1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài chính 2 Kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

19 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 322,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tài chính 2 Kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng. Để quản lý tốt thông tin cũng như tình hình sử dụng của hợp đồng xây dựng thì thông tin kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó chính là thông tin giúp cho các nhà quản tri doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan chức năng và đối tượng khác có liên quan thực hiện việc kiểm soát và ra quyết định đúng đắn. Mục đích hàng đầu mà các nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp hướng tới trong bản hợp đồng xây dựng đó chính là lợi nhuận

Trang 1

Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán

BÁO CÁO THẢO LUẬN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

NHÓM 3

Đề tài: Kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Mạnh Tường

Lớp HP: 2127EACC1511

Hà Nội, tháng 4 năm 2021.

Trang 2

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

A Mở đầu

B Nội dung

I Lý thuyết về chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

1 Những đặc điểm của kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

2 Đặc điểm chi phí hợp dồng xây dựng

3 Đặc điểm doanh thu hợp đồng xây dựng

2 Nội dung kế toán chi phí hợp đồng xây dựng.

1 Quy định về kế toán chi phí hợp đồng xây dựng

2 Phương pháp, chứng từ chi phí hợp đồng xây dựng

3 Một số nghiệp vụ liên quan đến kế toán chi phí hợp đồng xây dựng

4 Sổ kế toán

3 Nội dung kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

1 Quy định về kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

2 Chứng từ kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

3 Tài khoản kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

4 Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

5 Sổ kế toán

II Ví dụ chi tiết về kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng

C Kết luận, nhận xét.

Trang 3

Đề tài: Kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

A Mở đầu

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế quốc dân, vị trí của ngành xây dựng trong sự phát triển của kinh tế xã hội là vô cùng quan trọng Trong nền kinh tế thị trường này thì xây dựng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn Có thể nói trong ngành xây dựng thì yếu tố quan trọng không thể thiếu là hợp đồng xây dựng Nó thể hiện mối liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc giữa việc xây dựng tài sản và thiết kế, công nghệ, Để quản lý tốt thông tin cũng như tình hình sử dụng của hợp đồng xây dựng thì thông tin kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó chính là thông tin giúp cho các nhà quản tri doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan chức năng và đối tượng khác có liên quan thực hiện việc kiểm soát và ra quyết định đúng đắn Mục đích hàng đầu mà các nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp hướng tới trong bản hợp đồng xây dựng đó chính là lợi nhuận Để kiểm soát tốt được mục tiêu đó thì đòi hỏi bộ phận kế toán phải minh bạch, rõ ràng với 2 khoản mục doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng Để làm rõ vấn đề này nhóm em đã lựa chọn đề tài: “ kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng”

B Nội dung

I Lý thuyết về chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

1 Những đặc điểm của kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng.

1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

Theo VAS15, hợp đồng xây dựng là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết

kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng

Hợp đồng xây dựng với giá cố định: Là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành Trong một số trường hợp khi giá cả tăng lên, mức giá đó

có thể thay đổi phụ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng

Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định

2 Đặc điểm chi phí hợp đồng xây dựng

− Chi phí của hợp đồng xây dựng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động vật hóa, lao động sống và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng

− Chi phí hợp đồng xây dựng theo nội dung, mục đích và công dụng của chi phí gồm các khoản mục sau:

Trang 4

+ Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, vật liệu khác… sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cả chi phí cốp pha, giàn giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản

lý đội thi công

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoàn tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp

có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản

lý doanh nghiệp

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xa, máy thi công phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như chi phí tiền máy thi công phục vụ máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa máy thi công… Khoản mục này không bao gồm các khoản bảo hiể xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên tiền lương của cồn nhân điều khiển và phục vụ máy

+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất trực tiếp khác ngoài các khoản chi phí trên phát sinh ở các tổ, công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản

lý đội xây, lắp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân xây dựng, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao tài sản cố định dùng chng cho hoạt động của tổ, đội thi công

3 Đặc điểm doanh thu hợp đồng xây dựng

− Doanh thu hợp đồng xây dựng là tổng hợp lọi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động xây dựng của doanh nghiệp

− Nội dung doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, do việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng phụ thuộc vào các

sự kiện có thể xảy ra trong tương lai Việc ước tính thường phải được giải quyết như giá cả tăng, nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ,… Vì vậy, doanh thu của hợp đồn có thể tăng hay giả ở từng thời kỳ

+ Các khoản tiền lương và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thàu nếu họ đạt được hay vượt mức yêu cầu.Chỉ được tính khoản này vào doanh thu nếu nhà thầu chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã ghi trong hợp đồng và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

+ Các khoản thanh toán khác do lội của khách hàng như: sự chậm trễ của khách hàng, sai sót trong thiết kế, tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng chỉ được tính vào doanh thu hợp đồng khi cuốc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ bồi thương, khách hàng chấp nhận và được xác định một cách đáng tin cậy

