1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ án TRANG TRẠI NUÔI bò TIÊN TIẾN TỈNH tây NINH

25 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 207,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆUChương 1 này chủ yếu nêu tổng quan bối cảnh, điều kiện hiện có của khu vựcthực hiện dự án để từ đó thể hiện được sự cần thiết đầu tư vào dự án.. Nguồn cung thịt bò tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

—ũũQũũ—

DỰ Á N TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN

TỈNH TÂY NINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lý Tiến Đạt Huỳnh Đức Lộc -

-Giảng viên hướng dẫn: Phùng Thanh Bình

31181024342 31181023022 31181024430 31181024936

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương 1 này chủ yếu nêu tổng quan bối cảnh, điều kiện hiện có của khu vựcthực hiện dự án để từ đó thể hiện được sự cần thiết đầu tư vào dự án

1.1.1 Nguồn cung thịt bò trong nước

Từ số liệu trên thị trường tiêu thụ thịt bò trong nước cho thấy lượng tiêu thụthịt bò được dự báo trong tương lai sẽ rất lớn Trong khi đó, lượng con bò thịt nuôi

để cung cấp cho thị trường hiện nay còn thiếu, chỉ đáp ứng 25% đến 30% nhu cầucủa thị trường Nguyên nhân của sự thiếu hụt là do công nghệ và phương pháp chănnuôi truyền thống vẫn còn áp dụng rộng rãi trên cả nước Hầu như lượng thức ăncung cấp cho đàn bò hàng ngày phải đi tìm, mang về từ nguồn thiên nhiên nên cógiới hạn Ngoài ra, lượng thức ăn này sẽ còn hạn chế hơn khi bước vào thời điểmmùa khô trong năm Vì thế, qui trình nuôi thường là nhỏ lẻ và giới hạn trong từng

hộ gia đình Do đó mà lượng thịt đầu ra không đảm bảo, quy trình nuôi kéo dài, chấtlượng thịt bò không tốt, không đáp ứng đủ cho thị trường trong nước

1.1.2 Nguồn cung thịt bò cho nước ngoài

Do nhu cầu về thịt bò trong nước rất lớn so với nguồn cung từ trong nước, nênnước ta chỉ nhập khẩu thịt bò từ Mỹ, Canada, Úc và tình hình xuất khẩu thịt bò từtrong nước hầu như không hiện hữu

1.2 ĐIỀU KIỆN HIỆN CÓ ĐÁP ỨNG ĐẦU RA CHO DỰ ÁN

❖ Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Tây Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp Nhiệt độ tương đối ổn định với trung bình nhiệt độ trong năm là 26 -

270C, ít thay đổi, khí hậu ôn hòa, chia thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô TâyNinh nằm sâu trong lục địa nên ít chịu ảnh hưởng từ bão Đó là điều kiện thuận lợi

để phát triển nuôi trồng các loại cây ăn trái, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

Trang 8

Hệ thống thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng với diện tích mặt hồ khoảng 27 000 ha lànguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của tỉnh và cũng đồngthời là tiềm năng phát triển cho ngành nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch.

• Cơ sở hạ tầng khu vực xây dự án

• Giao thông

Hệ thống đường giao thông ở tỉnh tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo đi lại, vậnchuyển dễ dàng ở các tuyến đường, đặc biệt là dễ dàng vận chuyển, đi lại đến Thànhphố Hồ Chí Minh

• Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống đường dây điện thoại, đường truyền cáp quang được trang bị đầy đủđáp ứng nhu cầu khác nhau

1.3 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Dự ÁN

Khu vực Tây Ninh có đặc điểm rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp Nhữngnăm gần đây, đặc biệt từ năm 2019, Tây Ninh được hướng tới ngành nông nghiệpcông nghệ cao không chỉ riêng về trồng trọt mà còn về chăn nuôi Đứng trước thịtrường thịt bò như đã mô tả thì một dự án nuôi bò theo phương hướng công nghệtiên tiến đáng được đầu tư nhằm mục đích xây dựng cũng như duy trì đàn bò thịt có

số lượng tương đối khả thi tại tỉnh Tây Ninh, đóng góp vào thị trường thịt bò trongnước và xa hơn nữa là hướng tới xuất khẩu thịt bò đảm bào chất lượng ra các thịtrường ở nước ngoài

Trang 9

và chi phí máy móc, thiết bị được thể hiện ở bảng 2.1 và 2.2:

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình xây dựng

Hạng mục Số lượng Đơn vị giá Đơn

Thành tiền trước thuế

VAT Thành tiền sau

thuế Máy móc thiết bị

0 65,455 6,545 0 72,00Máy cày John Deer

131,818

13,182

145,000

31,364

345,000

Máy trộn rãi thức

232,427

23,243

255,670

Hê thống cấp

Trang 10

Máy bơm nước

35,50

35,500

Hệ thống xử lý

phân

Thiết bị ủ phân 1 Bộ 138,000 125,455 12,545 138,00

0Thiết bị thu dọn

Đơn giá

Thành tiền trước thuế VAT

Thành tiền sau thuế

3,630,000

Trang 11

8 152,345 1,675,804Khu vực quản lý

kinh

2 6,525

Bảng 2.3: Hạng mục đầu tư con giống

Để chuẩn bị cho dự án, các cơ sở vật chất sẽ bắt đầu xây dựng vào đầu năm

2021 (năm 0) Hoạt động sản xuất sẽ bắt đầu từ đầu năm 2022 (năm 1)

2.1.1 Sản phẩm chính

Trang 12

Dự án có đầu ra sản phẩm chính là thịt bò hơi và phụ phẩm (lòng bò) Bò sẽđược chuyển đến các cơ sở chế biến thịt bò để tiêu thụ Thịt bò là sản phẩm phổbiến

và là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất cùng vớithịt heo, thịt gà Ở Việt Nam, tỉ lệ thịt bò chỉ chiếm 8.3% tổng lượng thịt tiêu thụbình quân đầu người trong khi ở các nước phát triển, tỉ lệ này lên đến 25 - 30%

2.1.2 Sản phẩm phụ

Ngoài thịt bò, ta có thể tận dụng sản phẩm phụ là phân bò để tạo nguồn thutăng thêm Phân bò cung cấp phần lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nền nông nghiệphữu cơ Phân bò được dùng làm phân bón ờ nhiều vùng hiện nay, đặc biệt là cácvùng trồng cà phê, loại phân này được bán với giá khá cao Một số nơi người ta cònnuôi bò mục đích chỉ để lấy phân là chính Ngoài ra, ở một số nơi trên thế giới nhưkhu vực Tây Nam Á: Ản Độ, Pakistan, phân được trộn với rơm băm, được phơinắng, dự trữ và sử dụng làm chất đốt quanh năm

Trang 13

2.4 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Theo ước tính ban đầu, chi phí hoạt động hằng năm của dự án bao gồm nhữngmục sau: Chi phí chăm sóc đàn bò: 10.968 triệu VNĐ/năm, chi phí điện (lượng điệntiêu thụ hằng năm ước tính là 119,057 kWh, giá điện là 2.442 đồng/kWh), cáckhoản chi phí khác ước tính bằng 2% doanh thu và chí phí nhân công được thể hiện

ở bảng sau:

Bảng 2.6: Nhân công

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp 2 15 triệu VNĐ

Lao động phổ thông 15 8 triệu VNĐ

Tốc độ tăng lương: 5%/năm

Trang 14

Báo cáo ngân lưu là bảng báo cáo trình bày tất cả những khoản thực thu, thựcchi bằng tiền nhằm tổng kết dòng tiền của dự án trong suốt chu kỳ hoạt động của

dự án, nó giải thích nguồn cung cấp tiền cho dự án cũng như cách mà doanh nghiệp

sử dụng tiền ra sao trong kỳ Phương pháp xây dựng ở ngân lưu của dự án nàylàphương pháp trực tiếp để có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn về dòng ngân lưu từhoạt động kinh doanh của dự án

Ở dự án này, nhóm sẽ phân tích báo cáo ngân lưu theo hai quan điểm là quanđiểm tổng đầu tư (TIPV) và quan điểm chủ đầu tư (EPV)

