Tên thiết bị ............................................................................................................... 4 Thay đổi chủ yếu theo báo cáo CENELEC TR50480 ............................................. 5 Loại nối đất hệ thống............................................................................................... 6 Các loại tổn hao của biến áp................................................................................... 7 Hệ số đồng thời Ks.................................................................................................. 8 Trạng thái của thiết bị đóng cắt và các chế độ hoạt động.................................... 9 Bảo vệ chọn lọc của các thiết bị bảo vệ hạ thế ....................................................10 Kiểm tra các ứng suất nhiệt trong cáp..................................................................11 Bảo vệ chọn lọc của các thiết bị bảo vệ dòng rò..................................................12 Bảo vệ chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ trung thế và hạ thế..............................13 Ghép tầng................................................................................................................14 Cầu dao tự động và dao cắt có thể kéo ra ...........................................................15 Cơ chế điều khiển bằng điện cho cầu dao tự động và dao cắt...........................16 Mở dao cắt từ xa.....................................................................................................17 Trạng thái ngắt có thể nhìn thấy............................................................................18 Phân loại các thiết bị bảo vệ dòng rò....................................................................19 Loại thiết bị bảo vệ dòng rò ...................................................................................20 Thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy cao................................................................21 Thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy trung bình ....................................................22 Sụt áp tối đa được phép cho phụ tải.....................................................................23 Giới hạn sụt áp của mạch ......................................................................................24 Phương pháp lắp đặt cáp.......................................................................................25 Tiết diện tối đa được phép.....................................................................................26 Xác định kích cỡ cáp theo cài đặt hoặc định mức của cầu dao tự động............27 Số mạch điện đi chung...........................................................................................28 Méo hài bậc ba........................................................................................................29 Lựa chọn và thay đổi các giải pháp bằng tay......................................................30 Hệ số hiệu chỉnh định mức cho các hệ thống dây dẫn........................................31 Loại bỏ yêu cầu bảo vệ quá tải cho các mạch an toàn ........................................32 