MỞ ĐẦU Kinh tế hội nhập mở rộng không chỉ có NĐT nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam mà các NĐT Việt Nam cũng đang muốn tìm kiếm cơ hội để khai thác, phát triển và mở rộng thị trường ra nước ngoài. Nhận thức được vấn đề này, em xin chọn và nghiên cứu Đề số 25: “Phân tích và đánh giá quy định pháp luật hiện hành về thủ tục đầu tư ra nước ngoài. Sưu tầm một vụ việc thực tế về hoạt động đầu tư ra nước ngoài để làm rõ thủ tục liên quan.” NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm đầu tư ra nước ngoài Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài . 2. Ý nghĩa của hoạt động đầu tư ra nước ngoài ĐTRNN giúp các NĐT sử dụng hiệu quả nguồn lực trong nước, khai thác hiệu quả lợi thế của các quốc gia trong thị trường quốc tế; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; có thể tránh được hàng rào thuế quan và hàng rào bảo hộ phi thuế quan của nước nhận đầu tư; giúp doanh nghiệp tự hoàn thiện về cơ cấu sản phẩm, kinh nghiệm quản lý. II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 1. Chủ thể của hoạt động đầu tư ra nước ngoài Có thể căn cứ Điều 68 Nghị định 312021NĐCP để xác định các chủ thể đó bao gồm: ‒ Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và LĐT. ‒ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. ‒ Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. ‒ Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam. ‒ Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp. ‒ Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài Để ĐTRNN, NĐT cần đáp ứng các điều kiện: (i) Hoạt động ĐTRNN phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài, không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; (ii) NĐT có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (iii) Có quyết định ĐTRNN theo quy định; (iv) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư. 3. Hình thức đầu tư ra nước ngoài Nhằm khuyến khích hoạt động đầu tư nói chung và ĐTRNN nói riêng, theo pháp luật Việt Nam, NĐT có quyền lựa chọn nhiều hình thức đầu tư tùy theo mục đích đầu tư cũng như điều kiện của NĐT. Theo quy định Khoản 1 Điều 52 LĐT 2020, NĐT có thể lựa chọn các hình thức đầu tư sau: ‒ Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư: Khi ĐTRNN nhà đầu tư có thể thành lập TCKT liên doanh giữa NĐT Việt Nam và NĐT nước ngoài tiếp nhận đầu tư hoặc TCKT 100% vốn của NĐT Việt Nam. NĐT Việt Nam bằng cách hợp tác với NĐT nước ngoài có thể tham gia thị trường mới, đồng thời tận dụng thế mạnh của đối tác nước ngoài. Đối với phương thức đầu tư thành lập TCKT với 100% vốn NĐT Việt Nam, NĐT sẽ trực tiếp nắm quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp. Trước khi thành lập TCKT, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về chứng khoán, về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước và các điều kiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. ‒ Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài: Khoản 14 Điều 3 LĐT 2020 quy định: “14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.” BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
- -BÀI TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT ĐẦU TƯ
Họ và tên :
Đề số 25 Phân tích và đánh giá quy định pháp luật hiện hành về thủ tục đầu tư ra nước ngoài Sưu tầm một vụ việc thực tế về hoạt động đầu tư ra nước ngoài để làm rõ thủ tục liên quan
HÀ NỘI – 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 1
1 Khái niệm đầu tư ra nước ngoài 1
2 Ý nghĩa của hoạt động đầu tư ra nước ngoài 1
II QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 1
1 Chủ thể của hoạt động đầu tư ra nước ngoài 1
2 Điều kiện đầu tư ra nước ngoài 2
3 Hình thức đầu tư ra nước ngoài 2
4 Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài 3
5 Thủ tục đầu tư ra nước ngoài 4
5.1 Dự án thuộc diện phải có chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài 4
5.2 Dự án không thuộc diện phải có chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài 6
III ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN 6
1 Ưu điểm 6
2 Một số bất cập tồn tại và giải pháp hoàn thiện pháp luật 7
3 Liên hệ thực tiễn (dự án mua nền tảng kinh doanh vonfram tại Đức của Masan Resources) 8
KẾT LUẬN 8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Trang 3BẢNG TỪ VIẾT TẮT
ĐTRNN Đầu tư ra nước ngoài LĐT Luật Đầu tư
NĐT Nhà đầu tư
TCKT Tổ chức kinh tế
Trang 4MỞ ĐẦU
Kinh tế hội nhập mở rộng không chỉ có NĐT nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam mà các NĐT Việt Nam cũng đang muốn tìm kiếm cơ hội để khai thác, phát triển và mở rộng thị trường ra nước ngoài Nhận thức được vấn đề này, em
xin chọn và nghiên cứu Đề số 25: “Phân tích và đánh giá quy định pháp luật hiện
hành về thủ tục đầu tư ra nước ngoài Sưu tầm một vụ việc thực tế về hoạt động đầu tư
ra nước ngoài để làm rõ thủ tục liên quan.”
NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
1 Khái niệm đầu tư ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài1
2 Ý nghĩa của hoạt động đầu tư ra nước ngoài
ĐTRNN giúp các NĐT sử dụng hiệu quả nguồn lực trong nước, khai thác hiệu quả lợi thế của các quốc gia trong thị trường quốc tế; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; có thể tránh được hàng rào thuế quan và hàng rào bảo hộ phi thuế quan của nước nhận đầu tư; giúp doanh nghiệp tự hoàn thiện về cơ cấu sản phẩm, kinh nghiệm quản lý
II QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA
NƯỚC NGOÀI
1 Chủ thể của hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Có thể căn cứ Điều 68 Nghị định 31/2021/NĐ-CP để xác định các chủ thể đó bao gồm:
‒ Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và LĐT
‒ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã
1 Khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư 2020
Trang 5‒ Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
‒ Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam
‒ Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp
‒ Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
2 Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
Để ĐTRNN, NĐT cần đáp ứng các điều kiện: (i) Hoạt động ĐTRNN phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài, không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; (ii) NĐT có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự
án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (iii) Có quyết định ĐTRNN theo quy định; (iv) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư
3 Hình thức đầu tư ra nước ngoài
Nhằm khuyến khích hoạt động đầu tư nói chung và ĐTRNN nói riêng, theo pháp luật Việt Nam, NĐT có quyền lựa chọn nhiều hình thức đầu tư tùy theo mục đích đầu tư cũng như điều kiện của NĐT Theo quy định Khoản 1 Điều 52 LĐT 2020, NĐT
có thể lựa chọn các hình thức đầu tư sau:
‒ Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư:
Khi ĐTRNN nhà đầu tư có thể thành lập TCKT liên doanh giữa NĐT Việt Nam
và NĐT nước ngoài tiếp nhận đầu tư hoặc TCKT 100% vốn của NĐT Việt Nam NĐT Việt Nam bằng cách hợp tác với NĐT nước ngoài có thể tham gia thị trường mới, đồng thời tận dụng thế mạnh của đối tác nước ngoài Đối với phương thức đầu tư thành lập TCKT với 100% vốn NĐT Việt Nam, NĐT sẽ trực tiếp nắm quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp
2
Trang 6Trước khi thành lập TCKT, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ
lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về chứng khoán, về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước và các điều kiện theo quy định của điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên
‒ Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài:
Khoản 14 Điều 3 LĐT 2020 quy định: “14 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau
đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới
Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự Hợp đồng BCC có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
‒ Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó:
Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào TCKT là hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài Hình thức đầu tư này thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Khi thực hiện hình thức đầu tư này, nhà đầu tư cần tuân thủ các hình thức
và thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp được quy định rõ ràng tại Điều 25 LĐT 2020
‒ Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài:
Loại hình thức này nhà đầu tư có thể dễ dàng đầu tư và rút vốn khi cần thiết, lợi nhuận dựa trên việc gia tăng giá trị của cổ phiếu, nhanh chóng tiếp cận được công nghệ
Trang 7mới, kế thừa thị trường truyền thống, không bỡ ngỡ khi tiến hành hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nhược điểm của phương thức này là NĐT không được trực tiếp quản
lý, điều hành trong công ty
4 Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài
Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Luật đầu tư năm 2020 không có quy định cụ thể về những lĩnh vực được cho phép hoạt động như đã xác định rõ những ngành nghề bị cấm ĐTRNN tại Điều 532
Ngoài ra, các ngành, nghề ĐTRNN có điều kiện bao gồm: a) Ngân hàng; b) Bảo hiểm; c) Chứng khoán; d) Báo chí, phát thanh, truyền hình; đ) Kinh doanh bất động sản
5 Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
5.1 Dự án thuộc diện phải có chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Theo quy định tại Điều 56 LĐT năm 2020, thủ tục chấp thuận chủ trương ĐTRNN thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ Tuỳ thuộc dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương ĐTRNN của Quốc hội hay Thủ tướng Chính phủ mà trình tự, thủ tục thực hiện sẽ khác nhau Tuy nhiên, hồ sơ dự án đầu tư
mà nhà đầu tư cần chuẩn bị trong hai trường hợp này là như nhau
‒ Những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ:
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư với những
dự án ĐTRNN không thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, và thuộc hai trường hợp sau: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên; Dự
án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước
2 “Điều 53 Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
1 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.
