1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

30 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 178,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tài sản cố định TSCĐ: Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó sẽ bị hao mòn dần và giá trị của nó đư

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO GIỮA KỲ:

HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP

QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Người hướng dẫn: Trần Văn Quang Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoàng

Trần Hạnh Viên

Khóa: 22 Nhóm: 18

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO GIỮA KỲ:

HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP

QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn!

BÀI BÁO CÁO ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm báo cáo của riêng tôi và được sự hướng dẫn của

cô Hồ Thị Linh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưacông bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụcho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau

có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu củacác tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nộidung đồ án của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những viphạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 11 năm 2021

PHẦN XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

Phần xác nhận của GV hướng dẫn

_

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

(kí và ghi họ tên)

Phần đánh giá của GV chấm bài

_

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

(kí và ghi họ tên)

TÓM TẮT

Phần 1: Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng Hà Long, tổng quan về doanhnghiệp (lịch sử hình thành, loại hình doanh nghiệp, người đứng đầu,…), cơ cấu tổ chức,

mô hình kinh doạnh

Phần 2: Giới thiệu về quy trình quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp: kháiniệm tài sản cố định, các loại tài sản cố định, tính khấu hao và hao mòn trong tài sản cố

Trang 5

định Tiếp theo, giới thiệu chi tiết về quy trình quản lý tài sản cố định của công ty HàLong, nêu ra ưu điểm, nhược điểm trong quy trình của công ty, từ đó đưa ra giải pháp chovấn đề gặp phải

MỤC LỤC

CHƯƠNG II – QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 11

2.2.1 Tình hình chung về quản lý TSCĐ của công ty Hà Long : 14 2.2.2 Mô tả chi tiết quy trình quản lý TSCĐ của công ty Hà Long: 15

2.3.1 Ưu điểm của quy trình quản lý TSCĐ tại công ty Hà Long: 26 2.3.2 Nhược điểm của quy trình quản lý TSCĐ tại công ty Hà Long: 26

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG

Trang 7

MỤC LỤC ẢNH

Hình 3 Sơ đồ ngữ cảnh trong quy trình quản lý TSCĐ 17

Hình 5 Sơ đồ hoạt động quá trình mua và phân phối TSCĐ 21

Hình 7 Sơ đồ hoạt động quá trình kiểm kê, thanh lý TSCĐ và lập báo cáo 25

Trang 9

CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HÀ LONG

1.1. Tổng quan về công ty:

Công ty TNHH Xây dựng Hà Long được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có

tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ số vốn hoạt động của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, cótài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước

Hình thành và hoạt động cách đây 17 năm và đang trên đà phát triển với quy mô ngày một lớn hơn Hiện tại là một doanh nghiệp có chỗ đứng tại thị trường xây dựng Thái Nguyên

Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công Ty TNHH Xây Dựng Hà Long

Chủ sở hữu công ty: ông Kiều Văn Nông

Công ty có trụ sở nằm ở: Tổ 28, phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái

Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty: xây dựng các dự án công trình cầu, đường, nhà, bệnh viện, trường học, ngoài ra còn sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và khaithác nguyên vật liệu

Trang 10

- Sản xuất đồ gỗ xây dựng, giường tủ, bàn ghế.

- Sửa chữa thay thế

- Kinh doanh nguyên vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (Giao thông thủy lợi, hệ thống cấp thoát

nước)

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc

đi thuê

1.3. Cơ cấu và tổ chức:

Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Hà Long.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định các vấn

đề liên quan đến nội dung, mục đích, quyền lợi của công ty

Ban giám đốc: điều hành và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động

hằng ngày của công ty Chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và

nhiệm vụ được giao

Trang 11

Phòng kế toán, tài chính: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính, phân tích hoạt động kinh tế.