2 Nội dung kế toán chi phí hợp đồng xây dựng

1 Quy định về kế toán chi phí hợp đồng xây dựng (Theo VAS15)

Trang 5

− Kế toán chi phí hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các nguyên tắc về kế toán chi phí hoặt động kinh doanh nói chung, nhưng có tính đến đặc thù của hoạt động xây dựng nói riêng Cụ thể kế toán chi phí hợp đồng xây dựng cần tôn trọng các quy định cơ bản sau:

+ Tổ chức kế toán chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc cho từng tổ, đội, bộ phận thi công

+ Xác định đúng đắn nội dung và chi phí của từng hợp đồng xây dựng

+ Ghi nhận chi phí hợp đòng xây dựng trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và phù hợp với từng hình thức thanh toán đối với từng hợp đồng xây dựng

− Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng

+ Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể;

+ Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng

− Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

+ Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;

+ Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; + Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình;

+ Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

+ Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;

+ Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng

− Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân

bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:

+ Chi phí bảo hiểm;

+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể;

+ Chi phí quản lý chung trong xây dựng

Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây dựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay")

Trang 6

− Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng

− Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Các chi phí này bao gồm:

+ Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu

+ Chi phí bán hàng;

+ Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng

− Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau

2.2 Phương pháp, chứng từ chi phí hợp đồng xây dựng

- Phương pháp chi phí hợp đồng xây dựng: Với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đã hình thành phương pháp kế toán tập hợp chi phí hợp đồng xây khác nhau, gồm:

+ Kế toán tập hợp chi phí theo địa điểm pháp sinh chi phí như từng tổ, đội thi công xây dựng

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc xây dựng có thiết kế riêng

Kế toán tập hợp chi phí của hợp đồng xây dựng thường được thực hiện theo hai phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và tập hợp chi phí gián tiếp như trong các doanh nghiệp sản xuất

- Chứng từ kế toán: tùy thuộc vào từng khoản mục chi phí mà các chứng từ được lập

và sử dụng khác nhau:

+ Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,

+ Phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng,

+ Bảng phân bổ công cụ dụng cụ,

+ Hóa đơn bán hàng,

Trang 7

2.3 Một số nghiệp vụ kế toán chi phí hợp đồng xây dựng

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1 Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây dựng:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

2 Mua NVL dùng ngay cho bộ phận sản xuất

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,

3 Nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập kho

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

4 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

5 Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

1) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất

nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)

3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

4) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ

TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

- Kế toán chi phí sản xuất chung:

Trang 8

1, Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)

2, Khi xuất NVL, CCDC dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

3, Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 242 – Chi phí trả trước

4, Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

5, Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277)

Có TK 335 – Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)

6, Các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất như: Tiếp khách, công tác phí, … Căn cứ vào chứng

từ gốc và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278) (giá chưa có thuế GTGT)

Trang 9

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,…

7, Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ các TK 627– Chi phí sản xuất chung

Có các TK 152– Nguyên vật liệu

8, Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 631– Giá thành sản xuất

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

9, Định phí sản xuất chung dưới mức công suất bình thường của máy móc thiết bị:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết tiểu khoản)

- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:

1, Chi phí NVL trực tiếp thực tế dùng cho sản xuất cho từng đối tượng sử dụng

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

2, Chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

3, Tính phân bổ chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

4, Nhập lại kho NVL đối với các sản phẩm hỏng

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

5, Sản phẩm hỏng quy trách nhiệm bắt bồi thường cho công nhân sản xuất

Nợ các TK 1388, 334:

Trang 10

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

6, Nhập kho thành phẩm hoặc đem gửi bán các thành phẩm từ dây chuyền sản xuất

Nợ các TK 155, 157:

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

7, Bán các thành phẩm hoặc nửa thành phẩm trực tiếp từ trên dây chuyền sản xuất

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.4 Sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp:

Đối với hình thức Nhật ký chng, kế toán sử dụng sổ nhật ký chung, các nhật ký đặc biệt, sổ cái các tài khoản: TK 154, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627,

Đối với hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, kế toán sử dụng nhật ký chứng từ số 7 để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doan của doanh nghiệp và dùng để pản ánh số phát sinh ên Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất và kinh doanh: TK 142,

TK 152, TK 153, TK 214, TK 241, TK 334, TK 335, TK 338, TK 621, TK 622, TK 623, và sổ cái các tài khoan liên quan như: TK 154, TK 621, TK 622, TK 623

- Sổ kế toán chi tiết: sử dụng sổ chi tiết chi phí được mở cho từng tài khoan cần theo dõi chi tiết như TK 154, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627

3 Nội dung kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

3.1 Quy định về kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch

và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dở dang

b) Tài khoản 337 “ Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” chỉ áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch Tài khoản này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận

c) Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ

Căn cứ để ghi vào bên Có TK 337 là hoá đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng Số tiền ghi trên hoá đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán

d) Tài khoản 337 phải được theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng xây dựng

Ngày đăng: 08/01/2022, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w