3.1.1 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV)

Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư TIPV xác định ngân lưu ròngbằng cách lấy ngân lưu vào trừ cho ngân lưu ra (những khoản thực thu, thực chibằng tiền)

Bảng 3.1: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV)

BẢNG THÔNG SỐ

Chi phí ban đầu

Trang 15

Ngân lưu ròng của dự án qua các năm

20,00

-40,00

3.1.2 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư

Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu được phân tích nhằm tập trungvào dòng ngân lưu còn lại cho chủ đầu tư sau khi đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc

và lãi để từ đó chủ đầu tư có thể xem xét và đánh giá việc có nên quyết định đầu tưvào dự án hay không

Bảng 3.2: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV)

4,401. -4,401.71 -4,401.71 -4,401.71 -4,401.71 -4,401.71 0.00

-N gân lim ròng sau thuế (EPV)

-14,566.00 4,304.64 8,960.37 5 552.3 5,757.80 963.165 6124.82 6 315.23 M56.42 6566.76 6640.40 20,739.34

Theo kết quả phân tích, dòng ngân lưu ròng NPV ngay từ năm thứ nhất đãcho kết quả dương khi dòng tiền có giá trị 4,304.64 triệu đồng, các năm còn lại,

Trang 16

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ ngân lưu ròng (EPV) của dự án qua các năm

3.2 Đánh giá hiệu quả của dự án

IRR (TIPV)= 28.53% > WACC bình quân = 18.13%

=> Cho thấy dự án mang tính khả thi cao về mặt tài chính

NPV(EPV) = 13,238.40 (triệu đồng) > 0

IRR(EPV) = 41.70%> re

=> Khả năng sinh lợi và hiệu quả đầu tư tốt, chủ đầu tư nên đầu tư vào dự ánnày

Dự án có vòng đời là 10 năm, với thời gian hoàn vốn là 3 năm 7 tháng (TIPV)

và 2 năm 3 tháng (EPV), với thời gian hoàn vốn nhanh, dự án có khả năng thu hồi

Trang 17

Sau khi chạy mô hình mote carlo 10,000 lần nhóm đã xác định được mức độquan trọng của 6 biến theo thứ tự như sau: Sản lượng bò > Giá thịt bò > Chi phíchăm sóc đàn bò > Giá phụ phẩm > Lãi vay > Tỷ lệ lạm phát Ngoài ra, kết quảcũng cho thấy Prob[NPV<0]_TIPV = 13.02% Để giảm thiểu rủi ro, nhóm quyếtđịnh thực hiện thêm hai phương án để chọn ra phương án tốt nhất với các biến rủi rođược điều chỉnh như sau:

Min: 10,200

Trang 18

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Overlay

Thực hiện phân tích sơ đồ Overlay, có thể thấy ba đường: xanh dương, đỏ,xanh lam lần lượt biểu cho ba phương án 1,2,3 Từ kết quả sơ đồ nhóm nhận thấyphương án 1 là phương án có rủi ro cao nhất, đây là phương án thường được người

có tính liều lĩnh lựa chọn Phương án 3 có rủi ro thấp nhất, sẽ phù hợp với người

Trang 19

Thực hiện phân tích biểu đồ Trend, kết quả cho thấy mức độ rủi ro của các

phương án theo thứ tự giảm dần là: Plan1 > Plan2 > Plan3 Ngoài ra, biểu đồ còncho biết mức NPV trung bình của phương án 3 là lớn nhất Thông qua các kết quảphân tích, phương án 3 có mức độ rủi ro thấp nhất và nhận giá trị NPV cao nhất nênphương án 3 sẽ là phương án tối ưu nhất

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

Trang 20

Việc dự án đi vào hoạt động sẽ đóng góp vào thị trường một lượng thịt bò trongnước, xa hơn nữa là hướng tới xuất khẩu thịt bò đảm bào chất lượng ra các thị

Trang 24

10,000 Trials CcntnbLn 2toi.Vạriance

Ngày đăng: 09/01/2022, 00:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w