Như vậy, về bản chất thì dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những kháiniệm , đơn vị kiến thức, nội dung bài học, ý tưởng, … có sự giao thoa, tương đồnglẫn nhau, dựa trên cơ sở các
Trang 12 Thực hiện giải pháp: Tổ chức dạy học Chủ đề : Đất – Người bạn nhà nông
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài.
Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng quy luật tựnhiên và nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của đờisống con người
Thực tế hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ chưamang lại hiệu quả cao Phương pháp dạy học mà giáo viên sử dụng vẫn chủ yếu làphương pháp truyền thống thầy đọc – trò ghi Việc rèn luyện kĩ năng sống, kỹ nănggiải quyết tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thứctổng hợp chưa thực sự được quan tâm Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là nhiềuhọc sinh phổ thông thụ động trong việc học tập môn Công nghệ, đa số học sinh coi
là môn phụ nên học sinh không lo kết quả, không có hứng thú học tập Các phươngpháp dạy học tích cực đã, đang được nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn dạyhọc, tuy nhiên việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ chưa trở thànhnhu cầu bức xúc với từng giáo viên, học sinh
Công văn số 1769/SGD-ĐT/GDTrH ngày 04/09/2020 của Sở GD - ĐT Nghệ
An hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2020- 2021 khẳng định “ Xâydựng kế hoạch dạy học các chủ đề đảm bảo các yêu cầu về phương pháp, hình thứcdạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học, học liệu và phương án kiểm tra đánh giáquá trình dạy học và đảm bảo dạy học phân hóa, sát đối tượng Tăng cường giaocho học sinh tự nghiên cứu Sách giáo khoa, tài liệu để tiếp cận và vận dụng kiếnthức, dành nhiều thời gian trên lớp tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảoluận, luyện tập, thực hành bảo vệ kết quả học tập của mình”
Xuất phát từ thực trạng đó, trong quá trình giảng dạy môn Công nghệ 10, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Dạy học chủ đề: Đất- người bạn nhà nông - Công nghệ 10 theo hướng phát triển năng lực học sinh”.
2 Mục tiêu đề tài.
Trang 3Học sinh được tìm hiểu kiến thức về đất, vai trò của đất đối với nông nghiệp,một số loại đất nông nghiệp của Việt Nam Phân tích hậu quả của việc sử dụngnguồn tài nguyên đất không hợp lý, ô nhiễm đất.
Học sinh được trải nghiệm, phân loại một số loại đất có tại địa bàn thị xã Cửa
Lò và một số vùng của Nghi Lộc
Học sinh có cái nhìn tổng thể, logic và biện chứng về đất và vai trò của đấttrong cuộc sống con người Có thể vận dụng sự kiến thức được học trong nhàtrường để làm những việc có ý nghĩa để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên đất, bảo vệmôi trường Từ đó học sinh có thể rút ra những bài học cho bản thân trong việc bảo
vệ nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường Góp phần hình thành và phát triểnnhân cách của học sinh, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước
3 Phạm vi nghiên cứu.
Một số bài học trong chương I - Công nghệ 10:
Bài 7: Một số tính chất của đất trồng
Bài 8: Thực hành xác định độ chua của đất
Bài 9: Biện pháp cải tạo sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏiđá
Bài 11: Thực hành : Quan sát phẫu diện đất
4 Điểm mới của đề tài.
- Hình thành phương pháp học tập chủ động sáng tạo, phương pháp tự học, tựnghiên cứu, vừa học vừa áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
- Học sinh được tham gia vào các hoạt động tìm hiểu các loại đất tại địa bànthị xã Cửa Lò và một số vùng Nghi Lộc
- Giúp học sinh tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất, xói mòn đất,bạc màu đất và đề xuất một số biện pháp cải tạo, xây dựng mô hình thử nghiệm
- Hình thành lòng yêu quê hương đất nước, bảo vệ nguồn tài nguyên đất vàbảo vệ môi trường
Trang 45 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp điều tra hứng thú học tập của học sinh đối môn Công nghệ 10
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG
1 Cơ sở khoa học
1.1 Cơ sở lí luận
Khái niệm cơ bản về dạy học chủ đề
Theo tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội: Dạy học theo chủ đề chuyên đề là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế các chủ đề để dạy học và tổchức dạy học chủ đề đó Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực,không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vào việc hướng dẫn học sinh tự lựctìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập
-Chủ đề dạy học có thể xem như một nội dung học tập/đơn vị kiến thức tươngđối trọn vẹn nhằm trang bị cho học sinh một số kiến thức, kĩ năng, năng lực nhấtđịnh trong quá trình học tập Dạy học theo chủ đề tăng cường sự tích hợp kiếnthức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới đa chiều, tích hợp vào nội dungkiến thức các ứng dụng kĩ thuật và thực tiễn đời sống làm cho nội dung học có ýnghĩa hơn, hấp dẫn người học, rèn luyện đồng thời được cả năng lực chung vànăng lực chuyên biệt
Như vậy, về bản chất thì dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những kháiniệm , đơn vị kiến thức, nội dung bài học, ý tưởng, … có sự giao thoa, tương đồnglẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập đếntrong các môn học (chủ đề tích hợp liên môn), hoặc hợp phần của một môn học(chủ đề đơn môn) Đây là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị,bài học, môn học có liên hệ với nhau làm thành nội dung học tập trong một chủ
đề, làm cho nội dung chủ đề học tập trở nên ý nghĩa hơn, thực tế hơn, qua đó họcsinh có thể tự hoạt động học tập nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vàothực tiễn
Những nét đặc trưng của dạy học theo chủ đề
- Dạy học theo chủ đề mang tính tích hợp: nội dung của chủ đề dạy học được
tích hợp những nội dung từ một số đơn vị kiến thức, bài học, môn học khác nhau(tích hợp liên môn) hay trong cùng môn học (chủ đề đơn môn) có liên hệ với nhaulàm thành nội dung học tập trong một chủ đề Dạy học theo chủ đề còn tích hợpcác vấn đề trong đời sống xã hội và các kĩ năng thực hành trong thực tiễn
Trang 6- Dạy học theo chủ đề mang tính định hướng hành động, tự học: trong dạy
học theo chủ đề, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học theo nội dung của chủ
đề học tập, học sinh được giao nhiệm vụ và đóng vai trò là người chịu trách nhiệmchính trong hoạt động tương tác, tìm kiến tri thức một cách tự lực thông qua việchoàn thành sản phẩm cụ thể của chủ đề học tập Thông qua dạy học theo chủ đề sẽrèn luyện được cho HS các kĩ năng tự học và kĩ năng tư duy như phân tích, tổnghợp, đánh giá và sáng tạo
- Dạy học theo chủ đề mang tính cộng tác làm việc: các nhiệm vụ học tập
được phân công theo các nhóm học sinh nên giữa các học sinh phải có sự phâncông nhiệm vụ, trao đổi và thảo luận kiến thức với nhau để cùng hoàn thànhnhiệm vụ của nhóm mình
- Dạy học theo chủ đề nhấn mạnh được các đặc trưng của PPDH tích cực:
các đặc trưng của PPDH tích cực như tổ chức hoạt động học tập của học sinh, cáchoạt động học tập của học sinh là chuỗi các hoạt động tương tác, học sinh là trungtâm của hoạt động dạy học (Giáo viên tổ chức một chương trình xung quanh mộtchủ đề và học sinh được giao nhiệm vụ là người chịu trách nhiệm chính), tích hợpcác vấn đề của đời sống đều được thể hiện khá rõ ràng
- Dạy học theo chủ đề định hướng vào hứng thú của người học: thông qua
dạy học theo chủ đề sẽ tạo môi trường học tập mà ở đó giáo viên sử dụng cácphương pháp dạy học tích cực, không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vàoviệc hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết nhiệm vụ học tập, từ đó thúc đẩy sự hiểu biết sâu hơn của học sinh, tạo điềukiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau được phát huy Cho phép học sinh
tự xây dựng kiến thức thông qua việc hoàn thành những sản phẩm cụ thể Đồngthời dạy học theo chủ đề sẽ phát triển ở học sinh những kỹ năng sống, kỹ năngphối hợp làm việc trong nhóm học tập; học sinh được tự đưa ra quyết định, chủđộng giải quyết những vấn đề phức tạp, áp dụng được những kiến thức, kỹ nănghọc được vào thực tiễn Nội dung gắn liền với thực tiễn và hình thức học tập hợptác đã tạo sự hứng thú, tích cực của học sinh trong quá trình học tập
- Dạy học theo chủ đề định hướng thực tiễn cuộc sống: nội dung mà các chủ
đề đề cập đến thường gắn liền với thực tiễn cuộc sống, liên quan đến các hiện
Trang 7tượng xảy ra trong cuộc sống mà đa số người học quan tâm và muốn tìm hiểuthông qua các tình huống khởi động cũng như các nội dung trong hoạt động luyệntập, vận dụng và sáng tạo của chủ đề.
- Dạy học theo chủ đề định hướng đến đối tượng người học khác nhau: thông
qua dạy học theo chủ đề, giáo viên có thể tổ chức các hoạt động dạy học hướngđến các đối tượng học sinh khác nhau, tùy điều kiện và năng lực người học, giáoviên có thể linh động tổ chức các hoạt động học tập đến hoạt động “luyện tập”,
“vận dụng” hay hoạt động “tìm tòi mở rộng” tùy vào từng đối tượng học sinh.Thông thường hoạt động “tìm tòi mở rộng” trong dạy học theo chủ đề chủ yếuđược khuyến khích hướng tới đối tượng là học sinh khá giỏi, tuy nhiên, cũng quanội dung và hệ thống câu hỏi được soạn sẵn, giáo viên có thể hướng dẫn và khích
lệ các đối tượng học sinh trung bình tích cực nghiên cứu để hoàn thành nội dungchủ đề Chính đặc trưng này đã giảm bớt áp lực đối với giáo viên trong việc tổchức các hoạt động dạy học so với các hình thức tổ chức dạy học truyền thống
Quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học
Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọng vẹn một vấn đề học tập Trên cơ
sở nội dung Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, tài liệu tập huấnchuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm vàhướng dẫn học sinh tự học và tài liệu dạy học theo định hướng hình thành và pháttriển năng lực người học, quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học như sau:
Bước 1: Xác định tên chủ đề và thời lượng chủ đề dạy học.
Bước đầu tiên là phân tích nội dung của chương trình để xác định chủ đề trọnvẹn, từ chủ đề lớn có thể phân chia thành các chủ đề nhỏ hơn phù hợp cho việc dạyhọc trên lớp
Về thời lượng của 1 chủ đề dạy học: số lượng tiết cho một chủ đề nên có dunglượng vừa phải (khoảng 2 đến 5 tiết) để việc biên soạn và tổ chức thực hiện khảthi, đảm bảo tổng số tiết của chương trình của từng môn sau khi biên soạn lại cóchủ đề không vượt hoặc thiếu so với thời lượng quy định trong chương trình hiệnhành
Bước 2: Xác mạch nội dung kiến thức và định mục tiêu của chủ đề dạy học.
Trang 8Để xác định mạch nội dung kiến thức của chủ đề, giáo viên cần nghiên cứusách giáo khoa và từ các bài học, căn cứ chuẩn kiến thức để xác định những nộidung người học cần được học trong mỗi chủ đề Mạch nội dung kiến thức thường
sẽ có 2 nhóm vấn đề chính là nhóm kiến thức cơ sở khoa học và nhóm kiến thứcvận dụng kiến thức cơ sở vào trong thực tiễn cuộc sống
Bước 3: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy (ma trận cấp độ tư duy).
Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng
để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học
Bước 4: Thiết kế các câu hỏi/bài tập để sử dụng trong dạy học, kiểm tra đánh
giá chủ đề.
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sửdụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyệntập theo chủ đề đã xây dựng Các câu hỏi/bài tập cần nhấn mạnh đánh giá theohướng đánh giá năng lực người học Vì vậy, nội dung câu hỏi/bài tập có nhữngđiểm khác biệt
Bước 5: Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề.
Mỗi chủ đề có thể được thực hiện trong nhiều tiết khác nhau và dưới các hìnhthức khác nhau Trong kế hoạch thực hiện cần thể hiện rõ mỗi nội dung (mục đề)được thực hiện dưới hình thức nào (trên lớp hay trong phòng thí nghiệm, thựcnghiệm vườn trường hay tại cơ sở sản xuất, địa phương, ) với thời gian bao nhiêutiết, thiết bị dạy học và học liệu, … Hình thức tổ chức trên lớp chủ yếu là các hoạtđộng thảo luận nhóm, báo cáo kết quả hoạt động của cá nhân hay nhóm qua phiếuhọc tập, các file PowerPoint, video, bài báo cáo, …
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học.
Thiết kế tiến trình dạy học bao gồm 5 hoạt động là: Khởi động/mở bài, hìnhthành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Hoạt động khởi động: với mục đích là kích thích hứng thú người học trước
khi học bài mới hoặc huy động các kiến thức học sinh đã có phục vụ cho việc họckiến thức mới
- Hoạt động hình thành kiến thức mới: học sinh được trải nghiệm và hợp tác,
Trang 9chia sẻ để học kiến thức mới của chủ đề, đồng thời qua đó rèn luyện và phát triểncác kĩ năng tự học cho học sinh.
- Hoạt động luyện tập và vận dụng: là 2 hoạt động giúp học sinh luyện tập các
kiến thức và kĩ năng đã học thông qua các câu hỏi/bài tập và vận dụng các kiếnthức vừa học được vào giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong thực tiễ
- Hoạt động tìm tòi mở rộng: học sinh tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức
ngoài những kiến thức đã học được
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chủ đề theo phương pháp dạyhọc tích cực, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi vớiđời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó Việcxây dựng các tình huống xuất phát cần phải đảm bảo một số yêu cầu:
- Tình huống xuất phát phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận và
đã có ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng
- Việc xây dựng tình huống xuất phát cần phải chú ý tạo điều kiện cho họcsinh có thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết, qua đó hình thành mâuthuẫn nhận thức, giúp học sinh phát hiện được vấn đề, đề xuất được các giải phápnhằm giải quyết vấn đề
- Tiếp theo tình huống xuất phát là các hoạt động học như: đề xuất giải phápgiải quyết vấn đề; thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo luận; kếtluận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
Trang 10- GV còn xem nhẹ môn Công nghệ, tâm lí giáo viên không thích dạy mônCông nghệ.
- Phần lớn giáo viên là kiêm nhiệm, không đúng chuyên môn đào tạo, thậmchí có giáo viên thiếu giờ thì dạy thêm một số tiết Công nghệ, giáo viên không đầu
tư chuyên môn, không sáng tạo khi dạy học dẫn đến học sinh không hứng thú
Về học sinh: Tiến hành nghiên cứu hứng thú học tập của học sinh đối với môn
Công nghệ 10
KHẢO SÁT HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỀ MÔN CÔNG NGHỆ 10
Khảo sát được thực hiện tại 3 lớp 10A1, 10A3, 10D2 trong năm học 2020- 2021
Không đồng ý
1.Em thích học môn Công
2.Em thấy môn Công nghệ 10
khó hiểu, kiến thức không cập
nhật với thời đại
5.Em có thể học được kiến
thức môn Công nghệ từ gia
đình, báo chí, mạng internet
Trang 116 Kiến thức môn Công nghệ
10 có thể giúp ích cho em
trong cuộc sống
Qua khảo sát, thu được một số kết quả sau:
- Cảm nhận về môn học Công nghệ 10: Đa học sinh không thích học mônCông nghệ 10, chỉ có 25,6% học sinh thích học môn học này, 78,4% học sinh chorằng môn Công nghệ 10 là môn học bắt buộc trong chương trình Như vậy đa sốhọc sinh có cảm nhận không tốt về môn học này
- Phương pháp học: Các em không có thói quen tự học, tự tìm hiểu môn Côngnghệ 10 ngoài thời gian học trên lớp Học sinh học tập một cách thụ động để hoànthành điểm số theo yêu cầu môn học (chỉ có 28% học sinh tập trung nghe giảng vàphát biểu ý kiến và 22,4% học sinh tự học kiến thức môn Công nghệ 10 ngoàisách giáo khoa)
- Thái độ môn học: Số học sinh chưa có thái độ học tập đúng đắn, chưa thấyđược mối liên hệ giữa kiến thức môn Công nghệ với việc giải quyết các vấn đềtrong thực tiễn cuộc sống ( Chỉ có 22,4% học sinh nhận thức đúng công nghệ giúpích trong cuộc sống)
- Về đề xuất để tăng hiệu quả việc học môn Công nghệ: Tất cả học sinh đượckhảo sát đều đề xuất tăng giờ thực hành, chuyển từ kiểm tra kiến thức thôngthường sang hình thức kiểm tra bằng thực hành, nội dung học tập cần gắn liền vớithực tế cuộc sống xung quanh học sinh
2 Thực hiện giải pháp: Tổ chức dạy học Chủ đề : Đất – Người bạn nhà nông - theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Trang 12Trình bày được khái niệm, thành phần và tính chất
Trình bày khái niệm, phân loại, tác dụng của đất sạch 5
- Nêu được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Giải
thích cơ sở khoa học các biện pháp sử dụng cải tạo đất.
