Do vậy việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta qui hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt v
Trang 1GIÀNG A H ỒNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH L ẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ TỈ LỆ 1/1000 TỜ BẢN ĐỒ
S Ố 24 TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TẠI PHƯỜNG QUỲNH XUÂN,
TH Ị XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN”
H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Qu ản lý đất đai Khoa : Qu ản lý Tài nguyên Khóa h ọc : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2GIÀNG A H ỒNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH L ẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1/1000 TỜ BẢN ĐỒ
S Ố 24 TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TẠI PHƯỜNG QUỲNH XUÂN,
TH Ị XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN”
H ệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành : Qu ản lý đất đai
L ớp : K47 – QLĐĐ – N02 Khoa : Qu ản lý Tài nguyên Khóa h ọc : 2015 – 2019
Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đặng Văn Minh
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS trong
thành l ập bản đồ địa chính cho phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai,
T ỉnh Nghệ An”, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô bộ môn
Quản lý đất đai, khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn Quản lý đất đai, khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học qua Em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Chi nhánh công ty CP tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường
HQ Miền Trung, anh chị trong Ủy ban nhân dân phường Quỳnh Xuân đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan cũng như quá trình điều tra, thu thập số liệu cho đề tài
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về kiến
thức và kinh nghiệm do vậy đề tài khó tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quý thầy cô
Em xin kính chúc quý thầy cô, các cô chú, anh chị luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Giàng A H ồng
Trang 4DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ 12
Bảng 2.2 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 14
Bảng 4.1: Bảng thành quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai 40
Bảng 4.2: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ 41
Bảng 4.3: Số liệu thống kê diện tích tờ bản đồ số 21 65
Trang 5DANH M ỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 28
Hình 4.1: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 49
Hình 4.2.: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 50
Hình 4.3: Thửa đất sau khi được tạo49 tâm thửa 56
Hình 4.4.: Tạo khung bản đồ 61
Hình 4.5: Bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 63
Trang 6DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Công nghệ thành lập bản đồ địa chínhbằng phương pháp toàn đạc 17
Sơ đồ 2.2: Khối công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số 19
Sơ đồ 2.3: Các bước quy trình thành lập bản đồ địa chính: 22
Trang 8M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH M ỤC SƠ ĐỒ iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v
PH ẦN 1 M Ở ĐẦU 1
1.1 Tính c ấp thiết đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2
PH ẦN 2 T ỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 3
2.1.2 Mục đích, nội dung bản đồ địa chính 6
2.1.3 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 10
2.1.4 Độ chính xác của bản đồ địa chính 14
2.1.5 Các phương pháp trong thành lập bản đồ địa chính 17
2.1.6 Trình tự các bước khi đo đạc, thành lập bản đồ số địa chính 20
2.2 Phần mềm ứng dụng trong thành lập bản đồ địa chính 23
2.2.1 Gi ới thiệu phần mềm Mapping Office, Microstation 23
2.2.2 Giới thiệu phần mềm Famis 25
2.3 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 29
2.3 1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 29
PH ẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.3 Các phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 30
3.3.2 phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 30
Trang 93.3.2 Phương pháp đo đạc 31
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
3.3.4 Phương pháp chuyên gia 32
PH ẦN 4 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Đặc Điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực đo vẽ 33
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
4.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 34
4.2 Tình hình qu ản lý và sử dụng đất 35
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 35
4.2.2 Tình hình giao đất cấp GCN QSD đất 35
4.2.3 Tình hình cán bộ quản lý đất đai tại phường Quỳnh Xuân 36
4.2.4 Tình hình quản lý hồ sơ địa chính 36
4.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập BĐĐC tại phường Quỳnh Xuân 37
4.3.1 Th ực trạng công tác đo vẽ thành lập BĐĐC 37
4.3.2 Công tác xây dựng lưới khống chế mặt phẳng và độ cao 39
4.3.3 Công tác nội nghiệp 39
4.3.4 Đánh giá hiện trạng thành lập bản đồ địa chính 43
4.4 Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ địa chính phường Quỳnh Xuân 43
4.5 Đánh giá phần mềm Microstation và Famis 65
PH ẦN 5 K ẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 67
5.1 K ết luận 67
5.2 Kiến nghị 68
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 69
Trang 10phức tạp về quan hệ giữa người với người liên quan đến đất đai, đặc biệt là
vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng, vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn,
tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Trong nhưng năm gần đây với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ, người ta sử dụng máy tính để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai nhằm cập nhật, sửa chữa và bổ sung kịp thời những thay đổi hợp pháp của đất đai
Do vậy việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta qui hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và các ban ngành sử dụng đất một cách thuận tiện Từ đó ngành địa chính có thể theo dõi và đưa ra phương pháp quản lý có hiệu quả nhất
Qua quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, nay em chọn báo cáo tốt nghiệp với chuyên đề: “Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS trong
thành lập bản đồ địa chính cho phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An”
Trang 111.2 M ục tiêu của đề tài
- Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào thành lập bản đồ địa chính dạng số tại phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai
Trang 12đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản
đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp
của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày hoặc theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn có tính
chất của bản đồ cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
- Thống kê đất đai
- Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở khu vực đô thị nói riêng
Trang 13- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã
- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở đo vẽ của công trình ngầm
- Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin không gian được thể hiện toàn bộ trên giấy cùng với hệ thống kí hiệu và ghi chú
Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng trực quan dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x, y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Bản đồ số địa chính được hình thành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng của máy tính và phần
mềm tiện ích Các số liệu đo đạc thực địa hoặc các loại bản đồ giấy địa chính
cũ cũng được số hoá, xử lý và quản lý trong máy tính theo nguyên tắc bản đồ
số địa chính
Bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên
có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường, về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ hoạ Trong quá trình sử dụng, bản đồ
số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt
Trang 14nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp
thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên khi nghiên cứu về bản đồ địa chính phải xem xét các vấn đề cơ bản của bản đồ thông thường
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên
một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
Bản đồ địa chính cơ sở: là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng phương pháp có sử
dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa hay được thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có Bản
đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh
bản đồ
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ
bổ sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị
trấn được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện,
tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê
B ản đồ địa chính: là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản
đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được đo
vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn
chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài
liệu quan trọng của hồ sơ địa chính Trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể,
diện tích, số thửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ hoặc chủ sử dụng
Trang 15đất; đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện,
tỉnh và trung ương
Mảnh bản đồ trích đo là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết
từng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi
tiết theo yêu cầu quản lý đất đai
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu
cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như: vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ
2.1.2 Mục đích, nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1 M ục đích của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập với những 4 mục đích chính như sau:
- Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước
- Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể
của nhà nước và mọi công dân
- Là công cụ giúp nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù,…
- Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân
sự như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động
sản…
Trang 162.1.2.2 N ội dung bản đồ địa chính
a, Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
đặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có
thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh đấu bằng các
dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Trang 17Th ửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Gác cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường
phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện
chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình
b, Nội dung thể hiện của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
Điểm khống chế toạ độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới toạ độ địa chính cơ
sở, lưới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ
Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành
Trang 18chính, các điểm đặc trưng của địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp
thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan quản lý nhà nước
Ranh gi ới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín
dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo
vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm đường cong của đường biên Ngoài ra trên
mỗi thửa đất còn thể hiện đầy đủ ba yếu tố: số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
Loại đất: Tiến hành phân loại đất và thể hiện năm loại đất chính là
đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử
dụng Trên bản đồ địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất, từng
loại đất chi tiết
Công trình xây d ựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác ranh giới, các công trình xây dựng như nhà ở, nhà làm việc ranh giới các công trình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhà bêtông, nhà nhiều tầng
Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội
Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường trong
làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và các tính chất
của đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ
Trang 19rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, đường có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
Hệ thống thuỷ văn: Thể hiện hệ thống sông, ngòi, kênh, mương, ao
hồ Đo vẽ theo mức nước tại thời điểm đo vẽ Kênh mương có độ rộng lớn hơn 0.5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, kênh mương có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ một nét theo đường tim của nó và ghi chú độ
rộng Khi đo vẽ khu dân cư thì phải thể hiện chính xác hệ thống thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và ghi chú dòng chảy
Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính thể hiện các địa vật quan
trọng có ý nghĩa định hướng như cột cờ, ăngten
Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ mốc
giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang
bảo vệ đường cao thế, hành lang bảo vệ đê điều
Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng địa hình có chênh cao lớn phải thể
hiện dáng đất bằng các đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao
2.1.3 Cơ sở toán học bản đồ địa chính
2.1.3.1 Cơ sở toán học
Theo quy định hiện nay của bản đồ địa chính được thành lập trên cơ sở
hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN=2000
Bán trục lớn a = 6378137.0 m
Bán trục nhỏ b = 6356752.31 m
Độ dẹt á = 1/2985272
Elipxoid WGS - 84 với các thông số của Elip định vị phù hợp lãnh thổ
Việt Nam Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục
của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km
Điểm gốc của hệ độ cao tại Hòn Dấu - Hải Phòng
Trang 20Để làm giảm ảnh hưởng biến dạng độ dài diện tích đến độ chính xác
của bản đồ địa chính Thì khi thành lập bản đồ địa chính cơ sở
Tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000, sử dụng múi chiếu 3°
Tỷ lệ 1/200, 1/500 sử dụng múi chiếu 1,5°
Lưới khống chế mặt bằng để thành lập bản đồ địa chính hiện nay sử
dụng lưới hạng cao và lưới tam giác hạng I, II, III, IV, và lưới đường chuyền hạng II, III, IV nhà nước tiếp đến lưới địa chính cập I, II, dưới nữa
là tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, ngoài ra cần sử dụng lưới được đo theo công nghệ GPS
Về lưới khống chế độ cao là các điểm độ cao hạng I, II, III, IV nhà nước và các điểm độ cao kỹ thuật, độ cao đo GPS
2.1.3.2 T ỷ lệ bản đồ
Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000 Việc lựa chọn tỷ lệ cho tờ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau
- Khu vực đo vẽ, điều kiện tự nhiên, mức độ khó khăn địa hình, tính
chất quy hoạch của vùng đất và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể
- Mật độ thửa trên một ha: Mật độ càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn hơn
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản
đồ Muốn thể hiện được chính xác diện tích đến 0.1m2 thì phải vẽ ở tỷ lệ 1:5000
- Khả năng kinh tế kĩ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì khi đo
Trang 21Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ
2.1.3.3 Chia m ảnh bản đồ địa chính
Chia mảnh và đánh số phiên hiệu mảnh, ghi tên gọi bản đồ địa chính
- Mảnh bản đồ tỷ lệ: 1/25000
Dựa theo lưới ô vuông kilomet (km) chia khu đo thành các ô vuông
thực tế (12 x 12) km Mỗi ô vuông tương ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1/25000 kích thước hữu ích của bản vẽ là (48 x 48) cm diện tích đo vẽ là 14.400ha Số
hiệu tờ bản đồ 1/25000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 25, tiếp theo là gạch ngang (-) 3 số tiếp theo là số chẵn km của toạ độ X, 3 số sau là số chẵn km của toạ
độ Y của điểm góc trái trên tờ bản đồ
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/10000
Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1/25000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông kích thước (6 x 6) km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1/10000 Kích thước hữu ích của tờ bản đồ là (60 x 60) cm, diện tích đo vẽ là 3600ha Số hiệu tờ bản đồ
tỷ lệ 1.10000 đánh theo nguyên tắc tương tự tờ bản đồ 1/25000 nhưng thay 2
Trang 22của tờ bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ tỷ lệ 1/25000 nhưng không có số 25 ở đầu
- Mảnh bản đồ tỷ lệ: 1/2000
Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1/5000 làm cơ sở chia thành 9 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là (1 x 1) km, ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000
Kích thước khung bản vẽ là (50 x 50 )cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100
ha Các ô vuông được đánh bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000 là số hiệu của tờ 1/5000 thêm gạch nối (-) và số hiệu ô vuông
- Mảnh bản đồ tỷ lệ: 1/1000
Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000 chia làm thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước thực tế là (500 x 500) m ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000 Kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ 1/1000 là (50 x 50)cm, diện tích đo
vẽ thực tế là 25ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên
tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới, số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1/1000 gồm số
hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000 thêm gạch nối số thứ tự ô vuông
- Mảnh bản đồ tỷ lệ: 1/500
Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông có kích thước thực tế là (250 x 250)m tương ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1/500 Kích thước hữu ích của bản vẽ là (50 x 50)cm, tương ứng với diện tích đo vẽ là 6,25ha
Các ô vuông được đánh số từ 1 đến 16 nguyên tắc từ trên xuống dưới,
từ trái qua phải Số hiệu tờ bản đồ 1500 gồm số hiệu tờ bản đồ 1/2000, thêm
gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Mảnh bản đồ tỷ lệ: 1/200
Trang 23Trong trường hợp đặc biệt cần bản đồ tỷ lệ 1/200 thì lấy bản đồ tỷ lệ 1/2000 làm cơ sở chia thành 100 tờ bản đồ tỷ lệ 1/200 theo ký hiệu số Ả Rập
từ 1 đến 100 vào sau ký hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000
Bảng 2.2 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
( Ngu ồn:Bộ Tài Nguyên và Môi Trường năm 2013)[3]
2.1.4 Độ chính xác của bản đồ địa chính
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai đó là vị trí, kích thước và
diện tích các thửa đất Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính Độ chính xác các yếu tố trên phụ thuộc vào kết quả đo, độ chính xác
thể hiện bản đồ và độ chính xác tính diện tích Khi sử dụng công nghệ bản đồ
số thì giảm hẳn được ảnh hưởng của sai số đồ họa và sai số diện tích, độ chính xác số liệu không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà phụ thuộc trực tiếp vào sai số đo
Tuy nhiên, trong hệ thống bản đồ địa chính người ta phải nghiên cứu quy định những hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ, các hạn sai này sẽ thiết kế các sai số đo và vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độ chính xác của bản đồ thể hiện qua các yếu tố đặc trưng trên bản đồ
2.1.4.1 Độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập
Trang 24- Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6cm cho
tỷ lệ 1:500, 1:1000 và 4cm cho 1:200
- Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu
thể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản
- Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm lưới km, các điểm
tọa độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính số được quy định là bằng 0 (không có sai số)
- Trên bản đồ địa chính in trên giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2mm, đường chéo khung bản đồ không vượt qua 0,3mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2mm so với giá trị lý thuyết Trường hợp vượt các
hạn sai quy định, khi sử dụng các số liệu đo trên bản đồ in trên giấy phải cải chính độ biến dạng của giấy vào kết quả đo
2.1.4.2 Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên
bản đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống
chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không vượt quá:
5cm đối với bán đồ địa chính tỷ lệ 1:200
7cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
15cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
30cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
150cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
300cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 áp dụng cho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất có khu vực giá trị kinh tế cao, trường
hợp khu đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 các sai
số nêu trên được phép tới 1,5 lần, trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần
Trang 25- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên
bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in
bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh gần
nhất) không vượt quá 0,3mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và không vượt quá 0,4mm so với bản đồ tỷ lệ 1:10000
- Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai số trung bình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình giữa các điểm trên hai cạnh thửa đất trên bản đồ địa chính số và trên bản đồ địa chính in trên giấy không vượt quá 1,5 lần tương ứng với từng dạng bản đồ địa chính
2.1.4.3 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ
- Sai số trung bình về độ cao đường bình độ, độ cao của điểm đặc trưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính (nếu
có yêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp
gần nhất không quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng
bằng và không quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồi núi, núi cao, vùng ẩn khuất
- Khi kiểm tra sai số lớn nhất về vị trí điểm khống chế ảnh, điểm của lưới đo vẽ không vượt quá sai số giới hạn và lượng sai số có giá trị bằng hoặc
gần bằng (70 đến 100%) sai số giới hạn không vượt quá:
Về mặt phẳng: 5% tổng số các trường hợp kiểm tra
Về độ cao (nếu có): 5% tổng số các trường hợp kiểm tra ở vùng quang đãng và 10% tổng số các trường hợp kiểm tra ở vùng ẩn khuất
2.1.4.4 Độ chính xác tính diện tích
Diện tích thửa đất được tính chính xác đến mét vuông, khu vực đô thị
cần tính chính xác đến 0,1m2 Diện tích thửa đất được tính hai lần, độ chênh
kết quả tính diện tích phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa Quy phạm quy định sai số tính diện tích cho phép là:
Pgh = 0,0004.M.√𝑃
Trong đó: M là mẫu số tỷ lệ bản đồ
P là diện tích thửa đất tính bằng m2
Trang 262.1.5 Các phương pháp trong thành lập bản đồ địa chính
2.1.5.1 Phương pháp toán học
Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp
cơ bản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ngoài thực địa, số đo sẽ được xử lý bằng các phần mềm để vẽ bản đồ
Việc sử dụng các phần mềm đồ hoạ để xử lý số liệu đo trên thực địa thành lập
số rất thuận tiện, cho độ chính xác khá cao đáp ứng được yêu cầu quản lý đất
IN VÀ KIỂM TRA BẢN ĐỒ
Trang 27Ưu điểm:
Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độ chính xác cao
Nhược điểm:
Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ, giá thành cao
bản đồ ảnh hàng không được tự động khá cao
Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không
Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được, ứng dụng phương pháp này sẽ tăng
hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm
vi cả nước
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp
đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn Đo vẽ bản đồ địa chính
bằng ảnh hàng không là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở
Việt Nam
Trang 28Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều
yếu tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại
cảnh khi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm ảnh
2.1.5.3 Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ số
Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp
hiện đại nhất hiện nay để thành lập bản đồ địa chính Phương pháp này sử
dụng các loại máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ngoài thực địa, và đồng thời đo được cả góc và cạnh, số liệu được lưu dữ trong bộ nhớ của máy toàn đạc điển tử, số liệu đo sẽ được trút lên máy tính rùi
xử lý bằng các phần mềm công nghệ số để biên tập bản đồ
Việc sử dụng các phần mềm để xử lý số liệu đo trên thực địa thành lập
số rất nhanh và thuận tiện, cho độ chính xác cao đáp ứng được yêu cầu quản
lý đất hiện nay
Sơ đồ 2.2: Khối công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số
Công tác chuẩn bị
Xây dựng lưới đo vẽ
Đo vẽ chi tiết bằng toàn đạc điện tử
Chạy chương trình
Biên tập
In và kiểm tra
Trang 29Ưu điểm:
Phương pháp công nghệ số có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết
trên đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độ chính xác cao, cho chúng ta được sản phẩm có chất lượng cao, bản đồ đẹp, và đặc biệt là có thể chỉnh sửa được bản đồ
Nhược điểm:
Tốn chi phí về trang thiết bị máy móc, mua bản quyền và giá thành rất cao
2.1.6 Trình tự các bước khi đo đạc, thành lập bản đồ số địa chính
- Thiết kế, đo lưới khống chế đo vẽ
- Đơn vị thi công cùng cán bộ địa chính phường xác định theo ranh giới 364/CP trên thực địa
Bước 2:
* Khu dân cư đo vẽ tỷ lệ 1/1000
- Đơn vị thi công cùng cán bộ địa phương và các chủ sử dụng đất liền
kề tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất theo từng chủ sử dụng đất
- Thu thập toàn bộ tài liệu liên quan đến thửa đất (bản photocopy), kiểm tra thông tin, thuộc tính thửa đất
- Trong thời gian thi công những thửa đất còn xảy ra tranh chấp thì đơn vị thi công sẽ lập biên bản xác định ranh giới, mốc gới thửa đất theo
hiện trạng đang tranh chấp gửi lên UBND phường để giải quyết (không cho các chủ sử dụng đất ký vào bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đang tranh chấp)
* Khu đất nông nghiệp đo vẽ tỷ lệ 1/2000
Trang 30Đối với khu đất nông nghiệp yêu cầu các chủ sử dụng đất xác định ranh
giới cắm biển bằng giấy, ghi rõ họ tên của vợ và chồng, địa chỉ Khu, xứ đồng (những khu vực ranh giới không rõ ràng các chủ sử dụng đất phải đóng cọc,
nếu không đóng cọc ranh giới thì đơn vị thi công đo bao, lập báo cáo lên UBND phường)
UBND phường thông báo tới các chủ sử dụng đất phô tô chứng minh thư nhân dân của (vợ và chồng), sổ hộ khẩu, Giấy CNQSD đất và các giấy tờ liên quan đến thửa đất để việc phục vụ cho công tác quy chủ và cấp GCNQSD đất được chính xác
Bước 3:
- Đơn vị thi công tiến hành đo đạc theo ranh giới đã được xác định, lập lược đồ chi tiết, biên tập bản đồ trên máy tính
Bước 4:
- Đơn vị thi công tiến hành in 100% bản đồ để kiểm tra, đối soát hình
thể, loại đất, quy chủ, công khai bản đồ tại từng Khu, tiếp nhận và giải quyết
thắc mắc của các chủ sử dụng đất
Bước 5:
- Sau khi đơn vị thi công hoàn thiện khâu kiểm tra tiến hành cắt mảnh
và bản đồ biên tập theo thông tư 25
Bước 6:
- In Bản đồ, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất, đơn đăng ký cấp GCNQSD đất, các loại bảng biểu tổng hợp diện tích
Sau đó kết hợp với Trưởng Khối mời chủ sử dụng đất đến tại Nhà VH
Khối để kiểm tra, rà soát ký nhận vào sơ đồ thửa đất và ký xác nhận vào các tài liệu theo qui định
Bước 7:
- Đơn vị thi công đã hoàn thành sản phẩm, UBND phường kiểm tra ký xác nhận vào các tài liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư
Trang 31- Đơn vị thi công sửa chữa bổ sung những thiếu sót, hoàn thiện in bản
đồ và các tài liệu liên quan, trình Sở TN&MT phúc tra các ý kiến kiểm tra nghiệm thu
- Sau khi đã hoàn thành bước kiểm tra nghiệm thu tiến hành giao nộp sản phẩm theo quy định hiện hành
Sơ đồ 2.3 Các bước quy trình thành lập bản đồ địa chính
Công tác chuẩn bị
T ổ chức triển khai, tuyên truyền
chủ trương của công tác đo đạc lập
b ản đồ địa chính
Tiến hành thu thập các tài liệu hiện
có tại địa phương phục vụ Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa
Xác định ranh giới, mốc giới,
thửa đất của từng hộ gia đình Lập lưới khống chế đo vẽ cho khu đo
Biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ
1/1000, 1/2000
Ký nhận diện tích, loại đất tới từng
hộ gia đình và các loại hồ sơ, bảng
biểu Kiểm tra nghiệm thu, hoàn thiện và
giao nộp sản phẩm
Trang 32Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có
khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Thiết bị ghi dữ liệu
- Máy tính,
- Cơ sở dữ liệu,
- Thiết bị thể hiện bản đồ
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền
thống ở chỗ: Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có
thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường
Bản đồ số địa chính là loại bản đồ chuyên ngành đất đai được thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trong máy tính như các loại bản đồ số thông thường Bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai (LIS)
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật, phân tích thông tin và xử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với
bản đồ giấy
2.2 Ph ần mềm ứng dụng trong thành lập bản đồ địa chính
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện Trên cơ sở đã người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD, GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số
2.2.1 Giới thiệu phần mềm Mapping Office, Microstation
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao
gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử
Trang 33dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các
phần mềm thành phần đó là
- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần
mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày
bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu,
bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây
dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển
và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi
người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng – Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin
mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ
liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ
Trang 34dượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giao
diện ngưới dùng rất thuận tiện
2.2.2 Giới thiệu phần mềm Famis
Famis là phần mềm: “Tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính”
(Field Work And Cadstral Mapping Intergraphted Software – Famis) Đây là
hệ thống phần mềm đƣợc Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998 và áp dụng cho tất cả các Sở địa chính trong toàn quốc nhằm thống nhất hoá công nghệ
và chuẩn hoá số liệu để thống nhất quản lý việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính
đồ số và hồ sơ địa chính thống nhất
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính – CadDB là phần mềm thành
lập quản lý thông tin về hồ sơ địa chính, hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra,
quản lý sử dụng đất Cấp GCNQSD đất, thống kê tình hình sử dụng đất
Chức năng của phần mềm Famis được chia làm 2 chức năng lớn:
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
+ Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn
vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, không nhầm lẫn
+ Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) TOPCON - Từ các số liệu đo thủ công đƣợc ghi trong sổ đo
Trang 35- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến TOPCOM,TD của xí nghiệp bản đồ nông nghiệp 1
+ Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn Bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng xây dựng bản đồ tự động khi xử lý mã
+ Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo FAMIS cung cấp phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
Phương pháp 1: Qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình Phương pháp 2: Qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
+ Bình sai trắc địa: FAMIS có khả năng bình sai trị đo theo phương pháp bình phương tối thiểu Kết quả sau khi bình sai được hiển thị lên màn hình
+ Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị khác nhau: máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
+ Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh
ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo
Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số :
FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính nhờ: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
+ Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các thông tin tuân thủ theo quy định của Tổng cục Địa chính
+ Tạo vùng, tự động tính diện tích Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa
Trang 36+ Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tƣợng bản đồ Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
+ Đăng ký sơ bộ (quy chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quy chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
+ Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa
tự động
+ Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận
+ Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số công cụ thao tác trên bản đồ thông dụng nhất
Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective
Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc
số liệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tô màu) của MicroStation, Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
+ Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ Địa chính Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảm bảo cho phần mềm FAMIS tạo thành một hệ thống thống nhất
Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập BĐĐC trên phần mềm famis như sau:
Trang 37Hiển thị, sửa chữa trị đo
Sửa chữa lỗi
( MRFClean, MRFFlang ) tạo vùng
Trang 382.3 Gi ới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử
2.3.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số
DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số
liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H )
của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà
với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc bộ nhớ ngoài ( gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ
gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tính
Trang 39PH ẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Công tác thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis trên cơ sở kết quả đo vẽ trực tiếp thực địa bằng máy toàn đạc điện tử
Phạm vi: Thành lập bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000 Phường Quỳnh Xuân -
Thị xã Hoàng Mai - Tỉnh Nghệ An
3.2 N ội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai
- Khái quát về bản đồ địa chính
- Ứng dụng phần mềm Famis, Microstation thành lập bản đồ địa chính
- Đánh giá độ chính xác kết quả đạt được trên cơ sở các văn bản quy
phạm hiện hành
3.3 Các phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
- Tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội được lấy từ đề án xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân Phường Quỳnh Xuân, Thị Xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
- Số liệu lưới khống chế trắc địa
- Số liệu về bản đồ địa chính của xã
3.3.2 phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
3.3.2.1 đo vẽ chi tiếp ngoài thực địa
Chuẩn bị máy móc: máy toàn đạc điện tử hãng TOPCOM GTS 236 do Trung Quốc sản xuất, 1 gương phục vụ công tác đo đạc
Nhâm lực: nhóm đo gồm 2 người
- 1 người đứng máy