Phòng hành chính, nhân sự: quản lý nhân sự trong công ty, thực hiện công tác hành chính quản trị Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên theo yêu cầu của công ty

Phòng kinh doanh: xây dựng và kiểm soát kế hoạch kinh doanh Tìm kiếm đối tác

để phát triển, mạng lưới phân phối, mở rộng thị trường Giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng Phân tích thị trường, xây dựng phương án kinh doanh và tài chính

Phòng kỹ thuật: gồm phòng kỹ thuật chuyển giao và phòng kỹ thuật tư vấn Đề xuất phương hướng kỹ thuật Thẩm tra tất cả các đề án về nội dung và hình thức, quy trình quy phạm, định mức đơn giá

Phòng marketing: tư vấn cho ban lãnh đạo về vấn đề truyền thông, marketing Lập

kế hoạch của phòng theo chiến lược công ty liên quan đến marketing và truyền thông

CHƯƠNG II – QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.1 Giới thiệu về tài sản cố định (TSCĐ):

2.1.1 Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ):

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó sẽ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng

Theo quy định hiện hành nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên., thời gian từ 1 năm trở lên,

và phải trích khấu hao theo quy định của bộ tài chính(45/2013/TT-BTC)

2.1.2 Đặc điểm TSCĐ:

TSCĐ tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ khi nào hết thời gian sử dụng hoặc không còn mang giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế nào cho công ty thì công ty mới đổi mới

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ hầu như không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Nhưng giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ sẽ

bị suy giảm theo thời gian, tài sản cố định được dịch chuyển dần từng bộ phận vào chi phí sản xuất kinh doanh hay vào giá trị sản phẩm, dịch vụ tạo ra Nó là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và được bù đắp dưới hình thái giá trị mỗi sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ

Trang 12

2.1.3 Phân loại TSCĐ:

Dựa theo thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định được phân loại như sau:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,

- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

- Tài sản cố định tương tự: là tài sản cố định có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương

2.1.4 Khấu hao và hao mòn TSCĐ:

Hao mòn tài sản:

Hao mòn tài sản cố định chính là việc tài sản cố định trong quá trình sử dụng do bịchịu nhiều tác động của các nguyên nhân khác nhau làm chúng bị hao mòn, giá trị sử dụng bị giảm bớt Sự hao mòn này sẽ được chia thành hai dạng đó là hao mòn hữu hình

và hao mòn vô hình

Khấu hao tài sản:

Khấu hao tài sản cố định là hình thức thu hồi vốn cố định đầu tư vào tài sản cố định tương ứng với giá trị hao mòn trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra nguồn vốn tái đầu tư tài sản cố định Nói cách khác, khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có

hệ thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh

Vậy khấu hao thực chất là việc doanh nghiệp thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản

cố định bằng cách chuyển giá trị hao mòn của tài sản cố định vào giá trị sản phẩm làm ra

Số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định là tổng cộng số khấu hao đã trích vào các kỳ kinh doanh đến thời điểm xác định

Ý nghĩa của việc trích khấu hao: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp Khấu hao là

Trang 13

một phương tiện giúp cho doanh nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định Khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi nhuận chịu thuế tức là một khoản chi phí hợp lý Khấu hao còn là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản cố định.

2.1.5 Quy trình quản lý TSCĐ:

Hình 2 Sơ đồ quy trình quản lý TSCĐ.

Quản lý mã tài sản:

+ Lập yêu cầu cập nhật TSCĐ

+ Phân tích yêu cầu

+ Kiểm tra sự tồn tại

Trang 14

+ Thông báo cho đơn vị đề nghị

+ Khai báo thông tin TSCĐ

+ Quản lý khấu hao

+ Kiểm tra mức tính khấu hao trong kỳ

+ Khai báo giá trị khấu hao

+ Điều chỉnh khấu hao

2.2 Mô tả nghiệp vụ quy trình quản lý TSCĐ của công ty:

2.2.1 Tình hình chung về quản lý TSCĐ của công ty Hà Long :

Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh và có tính cạnh tranh cao Để có thể tồn tại và phát triển thì mỗi tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng được

Trang 15

nhu cầu của thị trường, trong lĩnh vực xây dựng cũng vậy Chính vì thế, công ty Hà Long luôn chú trọng việc đầu tư máy móc, các trang thiết bị hiện đại

Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty đang dần phát triển lớn mạnh, nên nhu cầu đầu tư vào các trang thiết bị mới ngày càng lớn để phục vụ hoạt động của công ty tốt hơn,các tài sản cố định của công ty rất đa dạng, giá trị cao và số lượng rất lớn và có mục đích

sử dụng khác nhau Việc quản lý tài sản trong công ty phải được theo dõi chặt chẽ để tránh thất thoát về số lượng cũng như chất lượng và tiền bạc của công ty Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định trong công ty là rất quan trọng

2.2.2 Mô tả chi tiết quy trình quản lý TSCĐ của công ty Hà Long:

Trang 16

III Phương tiện đi lại

V Các máy móc thiết bị thi công

Trang 17

Hình 3 Sơ đồ ngữ cảnh trong quy trình quản lý TSCĐ.

Trang 18

Hình 4 Sơ đồ phân rã chức năng.

Mua sắm và tiếp nhận TSCĐ:

Các TSCĐ của công ty sử dụng trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng hư hỏng máy móc, thiết bị, một số trường hợp không thể sửa chữa được hoặc phải nâng cấp, thay thế thiết bị hiện đại hơn để phù hợp với mục đích, nhu cầu sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh

Quá trình mua sắm và tiếp nhận TSCĐ mới của công ty bao gồm các hoạt động: lập giấy đề nghị mua, tổng hợp yêu cầu, lập đơn hàng mua tài sản, lập biên bản nhận tài sản, cập nhật tài sản vào danh sách TSCĐ của công ty

=> Đây là một giai đoạn quan trọng trong việc đầu tư vào mua sắm tài sản cho công ty vì đó là khởi đầu cho việc tiếp nhận TSCĐ đưa vào công ty để sử dụng Những

Trang 19

quyết định đúng đắn sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định Ngược lại, nếu công tác quản lý không tốt, không có sự phân tích kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng, mua sắm sẽ làm cho TSCĐ không phát huy được hết tác dụng để phục vụ quá trìnhsản xuất kinh doanh có hiệu quả và như vậy sẽ gây thất thoát trong quá trình thu hồi vốn đầu tư.

Phân phối và theo dõi TSCĐ:

Quá trình phân phối và theo dõi tài sản cố định bao gồm các hoạt động như : phân phối TSCĐ, theo dõi sử dụng TSCĐ, luân chuyển TSCĐ, sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ

Tài sản sau khi được tiếp nhận vào kho của công ty sẽ được phân phối đến các nơi phù hợp với đặc điểm, nhu cầu sử dụng của từng loại tài sản nhằm phục vụ cho các cá nhân, tổ chức, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ của công ty sẽ được theo dõi thường xuyên, đảm bảo cho quá trình sử dụng tài sản được diễn ra thuận lợi, khai thác tối đa nâng suất cũng như giá trị của TSCĐ mang lại Kịp thời phát hiện những hư hỏng tài sản và sửa chữa để không làm ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình ấy, hình thái vật chất ban đầu của TSCĐ hầu như không thay đổi, song giá trị đầu tư của TSCĐ bị giảm dần và dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh Cho nên giá trị TSCĐ dễ bị mất mát, thất thoát

Sau khi được đưa vào sử dụng trong một thời gian dài thì tài sản sẽ có dấu hiệu đi xuống, hư hỏng, vì vậy cần phải sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, máy móc nhằm duy trì năng lực phục vụ của các TSCĐ và ngăn ngừa, hạn chế tình trạng TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn sử dụng Nếu phải sửa chữa lớn TSCĐ thì cần phải cân nhắc hiệu quả kinh

tế của nghiệp vụ này Khai thác tối đa công suất, công dụng của TSCĐ và tránh tình trạngTSCĐ không sử dụng, bị ứ đọng, bị mất mát

Kiểm kê tài TSCĐ:

Tính khấu hao: Khi sử dụng TSCĐ, công ty cần quản lý khấu hao một cách chặt chẽ vì có như vậy mới có thể thu hồi được vốn đầu tư ban đầu Việc lập kế hoạch khấu hao thường thực hiện hàng năm, thông qua kế hoạch khấu hao, công ty có thể thấy được nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó Kế hoạch khấu hao là một căn cứ quan trọng để xem xét, lựa chọn quyết địnhđầu tư đổi mới TSCĐ trong tương lai - Việc tính khấu hao tài sản theo một công thức theo quy định chung Công việc này thực hiện theo công thức tính khấu hao theo đường thẳng

Trang 20

Công thức:

Khấu hao = Nguyên giá * Tỷ lệ khấu haoGiá trị còn lại = Nguyên giá - ΣKhấu haoKhấu haoLập danh sách kiểm kê TSCĐ: các thiết bị đang được sử dụng tại các phòng sẽ được kiểm tra và đối chiếu với sổ sách, từ đó đưa ra số liệu chênh lệch giữa kiểm kê thực

tế và sổ sách

Lập danh sách những TSCĐ cần thanh lý: những thiết bị đã bị hỏng trong quá trình sử dụng và không còn khả năng nâng cấp hay sửa chữa sẽ được đưa vào danh sách cần thanh lý, phòng hành chính sẽ tiến hành lập danh sách những tài sản đủ tiêu chuẩn thanh lý, trình lên ban lãnh đạo chờ xét duyệt Sau khi danh sách đã được duyệt thì phònghành chính sẽ tiến hành thanh lý toàn bộ TSCĐ trong danh sách, các thông tin của quá trình thanh lý sẽ được lưu lại và những thiết bị được thanh lý sẽ loại khỏi danh sách theo dõi thường xuyên

Lập báo cáo:

Vào mỗi năm, phòng hành chính sẽ cung cấp thông tin về số lượng nhập, xuất và

số lượng tồn lại trong kho cho từng loại tài sản đến ban lãnh đạo Đưa ra danh sách tài sản đang được sử dụng tại các đơn vị bộ phận trong năm và trình lên phía ban lãnh đạo

Phòng hành chính chịu trách nhiệm báo cáo thông tin về tài sản, quá trình nâng cấp và sửa chữa tài sản diễn ra như thế nào hoạt động tốt hay không, và tiến hành lập báo cáo vào cuối mỗi năm Phòng tài chính đưa ra danh sách tài sản theo từng loại cụ thể và thực hiện so sánh với số liệu thực tế khi kết thúc mỗi năm

Ngày đăng: 09/01/2022, 05:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Hà Long. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Hà Long (Trang 10)
Hình  2. Sơ đồ quy trình quản lý TSCĐ. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 2. Sơ đồ quy trình quản lý TSCĐ (Trang 13)
Bảng  1. Bảng phân loại TSCĐ. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ng 1. Bảng phân loại TSCĐ (Trang 16)
Hình  3. Sơ đồ ngữ cảnh trong quy trình quản lý TSCĐ. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 3. Sơ đồ ngữ cảnh trong quy trình quản lý TSCĐ (Trang 17)
Hình  4. Sơ đồ phân rã chức năng. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 4. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 18)
Hình  5. Sơ đồ hoạt động quá trình mua và phân phối TSCĐ. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 5. Sơ đồ hoạt động quá trình mua và phân phối TSCĐ (Trang 21)
Hình  6. Sơ đồ hoạt động quá trình theo dõi TSCĐ. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 6. Sơ đồ hoạt động quá trình theo dõi TSCĐ (Trang 23)
Hình  7. Sơ đồ hoạt động quá trình kiểm kê, thanh lý TSCĐ và lập báo cáo. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nh 7. Sơ đồ hoạt động quá trình kiểm kê, thanh lý TSCĐ và lập báo cáo (Trang 25)
Bảng  2. Giải pháp cho các vấn đề gặp phải. - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ng 2. Giải pháp cho các vấn đề gặp phải (Trang 28)
Bảng  3. Bảng phân công việc làm . - BÁO CÁO GIỮA KỲ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP        QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ng 3. Bảng phân công việc làm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w