2 Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
3 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.”
4
Trang 8ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên Trong trường hợp này, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm một số giấy tờ theo khoản 1 Điều 57 LĐT 2020 như văn bản đăng ký ĐTRNN; tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; đề xuất dự án đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;.v.v
Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có
ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương ĐTRNN Đối với dự án ĐTRNN của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sau khi có chấp thuận chủ trương ĐTRNN, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quyết định đầu tư ra nước ngoài Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận chủ trương ĐTRNN của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN cho nhà đầu tư
‒ Những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội:
Quốc hội chấp thuận chủ trương ĐTRNN với những dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên; dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
Với những dự án này, trước hết, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ dự án nộp Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thành phần của hồ sơ tương tự như hồ sơ trong trường hợp xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Trang 9Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án đầu tư,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung: điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN; tư cách pháp lý của nhà đầu tư; sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư; sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 LĐT 2020; hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn; đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư
Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ chấp thuận chủ trương ĐTRNN đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương ĐTRNN
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương ĐTRNN của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN cho nhà đầu tư
5.2 Dự án không thuộc diện phải có chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước
ngoài
Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương ĐTRNN, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo những bước sau:
Nhà đầu tư nộp 03 hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài Hồ sơ phải bao gồm đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 61 LĐT 2020 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét các điều kiện để cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN
III ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA
NƯỚC NGOÀI VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN
1 Ưu điểm
6
Trang 10Sự của thay đổi của pháp luật đầu tư từ năm 2005 đến năm 2020 đã tác động rõ rệt đến hoạt động ĐTRNN Nếu như trước đây, đầu tư ra nước ngoài được dẫn dắt bởi các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn (khai khoáng, trồng cây công nghiệp, năng lượng, viễn thông) thì từ năm 2015, đầu tư của khối tư nhân chiếm ưu thế với rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau
So với LĐT năm 2014, LĐT năm 2020 đã đã giảm số lượng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhằm bảo đảm quyền tự do đầu tư kinh doanh của người dân và doanh nghiệp trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm hoặc quy định phải có điều kiện Bên cạnh đó, LĐT 2020 bổ sung một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Việc bổ sung một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được Bộ Kế hoạch và Đầu tư lý giải là nhằm quy định tương thích với những công ước quốc tế mà Việt Nam
đã tham gia, các văn bản luật có liên quan hoặc những ngành, nghề này cần được quy định để bảo đảm an ninh, trật tự xã hội
LĐT 2020 đã bỏ thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư mà thay vào đó là thủ tục chấp thuận chủ trương ĐTRNN của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ Thẩm quyền quyết định ĐTRNN cũng như các bước xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN vẫn tương tự như LĐT 2014 Dù vẫn duy trì thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN nhưng theo LĐT 2020, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN đơn giản hơn theo hướng: bãi bỏ một số nội dung không cần thiết trong Giấy chứng nhận đăng ký ĐTBNN như địa chỉ của nhà đầu tư, tiến độ góp vốn, huy động vốn và tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài; các trường hợp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN quy định tại LĐT 2020 cũng thu hẹp hơn so với quy định tại Điều 61 LĐT 2014 như bỏ trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN khi có sự thay đổi về tiến độ đầu tư, hình thức ưu đãi đầu tư
2 Một số bất cập tồn tại và giải pháp hoàn thiện pháp luật
Thứ nhất, cần có định nghĩa thống nhất và rõ ràng về thành phần, ý nghĩa sử
dụng vốn đầu tư ra nước ngoài vì đây là khái niệm quan trọng làm cơ sở phân biệt các quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài