LỜI NÓI ĐẦUSự phát triển như vũ bão của công nghệ đã đưa đến cho chúng ta nhưng sựtiện nghi trong cuộc sống củng như công việc.. Nối song songnhiều mạch cáccông tắc
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ đã đưa đến cho chúng ta nhưng sựtiện nghi trong cuộc sống củng như công việc Việc ứng dụng những thiết bithông minh vào trong sản xuất ngày càng được áp dụng và đã mang lại hiệu quảrất cao trong sản xuất Điều đó được thể hiện rõ ở hiệu suất, số lượng và chấtlượng sản phẩm được làm ra
Những dây chuyền được điều khiển bằng PLC cùng với sự có mặt củamột số thiết bi như Biến Tần, AD, Encorder… là một điều hết sức bình thường
Đi cùng với nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng lớn, yêu cầu đối vớinhững sản phẩm được sản xuất ra ngày càng cao, kể cả về số lượng và chấtlượng Để đáp ứng được điều đó những hệ thống sản xuất cũ phải được nângcấp, thay thế bởi các hệ thống hiện đại hơn, thực hiện được nhiều công việc hơn,chính xác hơn, đồng thời củng giảm bớt sức lực của con người đổ vào những sảnphẩm đó
Chính vì những yêu cầu thiết yếu đó nên việc truyền thông giữa các hệthống là một việc cần thiết đi đôi với việc truyền thông để sản xuất thì việc giámsát và điều khiển của con người củng được đưa lên một tầm cao mới Cụ thể làgiám sát qua HMI và hiện đại hơn đó là qua hệ thống SCADA Đó củng là lý do
em chọn đề tài “Tổng hợp hệ thống SCADA cho dây chuyền sản xuấn và lưu
trữ kho thông qua mạng RS485” để nghiên cứu và thực hiện.
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian thực hiên không được dài cùng vớivấn đề kinh tế nên em chỉ mới dừng lại ở mô hình nhỏ và hệ thống còn đơn giản
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Công Nghệ điện đãgiúp đỡ em trong quá trình thực hiện Khóa Luận Đặc biệt là thầy Ngô ThanhQuyền giảng viên hướng dẫn và thầy Nguyễn Anh Tuấn Dù rất cố gắng nhưngchắc chắn vần còn nhiều thiếu sót em mong nhận đươc ý kiến đóng góp và sựchỉ dạy từ quý Thầy, Cô Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
1.1 ĐẶT VẤN ĐÊ 7
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐÊ TÀI 8
1.3 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG 8
1.4 ƯU ĐIỂM VÀ THIẾU SÓT TRONG KHI THỰC HIỆN ĐÊ TÀI 10
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐÊ TÀI 10
CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP THIẾT BỊ CÓ SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 11
2.1 THIẾT BỊ CƠ KHÍ VÀ KHÍ NÉN 11
2.1.1 Piston Khí 11
2.1.2 Van và ống khí nén 11
2.2 THIẾT BỊ ĐIỆN 12
2.2.1 Bộ nguồn 24V 12
2.2.2 Thiết bi Khí cụ, Rơ le và một số thiết bi nhỏ 12
2.2.3 Đông Cơ 13
2.2.4 Cảm biến, công tắc hành trình 13
2.3 THIẾT BỊ ĐIÊU KHIỂN VÀ TRUYÊN THÔNG 15
2.3.1 PLC 15
2.3.1.1 Khái quát PLC Mítubishi 15
2.3.1.2 Phương pháp đấu dây ngõ vào và ngõ ra PLC 16
2.3.1.3 Đặc tính ngõ Vào , Ra 17
2.3.1.3 Tập lệnh cơ bản trên bộ PLC FX 18
2.3.2 Bộ biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu analog 26
2.3.3 Bộ Biến Tần 26
2.3.4 Bộ đếm xung ENCORDER 31
Trang 42.3.5 Card và mạng truyền thông RS-485 32
2.3.6 Màn hình HMI GOT F940 35
CHƯƠNG 3 THI CÔNG MÔ HÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIÊU KHIỂN 36
3.1 TRẠM 1: TRẠM CẤP PHÔI CHO HỆ THỐNG 36
3.1.1 Kết cấu cơ khí và chức năng 36
3.1.2 Sơ đồ đấu dây phần điện 37
3.1.3 Sơ đồ đấu dây khí nén 38
3.1.4 Đia chỉ I/O, Nguyên lý hoạt động và Lưu đồ hoạt động 38
3.1.5 Chương trình PLC 40
3.2 TRẠM 2: TRẠM GIA CÔNG VÀ XỬ LÝ PHÔI 41
3.2.1 Kết cấu cơ khí và chức năng 41
3.2.2 Sơ đồ đấu dây phần điện 41
3.2.3 Sơ đồ đấu dây khí nén 43
3.2.4 đia chỉ I/O, Nguyên lý hoạt động Lưu đồ hoạt động 43
3.2.5 Chương trình PLC 45
3.3 TRẠM 3: BĂNG TẢI VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM VÀO KHO 46
3.3.1 Kết cấu cơ khí và chức năng 46
3.3.2 Sơ đồ đấu dây phần điện 47
3.3.3 Sơ đồ đấu dây khí nén 48
3.3.4 Đia chỉ I/O, nguyên lý hoạt động và Lưu đồ điều khiển 48
3.3.5 Chương trình PLC 49
3.4 TRẠM 4: KHO LƯU TRỮ 50
Trang 53.4.4 Đia chỉ I/O, Nguyên lý hoạt động và Lưu đồ hoạt động 52
3.4.5 Chương trình PLC 54
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ SCADA CHO HỆ THỐNG 55
4.1 GIỚI THIỆU PHẦN MÊM WONDERWARE INTOUCH 55
4.1.1 Khái quát chung về Wonderware Intouch 55
4.1.2 Các đối tượng cơ bản được sử dụng trong Phần mềm 59
4.2 TIẾN HÀNH THIẾT KẾ SCADA CHO HỆ THỐNG SẢN XUẤT VÀ LƯU TRỮ KHO 63
4.2.1 Thiết kế giao diện cơ bản để giám sát hệ thông 63
4.2.2 Tạo đối tượng, khai báo Tag name cho đối tượng 65
4.2.3 Tagname sử dụng cho các đối tượng 68
4.2.4 Chương trình application script 75
4.2.4 Khai báo và bắt tay giữa OPC – WONDERWARE – PLC 76
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐÊ TÀI 79
5.1 KẾT LUẬN 79
5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐÊ TÀI 79
PHỤ LỤC – A 80
PHỤ LỤC – B 85
PHU LỤC – C 90
PHỤ LỤC – D 95
PHU LUC 2 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐÊ
Trong các nhà máy hay các dây chuyền sản xuất không chỉ một PLC được
sử dụng để điều khiển tất cả các công việc của quá trình sản xuất Lý do rất đơngiản là PLC củng giống như con người dù thông minh đến đâu một khi phải thựchiện nhiều công việc quá thì một điều chắc chắn là sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệuquả công việc và chất lượng sản phẩm, ngoài ra với số lượng công việc nhiềucủng có nghĩa là người lập trình phải nghiên cứu viết chương trình cho PLC sevất vả và khó khăn hơn rất nhiều Từ yêu cầu thực tiển đó việc chia nhỏ chuổiquá trình công nghệ được áp dụng đồng nghĩa với việc sử dụng nhiều PLC đểđiều khiển cho một hệ thống sản xuất dài với nhiều hoạt động Nhung vấn đềvẩn chưa được giải quyết hoàn toàn bởi vì có nhiều PLC củng giống nhiều ngườicùng làm việc vậy làm sao để chúng hiểu được nhau và cùng nhau làm việc hiệuquả, đạt năng suất cao nhất
Để thực hiện việc bắt tay, truyền thông giữa các PLC với nhau có rất nhiềuphương pháp khác nhau Một trong số phương pháp hiệu quả, ổn đinh và kinh tếnhất đó là truyền thông qua mạng RS-485 Đây là phương pháp truyền thông sửdụng rộng rải với cách thức truyền thông đơn giản, tốc độ truyền cao, số lượnggiây nối ít Với các hệ thống được bố trí theo vòng, khoảng cách giữa các PLCgần nhau thì đây quả là một phương án truyền thông hợp lý Tuy nhiên phươngpháp truyền thông này còn hạn chế số lượng dữ liệu truyền
Máy tính ngày càng được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vự Công nghệ, vàngáng tự động hóa củng nằm trong xu hương tất yếu đó Với sự tiện nghi củamáy tính cùng với trí tuệ tuyệt vời của con người đã tạo ra những phần mềm cóthể kết nối với các PLC, HIM… qua đó việc điều khiển và giám sát sản xuất đã
Trang 7Với những vấn đề được đặt ra em thực hiên một mô hình có tên gọi “Sản
xuất và lưu trữ Kho” đây là mô hình được chia ra làm 4 trạm nhỏ với các chức
năng và nhiệm vụ khác nhau, sử dụng 4 PLC kết nối với nhau thông qua mạngRS-485 Cùng với sự tích hợp nhiều thiết bi hiện đại như HMI, DA, Biến Tần,Encoder cùng các loại cảm biến… SCADA củng được thự hiện với những thiếtkế trên của sổ giúp con người dễ dàng quan sát và điều khiển.!
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐÊ TÀI
Mục tiêu đạt được sau khi hoàn thành đề tài: Kết nối và truyền thông thànhcông giữa các trạm Có thể giám sát và điều khiển bằng SCADA thông quamạng RS - 485 Hiểu được quá trình hoạt động và cách thức truyền thong củacard RS-485-2BD của các trạm
1.3 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
Hệ thống được thiết kế gồm 4 trạm:
Trạm 1: Cấp Phôi
Trạm 2: Gia công và xử lý Phôi
Trạm 3: Băng tải vận chuyển Khay và Sản phẩm về kho
Trạm 4: Kho lưu trữ Sản Phẩm
Khởi động toàn bộ hệ thống bắt đầu quá trình chuẩn bi, tất cả các cơ cấu di
chuyển về vi trí gốc Đèn báo màu Vàng ở Trạm 1 chớp tắt liên tục với tần số
1Hz, đến khi quá trình khởi động kết thúc đèn Vàng sáng hẳn Lúc này nút
START (X3) mới có tác dụng Nhấn nút START Trạm 1 và Trạm 3 đồng thời cùng hoạt động Trạm 1 thực hiện quy trình cấp phôi của mình, Trạm 3 vận
hành băng tải với điều kiện Khay đã sẵn sàng (X5 ON) Kết thúc quá trình cấp
phôi Trạm 2 được kích hoạt và bắt đầu quá trình gia công và xử lý Phôi, cuối chu trình của Trạm 2 Sản Phẩm sau gia công được đặt vào khay đã chờ sẵn ở cuối Trạm 3, Trạm 2 quay về vi trí gốc chờ lặp lại quy trình, trong khi đó Trạm
3 tiếp tục vận chuyển Khay đã có Sản Phẩm về đưa vào vi trí lấy Sản phẩm của
Trang 8Trạm 4 để cất vào Kho Trạm 4 khi đã có Sản Phẩm bắt đầu quá trình đưa vào
lưu trử trong Kho tự động theo hành ngang
Trang 91.4 ƯU ĐIỂM VÀ THIẾU SÓT TRONG KHI THỰC HIỆN ĐÊ TÀI
Với kiến thức còn hạn chế, thời gian thực hiện không lâu cộng với vấn đềkinh tế nên mô hình mới chỉ dừng lại ở dạng mô phỏng, vẩn còn những chổ chưathực sư cho mọi người thấy được rõ ràng quá trình gia công, còn thiếu thiếu cảmbiến, thiết bi chưa hoàn toàn đầy đủ Giao diện mới chi dừng lại ở việc điềukhiển và giám sát đơn giản Tuy nhiên đề tài củng đã thể hiện được nhu cầu thựctế và đã giải quyết co bản được yêu cầu sản xuất với hướng của đề tài chi phiđầu tư se không nhiều, quá trình thực hiện không quá phức tạp đã giả quyếtđược vấn đề giám sát điều khiển
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐÊ TÀI
Điều khiển tự động là xu thế phát triển tất yếu trong các lĩnh vực côngnghiệp cũng như sinh hoạt bởi những ưu điểm vượt trội của nó Ở các hệ thốngđiều khiển tự động có quy mô vừa và lớn thì PLC được sử dụng làm thiết bi điềukhiển cho toàn hệ thống Thiết bi điện tử công suất ngày càng được quan tâmnhờ khả năng linh hoạt trong điều khiển, hiệu suất làm việc cao, công suất tiêuthụ thấp… Hiện nay, công nghệ biến tần được sử dụng nhiều trong công nghiệp,trong các hệ thống làm lạnh thế hệ mới… Cùng với sự có mặt của SCADA mộtloại hình giám sát và điều khiển hiệu quả, giảm bớt được sức lực và thời giancho những công việc khó khan Kết hợp xây dựng một hệ thống điều khiển tựđộng với các thiết bi điện tử công suất có ý nghĩa khoa học lớn trong việc xâydựng một hệ thống tự động hoàn chỉnh cả về chức năng lẫn hiệu quả kinh tế
Về mặt thực tiển đề tài đi theo những nhu cầu thực tế bên ngoài của nhữngnhà máy và dây chuyền sản xuất đang được nâng cấp và mở rộng đặc biệt ưuđiểm của đề tài là có thể áp dụng ngay đối với các xí nghiệp nhỏ, vốn đầu tưkhông lơn là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến trong Công nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP THIẾT BỊ CÓ SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH
2.1 THIẾT BỊ CƠ KHÍ VÀ KHÍ NÉN
kết lại với nhau thành cụm van nhờ đế
van và được cấp bới 1 nguồn khí
- Ống khí nén được sử dụng là loại ống
Trang 112.2 THIẾT BỊ ĐIỆN
2.2.1 Bộ nguồn 24V
Loại nguồn được sử dụng gồm: Hai bộ S-35-24 và hai bộ Fx 2N-20PSU.
- Bộ S-35-24 có thông số kỹ thuật:
+ Điện áp vào: 50/60Hz
100-120V - 0,8A
200-240V - 0,45A
+ Điện áp ra một chiều
24V– 1,5A
- Bộ Fx2N-20PSU có thông số kỹ thuật:
+ Điện áp vào: 100-240V –
110AV - 50/60Hz
+ Điện áp ra một chiều24V – 1,5A
2.2.2 Thiết bị Khí cụ, Rơ le và một số thiết bị nhỏ
- CB: Loại CB được sử dụng là loại CB tép 10A và CB 2 pha 20A
- Rơle: Các role được sử dụng là loại
role 24V có số cặp tiếp điểm là 2 và 4
cặp mỗi tiếp điểm của role chiu được
tối đa là 5A đối với mức điện áp là 24V
và 220V
- Nút nhấn và công tắc:
Nút nhấn được sử dụng là loại nút
nhấn thường, không có chế độ giữ Có hai tiếp điểm là thường đóng vàthường hở Công tắc có hai loại công
tắc là công tắc hai chiều và công tắc
một chiều Loại 1 chiều có tác dụng
như nút nhấn giữ Loại công tắc hai
chiều có công dụng như hai cái công
tắc một chiều
Trang 122.2.3 Đông Cơ
Động cơ được sử dụng trong mô hình gồm có rất nhiều đông cơ với cácchủng loại khác nhau, được chia làm hai nhóm theo số pha và mức điện áp sửdụng là Động cơ 1 Pha và Động cơ 3 Pha
Đây củng là một dạng động cơ có kích
thước nhỏ, tích hợp thêm phần hộp số, có khản năng đảo chiều quay và thay đổitốc độ nếu có thêm bộ điều chỉnh tốc Có
các thông số kỹ thuật như sau:
+ Điện áp sử dụng: 220V
Trang 13Là loại cảm biến
sẽ tác động khi có vật
đi gần đầu dò của cảm
biến Nó được sử dụng
trong mô hình để phát hiện Phôi, Khay trên băng tải Nó có thể là loại npn, pnphặc cả hai
- Cảm biến từ piston
Có thiết kế nhỏ gọn đây là loại cảm biến nhằm xác đinh hành trình củaPiston, nhờ vào thiết kế trong Piston có
thanh nam châm di chuyển vì vậy cảm
biến này sẽ tác động một cách chính xác
- Cảm biến Từ
Đối với loại cảm biến này nó có thể xác đinh được vật đi đến tiệm cận vớiđầu dò nhưng điều đặc việt là nó chỉ tác động khi đó là kim loại hoặc là vật có từtính như nam châm Nó đinh hành trình
của tay gắp, tay nâng, vi trí trong kho lưu
trữ
- Cảm biến quang
Là loại cảm biến đặc biệt xác đinh vật
thể bằng ánh sáng phản xạ màu đỏ điều
đặc biệt của loại cảm biến này là có thể điều chỉnh được tầm tác động và cườngđộ phản xạ ánh sáng của vật se ảnh hưởng đến độ nhạy của cảm biến chính vìvậy nó được sử dụng để xác đinh đươc các vật thể có màu tối và sáng khác nhauví dụ Đen hoặc Trắng…
- Công tắc hành trình
Là loại công tắc dùng để giới hạn hành trình của cánh tay, bàn quay… Nócó thể nối trực tiếp vào phần động lực hoặc nối về PLC (cần lập trình)
Trang 142.3 THIẾT BỊ ĐIÊU KHIỂN VÀ TRUYÊN THÔNG
2.3.1PLC
2.3.1.1 Khái quát PLC Mítubishi
PLC là bộ điều khiển lập trình “Programmable Logic Controller” Bộ điềukhiển lập trình là một thiết bi mà
người sử dụng có thể lập trình để thực
hiện một loạt hay trình tự các sự
kiện Các sự kiện này được kích hoạt
bởi tác nhân kích thích “ngõ vào” tác
động vào PC hoặc qua các hoạt động
trễ như thời gian đinh thì hay các sự
kiện được đếm.Một khi sự kiện được
kích hoạt, nó ở trạng thái ON hoặc
OFF Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do
“người sử dụng lập trình ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tạithời điểm đã lập trình
Cấu trúc của bộ điều khiển lập trình có thể được phân thành các thànhphần.Bộ phận mà chương trình được nạp vào lưu trữ và xử lý thường được gọilà Main processing hay còn gọi là CPU
Vậy, lập trình cho một PLC là đi tìm điều kiện tín hiệu ngõ vào tác độnglên đối tượng điều khiển cho tín hiệu ngõ ra tương ứng
PLC FX ra đời từ năm 1981 cho đến nay đã có rất nhiều chủng loại tùy theoModel như: F , F1, FX1, FX0(S), FX0N, FX1S, FX1N, FX2N…và FX3U Tùytheo: Model mà các loại này có dung lượng bộ nhớ khác nhau.Dung lượng bộnhớ chương trình có thể từ 2000 Step đến 8000 Step (hoặc 64kStep khi gắn
Trang 15Loại PLC FX tích hợp nhiều chức năng trên CPU (Main Unit) như ngõ raxung hai tọa độ, bộ đếm tốc độ cao (HSC), PID, đồng hồ thời gian thực…
Module mở rộng nhiều chủng loại như Analog, xử lý nhiệt độ, điều khiển
vi trí, các Module mạng như Cclink, Profibus…
Ngoài ra còn có các board mở rộng (Extension Board) như Analog, cácboard dùng cho truyền thông các chuẩn RS232, RS422, RS485, và cả USB
Để lập trình PLC ta có thể sử dụng các phần mền sau: FXGP_WIN_E,GX_Developer
Ngôn ngữ lập trình Ladder, Instruction, SFC sử d ụng cá c thi ết bi :
2.3.1.2 Phương pháp đấu dây ngõ vào và ngõ ra PLC
Ngõ vào đấu Sink
Cách đấu dây trên dùng cho
nút nhấn, công tắc và cảm biến
NPN
Ngõ vào đấu Source
Cách đấu này dùng cho công
tắc, nút nhấn và cảm biến loại PNP
Ngõ ra của PLC
Các thiết bi ngõ ra phải có
cùng mức điện áp nếu sử dụng các
tiếp điểm ngõ ra dùng chung COM
Trang 16Điện áp ngõ vào 24VDC 10%
Dòng ngõ vào 24VDC,7mA 24VDC, 5mACông tắc
ngõ vào
Off → On > 4.5mA > 3.5mA
Thời gian đáp ứng < 10ms
Cách ly mạch điện dùng Dùng photocoupler
Mô tả Ngõ ra dùng relay Ngõ ra dùng
TransistorĐiện áp < 240VAC, < 30VDC 5 - 30VDC
Tỷ lệ dòng điện /N ngõ 2A/1 ngõ, 8A/Com 0.5A/1 ngõ,
0.8A/ComCông suất lớn nhất của tải 0VA 12W/24VDC
Đèn phụ tải lớn 100w(1.17A/85VAC
0.4A/250VAC) 1.5W/24VDCPhụ tải nhỏ < 5VDC, min 2mA -
Mạch cách ly Bằng Relay Photocuopler
Dòng điện rỉ - 0.1mA/30VDC
Trang 17Lệnh gợi nhớ Chức năng Dạng mẫu Thiết bi Số bước
LD (Load) Công tắc thường hở(NO): X,Y,M,S,T,C 1
Lệnh Chức năng Dạng mẫu Thiết bi Số bước
OUT Điều khiểncuộn dây Y,M,S,T,C Y,M:1
Lệnh And, And Inverse:
Lệnh gợi nhớ Chức năng Dạng mẫu Thiết bi Số bướcAND (And) Nối tiếp các công tắcthường hở (NO): −||−||− X,Y,M,S,T,C 1
X,Y,M,S,T,C 1
Lệnh Or Block
Lệnh Chức năng Dạng mẫu Thiết bi Số bước
Trang 18Nối song songnhiều mạch cáccông tắc thường hở
Không có 1
Lệnh Load Pulse and Load Trailing pulse
LDP (Load Pulse): hoạt động khi có xung chuyển từ OFF sang ON
Trang 19 Lệnh ANDP (And Pulse) hoạt dộng khi có xung chuyển từ trạngthái OFF sang ON.
Lệnh ANDF (And Falling Pulse) hoạt động khi có xung chuyển từtrạng thái ON sang OFF
Lệnh ANDP và ANDF sử dùng tương tự lệnh AND và ADNI
Lệnh OR Pulse, OR Trailling Pulse
Lệnh ORP( OR Pulse) hoạt dộng khi có xung chuyển từ trạng tháiOFF sang ON
Lệnh ORF (OR Falling Pulse) hoạt độnh khi có xung chuyển từ trạngthái ON sang OFF
Lệnh ORP và ORF sử dùng tương tự lệnh AND và ADNI
Trang 20 Lệnh Set và Reset
Lệnh này dược sử dụng phổ biến trong lập trình, chủ yếu là dùng để Resetshệ thống trước khi hoạt động
Đặc điểm: SET và RESET có thể dùng cho cùng một thiết bi bao nhiêu lần
tùy ý Tuy nhiên trạng thái cuối cùng mới là trạng thái tác động
Nhận xét:
Trang 21 Quá trình xảy ra tương tự cho các M0, D0, S0.
Lệnh Timer, Counter (Out and Reset)
Dạng sử dụng chung cho Timer và Counter
OUT: Điều khiển cuộn dây bộ đinh thời hoặc bộ đếm
RST(Reset): Đặt lại giá trí tác động cho bộ đinh thời hoặc bộ đếm
Hoạt động của bộ định thì và bộ đếm
Bộ định thì (Timer)
Các bộ đinh thì hoạt động bằng cách đếm các xung clock Ngõ ra củaTimer được kích hoạt khi giá tri đếm được đạt đến giá tri hằng số K Khoảngthời gian trôi qua được tính bằng cách lấy giá tri đếm được nhân với độ phângiải của Timer
VD: Timer 10 ms đếm giá tri 100 khi đó khoảng thời gian trôi qua được tính
như sau:
Trang 22Khoảng thời gian đinh thì được đặt trực tiếp thông qua hằng số K, hoặcgián tiếp qua thanh ghi dữ liệu D Thường dùng thanh ghi dữ liệu được chốt đểđảm bảo không bi mất dữ liệu khi mất điện Tuy nhiên nếu điện áp của nguồnPin giảm quá mức thì thời gian đinh thì có thể bi sai.
Bộ đếm (Counter)
Bộ đếm được sử dụng để đếm sự kiện khi có tín hiệu kích Đa số các Couter seđếm khi có tín hiệu xung của tiếp điểm Ngoại trừ một số Couter tốc độ cao đếmxung cảu các ngõ vào nhất đinh khi có tín hiệu duy trì Khi dùng Counter hằngsố K xác đinh số cần đếm
VD : Counter với hằng số K10 sẽ phải được kích 10 lần trước khi cuộn dây
Counter có điện
Khi đặt tên END trong chương trình có tác dụng buộc kết thúc quá trìnhquét chương trình hiện hành và tiến hành cập nhật các ngõ vào/ra, các bộ đinh
Trang 23Việc quét chương trình là quá trình xử lý từng lệnh trong chương trình từđầu đến cuối Khoảng thời gian này gọi là thời gian quét, phụ thuộc vào độ dàivà sự phức tạp của chương trình Ngay khi dòng quét hiện hành được hoàn tấtthì dòng quét tiếp theo sẽ bắt đầu ngay Toàn bộ quá trình là một chu kỳ liên tục.
Nhóm lệnh điều khiển lưu trình
Lệnh CJ
Chức năng: nhảy tới một vi trí con trỏ đích đã đinh trước
Hoạt động : khi lệnh CJ được thực thi thì nó buộc chương trình nhảy đến vitrí đã xác đinh bởi con trỏ đích, có nghĩa là chương trình sẽ bỏ qua các lệnh từsau lệnh CJ đến vi trí con trỏ đích Nhiều lệnh CJ có thể dùng cùng một con trỏđích
Bất kỳ đoạn chương trình nào bi bỏ qua thì trạng thái ngõ ra sẽ không đượccập nhật ngay cả khi ngõ vào thay đổi trạng thái Các bộ đinh thì và bộ đếm sẽđược cố đinh giá tri hiện hành nếu chúng bi bỏ qua bởi lệnh CJ Các bộ đếm tốcđộ cao là ngoại lệ vì chúng hoạt động độc lập với chương trình chính Lệnh CJcó thể nhảy đến bất kỳ vi trí nào trong chương trình chính hoặc sau lệnh FEND Lệnh FEND dùng để chỉ ra điểm kết thúc đầu tiên của chương trình chính để
sử dụng cho chương trình con
Cấu trúc lệnh :
Trang 24Chức năng: gọi chương trình con hoạt động.
Hoạt động: khi lệnh CALL được thực thi nó sẽ buộc chương trình chạychương trình con được xác đinh bởi con trỏ đích
Lệnh CALL phải được dùng với lệnh FEND và SRET
Lệnh SRET có chức năng kết thúc chương trình con hiện hành, trở về bướcngay sau lệnh CALL vừa được thực thi
Nhiều lệnh CALL có thể cùng truy xuất đến một chương trình con
Các chương trình con có thể có 5 mức lồng nhau (kể cả mức đầu tiên)
Nhóm lệnh So sánh :
Lệnh compare :
Hoạt động: dữ liệu của S1 được so sánh với dữ liệu của S2, kết quả đượctrả về trong 3 bit có đia chỉ đầu là D
Nếu S2 nhỏ hơn S1 thì D = On
Nếu S2 bằng S1 thì D+1 = On
Nếu S2 lớn hơn S1 thì D+2 = On
Lệnh zone compare :
Trang 25Hoạt động: dữ liệu của S3 được so sánh với dãy dữ liệu (S1, S2).