Hệ số công suất cho ngắn mạch trên nguồn LV ..................................................33 Tính toán tổng trở pha nguồn hạ thế, dựa trên Ik3max .......................................34 Tính toán trở kháng trung tính nguồn hạ thế, dựa trên Ik1min...........................35 Tính toán trở kháng PE của nguồn hạ thế, dựa trên Ief.......................................36 Tính toán trở kháng PE nguồn hạ thế, dựa trên Ief2min......................................37 Tính nhất quán của thông số đầu vào nguồn hạ thế............................................38 Kiểu điều chỉnh tụ bù hạ thế..................................................................................39 Các loại tụ bù hạ thế...............................................................................................40
Trang 1Trợ giúp kỹ thuật
Trang 2Trợ giúp kỹ thuật Trang 2/64
Nội dung
Tên thiết bị 4
Thay đổi chủ yếu theo báo cáo CENELEC TR50480 5
Loại nối đất hệ thống 6
Các loại tổn hao của biến áp 7
Hệ số đồng thời Ks 8
Trạng thái của thiết bị đóng cắt và các chế độ hoạt động 9
Bảo vệ chọn lọc của các thiết bị bảo vệ hạ thế 10
Kiểm tra các ứng suất nhiệt trong cáp 11
Bảo vệ chọn lọc của các thiết bị bảo vệ dòng rò 12
Bảo vệ chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ trung thế và hạ thế 13
Ghép tầng 14
Cầu dao tự động và dao cắt có thể kéo ra 15
Cơ chế điều khiển bằng điện cho cầu dao tự động và dao cắt 16
Mở dao cắt từ xa 17
Trạng thái ngắt có thể nhìn thấy 18
Phân loại các thiết bị bảo vệ dòng rò 19
Loại thiết bị bảo vệ dòng rò 20
Thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy cao 21
Thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy trung bình 22
Sụt áp tối đa được phép cho phụ tải 23
Giới hạn sụt áp của mạch 24
Phương pháp lắp đặt cáp 25
Tiết diện tối đa được phép 26
Xác định kích cỡ cáp theo cài đặt hoặc định mức của cầu dao tự động 27
Số mạch điện đi chung 28
Méo hài bậc ba 29
Lựa chọn và thay đổi các giải pháp bằng tay 30
Hệ số hiệu chỉnh định mức cho các hệ thống dây dẫn 31
Loại bỏ yêu cầu bảo vệ quá tải cho các mạch an toàn 32
Hệ số công suất cho ngắn mạch trên nguồn LV 33
Tính toán tổng trở pha nguồn hạ thế, dựa trên Ik3max 34
Tính toán trở kháng trung tính nguồn hạ thế, dựa trên Ik1min 35
Tính toán trở kháng PE của nguồn hạ thế, dựa trên Ief 36
Tính toán trở kháng PE nguồn hạ thế, dựa trên Ief2min 37
Tính nhất quán của thông số đầu vào nguồn hạ thế 38
Kiểu điều chỉnh tụ bù hạ thế 39
Các loại tụ bù hạ thế 40
Trang 3Trợ giúp kỹ thuật Trang 3/64
Ngưỡng công suất phản kháng 41
Phối hợp giữa cầu dao tự động và công tắc tơ 42
Các loại tác động cắt bảo vệ nhiệt động cơ 43
Dòng xung quá độ của động cơ 44
Mô men quá độ của biến tần 45
Khả năng cắt đơn cực ở điện áp pha-pha trên các hệ thống IT 46
Khả năng cắt đơn cực ở điện áp pha-trung tínhtrên các hệ thốngTN 47
Phân phối ngõ ra cho hệ thống thanh dẫn (BTS/Busway) 48
Khoảng cách từ đầu vào thanh dẫn 49
Thiết bị bảo vệ trung thế 50
Công nghệ cầu chì trung thế 51
Loại rơle trung thế 52
Các đường cong đặc tuyến cắt theo thời gian của rơle trung thế kỹ thuật số 53
Kết nối đầu vào UPS 54
Dự phòng dùng UPS 55
Chế độ UPS 56
