1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CAO THẤP VÀ KIM LOẠI MÀU DÙNG PLC MITSUBISHI

65 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình phân loại sản phẩm cao thấp và kim loại màu dùng PLC Mitsubishi • Băng chuyền được điều khiển bằng các nút nhấn trên bảng điều khiển hoặc các nút nhấn trên giao diện trên máy tí

Trang 2

Mô hình phân loại sản phẩm cao thấp

và kim loại màu dùng PLC Mitsubishi

• Băng chuyền được điều khiển bằng các nút nhấn trên bảng điều khiển

hoặc các nút nhấn trên giao diện trên máy tính.

• Sau khi sản phẩm đã được đặt ta nhấn Start băng chuyền hoạt động.

• Khi băng chuyền hoạt động ta có thể quan sát được trạng thái của băng chuyền.

• Sản phẩm được phân loại ra theo từng ngăn với mỗi ngăn sản phẩm được chia theo chiều cao (thấp và cao) và đặc tính (sắt và gỗ) của sản phẩm,

Trang 3

Mô hình phân loại sản phẩm cao thấp và kim

loại màu dùng PLC Mitsubishi

• Sản phẩm sắt thấp sẽ được phân loại ở ngõ ra thứ 1 của băng tải.

• Sản phẩm sắt cao, sẽ được phân loại ở ngõ ra thứ 2 của băng tải.

• Sản phẩm gỗ thấp , sẽ được phân loại ở ngõ ra thứ 3 của băng tải.

• Sản phẩm gỗ cao sẽ tiếp tục đi về cuối băng tải.

• Khi băng tải đang hoạt động, xảy ra sự cố, ta muốn dừng băng tải, nhấn nút Stop trên bảng điều khiển Sau đó khắc phục sự

cố và và nhấn nút Run cho băng tải hoạt động trở lại.

Trang 4

GIỚI THIỆU VỀ PLC MITSUBISHI

• Phong phú về chủng loại

• Kích thước thật nhỏ gọn, dễ sử dụng

• Phân loại: FXOS PLC, FXON PLC, FX1S PLC,

FX1N PLC, FX2N PLC, FX2NC PLC

Trang 5

FXOS PLC

Trang 6

FXON PLC

Trang 7

FX1S PLC

Trang 8

FX1N PLC

Trang 9

FX2N PLC

Trang 10

FX2NC PLC

Trang 11

CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PLC

• Đơn vị xử lý trung tâm

• Bộ Nhớ - Memory

Trang 12

HOẠT ĐỘNG PLC

• Về cơ bản hoạt động của một PLC khá đơn

giản:

Đầu tiên hệ thống các cổng vào/ra (còn gọi là các

Module xuất/nhập) dùng để đưa các tín hiệu từ các

thiết bị ngoại vi vào CPU Sau khi nhận được tín hiệu ở ngõ vào thì CPU sẽ xử lý, và đưa các tín hiệu điều khiển qua Module xuất ra các thiết bị điều khiển.

Trang 16

• Có timer, counter, thanh ghi dịch.

Trang 17

PLC cỡ trung bình

• Có khả năng xử lý chương trình con (qua lệnh

JUMP…).

• Thực hiện các thuật toán (cộng, trừ, nhân, chia…).

• Có đường tín hiệu đặc biệt ở Module vào ra

• Giao tiếp với các thiết bị khác qua cổng RS232.

• Có khả năng hoạt động với mạng.

• Lập trình qua CRT (Cathode Ray Tube) để dễ quan sát

Trang 19

• Có khả năng giao tiếp giửa máy tính và các

module

Trang 20

PLC rất lớn

• Có 8192 cổng vào/ra

• Dùng vi xử lý 16 bít hoặc 32 bít

• Bộ nhớ 64k , mở rộng lên được 1M

• Thuật toán : +, - ,* ,/ , bình phương

• Dữ liệu điều khiển mỡ rộng : Bảng mã ASCII, LIFO, FIFO

Trang 23

Lệnh LDI - Load Inverse

• dùng để đặt một công tắc logic thường đóng vào chương trình

Trang 24

Lệnh Out

Dùng đặt một rơ le logic vào chương trình

Trang 25

Lệnh AND và OR

Công tắc thường mở mắc nối tiếp hay song song

Trang 26

Lệnh ANI và ORI

Công tắc logic thường đóng mắc nối tiếp hay song song

Trang 28

Lệnh ANB

• được dùng để tạo ra các nhánh nối liên tiếp phức tạp gồm nhiều nhánh nối tiếp với nhau

• được mô tả rõ nhất khi thực hiện nối tiếp

nhiều khối có nhiều công tắc mắc song song

Trang 29

Lệnh SET

• SET dùng để đặt trạng thái của tham số lệnh (chỉ cho phép toán hạng bit) lên logic 1 vĩnh viễn (chốt trạng thái 1)

• xuất hiện ở cuối nhánh, phía bên phải của công tắc cuối cùng trong nhánh và được thi hành khi điều kiện logic của tổ hợp các công tắc bên trái được thỏa mãn

Trang 30

Lệnh END

• Tác dụng buộc kết thúc quá trình quét chương trình hiện hành và tiến hành cập nhật các ngõ vào/ ra,các bộ định thì

• Chèn lệnh END vào giữa chương trình giúp tìm lỗi chương trình

Trang 33

Rơ le trạng thái S

• Loại thông thường có 64 cái từ S0=>S63

• Loại khởi tạo có 10 cái (tập con) từ S0=>S9

Trang 34

Bộ định thì timer T

Bản chất là một bộ đếm xung có chu kỳ xác định, được ký hiệu T và được đánh số thập phân

Trang 36

Bộ đếm C

• Hầu hết bộ đếm trên PLC là bộ đếm xuống hoặc đếm lên tùy vào điều khiển chiều đếm.

Trang 37

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢM BIẾN

• Trong tiếng Anh gọi là “sensor”

• Định nghĩa theo nghĩa rộng là thiết bị cảm

nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích

Trang 38

Phân loại cảm biến

• Phân loại theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích

• Phân loại theo dạng kích thích

• Phân loại theo tính năng

• Phân loại theo phạm vi sử dụng

• Phân loại theo thông số của mô hình thay thế

Trang 39

Bộ cảm biến tích cực và thụ động

• Cảm biến tích cực: có nguồn, hoạt động như

một nguồn áp hoặc nguồn dòng

• Cảm biến thụ động : được chế tạo từ những

trở kháng có một trong các thông số chủ yếu nhạy với đại lượng cần đo

Trang 40

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CẢM BIẾN

Trang 41

CẢM BIẾN QUANG

• Tính chất ánh sáng : sử dụng để chuyển thông tin từ ánh sáng nhìn thấy hoặc tia hồng ngoại (IR) và tia tử ngoại (UV) thành tính hiệu điện.

• Các loại nguồn sáng:

– Đèn sợi đốt vonfram.

– Diode phát quang.

– Laser

Trang 42

Nhược điểm của tế bào quang dẫn:

• Đặc tính điện trở - độ rọi là phi tuyến Thời

gian đáp ứng tương đối lớn

• Các thông số không ổn định (lão hóa)

• Độ nhạy phụ thuộc vào nhiệt độ,một số loại đòi hỏi phải làm nguội

Trang 43

Ứng dụng của tế bào quang dẫn

• phân biệt mức sáng khác nhau: trạng thái tối – sáng hoặc xung ánh sáng

• điều khiển relay

• thu tín hiệu quang

Trang 44

Tế bào quang dẫn

Trang 45

Một số cảm biến quang thông dụng

• Cảm biến quang

• Quang trở

• Cảm biến hồng ngoại.

• Cảm biến hồng ngoại thường

• Cảm biến hồng ngoại kiểu phản xạ

• Cảm biến hồng ngoại kiểu thấu xạ

Trang 46

Một số cảm biến quang thông dụng

Trang 47

CẢM BIẾN ĐIỆN CẢM

Trang 48

CẢM BIẾN ĐIỆN TỪ

• Cảm biến Hall

• Cảm biến từ trở MR - magnetoresistive

Trang 49

CẢM BIẾN TIỆM CẬN

Trang 50

THIẾT BỊ CHẤP HÀNH

• Thiết bị chấp hành là các thiết bị nhận tín hiệu điều khiển từ ngõ ra của PLC và tác động đến chuyển động của các thiết bị cơ khí – quá trình chuyển hóa cơ/điện

• Gồm: Solenoid, Valve, Xy Lanh, Rơ Le

Trung Gian

Trang 51

• Nguyên lý hoạt động dựa vào chuyển động của lõi sắt (gọi là piston) trong lòng cuộn dây

Trang 52

VALVE

Trang 53

Các loại Valve

• 2 đường thường đóng: 1 đường ra, 1 đường vào, bình thường valve đóng, khi có điện sẽ

mở Ứng dụng trong cho phép dòng chảy

• 2 đường thường mở: dùng trong ngắt dòng

chảy

• 3 đường thường đóng: 1 vào, 1 ra, 1 ống xả, bình thường port ra nối với ống xả, khi có điện port vào sẽ nối với port ra

Trang 54

XY LANH Cylinder

Trang 55

RƠ LE TRUNG GIAN

• là một khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động, cơ cấu kiểu điện từ

• đóng vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển

• gồm: mạch từ của nam châm điện, hệ thống tiếp điểm chịu dòng điện nhỏ (5A), vỏ bảo vệ

và các chân ra tiếp điểm

Trang 56

RƠ LE TRUNG GIAN

Trang 57

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT HỆ THỐNG PLC

Trang 58

TÊN ĐỊA CHỈ

Trang 62

MÔ TẢ TOÁN HẠNG

• Các ngõ vào

• X0CB1 Nhận biết sắt

• X1CB2 Phân loại thấp

• X2CB3 Phân loại cao

• X3CB4 Nhận biết kim loại kích thước thấp

• X4CB5 Nhận biết kim loại kích thước cao

• X5CB6 Nhận biết gỗ thấp

• X11 Start

• X12 Stop

Trang 65

THE END

Ngày đăng: 08/01/2022, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Lập trình bằng ngôn ngữ dạng hình thang (ladder). - MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CAO THẤP VÀ KIM LOẠI MÀU DÙNG PLC MITSUBISHI
p trình bằng ngôn ngữ dạng hình thang (ladder) (Trang 15)
• Dữ liệu điều khiển mỡ rộn g: Bảng mã ASCII, LIFO, FIFO - MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CAO THẤP VÀ KIM LOẠI MÀU DÙNG PLC MITSUBISHI
li ệu điều khiển mỡ rộn g: Bảng mã ASCII, LIFO, FIFO (Trang 20)
• Phân loại theo thông số của mô hình thay thế - MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CAO THẤP VÀ KIM LOẠI MÀU DÙNG PLC MITSUBISHI
h ân loại theo thông số của mô hình thay thế (Trang 38)
8 Nút nhấn duy trì X12 Bảng điều khiển Stop/ dừng khẩn cấp hệ thống - MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CAO THẤP VÀ KIM LOẠI MÀU DÙNG PLC MITSUBISHI
8 Nút nhấn duy trì X12 Bảng điều khiển Stop/ dừng khẩn cấp hệ thống (Trang 58)
duy trì X11 Bảng điều khiển Bắt đầu vận hành hệ thống - MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CAO THẤP VÀ KIM LOẠI MÀU DÙNG PLC MITSUBISHI
duy trì X11 Bảng điều khiển Bắt đầu vận hành hệ thống (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w