Bảng 1.15 Công suất sản xuất của cơ sở
STT Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng Thị trường tiêu thụ
1 Gia cầm đã qua
chế biến Con/ngày 8.000
Siêu thị, Công ty, các cửahàng thực phẩm sạch, xuấtkhẩu sang thị trường Nhật
Trang 36Nước thải từ nhà vệ sinh
trong xưởng sản xuất Bể phốt (V= 6
m3)
Nước thải từ nhà vệ sinh
văn phòng
Bể phốt (V= 3 m3)
Nước thải từ nhà vệ sinh
chung bên ngoài
Bể phốt (V= 3 m3)
Nước rửa tay chân,
nước nhà tắm
Hệ thống xử lý nước thải
Nước thải tại khu vực giết mổ
Hố thu gom (có lắp máy vớt rác)
Nước rửa sàn xe vận chuyển gia cầm
1.8 Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở
1.8.1 Hiện trạng công trình xử lý nước thải của Nhà máy:
Hiện nay với lượng nước thải của Nhà máy khoảng 21,7 m3/ngày (nước thải sảnxuất là 18,1 m3/ngày, nước thải sinh hoạt là 3,6 m3/ngày) được thu gom vào hệ thống
xử lý Sơ đồ thu gom nước thải hiệện tại của Nhà máy được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hình 1.17: Quy trình xử lý của hệ thống xử lý nước thải
1.8.2 Hiện trạng công tác quản lý chất tại rắn tại Nhà máy:
* Đối với chất thải rắn sản xuất:
Với các chất thải rắn dễ phân hủy như tiết, lòng, lông được thu gom vào các xethùng chứa chuyên dụng có nắp đậy và được tập kết tại khu vực cổng phụ (cổng vàocủa gia cầm sống) Các loại chất thải rắn sản xuất thông thường như bao bì hỏng, lồngchứa gia cầm hỏng được thu gom và tập kết tại phía giáp nhà đặt máy bơm nước.Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH TMSX phân bón hữu cơ khoáng Thiên
Trang 37Đơn vị đến thu gom
Quyến đến thu gom hàng ngày theo hợp đồng số 148/2017/HĐ-LĐ ngày 08/09/2017(hợp đồng được đóng kèm trong phần phụ lục của báo cáo)
Quy trình thu gom chất thải sản xuất tại Nhà máy được thể hiện trên sơ đồ sau:
Hình 1.18 Quy trình thu gom chất thải rắn sản xuất tại Nhà máy
Các bước thu gom như sau:
Bước 1: Vận chuyển các thùng chứa chất thải rắn sau ca làm việc ra ngoài cửaphòngđánh lông của nhà xưởng
Bước 2: Đặt các thùng chứa chất thải lên xe vận chuyển bằng tay sau đó dichuyển đến vị trí tập kết
Bước 3: Tại vị trí tập kết có sẵn các xe thùng chứa chất thải, có nắp đậy Chấtthải từ các thùng chứa vừa vận chuyển ra được đổ vào các xe bồn chứa (Xe thùng chứachất thải được Công ty TNHH TMSX phân bón hữu cơ khoáng Thiên Quyến cung cấpcho Nhà máy)
Bước 4: Chất thải được đổ vào thành nhiều lớp mỏng Cứ sau một lớp chất thảithì lại rắc men khử mùi safe guard lên trên mặt cho đến hết số chất thải vừa vậnchuyển ra rồi đậy nắp lại Công ty TNHH TMSX phân bón hữu cơ khoáng ThiênQuyến cho xe đến thu gom hàng ngày
* Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
Rác thải sinh hoạt sẽ được thu gom vào 5 thùng rác công cộng dung tích 50 lítđặt ở các vị trí thích hợp trong Cơ sở, cuối ngày sẽ được công nhân vệ sinh môi trườngcủa Nhà máy thu gom về nơi tập kết rác tập trung của Nhà máy Công ty đã ký hợpđồng thu gom chất thải rắn sinh hoạt với Công ty TNHH TMSX phân bón hữu cơkhoáng Thiên Quyến đến thu gom hàng ngày theo hợp đồng số 148/2017/HĐ-LĐ ngày08/09/2017
* Đối với chất thải nguy hại:
Trang 38Công ty đã thực hiện việc phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh và trang
bị 06 thùng đựng bằng vật liệu bền có nắp đậy và có dán mác từng loại chất thải; trongđó 01 thùng đựng hộp mực in thải có các thành phần nguy hại; 01 thùng đựng bóngđèn huỳnh quang thải; 01 thùng đựng dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải;
01 thùng đựng giẻ lau, vải bảo vệ bị nhiễm các thành phần nguy hại Ngoài ra Nhàmáy còn có 01 thùng chứa gia cầm chết do bệnh hay nghi bệnh, các loại thịt, phủ tạngcó bệnh tích được đưa vào bao bì màu vàng, với lượng chất thải nguy hại này chủ cơ
sở sẽ kết hợp với đơn vị phòng dịch của địa phương xử lý theo đúng quy định Khochứa CTNH được bố trí tại phòng bên cạnh nhà vận hành HTXL nước thải, kho đượcxây dựng chắc chắn, tường xây bằng gạch, có mái che, nền bê tông rộng 20 m2
Cơ sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ đã quản lý chất thải nguy hại theo đúngThông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường Cơ sở đã ký hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với Công ty TNHH TM
& XDAnSinh
Trang 39CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA CẦM VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 2.1.Tổng quan về nước thải giết mổ gia cầm
