Cùng với sự ra đời của nền kinh tế thị trường và nền kinh tế của nước ta đang phát triển một cách nhanh chóng, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, những sản phẩm hiện đại nhanh chóng chiếm nhiều ưu thế. Cho nên các sản phẩm điện thoại thông minh ( Smartphone ) đang dần trở thành một thiết bị không thể thiếu trong cuộc sống của rất nhiều người dân trên thế giới cũng như Việt Nam nói riêng. Trong lĩnh vực điện tử đặc biệt là điện thoại thông minh là nơi mà các hãng điện thoại phải luôn hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt khi vừa phải thích nghi với sự thay đổi của các tiến bộ công nghệ, vừa phải phản ứng lại với các chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh.Theo nhiều nghiên cứu thì tỷ lệ thâm nhập smartphone có thể được sử dụng như một chỉ số để đo lường mức độ tiên tiến của nền kinh tế của một quốc gia. Số lượng người dùng smartphone và tỷ lệ thâm nhập của smartphone được coi là một trong những nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế số. Việt Nam là một quốc gia có số lượng người dùng smartphone khá cao và là một thị trường kinh doanh béo bở đối với những hãng điện thoại trên thế giới. Với lượng nhu cầu tiêu thụ cao nhưng hầu như trước giai đoạn năm 2018 thì ở trong nước chúng ta không có một hãng điện thoại nào trên thị trường mang thương hiệu Việt Nam. Nắm bắt được những yếu tố trên tập đoàn Vingroup đã cho thành lập một công ty nghiên cứu và sản xuất điện thoại Vinmart, với tuổi đời khá trẻ nhưng bằng những chiến lược marketing khôn khéo và những sản phẩm với chỉ trong vòng 2 năm Vinsmart đã chống thâm nhập được vào thị trường smartphone của Việt Nam và là một đối thủ năng ký đối với các hãng điện thoại khác trên thị trường, tập trung vào phân khúc tầm trung và giá rẻ. Theo Vov: khảo sát của hãng nghiên cứu thị trường Statista 2020 thì tỷ lệ người dùng smartphone tại Việt Nam nằm trong top 9 thế giới với tỷ lệ khoản 63,1% tương ứng với 63 triệu người. Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng trọng việc sản xuất và mua bán điện thoại thông minh. Cho thấy nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam là rất lớn. Ngày nay khi nhắc tới smartphone ở giới trẻ năm 2018 chúng ta sẽ thấy các dòng sản phẩm lớn Apple, Samsung, OPPO,... 2 đi trước trong thị trường với sức cuốn hút mạnh mẽ đến từ cả độ tin cậy và sự thỏa mãn của người dùng.Và giai đoạn năm 20182019 ở thị trường Việt Nam chúng ta bắt đầu có có xu hướng sử dụng hàng Việt, một số thương hiệu điện thoại Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu và sản xuất cho chính người Việt, đáp ứng được nhu cầu về giá cả cũng như sự tinh tế về ngoại hình và cấu hình . Đánh giá ngay tại thời điểm đó tập đoàn VinGroup của chúng ta đã không ngần ngại khi lập riêng một công ty cổ phần chuyên nghiên cứu và sản xuất VinSmart để tự nghiên cứu và cho ra đời dòng sản phẩm điện thoại Vsmart với nhiều phân khúc từ 2 triệu đồng tới trên 4 triệu đồng. Với chất lượng cấu hình cao và mức giá hợp lý cho các sinh viên và những người lao động có thu nhập thấp nhưng vẫn có thể mua được một chiếc Smartphone đủ tiện ích về cả cấu hình, dung lượng pin. Đặc biệt hơn đây còn là chiếc điện thoại do người Việt sản xuất và những chiếc lược marketing và hậu mãi của Vinsmart đưa ra luôn làm hài lòng những yêu cầu của người tiêu dùng. Xuất phát từ những vấn đề trên em đã chọn đề tài phân tích chiến lược marketing của sản phẩm điện thoại thông minh Vsmart của tập đoàn Vingroup trên thị trường Việt Nam giai đoạn năm 2020.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ MARKETING
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT VINSMART
GIAI ĐOẠN 2018-2020
MSSV: 1900664
Trang 21.3.3 Phạm vi về địa bàn và thời gian 3
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5 2.1 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING 5 2.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MARKETING 7 2.3 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING 13
Trang 32.5.1 Khái niệm 17
2.5.2 Cấu trúc ma trận SWOT 17 2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT ĐIỆN THOẠI VINSMART GIAI ĐOẠN NĂM
3.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI VIỆT NAM 20 3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT 20 3.2.1 Lịch sử thành lập của công ty Vinsmart 20 3.2.2 Sự phát triển của Vsmart 22 3.2.2.1 Trên thị trường Thế giới 22 3.2.2.2 Trên thị trường Việt Nam 23 3.3 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
3.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô 24
3.3.2 Yếu tố về môi trường vi mô 25 3.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM VINSMART 27 3.5 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA VSMART 30 3.5.1 Chiến lược sản phẩm(Product) 30 3.5.2 Chiến lược về giá (Price) 32 3.5.3 Chiến lược phân phối (Place) 33 3.5.4 Chiếc lược xúc tiến( promotion) 33 CHƯƠNG 4 - ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA VINSMART 36
Trang 44.1 ĐÁNH GIÁ MARKETING MIX CỦA VINSMART 36
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Trụ sở Công ty Vinsmart 20 Hình 3.2: Chủ tịch Phạm Nhật Vượng 21 Hình 3.3: Sự kiện chia sẻ về tầm nhìn phát triển 5G của Vinsmart tại Việt Nam 22 Hình 3.4: Sản phẩm Vsmart Star 5 27
Hình 3.5: Sản phẩm Vsmart Aris 28 Hình 3.6: Sản phẩm Vsmart Joy 3 28
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài:”Phân tích chiến lược của sản phẩm điện thoại thông minh của công ty Vinsmart giai đoạn 2018-2020” là bài viết của cá nhân em Dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Ths Huỳnh Cảnh Thanh Thanh Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và các số liệu trong bài nghiên cứu điều được xác minh Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường về sự cam đoan này
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Quản Lý Công Nghiệp Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ đã đưa học phần marketing vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Huỳnh Cảnh Thanh Thanh và Cô Nguyễn Lê Hoa Tuyết đã hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian vừa qua Trong thời gian tham gia học phần marketing của quý thầy cô, em đã học hỏi thêm được nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Học phần Marketing là một học phần thú vị, mang tính thực tế và vô cùng bổ ích, đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế nên bài thu hoạch của em chắc chắn khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô xem xét và góp ý để bài thu hoạch của
em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FDI Foreign Direct Investment 4P Product , Price , Place , Promotion OEM Original Equipment Manufacturer GFK Growth From Knowledge IPS Anh In-plane Switching RAM Random Access Memory
Trang 9CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự ra đời của nền kinh tế thị trường và nền kinh tế của nước ta đang phát triển một cách nhanh chóng, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, những sản phẩm hiện đại nhanh chóng chiếm nhiều ưu thế Cho nên các sản phẩm điện thoại thông minh ( Smartphone ) đang dần trở thành một thiết bị không thể thiếu trong cuộc sống của rất nhiều người dân trên thế giới cũng như Việt Nam nói riêng Trong lĩnh vực điện tử đặc biệt là điện thoại thông minh là nơi mà các hãng điện thoại phải luôn hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt khi vừa phải thích nghi với sự thay đổi của các tiến bộ công nghệ, vừa phải phản ứng lại với các chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh.Theo nhiều nghiên cứu thì tỷ lệ thâm nhập smartphone có thể được sử dụng như một chỉ số để đo lường mức độ tiên tiến của nền kinh tế của một quốc gia Số lượng người dùng smartphone và tỷ lệ thâm nhập của smartphone được coi là một trong những nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế số Việt Nam là một quốc gia có số lượng người dùng smartphone khá cao và là một thị trường kinh doanh béo bở đối với những hãng điện thoại trên thế giới Với lượng nhu cầu tiêu thụ cao nhưng hầu như trước giai đoạn năm 2018 thì ở trong nước chúng ta không có một hãng điện thoại nào trên thị trường mang thương hiệu Việt Nam Nắm bắt được những yếu tố trên tập đoàn Vingroup đã cho thành lập một công ty nghiên cứu và sản xuất điện thoại Vinmart, với tuổi đời khá trẻ nhưng bằng những chiến lược marketing khôn khéo và những sản phẩm với chỉ trong vòng 2 năm Vinsmart đã chống thâm nhập được vào thị trường smartphone của Việt Nam và là một đối thủ năng ký đối với các hãng điện thoại khác trên thị trường, tập trung vào phân khúc tầm trung và giá rẻ Theo Vov: khảo sát của hãng nghiên cứu thị trường Statista 2020 thì tỷ lệ người dùng smartphone tại Việt Nam nằm trong top 9 thế giới với tỷ lệ khoản 63,1% tương ứng với 63 triệu người Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng trọng việc sản xuất và mua bán điện thoại thông minh Cho thấy nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam là rất lớn Ngày nay khi nhắc tới smartphone ở giới trẻ năm 2018 chúng ta sẽ thấy các dòng sản phẩm lớn Apple, Samsung, OPPO,
Trang 10đi trước trong thị trường với sức cuốn hút mạnh mẽ đến từ cả độ tin cậy và sự thỏa mãn của người dùng.Và giai đoạn năm 2018-2019 ở thị trường Việt Nam chúng ta bắt đầu có có xu hướng sử dụng hàng Việt, một số thương hiệu điện thoại Việt Nam
đã bắt đầu nghiên cứu và sản xuất cho chính người Việt, đáp ứng được nhu cầu về giá cả cũng như sự tinh tế về ngoại hình và cấu hình Đánh giá ngay tại thời điểm đó tập đoàn VinGroup của chúng ta đã không ngần ngại khi lập riêng một công ty cổ phần chuyên nghiên cứu và sản xuất VinSmart để tự nghiên cứu và cho ra đời dòng sản phẩm điện thoại Vsmart với nhiều phân khúc từ 2 triệu đồng tới trên 4 triệu đồng Với chất lượng cấu hình cao và mức giá hợp lý cho các sinh viên và những người lao động có thu nhập thấp nhưng vẫn có thể mua được một chiếc Smartphone đủ tiện ích
về cả cấu hình, dung lượng pin Đặc biệt hơn đây còn là chiếc điện thoại do người Việt sản xuất và những chiếc lược marketing và hậu mãi của Vinsmart đưa ra luôn làm hài lòng những yêu cầu của người tiêu dùng
Xuất phát từ những vấn đề trên em đã chọn đề tài "phân tích chiến lược marketing của sản phẩm điện thoại thông minh Vsmart của tập đoàn Vingroup trên thị trường Việt Nam giai đoạn năm 2020"
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu phân tích chiến lược marketing của sản phẩm điện thoại thông minh Vsmart của tập đoàn Vingroup trên thị trường Việt Nam giai đoạn năm 2020
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định thực trạng về chiến lược marketing của Vinmart
Nghiên cứu hệ thống lý luận về Marketing
Tìm hiểu về những hoạt động marketing của Công Ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất VinSmart, để rồi từ đó đưa ra được những đánh giá đúng đắn về hoạt động marketing của công ty
Trang 11Đưa ra số giải pháp giúp Công Ty tăng hiệu quả phát triển trong hoạt động marketing
Về nội dung bao gồm hai phần lý luận và thực tiễn
Về mặt lý luận hệ thống cơ sở lý thuyết về marketing và chiến lược chiêu thị trong marketing mix
Về mặt thực tiễn Phân tích chiến lược chiêu thị trong hoạt động marketing mix của VinSmart về sản phẩm điện thoại Vsmart.Tình hình hoạt động của VinSmart và thị trường điện thoại di động ở Việt Nam
1.3.3 Phạm vi về địa bàn và thời gian
Trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn năm 2018 đến năm 2020
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng về chiến lược marketing của Vinmart ?
Các hệ thống lý luận về Marketing trong vài viết ?
Những hoạt động marketing của Công Ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất VinSmart
là gì ?
Đưa ra được những đánh giá về hoạt động marketing của công ty ?
Giải pháp giúp Công Ty tăng hiệu quả phát triển trong hoạt động marketing ?
1.5 CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ
Trang 12Gồm có 5 phần chính:
- Chương 1 Giới thiệu về đề tài
- Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu
- Chương 3 Thực trạng về chiến lược marketing của công ty nghiên cứu và sản xuất điện thoại Vinsmart giai đoạn năm 2018-2020
- Chương 4 Kết quả và thảo luận
- Chương 5 Kết luận và khuyến nghị
=> Tóm tắt về nội dung thì ở chương một cho thấy về sơ lược về thực trạng thị trường smartphone ở Việt Nam,nêu ra được lý do chọn đề tài, nắm được phương pháp phân tích và mục tiêu nghiên cứu về chiến lược marketing của Vinsmart, đưa ra cấu trúc của chuyên đề và mục lục
Trang 13CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING
Các công ty lớn hay các doanh nghiệp từ ngày đầu tiên thành lập đã phải có trong mình mỗi doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh hay chiến lược marketing
để thu hút được khách hàng Chính vì thế mà marketing được xem như là mũi nhọn
để xâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết được về marketing là gì, hãy hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Trên thế giới dô yếu
tố biến đổi của thị trường nên có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing Khái niệm về marketing dựa theo semtek: Định nghĩa về Marketing và các đặc điểm cơ bản của Marketing (07/10/2020) truy cập ngày 15/11/202 (2)
Theo định nghĩa về marketing của Philip Kotler thì Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.Và marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ nó mà các cá nhân và các nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được
Phạm vi sử dụng marketing rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: hình thành giá cả, dự trữ, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing doanh nghiệp, hoạch định và bảo hành sản phẩm
Như bạn có thể thấy rằng, định nghĩa marketing tương đối đa dạng, nhiều khái niệm định nghĩa khác nhau Hoặc bạn cũng có thể hiểu theo cách đơn giản marketing như sợi dây liên kết, kết nối mối quan hệ giữa người cung và người cấp Marketing
Trang 14bao gồm tất cả mọi công việc giúp khách hàng biết đến, lựa chọn sản phẩm dịch vụ hay thương hiệu Đồng thời, duy trì sự quan tâm của khách hàng với hàng hóa dịch
vụ được tiếp thị
Tóm lại, Marketing là quá trình kinh doanh tạo mối quan hệ và làm hài lòng khách hàng Đây là nhiệm vụ tập hợp các tiến trình để tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng nhằm đem đến giá trị thực tiễn có lợi cho tổ chức doanh nghiệp
Bí quyết thành công trong Marketing là khả năng am hiểu khách hàng và cung cấp được cho khách hàng những sản phẩm đặc biệt mà họ không tìm thấy được ở những nơi khác
Định nghĩa của Ủy Ban Các Hiệp Hội Marketing Mỹ:“ Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa
và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”
Định nghĩa của Học viện Hamilton (Mỹ):“ Marketing là hoạt động kinh tế trong
đó hàng hóa được đưa từ người sản xuất đến người tiêu dùng”
Định nghĩa của Viện Marketing Anh Quốc: “ Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất
và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”
Định nghĩa của John H Crighton (Australia):“ Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí”
Định nghĩa của J.C Woerner (Đức)“ Marketing là một hệ thống các phương pháp sử dụng đồng bộ tất cả các sức mạnh của một đơn vị tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã dự định”
Trang 15Định nghĩa của A.Doxer: định nghĩa về Marketing “ Marketing bao gồm sự phân tích thường xuyên nhu cầu, xác định những biện pháp hay phương pháp thỏa mãn các nhu cầu một cách tối ưu”
Định nghĩa của Đại Học George Town Hoa Kỳ:“ Marketing bao gồm những hoạt động kinh doanh liên quan trực tiếp đến việc xác định các thị trường mục tiêu, chuẩn bị, thông đạt và thỏa mãn các thị trường đó”
Định nghĩa của Học Viện Quản lý Malaysia:“ Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng các nỗ lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và gợi lên những nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận”
2.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MARKETING
Gồm có 9 đặc điểm cơ bản:
- Nhu cầu cơ bản (Needs):
+ Điểm xuất phát của tư duy chiến lược marketing là những nhu cầu và mong muốn của con người Người ta cần thức ăn, nước uống, không khí và nơi ở để sống còn Bên cạnh đó, con người còn có nguyện vọng mạnh mẽ cho sự sáng tạo, giáo dục
và các dịch vụ khác
+ Nhu cầu cấp thiết của con người là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà họ cảm nhận được Nhu cầu cấp thiết của con người rất đa dạng và phức tạp Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn, mặc, sưởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội như sự thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm cũng như các nhu cầu cá nhân về tri thức và tự thể hiện mình Nhu cầu cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của bản tính con người, không phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra
+ Nếu các nhu cầu cấp thiết không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh Và nếu các nhu cầu đó có ý nghĩa càng lớn đối với con người thì
nó càng khổ sở hơn Con người không được thỏa mãn sẽ lựa chọn một trong hai
Trang 16hướng giải quyết: hoặc là bắt tay tìm kiếm một đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu hoặc cố gắng kìm chế nó
- Mong muốn (Wants) định nghĩa về Marketing
+ Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của mỗi người Mong muốn được biểu hiện ra thành những thứ cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống văn hóa của xã hội đó vốn quen thuộc
+ Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của các thành viên cũng tăng lên Con người càng tiếp xúc nhiều hơn với những đối tượng gợi trí tò mò, sự quan tâm và ham muốn Các nhà sản xuất, về phía mình, luôn hướng hoạt động của họ vào việc kích thích ham muốn mua hàng và cố gắng thiết lập mối liên hệ thích ứng giữa những sản phẩm của họ với nhu cầu cấp thiết của con người
- Nhu cầu (Demands)
+ Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua + Con người không bị giới hạn bởi mong muốn mà bị giới hạn bởi khả năng thỏa mãn ước muốn Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ số
ít là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của họ Do vậy, trong hoạt động marketing, các doanh nghiệp phải đo lường được không chỉ bao nhiêu người mua sản phẩm của mình, mà quan trọng hơn là bao nhiêu người có khả năng và thuận lòng mua chúng
+ Trong quá trình thực thi marketing như một chức năng kinh doanh, những người làm marketing không tạo ra nhu cầu, nhu cầu tồn tại một cách khách quan + Người làm marketing cùng với các yếu tố khác trong xã hội tác động đến những mong muốn, nhu cầu bằng cách tạo ra những sản phẩm thích hợp, dễ tìm, hấp dẫn và hợp túi tiền cho những khách hàng mục tiêu của họ Sản phẩm càng thỏa mãn
Trang 17mong muốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu bao nhiêu thì người làm marketing càng thành công bấy nhiêu định nghĩa về Marketing
+ Thông thường thì từ “sản phẩm” gợi trong trí óc chúng ta một vật thể vật chất như là một cái ô tô, một cái ti vi hay một đồ uống,… Và vì thế, chúng ta thường dùng
từ “sản phẩm” và “dịch vụ” để phân biệt các vật thể vật chất và cái không sờ mó hay chạm tới được Nhưng thật ra, suy cho cùng, tầm quan trọng của các sản phẩm vật chất không nằm nhiều ở chỗ chúng ta có nó mà là ở chỗ chúng ta dùng nó để thỏa mãn mong muốn của chúng ta
+ Nói cách khác, người ta không mua một sản phẩm, họ mua những lợi ích mà sản phẩm đó đem lại Chẳng hạn, người ta không mua một xe máy để ngắm nó mà để
nó cung cấp một dịch vụ đi lại Một hộp trang điểm được mua không phải để chiêm ngưỡng mà là để nó cung cấp một dịch vụ làm cho người ta đẹp hơn
+ Người phụ nữ không mua một lọ nước hoa, chị ta mua “một niềm hy vọng”,…
Vì thế những sản phẩm vật chất thực sự là những công cụ để cung cấp dịch vụ tạo nên sự thỏa mãn hay lợi ích cho chúng ta Nói một cách khác, chúng ta là những phương tiện chuyển tải lợi ích
- Lợi ích (Benefit)
+ Thông thường, mỗi người mua đều có một khoản thu nhập giới hạn,một trình
độ hiểu biết nhất định về sản phẩm và kinh nghiệm mua hàng Trong những điều kiện như vậy, người mua sẽ phải quyết định chọn mua những sản phẩm nào, của ai, với số
Trang 18lượng bao nhiêu nhằm tối đa hóa sự thỏa mãn hay tổng lợi ích của họ khi tiêu dùng các sản phẩm đó định nghĩa về Marketing
+ Tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng mong đợi ở mỗi sản phẩm hay dịch vụ nhất định, có thể bao gồm lợi ích cốt lõi của sản phẩm, lợi ích từ các dịch vụ kèm theo sản phẩm, chất lượng và khả năng nhân sự của nhà sản xuất, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp,…
+ Để đánh giá đúng sự lựa chọn mua sản phẩm của khách hàng, ngoài việc xem xét mức độ mà một sản phẩm có thể thỏa mãn những mong muốn của người mua, tức
là những lợi ích mà sản phẩm đó có thể đem lại cho họ, nhà sản xuất cần cân nhắc và
so sánh các chi phí mà người mua phải trả để có được sản phẩm và sự thỏa mãn
- Chi phí (Cost)
+ Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi phí mà khách hàng phải bỏ ra
để có được sản phẩm Nó bao gồm các chi phí thời gian, sức lực và tinh thần để tìm kiếm và chọn mua sản phẩm Người mua đánh giá các chi phí này cùng với chi phí tiền bạc để có một ý niệm đầy đủ về tổng chi phí của khách hàng
+ Trong giai đoạn mua – bán sản phẩm, các giải pháp nêu trên tạo thuận lợi cho người mua mua được những gì họ mong muốn và người bán bán được sản phẩm của mình Nhưng trong giai đoạn tiêu dùng, người bán cần phải biết được liệu người mua
có hài lòng hay không so với những gì mà họ trông đợi ở sản phẩm
- Sự thỏa mãn của khách hàng (Customers’ satisfaction)
+ Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những gì mà người đó kỳ vọng
+ Như vậy để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng về một sản phẩm, người ta đem so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó
Có thể xảy ra một trong ba mức độ thỏa mãn sau: Khách hàng không hài lòng nếu kết quả thực tế kém hơn so với những gì họ kỳ vọng; khách hàng hài lòng nếu kết quả
Trang 19đem lại tương xứng với kỳ vọng và khách hàng rất hài lòng nếu kết quả thu được vượt quá sự mong đợi
+ Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm mua hàng trước đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những thông tin và hứa hẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh Bằng các nỗ lực marketing, người bán hàng có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người mua
+ Ở đây cần tránh hai xu hướng: định nghĩa về Marketing
+ Một là, người bán làm cho người mua kỳ vọng quá cao về sản phẩm của mình trong khi nó không xứng đáng, như vậy sẽ làm người mua thất vọng;
+ Hai là, người bán làm cho người mua có những kỳ vọng thấp hơn khả năng của sản phẩm thì sẽ làm hài lòng người mua nhưng không thu hút được nhiều người mua
+ Trong trường hợp này, giải pháp marketing hợp lý mà các doanh nghiệp thành công thường áp dụng là gia tăng kỳ vọng của khách hàng đồng thời với việc đảm bảo tính năng của sản phẩm tương xứng với những kỳ vọng đó
+ Đối với những doanh nghiệp coi khách hàng là trung tâm thì sự thỏa mãn của khách hàng vừa là một trong những mục tiêu nghề nghiệp marketing vừa là một công
cụ marketing cục kỳ quan trọng
- Trao đổi và giao dịch (Exchange and transaction)
+ Hoạt động marketing diễn ra khi người ta quyết định thỏa mãn các mong muốn của mình thông qua việc trao đổi
+ Trao đổi là hành vi thu được một vật mong muốn từ người nào đó bằng sự cống hiến trở lại vật gì đó Trao đổi là một trong bốn cách để người ta nhận được sản phẩm mà họ mong muốn (tự sản xuất, chiếm đoạt, cầu xin và trao đổi) Marketing ra đời từ cách tiếp trận cuối cùng này nhằm có được các sản phẩm
Trang 20+ Trao đổi là khái niệm cốt lõi của marketing Tuy vậy, để một cuộc trao đổi tự nguyện có thể được tiến hành thì cần phải thỏa mãn 5 điều kiện sau:
● Có ít nhất hai bên (để trao đổi)
● Mỗi bên có một cái gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
● Mỗi bên có khả năng truyền thông và phân phối
● Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối sản phẩm đề nghị của bên kia
● Mỗi bên đều tin là cần thiết và có lợi khi quan hệ với bên kia
=> 5 điều kiện này tạo thành tiềm năng cho việc trao đổi Trao đổi có thật sự diễn ra hay không là tùy thuộc vào việc đi đến một cuộc dàn xếp các điều kiện của những bên tham gia Nếu họ đồng ý, chúng ta kết luận rằng hành vi trao đổi làm cho mọi người dễ chịu (hoặc ít ra không có gì tệ hại cả), vì rằng mỗi bên tự do từ chối hay chấp nhận đề nghị của bên kia định nghĩa về Marketing
- Giao dịch
+ Nếu hai bên cam kết trao đổi đã đàm phán và đạt được một thỏa thuận, thì ta nói một vụ giao dịch (giao dịch kinh doanh) đã xảy ra Giao dịch chính là đơn vị cơ bản của trao đổi Một giao dịch kinh doanh là một vụ buôn bán các giá trị giữa hai bên
+ Một giao dịch kinh doanh liên quan đến ít nhất hai vật có giá trị, những điều kiện được thỏa thuận, một thời điểm thích hợp, một nơi chốn phù hợp Thường có một hệ thống pháp lý phát sinh để hỗ trợ và ràng buộc các bên giao dịch phải làm đúng theo cam kết
+ Sự giao dịch khác với sự chuyển giao (transfer) Trong một vụ chuyển giao,
A đưa X cho B nhưng không nhận lại điều gì rõ rệt Khi A cho B một món quà, một
sự trợ giúp hay một sự phân phối từ thiện thì ta gọi đó là sự chuyển giao chứ không phải là giao dịch kinh doanh
+ Theo nghĩa rộng, người làm marketing tìm cách làm phát sinh sự đáp ứng trước một số cống hiến và sự đáp ứng ấy không chỉ là mua hay bán theo nghĩa hẹp
Trang 21Marketing bao gồm những hoạt động được thực hiện nhằm gợi mở một đáp ứng cần thiết của phía đối tượng trước một số vật thể Trong chương trình này chúng ta giới hạn khái niệm marketing là gì cho các hoạt động giao dịch kinh doanh mà không đề cập đến trao đổi với nghĩa rộng hơn, như các hoạt động chuyển giao là đối tượng của marketing phi kinh doanh
2.3 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING
2.3.1 Mục tiêu
Về mục tiêu và chức năng theo baocaothutapmarketing.com: khái niệm mục tiêu chức năng và vai trò của marketing (27/11/2016) truy cập ngày (15/11/2021) (3) thì Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu sau:
- Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với doanh nghiệp, qua đó thu phục thêm khách hàng mới
- Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp doanh nghiệp đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường
- Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp doanh nghiệp tích lũy và phát triển
Trang 22xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ; Lựa chọn nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực Marketing vào
- Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr.19)
- Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản
lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hoá và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr.19)
- Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân
và khuyến mại
- Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr.19)
- Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr.19)
2.3.3 Vai trò
Về vai trò của Marketing:
- Trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức, Marketing giữ một vai trò rất quan trọng Marketing chính là cầu nối giữa người mua và người bán – giúp cho người bán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhất Dựa vào các mục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây dựng một chương trình hoạt động Marketing phù hợp bao gồm việc phân tích các cơ hội về Marketing, nghiên cứu và chọn lựa các thị trường có mục tiêu, thiết kế các
Trang 23chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình về Marketing và tổ chức thực thi
và kiểm tra các cố gắng nỗ lực về Marketing (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005, tr.9)
- Marketing tham gia vào giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh
+ Thứ nhất, phải xác định được loại sản phẩm mà công ty cần cung cấp ra thị trường
+ Thứ hai, tổ chức tốt quá trình cung ứng sản phẩm Quá trình cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp với sự tham gia đồng thời của ba yếu tố cơ sở vật chất
kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân viên trực tiếp và khách hàng
+ Thứ ba, giải quyết hài hoà các mối quan hệ lợi ích giữa khách hàng, nhân viên
và Ban lãnh đạo
- Giải quyết tốt các vấn đề trên không chỉ là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, mà còn là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, trở thành công cụ để duy trì và phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng
- Marketing trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
- Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Marketing là tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường Quá trình tạo lập vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra những sản phẩm ở thị trường mục tiêu Cụ thể, Marketing cần phải:
+ Thứ nhất, tạo được tính độc đáo của sản phẩm
+ Thứ hai, làm rõ tầm quan trọng của sự khác biệt đối với khách Thứ ba, tạo khả năng duy trì lợi thế về sự khác biệt của doanh
- Thông qua việc chỉ rõ và duy trì lợi thế của sự khác biệt, Marketing giúp doanh nghiệp phát triển và ngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường
2.4 Marketing mix
Trang 24Theo giáo trình marketing căn bản của Ths Định Thiên Minh (2012) truy cập ngày 15/11/2021 (4) Marketing Marketing mix ( Hỗn hợp hay Phối thức Marketing )
là một trong những khái niệm chủ yếu của Marketing hiện đại Marketing mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn
Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing mix là một giải pháp có tính tình thể của tổ chức Các công cụ Marketing gồm có: sản phẩm ( Product ), giá cả ( Price ), phân phối ( Place ) và xúc tiến ( Promotion ) và thường được gọi là 4P.Để hiểu 4P thì cách tốt nhất là đặt ra những câu hỏi cần thiết
để định nghĩa những yếu tố trong ấy Dưới đây là những câu hỏi có thể giúp bạn hiểu được từng yếu tố đó
Sản phẩm ( Product ) Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh
vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,
Giá ( Price ) Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng vẫn có khả năng cạnh tranh
Phân phối ( Place ) Cũng là một thành phần chủ yếu trong Marketing mix Đó
là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu Công
ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả
Xúc tiến ( Promotion ) Thành phần thứ tư này gồm nhiều hoạt động dùng để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu Công ty phải thiết lập những chương trình như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng
Trang 25Quá trình thực hiện Marketing mix không theo khuôn mẫu chung nào mà thay đổi theo các yếu tố ảnh hưởng như:
- Vị trí uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nếu doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được thị phần cao thì lúc đó không cần tốn nhiều chi phí cho các hoạt động xúc tiến nhưng vẫn bán được hàng Yếu tố sản phẩm: Sản phẩm khác nhau phải có cách bán hàng, xúc tiến khác nhau Do đó, doanh nghiệp phải thiết kế hệ thống phân phối và
sử dụng các công cụ xúc tiến khác nhau
- Thị trường: Tùy thuộc vào khả năng mua hàng của từng thị trường mà doanh nghiệp phải có Marketing mix khác nhau Ví dụ sức mua của thị trường thành thị cao hơn sức mua của thị trường vùng sâu, vùng xa Vì vậy, Marketing mix cho sản phẩm
ở các thị trường đó phải khác nhau Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: Mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm có đặc điểm khác nhau nên cần có Marketing mix
2.5.2 Cấu trúc ma trận SWOT
Mô hình SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu
Trang 26(Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats) Từ hình mô hình trên
ta có:
Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc
có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu
Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn
Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu
Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn
Có thể thấy, mục đích của phân tích mô hình SWOT là nhằm xác định thế mạnh
mà công ty, doanh nghiệp đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp thu thập thông tin: Trong bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn như sách , các trang web thu thập dữ liệu và các trang web của Vinsmart
* Phương pháp xử lý thông tin :
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích và đánh giá các chiến lượt marketing 4P và ma trận SWOT của công ty Vinsmart giai đoạn năm 2018-2020
- Dựa vào kết quả thu được từ quá trình phân tích trên để đưa ra những khuyến nghị marketing phù hợp với công ty trong những giai đoạn tiếp theo
=> Nội dung của chương 2 bao gồm các cơ sở lý thuyết khái niệm về marketing, marketing mix, ma trận swot và mục tiêu của marketing Giúp chúng ta nắm được lý