UPS yêu cầu máy biến áp 57
Số lượng UPS 58
Số UPS để dự phòng 59
Số đấu tắt (bypass) 60
Thời gian dự phòng của ắc qui 61
Thiết bị chống sét 62
Cho phép/ Không cho phép chức năng chọn thiết bị chống sét 63
Nhạy cảm với hiện tượng quá điện áp 63
Lắp đặt thêm CB 63
Lựa chọn thiết bị chống xung sét 64
Trang 4Trợ giúp kỹ thuật Trang 4/64
Tên thiết bị
Tiền tố mặc định của tên thiết bị được xác định theo tiêu chuẩn IEC 81.346-2
Tiêu chuẩn này định nghĩa các quy tắc sau đây tùy thuộc vào loại thiết bị
Mã Định nghĩa IEC 81.346-2 Ví dụ Thành phần Ecodial
Vỏ máy và các thiết bị điện
TA
Chuyển đổi điện năng nhưng
vẫn duy trì kiểu năng lượng và
dạng năng lượng Biến đổi AC/DC, biến đổi tần số, biến áp công suất, biến áp Biến áp MV/LV và LV/LV
Máy ngắt và công tắc
tơ
QB Cách ly mạch điện
Bộ cắt đấu nối, dao cắt cầu chì,
bộ ngắt đấu nối cầu chì-dao cắt, dao cắt cách ly, dao cắt ngắt phụ
MA Chạy bằng lực điện từ Động cơ điện, động cơ tuyến tính động cơ không đồng bộ
CA
Lưu trữ điện dung năng lượng
Trang 5Trợ giúp kỹ thuật Trang 5/64
Thay đổi chủ yếu theo báo cáo CENELEC TR50480
Hạn chế của hệ số không tải m
Các hệ số không tải m nào có trong báo cáo kỹ thuật CENELEC R064-003, bị loại bỏ khỏi tất cả các phương trình trong báo cáo kỹ thuật CENELEC TR50480
Tính toán dòng ngắn mạch với máy biến áp đấu song song
Báo cáo kỹ thuật CENELEC TR50480 định nghĩa chính xác hơn phương pháp trở kháng để tính dòng ngắn mạch trong các công trình được cung cấp nguồn bằng các biến áp đấu song song
Nguồn máy phát Nguồn trung thế Nguồn trung thế + các biến áp trung thế/hạ thế đấu
T
C T Q
nTlà tổng số các biến áp hoạt động đồng thời
Đầu vào = dây dẫn giữa máy biến áp và tủ phân phối chính
Đầu ra = mạch cấp nguồn cho toàn bộ thiết bị cuối nguồn của tủ phân phối chính
Đóng góp của động cơ không đồng bộ vào dòng ngắn mạch
Báo cáo kỹ thuật CENELEC TR50480 xác định hệ số KMcần áp dụng cho các trở kháng (RSUP, XSUP) để tính đến đóng góp của động cơ
Bảng dưới đây tóm tắt các điều kiện trong đó đóng góp của động cơ không đồng bộ vào dòng ngắn mạch phải được tính đến
Loại nguồn Động cơ Định mức công suất
tổng của các động cơ hoạt động đồng thời (SrM)
Giá trị KM
Cấp nguồn qua biến áp
trung thế/hạ thế Không có bộ chuyển đổi tĩnh > 25% định mức công suất tổng của máy biến
rT
S1,1S5
S5
⋅+
Trang 6Trợ giúp kỹ thuật Trang 6/64
Trang 7Trợ giúp kỹ thuật Trang 7/64
Các loại tổn hao của biến áp
Loại biến áp dầu
Tổn hao của biến áp dầu trung thế/hạ thế được xác định theo tiêu chuẩn EN 50.464-1 cho:
Tổn hao trong điều kiện không tải (P0)
Tổn hao trong điều kiện có tải (Pk)
Phân loại này đúng cho các biến áp dùng dầu khoáng và dầu thực vật
Tổn hao không tải
(P0) Tổn hao có tải (Pk)
Hiệu suất tối ưu
Hiệu suất tiêu chuẩn
Hiệu suất tối ưu
Hiệu suất tiêu chuẩn
Trang 8Trợ giúp kỹ thuật Trang 8/64
Hệ số đồng thời Ks
Tiêu chuẩn IEC 61.439-1 xác định các giá trị của hệ số đồng thời (Ks) giá trị có thể được sử dụng nếu thiếu thông tin chính xác hơn về tủ phân phối và hệ thống thanh dẫn điện (BTS)
Ecodial mặc định sử dụng các giá trị để tính toán dòng thiết kế cho BTS và thanh cái
Thanh cái của tủ phân phối
Trang 9Trợ giúp kỹ thuật Trang 9/64
Trạng thái của thiết bị đóng cắt và các chế độ hoạt động
Thông số này xác định vị trí mở/đóng (off/on) của cầu dao tự động và dao cắt trong những chế độ hoạt động khác nhau Ecodial có thể quản lý những điều kiện trạng thái khác nhau của thiết bị đảo mạch tùy theo chế độ hoạt động Nhờ vậy có thể tính đến những thiết bị được cấp từ nhiều nguồn, những thiết bị cung cấp cắt tải hoặc những thiết bị với chế độ vận hành tạm thời
Khi trạng thái của một cầu dao tự động hoặc dao cắt là "đóng" thì mạch cuối nguồn của cầu dao tự động (hoặc dao cắt) được cấp nguồn trong chế độ hoạt động hiện tại
Khi trạng thái của một cầu dao tự động hoặc dao cắt là "mở" thì mạch cuối nguồn không được cấp nguồn trong chế độ hoạt động hiện tại
Khi một phần của lưới không được cấp nguồn trong chế độ hoạt động hiện tại, nó được hiển thị bằng màu xanh dương trong sơ đồ đơn tuyến Biết rằng điều kiện trạng thái "đóng" là chung nhất trong các hệ thống thông thường, chỉ điều kiện trạng thái "mở" là được hiển thị trên sơ đồ đơn tuyến
Trang 10Trợ giúp kỹ thuật Trang 10/64
Bảo vệ chọn lọc của các thiết bị bảo vệ hạ thế
Nguyên tắc
Bảo vệ chọn lọc một phần và toàn phần
Nếu đường cong đặc tuyến cắtcủa bảo vệ cuối nguồn cắt đường cong không tác động của bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chọn lọc được coi là một phần và dòng tại đó các đường cong cắt nhau được gọi là dòng bảo vệ chọn lọc hoặc dòng giới hạn bảo vệ chọn lọc
Nếu dòng giới hạn bảo vệ chọn lọc nhỏ hơn dòng ngắn mạch có thể xảy ra trên các mạch được bảo vệ bởi các thiết bị bảo vệ cuối nguồn, bảo vệ chọn lọc được cho là một phần
Nếu dòng giới hạn bảo vệ chọn lọc nhỏ lớn hơn dòng ngắn mạch tối đa có thể xảy ra trên các mạch được bảo vệ bởi các thiết bị bảo vệ cuối nguồn, bảo vệ chọn lọc được cho là toàn phần đối với lắp đặt hiện hữu
Các biện pháp để đạt bảo vệ chọn lọc toàn phần
Nếu đường cong đi qua vùng phát hiện cắt, tức là nhỏ hơn dòng thiết lập tức thời cuối nguồn, các cài đặt trên các thiết bị bảo vệ có thể được điều chỉnh để đạt được bảo vệ chọn lọc Việc sử dụng các thiết bị cắt
có thời gian trễ làm cho điều này dễ dàng hơn
Nếu giới hạn bảo vệ chọn lọc nằm trong vùng bảng, định mức của các thiết bị bảo về đầu nguồn phải được tăng lên Trong trường hợp này, Ecodial giữ nguyên dòng thiết kế mạch Ib làm tham khảo cho các thiết lập nhiệt của thiết bị bảo vệ để tránh định cỡ cáp quá mức cần thiết
Để biết thêm thông tin: Wiki lắp đặt điện
Thiết lập tức thời của thiết bị bảo vệ cuối nguồn
Đường cong không tác động
Trang 11Trợ giúp kỹ thuật Trang 11/64
Kiểm tra các ứng suất nhiệt trong cáp
Ứng suất nhiệt nằm trong giới hạn cho phép nếu:
ngưỡng Isd nhỏ hơn so với các dòng ngắn mạch tối thiểu (IEC 60.364 § 533.3.2)
Nếu không, Ecodial kiểm tra xem:
ứng suất nhiệt (i ² t) trong mỗi dây dẫn (pha, trung tính, PE hoặc PEN) không cắt đường cong t (i) của thiết bị bảo vệ
Cần có biện pháp nếu cáp không được bảo vệ chống lại ứng suất nhiệt
Nếu các điều kiện trên không được đáp ứng, có hai cách để hiệu chỉnh mạch:
lắp đặt một thiết bị bảo vệ có thể điều chỉnh trên đó Isd có thể đặt thấp hơn Ikmin,
tăng bằng tay tiết diện của dây dẫn (s) chưa được bảo vệ đủ bởi các thiết bị bảo vệ dòng
i ² t pha
i ² t trung
tí h
i ² t PE Ikmin
Trang 12Trợ giúp kỹ thuật Trang 12/64
Bảo vệ chọn lọc của các thiết bị bảo vệ dòng rò
Nguyên tắc
Bảo vệ chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ dòng rò được coi là đạt nếu các điều kiện sau đây được đáp ứng:
độ nhạy của thiết bị đầu nguồn lớn hơn gấp đôi độ nhạy của thiết bị cuối nguồn,
thời gian ngắt của thiết bị đầu nguồn dài hơn so với thời gian ngắt các thiết bị cuối nguồn 1,4 lần
Độ nhạy của thiết bị cuối nguồn cũng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
độ nhạy (I ∆ n) x 2 ≤ dòng sự cố (Ief)
Bảo vệ chọn lọc một phần
Khi điều kiện bảo vệ chọn lọc độ nhạy không được đáp ứng, bảo vệ chọn lọc được coi là một phần Tuy nhiên nếu điều kiện bảo vệ chọn lọc thời gian ngắt không được đáp ứng thì không có bảo vệ chọn lọc giữa hai thiết bị bảo vệ dòng rò (ngay cả khi điều kiện bảo vệ chọn lọc độ nhạy được đáp ứng)
Trang 13Trợ giúp kỹ thuật Trang 13/64
Bảo vệ chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ trung thế và hạ thế
Để kiểm tra bảo vệ chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ trung thế và hạ thế, đường cong đặc tuyến cắt phải được so sánh trên cùng một bên của máy biến áp
Trong Ecodial đường cong đặc tuyến cắt của thiết bị bảo vệ trung thế được chuyển thành đường cong điện hạ thế tương đương để phân tích bảo vệ chọn lọc
Tùy theo thiết bị bảo vệ MV là một cầu chì hay rơle, các quy tắc để đảm bảo sự bảo vệ chọn lọc giữa trung thế và hạ thế là khác nhau
Với cầu chì trung thế:
tất cả các phần của đường cong đặc tuyến cắt cầu chì phóng trước khi phát sinh hồ quang trước tối thiểu phải nằm ở phía bên phải của đường cong CB theo hệ số từ 1,35 trở lên (ví dụ như khi
ở vào thời điểm T, đường cong đặc tuyến cắt CB đi qua một điểm tương ứng với 100 A, đường cong đặc tuyến cắt cầu chì tại cùng thời điểm T phải đi qua một điểm tương ứng với 135 A, hoặc lớn hơn, và vv ),
và tất cả các phần của đường cong đặc tuyến cắt cầu chì phải nằm trên trên đường cong CB theo hệ số 2 hoặc hơn (ví dụ như khi ở mức độ dòng I đường cong đặc tuyến cắt CB đi qua một điểm tương ứng với 1,5 giây, thì đường cong đặc tuyến cắt cầu chì ở cùng một mức dòng I phải
đi qua một điểm tương ứng với 3 giây, hoặc hơn, vv.)
Các hệ số 1,35 và 2 dựa trên dung sai sản xuất tối đa tiêu chuẩn cho cầu chì trung thế và cầu dao tự động hạ thế
Đối với rơle trung thế gắn với cầu dao tự động trung thế:
tất cả các phần của đường cong đặc tuyến cắt CB trung thế tối thiểu phải nằm bên phải của đường cong đặc tuyến cắt CB hạ thế theo hệ số 1,35 trở lên (ví dụ như khi ở thời điểm T, đường cong đặc tuyến cắt CB hạ thế đi qua một điểm tương ứng với 100 A, thì đường cong đặc tuyến cắt CB trung thế tại cùng thời điểm T đó phải đi qua một điểm tương ứng với 135 A hoặc hơn, và
vv ),
và tất cả các phần của đường cong đặc tuyến cắt CB trung thế phải nằm trên đường cong đặc tuyến cắt CB hạ thế (thời gian của đường cong đặc tuyến cắt CB hạ thế phải nhỏ hơn hoặc bằng đường cong đặc tuyến cắt CB trung thế trừ 0,3 s)
Các hệ số 1,35 và 0,3 s dựa trên dung sai sản xuất tối đa tiêu chuẩn cho biếndòng trung thế, bảo vệ rơle trung thế và cầu dao tự động hạ thế