2.1.1 Thành phần và tính chất của nước thải giết mổ gia súc.
Hình 2.1 Phân loại thành phần nước thải giết mổ gia súc
- Chất hữu cơ:
Trong thành phần chất rắn của nước thải thì thành phần hữu cơ chiếm 70÷80%gồm cáchợp chất hydrocacbon, proxit, axit amin, chất béo và các dẫnxuất của chúngcó trong phân và thức ăn thừa
- Nitơ và photpho:
Hàm lượng N, P trong nước thải tương đối cao do khả năng hấp thụ kém của vậtnuôi Theo Jongbloes và Lenis (1992), lượng nitơ được vật nuôi ăn vào100% có 30%lượng nitơ tạo thành sản phẩm cho cơ thể, 70% bài tiết ra ngoài Theo thời gian và sựcó mặt của O2 mà lượng N trong nước tồn tại ở các dạng khác nhau NH4+, NO2-, NO3-
Photpho được sinh ra trong quá trình tiêu thụ thức ăn của vật nuôi, lượng P chiếm0,25
÷ 1,4 %, và một ít trong nước tiểu, xác chết của vật nuôi Trong nước thải chănnuôi Photpho chiếm tỉ lệ cao, tồn tại ở các dạng orthophotphate(HPO42-, H2PO4, PO43-), metaphotphate (hay polyphotphate PO43-) và photphate hữu cơ
- Vi sinh vật:
Trang 40Nước thải từ quá trình chăn nuôi chứa nhiều vi trùng và virus gây bệnh Theonghiên cứu của Nanxera vi trùng gây bệnh đóng dấu Erisipelothris insidiosa có thể tồntại 92 ngày, Brucella 74 ÷108 ngày, samonella 6 ÷7 tháng Ngoài ra trong nước thải còn chứa môt lượng lớn trứng giun sáng với các loạiđiển hình như Fasciotahepatica, Fasicolosis buski, Ascaris suum, Cesphagostomum sp,Trichocephalus dentatus, Fasciola, có thể phát triển trong giai đoạn lây nhiễm sau 6÷28ngày và 5 ÷6 tháng Theo A.Kigigrop(1982) các loại vi trùng gây bệnh như: Salmonella,Ecoli có thể xâm nhập vào mạch nước ngầm Salmonella có thể thấm sâu xuống lớp đấtbề mặt 30÷40 cm ở những nơi thường xuyên tiếp nhận nước thải Trứng giun sáng vitrùng có thể lan truyền đi rất xa
và nhanh khi bị nhiễm vào nước mặt tạo thành dịch bệnhcho người và vật nuôi
Bảng 2.1 Tính chất hóa lý của nước thải nhà máy giết mổ gia súc
Nguồn:WWW.ctu.edu.vn _ Lê Hoàng Việt _ Xử lý nước thải giết mổ gia súc tập
trungbằng đĩa quay sinh học_ Đại học Cần Thơ.
2.1.2 Đặc trưng của nước thải giết mổ gia súc.
Trong nước thải giết mổ có chứa các thành phần chất hưu cơ như: huyết rơi vãi,huyết ứ đọng trong bụng, thịt mỡ, da, lông (protein, lipid, nitơ, photpho), các chất tẩy rửa và bảo quản do đó nguồn nước thải thường xuyên có mùi hôi tanh Khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu
Các chất dinh dưỡng (N, P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh