1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 481,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆUChương 1 này chủ yếu nêu tổng quan bối cảnh, điều kiện hiện có của khu vựcthực hiện dự án để từ đó thể hiện được sự cần thiết đầu tư vào dự án.. Đứng trước thịtrường

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ 

DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN

TỈNH TÂY NINH

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ 

DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN

TỈNH TÂY NINH

Nhóm:

Trần Thái Hoàng - 31181024342 Nguyễn Quốc Bảo - 31181023022

Lý Tiến Đạt - 31181024430 Huỳnh Đức Lộc - 31181024936

Giảng viên hướng dẫn: Phùng Thanh Bình

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 BỐI CẢNH 1

1.1.1 Nguồn cung thịt bò trong nước 1

1.1.2 Nguồn cung thịt bò cho nước ngoài 1

1.2 ĐIỀU KIỆN HIỆN CÓ ĐÁP ỨNG ĐẦU RA CHO DỰ ÁN 1

1.3 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DỰ ÁN 3

2.1 ĐẦU TƯ 3

2.2 ĐẦU RA CỦA DỰ ÁN 6

2.1.1 Sản phẩm chính 6

2.1.2 Sản phẩm phụ 6

2.3 CƠ CẤU VỐN 6

2.4 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 7

2.5 CÁC THÔNG SỐ KHÁC 7

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỰ ÁN 8

3.1 BÁO CÁO NGÂN LƯU 8

3.1.1 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) 8

3.1.2 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư 9

3.2 Đánh giá hiệu quả của dự án 10

3.3 Phân tích rủi ro 11

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 13

Trang 4

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ ngân lưu ròng (TIPV) của dự án qua các năm 9

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ ngân lưu ròng (EPV) của dự án qua các năm 10

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Overlay 11

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ Trend 12

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình xây dựng 3

Bảng 2.2: Các máy móc thiết bị 4

Bảng 2.3: Hạng mục đầu tư con giống 5

Bảng 2.4: Giá bán sản phẩm 6

Bảng 2.5: Danh mục tài trợ 6

Bảng 2.6: Nhân công 7

Bảng 2.7: Các thông số khác của dự án 7

Bảng 3.1: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) 8

Bảng 3.2: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV) 9

Bảng 3.3: Các tiêu chí của dự án 10

Bảng 3.3: Bảng các phương án thực hiện dự án 11

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương 1 này chủ yếu nêu tổng quan bối cảnh, điều kiện hiện có của khu vựcthực hiện dự án để từ đó thể hiện được sự cần thiết đầu tư vào dự án

1.1 BỐI CẢNH

1.1.1 Nguồn cung thịt bò trong nước

Từ số liệu trên thị trường tiêu thụ thịt bò trong nước cho thấy lượng tiêu thụthịt bò được dự báo trong tương lai sẽ rất lớn Trong khi đó, lượng con bò thịt nuôi

để cung cấp cho thị trường hiện nay còn thiếu, chỉ đáp ứng 25% đến 30% nhu cầucủa thị trường Nguyên nhân của sự thiếu hụt là do công nghệ và phương pháp chănnuôi truyền thống vẫn còn áp dụng rộng rãi trên cả nước Hầu như lượng thức ăncung cấp cho đàn bò hàng ngày phải đi tìm, mang về từ nguồn thiên nhiên nên cógiới hạn Ngoài ra, lượng thức ăn này sẽ còn hạn chế hơn khi bước vào thời điểmmùa khô trong năm Vì thế, qui trình nuôi thường là nhỏ lẻ và giới hạn trong từng

hộ gia đình Do đó mà lượng thịt đầu ra không đảm bảo, quy trình nuôi kéo dài, chấtlượng thịt bò không tốt, không đáp ứng đủ cho thị trường trong nước

1.1.2 Nguồn cung thịt bò cho nước ngoài

Do nhu cầu về thịt bò trong nước rất lớn so với nguồn cung từ trong nước, nênnước ta chỉ nhập khẩu thịt bò từ Mỹ, Canada, Úc và tình hình xuất khẩu thịt bò từtrong nước hầu như không hiện hữu

1.2 ĐIỀU KIỆN HIỆN CÓ ĐÁP ỨNG ĐẦU RA CHO DỰ ÁN

 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Tây Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp Nhiệt độ tương đối ổn định với trung bình nhiệt độ trong năm là 26 –

270C, ít thay đổi, khí hậu ôn hòa, chia thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô TâyNinh nằm sâu trong lục địa nên ít chịu ảnh hưởng từ bão Đó là điều kiện thuận lợi

để phát triển nuôi trồng các loại cây ăn trái, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

Trang 7

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

Hệ thống thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng với diện tích mặt hồ khoảng 27 000 ha lànguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của tỉnh và cũng đồngthời là tiềm năng phát triển cho ngành nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch

 Cơ sở hạ tầng khu vực xây dự án

 Giao thông

Hệ thống đường giao thông ở tỉnh tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo đi lại, vậnchuyển dễ dàng ở các tuyến đường, đặc biệt là dễ dàng vận chuyển, đi lại đến Thànhphố Hồ Chí Minh

 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống đường dây điện thoại, đường truyền cáp quang được trang bị đầy đủđáp ứng nhu cầu khác nhau

1.3 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Khu vực Tây Ninh có đặc điểm rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp Nhữngnăm gần đây, đặc biệt từ năm 2019, Tây Ninh được hướng tới ngành nông nghiệpcông nghệ cao không chỉ riêng về trồng trọt mà còn về chăn nuôi Đứng trước thịtrường thịt bò như đã mô tả thì một dự án nuôi bò theo phương hướng công nghệtiên tiến đáng được đầu tư nhằm mục đích xây dựng cũng như duy trì đàn bò thịt có

số lượng tương đối khả thi tại tỉnh Tây Ninh, đóng góp vào thị trường thịt bò trongnước và xa hơn nữa là hướng tới xuất khẩu thịt bò đảm bào chất lượng ra các thịtrường ở nước ngoài

2

Trang 8

và chi phí máy móc, thiết bị được thể hiện ở bảng 2.1 và 2.2:

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình xây dựng

Thành tiền trước thuế

VAT

Thành tiền sau thuế Máy móc thiết bị

chung

Máy phát điện 1 Máy 209,000 190,000 19,000 209,000

Trạm biến thế 1 Cái 185,000 168,182 16,818 185,000

Hệ thống trồng,

chăm sóc cỏ

Máy cày John Deer

Trang 9

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

Máy bơm nước

Trang 10

Bảng 2.3: Hạng mục đầu tư con giống

Bò giống đực 6 45,000

25,000

Để chuẩn bị cho dự án, các cơ sở vật chất sẽ bắt đầu xây dựng vào đầu năm

2021 (năm 0) Hoạt động sản xuất sẽ bắt đầu từ đầu năm 2022 (năm 1)

2.2 ĐẦU RA CỦA DỰ ÁN

2.1.1 Sản phẩm chính

Dự án có đầu ra sản phẩm chính là thịt bò hơi và phụ phẩm (lòng bò) Bò sẽđược chuyển đến các cơ sở chế biến thịt bò để tiêu thụ Thịt bò là sản phẩm phổ

Trang 11

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

biến và là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất cùng vớithịt heo, thịt gà Ở Việt Nam, tỉ lệ thịt bò chỉ chiếm 8.3% tổng lượng thịt tiêu thụbình quân đầu người trong khi ở các nước phát triển, tỉ lệ này lên đến 25 – 30%

2.1.2 Sản phẩm phụ

Ngoài thịt bò, ta có thể tận dụng sản phẩm phụ là phân bò để tạo nguồn thutăng thêm Phân bò cung cấp phần lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nền nông nghiệphữu cơ Phân bò được dùng làm phân bón ờ nhiều vùng hiện nay, đặc biệt là cácvùng trồng cà phê, loại phân này được bán với giá khá cao Một số nơi người ta cònnuôi bò mục đích chỉ để lấy phân là chính Ngoài ra, ở một số nơi trên thế giới nhưkhu vực Tây Nam Á: Ấn Độ, Pakistan, phân được trộn với rơm băm, được phơinắng, dự trữ và sử dụng làm chất đốt quanh năm

6

Trang 12

2.4 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Theo ước tính ban đầu, chi phí hoạt động hằng năm của dự án bao gồm nhữngmục sau: Chi phí chăm sóc đàn bò: 10.968 triệu VNĐ/năm, chi phí điện (lượng điệntiêu thụ hằng năm ước tính là 119,057 kWh, giá điện là 2.442 đồng/kWh), cáckhoản chi phí khác ước tính bằng 2% doanh thu và chí phí nhân công được thể hiện

ở bảng sau:

Bảng 2.6: Nhân công

Tốc độ tăng lương: 5%/năm

3.1 BÁO CÁO NGÂN LƯU

Báo cáo ngân lưu là bảng báo cáo trình bày tất cả những khoản thực thu, thựcchi bằng tiền nhằm tổng kết dòng tiền của dự án trong suốt chu kỳ hoạt động của

dự án, nó giải thích nguồn cung cấp tiền cho dự án cũng như cách mà doanh nghiệp

sử dụng tiền ra sao trong kỳ Phương pháp xây dựng ở ngân lưu của dự án này là

Trang 13

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

phương pháp trực tiếp để có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn về dòng ngân lưu từhoạt động kinh doanh của dự án

Ở dự án này, nhóm sẽ phân tích báo cáo ngân lưu theo hai quan điểm là quanđiểm tổng đầu tư (TIPV) và quan điểm chủ đầu tư (EPV)

3.1.1 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV)

Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư TIPV xác định ngân lưu ròngbằng cách lấy ngân lưu vào trừ cho ngân lưu ra (những khoản thực thu, thực chibằng tiền)

Bảng 3.1: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV)

BẢNG THÔNG SỐ

Chi phí ban đầu

Chi phí xây dựng công trình

Theo kết quả phân tích, ngân lưu ròng của dự án qua các năm hoạt động không

có năm nào ở mức âm và dòng tiền tương đối ổn định đặc biệt là từ năm thứ 2 đếnnăm thứ 10 hoạt động của dự án Kết quả trên là cơ sở để cho thấy dự án có khảnăng trả được nợ vay từ ngân hàng, trả lương cho người lao động và hoàn thànhnghĩa vụ thuế

8

Trang 14

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ ngân lưu ròng (TIPV) của dự án qua các năm

Ngân lưu ròng của dự án qua các năm

3.1.2 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư

Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu được phân tích nhằm tập trungvào dòng ngân lưu còn lại cho chủ đầu tư sau khi đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc

và lãi để từ đó chủ đầu tư có thể xem xét và đánh giá việc có nên quyết định đầu tưvào dự án hay không

Bảng 3.2: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV)

Theo kết quả phân tích, dòng ngân lưu ròng NPV ngay từ năm thứ nhất đãcho kết quả dương khi dòng tiền có giá trị 4,304.64 triệu đồng, các năm còn lại,dòng tiền thu về tương đối ổn định qua các năm, qua đó kết quả này là cơ sở quantrọng để chủ đầu tư có thể đánh giá hiệu quả và rủi ro của dự án từ đó cân nhắc việcđầu tư vào dự án

Trang 15

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ ngân lưu ròng (EPV) của dự án qua các năm

Ngân lưu ròng (EPV) qua các năm

3.2 Đánh giá hiệu quả của dự án

IRR (TIPV)= 28.53% > WACC bình quân = 18.13%

=> Cho thấy dự án mang tính khả thi cao về mặt tài chính

NPV(EPV) = 13,238.40 (triệu đồng) > 0

IRR(EPV) = 41.70%> re

=> Khả năng sinh lợi và hiệu quả đầu tư tốt, chủ đầu tư nên đầu tư vào dự ánnày

Dự án có vòng đời là 10 năm, với thời gian hoàn vốn là 3 năm 7 tháng (TIPV)

và 2 năm 3 tháng (EPV), với thời gian hoàn vốn nhanh, dự án có khả năng thu hồivốn trong khoảng thời gian ít hơn vòng đời của dự án

10

Trang 16

3.3 Phân tích rủi ro

Sau khi chạy mô hình mote carlo 10,000 lần nhóm đã xác định được mức độquan trọng của 6 biến theo thứ tự như sau: Sản lượng bò > Giá thịt bò > Chi phíchăm sóc đàn bò > Giá phụ phẩm > Lãi vay > Tỷ lệ lạm phát Ngoài ra, kết quảcũng cho thấy Prob[NPV<0]_TIPV = 13.02% Để giảm thiểu rủi ro, nhóm quyếtđịnh thực hiện thêm hai phương án để chọn ra phương án tốt nhất với các biến rủi rođược điều chỉnh như sau:

Trang 17

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Overlay

Thực hiện phân tích sơ đồ Overlay, có thể thấy ba đường: xanh dương, đỏ,xanh lam lần lượt biểu cho ba phương án 1,2,3 Từ kết quả sơ đồ nhóm nhận thấyphương án 1 là phương án có rủi ro cao nhất, đây là phương án thường được người

có tính liều lĩnh lựa chọn Phương án 3 có rủi ro thấp nhất, sẽ phù hợp với ngườithích sự an toàn

12

Trang 18

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ Trend

Thực hiện phân tích biểu đồ Trend, kết quả cho thấy mức độ rủi ro của cácphương án theo thứ tự giảm dần là: Plan1 > Plan2 > Plan3 Ngoài ra, biểu đồ còncho biết mức NPV trung bình của phương án 3 là lớn nhất Thông qua các kết quảphân tích, phương án 3 có mức độ rủi ro thấp nhất và nhận giá trị NPV cao nhất nênphương án 3 sẽ là phương án tối ưu nhất

Trang 19

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

Việc dự án đi vào hoạt động sẽ đóng góp vào thị trường một lượng thịt bò trongnước, xa hơn nữa là hướng tới xuất khẩu thịt bò đảm bào chất lượng ra các thịtrường nghiêm ngặt hơn ở nước ngoài

14

Trang 20

PHỤC LỤC

Bổ sung các biểu đồ phân tích độ nhạy

Tỷ lệ đóng góp của các thành viên

Trang 21

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế

Ngày đăng: 08/01/2022, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình xây dựng - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
Bảng 2.1 Các hạng mục công trình xây dựng (Trang 7)
Bảng 2.2: Các máy móc thiết bị - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
Bảng 2.2 Các máy móc thiết bị (Trang 8)
2.2. ĐẦU RA CỦA DỰ ÁN 2.1.1 Sản phẩm chính - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
2.2. ĐẦU RA CỦA DỰ ÁN 2.1.1 Sản phẩm chính (Trang 9)
Bảng 2.4: Giá bán sản phẩm - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
Bảng 2.4 Giá bán sản phẩm (Trang 10)
Bảng 2.6: Nhân công - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
Bảng 2.6 Nhân công (Trang 11)
Bảng 3.1: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
Bảng 3.1 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) (Trang 12)
Bảng 3.2: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV) - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
Bảng 3.2 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV) (Trang 13)
Sau khi chạy mô hình mote carlo 10,000 lần nhóm đã xác định được mức độ quan trọng của 6 biến theo thứ tự như sau: Sản lượng bò &gt; Giá thịt bò &gt; Chi phí chăm sóc đàn bò &gt; Giá phụ phẩm &gt; Lãi vay &gt; Tỷ lệ lạm phát - DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TIÊN TIẾN TỈNH TÂY NINH
au khi chạy mô hình mote carlo 10,000 lần nhóm đã xác định được mức độ quan trọng của 6 biến theo thứ tự như sau: Sản lượng bò &gt; Giá thịt bò &gt; Chi phí chăm sóc đàn bò &gt; Giá phụ phẩm &gt; Lãi vay &gt; Tỷ lệ lạm phát (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w