Trong trường hợp sử dung cầu chì- dao cắt tải hạ thế, việc phân tách tương tự cho các đường cong đặc tuyến của thiết bị bảo vệ trung thế và cầu chì hạ thế phải được tôn trọng
Để biết thêm thông tin: Wiki lắp đặt điện
Trang 14Trợ giúp kỹ thuật Trang 14/64
Ghép tầng
Thiết lập các tham số mặc định và riêng
Trong tab Tham số dự án, trong khu vực để lựa chọn thiết bị, có thể yêu cầu rằng hệ thống thử thiết lập
ghép tầng cho tất cả thiết bị bảo vệ cuối cùng, tức là những thiết bị ngay đầu nguồn của phụ tải Mạch cuối cùng là nơi có số lượng đầu ra lớn nhất và do đó nối tầng có thể cung cấp những lợi ích lớn nhất Ngoài ra, mỗi thiết bị cầu dao tự động trong quá trình cài đặt có một tham số riêng cho mình, trong số các đặc tính cầu dao tự động, để kích hoạt hoặc dừng hệ thống nỗ lực thiết lập tầng
Một số cấu hình trong lắp đặt điện khiến cho không thể ghép tầng:
cầu dao tự động được chọn cho ghép tầng được cấp nguồn bởi hai mạch song song,
cầu dao tự động được chọn cho ghép tầng và cầu dao tự động đầu nguồn nằm trên các phía đối diện của một biến áp LV / LV
cầu dao tự động cuối nguồn của máy biến
áp MV / LV song song cầu dao tự động nằm trên các phía đối diện của một biến áp LV / LV
Các cấu hình khác trong đó không thử ghép tầng
Khi cầu dao tự động được cấp nguồn bởi cầu dao tự động hoạt động theo các chế độ hoạt động khác nhau, Ecodial không thử tìm một giải pháp ghép tầng
Để biết thêm thông tin: Wiki lắp đặt điện
Không ghép
Không ghép
Không tìm kiếm một giải pháp ghép tầng
Trang 15Trợ giúp kỹ thuật Trang 15/64
Cầu dao tự động và dao cắt có thể kéo ra
Nếu cần một cầu dao tự động hoặc dao cắt có thể kéo ra, Ecodial lựa chọn các thiết bị chỉ có thể tháo ra khỏi khung (phiên bản kéo được hoặc rút được) hoặc một đế (phiên bản plug-in), tức là khả năng kéo ra được không phụ thuộc vào tủ điện mà trong đó chúng được lắp đặt
Nếu khả năng kéo ra được là không cần thiết, Ecodial đề xuất các giải pháp không cần dùng đến các tính năng này
Trong các kết quả, Ecodial chỉ ra liệu từng thiết bị có phiên bản kéo ra được hay không
Ví dụ về các cầu dao tự động kéo ra được
cầu dao tự động Masterpact NT
Drawout (trên khung)
cầu dao tự động Compact NSX Withdrawable (trên khung)
cầu dao tự động Compact NSX Plug-in (trên đế)
Trang 16Trợ giúp kỹ thuật Trang 16/64
Cơ chế điều khiển bằng điện cho cầu dao tự động và dao cắt
Nếu một cầu dao tự động hoặc dao cắt cần cơ chế điều khiển bằng điện, Ecodial chỉ lựa chọn các thiết bị cung cấp tùy chọn này
Nếu tùy chọn này là không cần thiết, Ecodial đề xuất các giải pháp mà không tính đến tùy chọn này Trong các kết quả, Ecodial chỉ ra liệu từng thiết bị có tùy chọn này hay không
Trang 17Trợ giúp kỹ thuật Trang 17/64
Mở dao cắt từ xa
Nếu cần thiết mở từ xa một dao cắt, Ecodial chỉ lựa chọn các thiết bị cung cấp tùy chọn này
Ví dụ chức năng này có thể được sử dụng để sa thải phụ tải
Nếu tùy chọn này không được yêu cầu, Ecodial chỉ lựa chọn chỉ các thiết bị không thể mở được từ xa Trong trường hợp không có một chỉ thị (thông số thiết lập để thành Any), Ecodial đề xuất các giải pháp
mà không tính đến tùy chọn này
Trong mọi trường hợp, Ecodial chỉ ra trong các kết quả liệu từng thiết bị có thể mở được từ xa hay không
Trang 18Trợ giúp kỹ thuật Trang 18/64
Trạng thái ngắt có thể nhìn thấy
Đối với một số ứng dụng nhất định, trạng thái ngắt mạch có thể cần được nhìn thấy vì lý do an toàn Trên một thiết bị cung cấp trạng thái ngắt có thể nhìn thấy, nhân viên vận hành có thể nhìn thấy qua một màn hình trong suốt các tiếp điểm đang thực sự mở Ví dụ, các sản phẩm Interpact INV cung cấp chức năng an toàn kép với trạng thái ngắt có thể nhìn thấy và chỉ thị có tiếp xúc
Nếu dao cắt cần có trạng thái ngắt có thể nhìn thấy, Ecodial chỉ lựa chọn dao cắt có chức năng này Nếu không cần thiết, Ecodial chỉ lựa chọn các thiết bị không cung cấp chức năng này
Trong trường hợp không có một chỉ thị (thông số thiết lập để thành Any), Ecodial đề xuất các giải pháp
mà không tính đến chức năng này
Trong mọi trường hợp, Ecodial chỉ ra trong các kết quả liệu chức năng có sẵn hay không
Trang 19Trợ giúp kỹ thuật Trang 19/64
Phân loại các thiết bị bảo vệ dòng rò
Tiêu chuẩn IEC 60.755 (Yêu cầu chung cho các thiết bị bảo vệ dòng rò) xác định ba loại bảo vệ dòng rò
tùy thuộc vào đặc điểm dòng sự cố
Ngoài ra, Schneider Electric cung cấp các loại thiết bị bảo vệ dòng rò sau đây trong catalogue của mình:
SI (siêu miễn nhiễm) với khả năng bỏ qua những tác động cắt không mong muốn do những hiện tượng nhiễu trong lưới điện
SiE được thiết kế cho các môi trường với điều kiện vận hành khắc nghiệt
Bảng dưới đây trình bày các loại và khả năng loại bỏ như một hàm của các điều kiện bên ngoài và mức
độ nhiễu trong lưới điện
Loại được đề
nghị Nguy cơ tác động cắt không
mong muốn bởi
Nguy cơ không tác động (khi có sự cố)
dòng rò HF (tầng số cao) Dòng sự cố với các
thành phần tạo xung
Dòng sự cố với thành phần DC thuần túy
Nhiệt độ thấp (đến -25 ° C) Khí quyển chứa chất ăn
mòn hoặc bụi bẩn
Trang 20Trợ giúp kỹ thuật Trang 20/64
Loại thiết bị bảo vệ dòng rò
Bảo vệ dòng rò có thể là:
tích hợp trong các thiết bị đóng ngắt,
hoặc được thực hiện bởi một rơle bảo vệ dòng rò riêng biệt kết hợp với cuộn dây xuyến và một voltage release (MN hoặc MX)
Ecodial cho lựa chọn giữa hai khả năng
Nếu không có lựa chọn nào (thông số thiết lập để Any), các giải pháp được đề xuất bao gồm cả các thiết
bị tích hợp và riêng biệt tương thích với các thiết bị ngắt
Ví dụ về bảo vệ dòng rò
Bảo vệ dòng rò tích hợp Rơle dòng rò
riêng
cầu dao tự động Masterpact được trang
bị bộ điều khiển Micrologic 7.0 Cầu dao tự động Vigicompact NSX
cầu dao tự động iC60 với mô-đun add-
on Vigi
Loại rơle M và P Vigirex
Trang 21Trợ giúp kỹ thuật Trang 21/64
Thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy cao
Các tình huống và các ứng dụng trình bày dưới đây đòi hỏi các thiết bị bảo vệ dòng rò rất nhạy, ví dụ như các thiết bị với độ nhạy I n nhỏ hơn hoặc bằng 30 mA
Ví dụ về ứng dụng / tình huống
Bảo vệ bổ sung chống lại tiếp xúc trực tiếp
Để biết thêm thông tin: Wiki lắp đặt điện
Mặt bằng với nguy cơ cháy
Trang 22Trợ giúp kỹ thuật Trang 22/64
Thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy trung bình
Các tình huống và các ứng dụng trình bày dưới đây đòi hỏi các thiết bị bảo vệ dòng rò có độ nhạy trung bình, tức là các thiết bị với độ nhạy I n nhỏ hơn hoặc bằng 300 hoặc 500 mA