6
Sử dụng công nghệ
Sử dụng công nghệ để xác định các chỉ tiêu đất trồng tại Cửa Lò và Nghi Lộc: loại đất, độ pH, độ thoát
Thiết kế được mô hình chống xói mòn đất.
Thiết kế quy trình và sản xuất được sản phẩm đất
sạch.
10 11
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện nhiệm vụ nhóm giao 14
Phẩm chất chung
Trang 13Trung thực Báo cáo kết quả tự học, tự nghiên cứu chính xác,
không sao chép kết quả của người khác. 15
Chăm chỉ Ham học hỏi, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia
các công việc của nhóm. 16
2.2 Xác định phương pháp dạy học chủ đề: Dạy học theo dự án.
- Tự thiết kế phương pháp kiểm tra chất lượng đất; Thiết kế thí nghiệm về môhình chống xói mòn; Quy trình sản xuất đất sạch
II Tiến trình dạy học
Hoạt động khởi động
1 Mục tiêu: 1
2 Thời gian: 10 phút - (Tiết thứ 1)
3 Nội dung: Đặt ra tình huống liên quan đến chủ đề học tập tạo hứng thú cho
học sinh
4 Cách tiến hành :
Trang 14GV đặt ra tình huống:
Xem clip Tại sao đất quan trọng:
https://www.youtube.com/watch?v=zo-iCxZvtRk&fe
ature=youtu.be
Thảo luận theo từng cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1 Tại sao đất quan trọng đối với nông dân ?
2 Có ý kiến cho rằng:
“ Đất là người bạn tốt của nhà nông ”
Em có đồng ý với ý kiến này không ? Giải thích?
3 Nông dân đã đối xử với người bạn đặc biệt này
1.Mục tiêu : 2
2 Thời gian: 20 phút ( Tiết thứ 1)
3 Nội dung :
Độ phì nhiêu : là nói về độ màu mỡ, dinh dưỡng trong đất
Khả năng hấp phụcủa đất
Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng,các phân tử nhỏ, hạn chế sự rửa trôi của chúngdưới tác động của nước mưa, nước tưới
Trang 15Thành phần cơ giới
của đất
Là tỉ lệ hạt sét, limo và cát trong đất (dựa vào
đó chia đất thành 3 loại Đất cát, Đất thịt, Đấtsét)
Tính chất
hóa học
Phản ứng dungdịch đất
Phản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua,kiềm, hoặc trung tính của đất, do nồng độ H+
Sự sống trong đất, sinh vật đất, động vật trongđất, bao gồm giun đất, giun tròn, động vậtnguyên sinh, nấm, vi khuẩn, các động vật chânđốt khác nhau
4.Cách tiến hành :
- Chia học sinh thành 4 nhóm
- Nghiên cứu đoạn thông tin và hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập: Sức khỏe của Đất
Sức khỏe của đất đang trong tình trạng phải đi cấp cứu!
Không phải chỉ là ốm sơ sơ kiểu “hắt hơi sổ mũi” nữa mà sức
khỏe của đất thời gian gần đây đã tụt dốc không phanh
Nói về sức khỏe đất, là nói về độ màu mỡ, dinh dưỡng trong
đất (Độ phì nhiêu của đất) Độ màu mỡ, hàm lượng dinh
dưỡng trong đất phụ thuộc vào đá mẹ Ngoài ra, trải qua một
quá trình hàng triệu năm, sức khỏe đất còn bị tác động lớn từ
điều kiện thiên nhiên, địa hình, khí hậu, lịch sử canh tác của
con người
Bên cạnh đó, còn phải xét tới các tính chất vật lý, hóa học và
sinh học liên quan tới sức khỏe đất Các tính chất vật lý liên
quan tới sức khỏe đất như keo đất, khả năng hấp phụ của đất,
Lập nhóm
Trang 16thành phần cơ giới của đất có sét quá hoặc cát quá hay không,
độ thông thoáng, độ chặt của đất ra sao
Tính chất hóa học tức là xem trong đất có đầy đủ 16 nguyên
tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay không Ngoài ra
phải xét tới những yếu tố phản ứng của dung dịch đất, độ pH
của đất, dinh dưỡng giới hạn như phèn, mặn, hóa kiềm
Tính chất sinh học liên quan tới sức khỏe đất là xem lớp phủ ở
trên mặt đất là gì, quần thể vi sinh vật trong đất ra sao, vi sinh
vật có hại chiếm tỷ lệ cao hay là vi sinh vật có lợi
GV: Quan sát hỗ trợ các nhóm hoàn thành PHT
GV: Nhận xét đánh giá kết quả làm việc của các nhóm
Thảo luận vàhoàn thành PHT
Cử đại diện lêntrình bày
Nhận xét, đặtcâu hỏi chonhóm khác
Phiếu học tập : Sức khỏe của Đất
Hoạt động 2: Lập kế hoạch dự án và chuyển giao nhiệm vụ.
1 Mục tiêu: Lập nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập cho từng nhóm.
Trang 172 Thời gian: 15 phút ( Tiết thứ 1).
3 Cách tiến hành :
Qua các nội dung trên chúng ta có thể thấy vai trò
của đất trong nông nghiệp, đất là người bạn tốt của
nông dân Tuy vậy sức khỏe của người bạn này
đang ở trong tình trạng báo động? Chúng ta đã hiểu
gì về người bạn này? Làm thế nào để người bạn
này có sức khỏe tốt hơn, giúp nông dân canh tác tốt
hơn Chúng ta cùng nghiên cứu chủ đề:
Đất – người bạn nông dân
- Bước 1: GV cùng HS thảo luận để đưa ra các nội
dung của chủ đề
+ Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức
khỏe đất nông nghiệp
+ Nội dung 2: Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp
GV: Điều chỉnh nhóm khuyến khích những học sinh
có gia đình sản xuất nông nghiệp vào nhóm 1 hoặc
Trang 18- Bước 4: Hướng dẫn học sinh xác định nhiệm vụ
học tập và gợi ý cho học sinh một số nguồn tài liệu
có thể tham khảo giúp hoàn thành nhiệm vụ học tập
+Nhóm 4: Tìm hiểu về đấtsạch dùng cho nôngnghiệp
- Nghiên cứu nhiệm vụ cácnhóm, thảo luận và phâncông nhiệm vụ cụ thể chotừng thành viên trongnhóm
- Lắng nghe, ghi chép, hỏi
GV những nội dung chưahiểu
- Trình bày kết quả hoạtđộng nhóm
Phân công nhiệm vụ cụ thể các nhóm Chia nhóm/
Phân vai Chủ đề các nhóm Nhiệm vụ Sản phẩm cần đạt
- Kết quả xác địnhmột số chỉ tiêu về
về sức khỏe đất ởmột số địa điểm tạiNghi Lộc và Cửa
Lò
Nhóm 2:
Nhà báo
Thực trạng sứckhỏe đất nông
Tìm hiểu thông tin từSGK, báo chí, mạng
Bài báo cáo bằngPowerPoint trình
Trang 19nghiệp Việt Namhiện nay.
internet về các nộidung: Thực trạng đấtnông nghiệp ở nướcta; Nguyên nhân; Hậuquả; Giải pháp
bày rõ nội dungthực hiện
Nhóm 3:
Nhà nghiên
cứu về đất
Thực trạng xóimòn đất và biệnpháp
- Tìm hiểu thông tin
từ SGK, báo chí,mạng internet về cácnội dung: Khái niệmxói mòn; Hậu quả;
Nguyên nhân; Giảipháp khắc phục
- Thiết kế mô hìnhchống xói mòn
- Bài báo cáo bằngPowerPoint trìnhbày rõ nội dungthực hiện
- Mô hình chốngxói mòn
loại
- Xây dựng quy trìnhsản xuất đất sạch
- Bài báo cáo bằngPowerPoint trìnhbày rõ nội dungthực hiện
- Sản phẩm đấtsạch
Hoạt động 3: Triển khai dự án
Trang 20- GV giúp đỡ, định hướng cho học sinh và
các nhóm trong quá trình nghiên cứu nội
dung được phân công
- Giải đáp thắc mắc cho HS
- Giúp đỡ HS khi HS yêu cầu
- GV yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về
tiến độ công việc của nhóm mình, đồng thời
nêu các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình tìm hiểu các chủ đề
- GV giúp đỡ các nhóm thông qua việc đưa
ra các câu gợi ý để học sinh có thể giải
quyết tốt các vướng mắc của nhóm mình
- HS có 1 tuần để tìm hiểu và hoàn thành
- Nhóm trưởng tiếp nhận ý kiếnđóng góp của các thành viên, hoànthiện báo cáo của nhóm, chuẩn bịtrình bày trước lớp vào tiết sau
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả
* Các nhóm cử đại diện báo cáo các nội dung chủ đề đã được phân công
* Mỗi nhóm có 15 phút để trình bày và trả lời câu hỏi
Hoạt động 4 1: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức khỏe đất nông nghiệp
- Nội dung: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức khỏe đất nông nghiệp Tiến
hành kiểm tra một số mẫu đất tại Cửa Lò và Nghi Lộc
- Sản phẩm: PowerPoint.
Trang 21+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 1.
+ GV: (nhấn mạnh) Vai trò và ý nghĩa của việc thường xuyên kiểm tra chấtlượng đất trong sản xuất nông nghiệp
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 1
+ GV nêu câu hỏi sau, yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời :
Xem đoạn clip sau :https://www.youtube.com/watch?v=eh34V5jZYbQ
Câu 1: Trong các yếu tố hình thành đất ? Yếu tố nào quyết định hình thànhnên các loại đất ?
Câu 2: Nêu tên một số loại sinh vật trong đất ? Tại sao giun đất được coi làchỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất ?
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ GV: Nhận xét và đánh giá, khẳng định vai trò của Giun đất đối với đất
Hoạt động 4.2: Tìm hiểu Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam.
- Nội dung: Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam.
- Sản phẩm: Bài báo cáo.
- Phương pháp: Thuyết trình.
Trang 22- Cách tiến hành:
+ Nhóm 2 trình bày nội dung được phân công
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 2
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 2 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 2.+ Nhóm 2 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 2
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 2
+ GV đưa ra tình huống sau:
Ô nhiễm đất gây ung thư: Khi “bệnh” của đất truyền cho con người
Nếu để hai khái niệm ô nhiễm đất và ung thư bên cạnh nhau thì hẳn nhiềungười sẽ không cho là liên quan nhưng ít ai biết rằng ô nhiễm đất chính là mộttrong những nguyên nhân nghiêm trọng gây nên căn bệnh ác tính ung thư
Như đã nói ở trên, đất là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây cối nên sự ảnhhưởng đầu tiên của ô nhiễm chính là phá hủy hệ sinh thái như làm hay đổi quátrình chuyển hóa của thực vật, gây xói mòn, chuyển hóa các sinh vật đặc hữu vàđộng vật chân đốt làm đảo lộn chuỗi thức ăn mà trong đó con người cũng góp mặt
Về bệnh tật, ô nhiễm đất lấy đi sức khỏe, thậm chí là mạng sống con ngườithông qua các căn bệnh như ung thư Việc thường xuyên tiếp xúc với đất ô nhiễmkim loại nặng gây nên các bệnh ung thư về máu, gan nhiễm độc,…Ô nhiễm đất gâyung thư còn thông qua việc chất độc hại nhiễm vào mạch nước ngầm mà con ngườiuống hằng ngày Ngoài ô nhiễm đất gây ung thư thì ô nhiễm đất còn là tác nhâncủa các bệnh mãn tính khác và rối loạn bẩm sinh
Câu 1: Tại sao ô nhiễm đất có thể gây ra ung thư ?
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Những chất gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước cuối cùng vẫn đổ về đất Hãy nêu quan điểm của em về ý kiến đó ?
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 23+ GV: nhận xét và đánh giá Nhấn mạnh về hậu quả của ô nhiễm đất đến sảnxuất nông nghiệp và sức khỏe con người.
Hoạt động 4.3: Tìm hiểu Thực trạng xói mòn đất và biện pháp.
- Nội dung: Thực trạng xói mòn đất, nguyên nhân và biện pháp chống xói
mòn, xây dựng mô hình chống xói mòn
- Sản phẩm: PowerPoint, Mô hình chống xói mòn.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Cách tiến hành:
+ Nhóm 3 trình bày nội dung được phân công, thuyết minh về mô hình chốngxói mòn đất
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 3
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 3 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 3.+ Nhóm 3 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 3
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 3
Hoạt động 4 4: Tìm hiểu về đất sạch dùng cho nông nghiệp.
- Nội dung: Tìm hiểu về đất sạch dùng cho nông nghiệp, và quy trình sản
xuất đất sạch trong nông nghiệp
- Sản phẩm: PowerPoint, trình bày quy trình sản xuất và sản phẩm đất sạch.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Cách tiến hành:
+ Nhóm 4 trình bày nội dung được phân công
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 4
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 4 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 4.+ Nhóm 4 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 4
Trang 24+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 4.
+ GV: Nêu câu hỏi: Hãy quan sát các hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tên phương pháp trồng cây này? Ưu điểm của phương pháp này ? Câu 2: Tại sao phương pháp này hiện nay vẫn không thay thế được phương pháp trồng cây bằng đất ?