●Nếu S3 nhỏ hơn (S1, S2) thì D = On
●Nếu S3 thuộc (S1, S2) thì D+1 = On
●Nếu S3 lớn hơn (S1, S2) thì D+2 = On
Hoạt động: Dữ liệu của thiết bi
nguồn S được sao chép đến thiết bi đích D
chú ý nếu là dữ liệu lớn hơn 16bit thì phải sử dụng lện DMOV để thay thế lệnhMOV
Lệnh XCH :
Hoạt động: Dữ liệu của hai thiết bi
đích D1 và D2 được hoán đổi cho nhau
Lệnh BCD :
Hoạt động: Dữ liệu nhi phân trong thiết
bi nguồn S được chuyển đổi sang số BCD
tương ứng và lưu trong thiết bi đích D
Lệnh BIN
Hoạt động: Dữ liệu nhi phân trong thiết
bi nguồn S được chuyển đổi sang số BCD
tương ứng và lưu trong thiết bi đích D
Trang 262.3.2 Bộ biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu analog
Bộ biến đổi tín hiệu số sang tương tự có 4
kênh ngõ ra Các kênh ngõ ra lấy vào tín hiệu số
cho ra tín hiệu tương tự Bộ FX2N-4DA có độ
phân giải tối đa là 12 bit
Chọn chế độ điều khiển theo điện áp hay
dòng điện tùy theo cách chúng ta đấu dây Dãy
tín hiệu tương tự ngõ ra là từ -10V đến +10VDC, và/hoặc 0 đến 20mA có thểđươc chọn độc lập cho mỗi kênh
Dữ liệu truyền tải giữa bộ FX2N-4DA và FX2N được truyền thông qua bộnhớ đệm Có tất cả 32 bộ nhớ đệm(mỗi bộ có dung lượng 16 bit) trong bộFX2N-4DA
Sơ đồ đấu dây
Bộ AD nàu có 4 kênh
hoạt động từ CH1 đến CH4
Mỗi kênh đều có thể hoạt
động ở chế độ dòng hoặc chế
độ áp, tùy cách đấu dây
2.3.3 Bộ Biến Tần
Biến tần được sử dụng là biết tần E500 của hãnh MITSUBISHI, với cácthông số kỹ thuật như sau:
Trang 27- Biến tần FR-E520S-0.75K
Hướng dẫn cài đặt các thông số
cơ bản cho biến tần
Các menu cơ bản để thiết lập
cài đặt cho biến tần E500 – Mitshubishi
Chú ý: Trước khi ta cài đặt và thiết lập các thông số cho biến tần ta cần
phải xóa đi hết các dữ liệu thiết lập trước đó bằng cách:
xóa lịch sử cảnh báo trước đó
Xóa các thông số đã cài đặt trước đó
Xóa tất cả những gì đã cài đặt trước đó
Trang 28 Tiến hành cài đặt
Chọn chế độ vận hành và điều khiển cho biến tần (Pr.79 )
- Chế độ 0: có thể chuyển qua lại 2 chế độ 1 và 2 (hình vẽ)
- Chế độ 1 : vận hành trực tiếp trên màn hình (PU)
- Chế độ 2: vận hành bằng các tác động bên ngoài (EXT)
- Chế độ 3: vận hành được cả 2 chế độ 1 và 2
Cài đặt tần số MAX, MIX cho biến tần hoạt động(Pr.1, Pr.2)
Trang 29- Dùng Pr.1 để cài đặt giới hạn tần số cao nhất mà biến tần hoạt động Nếu
tần số max của động cơ cao hơn tần số max mà ta cài đặt thì động cơ sẽchạy theo tần số biến tần mà ta cài đặt
- Dùng Pr.0 để cài đặt giới hạn tần số thấp nhất mà biến tần hoạt động
Cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tôc (Pr.7, Pr.8)
-Pr 7 cài đặt thời gian để tăng tốc độ động cơ chạy từ giá tri tần số Min lên giá
tri tần số Max được cài đặt trước
- Pr 8 cài đặt thời gian giảm tốc để động cơ ở giá tri tần số hoạt động về giá
tri 0 (động cơ dừng lại)
Cài đặt đa cấp tốc độ cho biến tần (Pr.4, Pr.5, Pr.6)
- Pr 4 cài đặt tốc độ cao
- Pr 5 cài đặt tốc độ trung bình
- Pr.6 cài đặt tốc độ thấp
- Pr 24 đến Pr.27 cài đặt cấp tốc độ 4 đến 7
- Pr 232 đến Pr.239 cài đặt cấp tốc độ 8 đến 15
Ví dụ: Điều khiển tốc độ động cơ theo các cấp tốc độ sau: Khởi động động
cơ chạy với cấp tốc độ cao 60Hz, sau khi đã đạt giá tri 60Hz động cơ chuyểnqua hoạt động ở tốc độ trung bình 30Hz, khi đã đạt giá tri trung bình sau một
Trang 30thời gian chuyển qua hoạt động ở tốc độ thấp 10Hz, sau đó dừng lại còn đối với
các cấp tốc độ khác cài đặt với các tốc độ tùy ý
Chú ý: Sử dụng theo cấp tốc độ Pr.79 được chọn ở chế độ bên ngoài, hoặc
chế độ cả hai Giá tri cài đặt ở các cấp tốc phải có giá tri nhở hơn hoặc bằng
giác tri tần số Max được cái đặt ở Pr.1
Cài đặt tần số hoạt động theo điện áp bên ngoài (Pr.38)
Khi ta dùng tín hiệu tương tự 5V(10V) bên ngoài để điều khiển cho biến tần
ta cần thiết lập tần số hoạt động cho biến tần tương ứng với mức điện áp bênngoài ta cấp vào Chế độ này thường dùng bộ AD hoắc biến trở để điều khiển
Trang 31 Cài đặt tần số hoạt động theo dòng điện bên ngoài (Pr.39)
Tương tự Pr 39 khi ta dùng tín hiệu tương tự 20mA bên ngoài để điều khiển
cho biến tần ta cần thiết lập tần số hoạt động cho biến tần tương ứng với mứcdòng điện bên ngoài ta cấp vào
ọn điện áp tương tự bên ngoài
5V(10V) (Pr.73)Với Pr.73 được chọn chế độ mặc đinh cho nó là 0 hay điện áp sử dụng cho nó là
thừ 0V tới 5V
2.3.4 Bộ đếm xung ENCORDER
Encoder là cảm biến thường dùng để đo vi trí góc của trục động cơ, máycông cụ, băng tải… Encoder gồm có 2 loại là:
Trang 32- Encoder tăng dần đầu ra là 2 xung có
thể để xác đinh sự dich chuyển, bằng
cách đếm xung để xác đinh dich chuyển,
vận tốc được xác đinh bằng cách tính
toán thời gian giữa 2 xung
- Encoder tuyệt đối đo vi trí của trục ở
một vòng quay đầu ra là mã nhi phân
hay grey
Nguyên lý hoạt động:
Nguyên lý cơ bản của encoder, đó là
một đĩa tròn xoay, quay quanh trục Trên
đĩa có các lỗ (rãnh) Người ta dùng một
đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khi đĩa quay,
chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không
chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh),
đèn led sẽ chiếu xuyên qua Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt mộtcon mắt thu Với các tín hiệu có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghinhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không Khi trục quay, giả sử trên đĩa chỉcó một lỗ duy nhất, cứ mỗi lần con mắt thu nhận được tín hiệu đèn led, thì cónghĩa là đĩa đã quay được một vòng
Độ phân giải Encoder bằng cách 3600 chia cho số xung của một vòng quay
Ứng dụng:
Xác đinh vi trí của trục quay bằng cách đếm số xung nhân với độ phân giải.Dựa trên mối quan hệ giữa hai pha A và B chúng ta xác đinh chiều quay của trụcđộng cơ Tính toán số xung từ đầu ra của encoder trong một khoảng thời gian cố
Trang 33 Cách cài đặt vùng nhớ chung
M8038 Tiếp điểm cai đặt Nằm ở bước 0
D8176 Cài đặt số thứ tự
trạm
Master: 0
D8177 Cài đặt số trạm slave
Cho biết tổng số
slave trong mạng (không yêu cầu cài ở slave)
Trang 35+ Điện áp nguồn cung cấp: 24 VDC
+ Loại màn hình: 5.7”, monochrome STN LCD
+ Màn hình hiển thi: 2 màu (trắng/đen) loại F940GOT-SWD-E
+ Màn hình hiển thi: 8 màu loại F940GOT-LWD-E
+ Độ phân giải: 320 x 240
+ Bộ nhớ: 512KB
+ Hỗ trợ nhiều cổng giao tiếp PLC: RS-232, RS-422
Kết nối GOT F940 với PC và PLC
Trang 36Ta kích chọn mục OTHER MODE
=> DATA TRANSFER , khi đó màn
hình GOT sẽ sẵn sàng nhận dữ liệu từ
máy tính truyền xuống hay sẵn sàng đọc dữ liệu từ GOT lên máy tính
Trước khi đổ giao diện điều khiển từ máy tính xuống GOT hay đọc chươngtrình từ GOT lên máy tính ta cần chú ý đến cáp kết nối là RS232 hay RS422 đểđiều chỉnh GOT cho thích hợp.Tương tự như kết nối với PLC thì chọn loại PLCđang sử dụng để kết nối cho phù hợp
PLC TYPE OTHER MODE => SET-UP MODE =>
SERIAL PORT
Trang 37CHƯƠNG 3 THI CÔNG MÔ HÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIÊU KHIỂN
3.1 TRẠM 1: TRẠM CẤP PHÔI CHO HỆ THỐNG
3.1.1 Kết cấu cơ khí và chức năng
Hình: Kết cấu cơ khí và phân bố của các cảm biếnĐối với Trạm cấp phôi chức năng của nó là cấp phôi cho Trạm 2 hoạt động.Trên cơ bản trạm này có 3 cơ cấu chính đó là:
- Cơ cấu đẩy cấp phôi
- Cơ cấu nâng hạ và hút phôi
- Cơ cấu bàn quay di chuyển từ vi trí lấy phôi đến vi trí nhả phôi
Hình: Mô hình thực tế
Trang 393.1.2 Sơ đồ đấu dây phần điện
3.1.3 Sơ đồ đấu dây khí nén
5 1 3
Y 10
5 1 3
Trang 40Số lượng Piston được sử dụng trong trạm này là hai Gồm 2 loại là Piston
2 chiều và Piston 1 chiều
Các piston được điều khiển bởi các van khí nén Van được Sử dụng là loạiVan điện từ 5/2 có quận dây điều khiển, mức điện áp điều khiển là 24V
3.1.4 Địa chỉ I/O, Nguyên lý hoạt động và Lưu đồ hoạt động
X11 CTHT nhận phôi tại cấp phôiX12 Cảm biến hành trình Piston Y11 vàoX13 Cảm biến hành trình Piston Y11 raX14 Công tắc chuyển chế độ
Y0 Mâm quay sang phải (lấy phôi)Y1 Mâm quay sang trái (nhả phôi)Y2 Cuộn dây Nam châm điện (hút phôi)Y3 Tốc độ RH (cao) biến tần
Y4 Tốc độ RM (trung bình) biến tầnY5 Tốc độ RM (trung bình) biến tần