Trang 25Hoạt động 6: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Nội dung: Vận dụng kiến thức trong chủ để làm bài kiểm tra.
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Làm bài kiểm tra.
- Cách tiến hành: GV phát bài kiểm tra, yêu cầu về nội dung và thời gian,
cách thức làm bài
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ SAU KHI THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Kiểm tra của học sinh
1.1 Ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Nội
dung
Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Các chỉ tiêuđánh giá sứckhỏe của đất
Giải thích tácđộng của thuốchóa học đối vớichất lượng đấtnông nghiệp
Đánh giá hiệuquả của mộtbiện pháp cảitạo cho một loạiđất cụ thể.1.2.Công cụ đánh giá
ĐỀ KIỂM TRA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ: ĐẤT – NGƯỜI BẠN NÔNG DÂN
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH ………LỚP ……Thời gian : 20 phút
Đọc đoạn thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Nông dân khám bệnh, bồi bổ cho đất
Không phải chỉ là ốm sơ sơ kiểu “hắt hơi sổ mũi” nữa mà sức khỏe của đấtthời gian gần đây đã tụt dốc không phanh, đang ở mức cần phải cấp cứu… Chính
vì vậy người nông dân cần có các giải pháp bồi bổ cho đất một cách khoa học.Đầu tiên cần đánh giá về “tình hình sức khỏe” của đất Thứ hai tăng cườngviệc bổ sung hàm lượng hữu cơ cho đất như phân chuồng, phân xanh, phân vi sinhhữu cơ Thứ ba về tưới tiêu cho cây trồng trong quá trình canh tác, cần phải thiết
Trang 26kế vườn nhằm đảm bảo thoát nước tốt vào mùa mưa, giữ ẩm tốt vào mùa khô Hạnchế sự bùng phát, gây hại của các vi sinh vật trong đất, tăng độ phì nhiêu cho đất,
đó là thực hiện luân canh cây trồng Đặc biệt Đất phải được nghỉ ngơi, hiện nay, do
áp lực sản xuất, nên việc cho đất nghỉ, hoặc trồng luân canh giữa các chu kỳ cây ănquả gần như rất ít được thực hiện
Câu 1: Để đánh giá tình hình sức khỏe đất nông dân cần dựa vào những chỉ
tiêu cụ thể nào?
Câu 2: Liệt kê đơn thuốc để bồi bổ sức khỏe cho đất?
Câu 3: Mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng 100.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) Tính ra một người dân sử dụng khoảng 1kg thuốc BVTV Thuốc BVTV,hóa chất độc hại như là mê hồn trận, là cơn nghiện của một bộ phận nông dân.Thuốc BVTV đã làm suy giảm sức khỏe đất như thế nào?
Câu 4: Hình ảnh bên đề cập đến một hình thức canh tác độc đáo nào của
người dân các tỉnh miền núi phía Bắc ở nước ta? Đây biện pháp cải tạo loại đất nào
ở nước ta? Biện pháp này có tác dụng gì ?
Đáp án và thang điểm chấm
Trang 27Đánh giá sức khỏe đất cần dựa vào các chỉ tiêu :
- Tính chất vật lí : Keo đất, khả năng hấp phụ của đất, thành phần
cơ giới của đất
- Tính chất hóa học : phản ứng dung dịch đất, Độ pH
- Tính chất sinh học là quần thể sinh vật trong đất : giun đất
2
b.
Đơn thuốc bồi bổ sức khỏe cho đất :
- Đầu tiên cần đánh giá tình hình sức khỏe của đất
- Thứ hai tăng cường việc bổ sung hàm lượng hữu cơ cho đất như
phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh hữu cơ
- Thứ ba về tưới tiêu cho cây trồng trong quá trình canh tác
- Đất phải được nghỉ ngơi
2
c.
Tác hại của thuốc BVTV đối với đất : Gây ô nhiễm đất
Làm tăng lượng chất độc ( như kim loại nặng, chất độc ) cho đất
Làm giảm độ phì nhiêu của đất, làm lượng chất hữu cơ
Làm suy giảm hệ sinh vật đất đặc biệt là giun đất
+) Tiết kiệm diện tích đất, trồng được nhiều hơn.
+) Ngăn chặn nước chảy làm xói mòn, sạt lở đất.
+) Giữ lại được nhiều chất dinh dưỡng trong đất.
3