Ví dụ về ứng dụng / tình huống IΔn
Bảo vệ chống lại nguy cơ cháy
Cần thiết cho các mặt bằng có nguy cơ cháy
hoặc nguy cơ nổ
≤ 300 mA
Để biết thêm thông tin: Wiki lắp đặt điện
Trang 23Trợ giúp kỹ thuật Trang 23/64
Sụt áp tối đa được phép cho phụ tải
Đề nghị và yêu cầu bởi các tiêu chuẩn
Sụt áp tối đa được phép cho phụ tải thay đổi tùy theo tiêu chuẩn lắp đặt
Dưới đây là các dữ liệu cho tiêu chuẩn IEC 60.364
Loại phụ tải IEC 60.364
Sụt áp tối đa được phép cũng có thể được thiết lập riêng trong thuộc tính cho từng phụ tải
Quy trình hiệu chỉnh nếu sụt áp tích lũy cho phụ tải vượt quá giá trị cho phép
Nếu tính được sụt áp tích lũy vượt mức giá trị tối đa cho phép, Ecodial hiển thị thông báo để báo hiệu lỗi
Để xóa lỗi, làm giảm ngưỡng chịu sụt áp cho các mạch đầu nguồn cấp nguồn cho phụ tải ( Giới hạn sụt
áp của mạch)
Để biết thêm thông tin: Wiki lắp đặt điện
Trang 24Trợ giúp kỹ thuật Trang 24/64
Trong ví dụ dưới đây, sụt áp tính được cho tải
AA7 là 6,06%, tức là lớn hơn giá trị cho phép tối
đa là 6% Ngưỡng chịu sụt áp được đặt bằng
5%
Dưới đây, ngưỡng chịu sụt áp của cáp WD3 đã được giảm xuống còn 3% Do đó Ecodial tăng kích thước của cáp và sụt áp cho phụ tải AA7 giờ
Ngưỡng chịu
u 5%→ 3%
Trang 25Trợ giúp kỹ thuật Trang 25/64
Phương pháp lắp đặt cáp
Nhấp vào lệnh Modify installation method để thay đổi phương pháp lắp đặt
Trong cửa sổ, các thông tin được trình bày trong hai bước sau:
mô tả về tình hình và hệ thống lắp đặt,
định nghĩa của các tham số cho hệ số tạo nhóm bị phụ thuộc vào phương pháp lắp đặt Ecodial trình bày trong vùng kết quả của cửa sổ:
số lượng phương pháp lắp đặt
phương pháp tham khảo được sử dụng,
mô tả đầy đủ phương pháp lắp đặt,
một sơ đồ
Trang 26Trợ giúp kỹ thuật Trang 26/64
Tiết diện tối đa được phép
Tham số này có thể được sử dụng để giới hạn kích thước (tiết diện) của các loại cáp và thanh dẫn Đối với các giá trị vượt quá giới hạn cho phép, dây cáp song song được chạy để tuân thủ với kích thước
lý thuyết cần thiết cho dòng thiết kế của hệ thống dây điện
Trang 27Trợ giúp kỹ thuật Trang 27/64
Xác định kích cỡ cáp theo cài đặt hoặc định mức của cầu dao tự động
Ecodial cung cấp hai khả năng để xác định kích cỡ cáp sử dụng làm dòng tối đa:
Dòng điện cài đặt cho cầu dao tự động: Ir,
Dòng điện định mức của cầu dao tự động, In
Ví dụ như trong một mạch mà dòng thiết kế yêu cầu là 220A, sử dụng một thiết bị Compact NSX250 với thiết bị rơle bảo vệ Mircologic 2.2, xác định kích cỡ cáp có thể được thực hiện có tính đến:
In = 250 A, cáp có kích thước 95 mm ²,
Hoặc Ir = 220 A, cáp có kích thước 70 mm ²
Cáp được định cỡ với thiết lập của cầu dao tự động Ir (220A)Cáp được định cỡ với định mức
của cầu dao tự động Ir (250A)
Trang 28Trợ giúp kỹ thuật Trang 28/64
Số mạch điện đi chung
Khi xác định phương pháp lắp đặt cáp, một hệ số hiệu chỉnh bổ sung cho nhóm các hệ số có sẵn, đặc biệt là số lượng mạch đi chung với mạch điện tính toán
Trong Ecodial tham số này xác định số lượng các mạch khác (trong số các mạch có liên quan), có thể được lắp đặt trong cùng hệ thống lắp đặt tương tự (khay cáp, ống bọc, vv.)
Nếu mạch có liên quan có chứa nhiều dây dẫn trên một pha, hệ số tạo nhóm được Ecodial tự động thiết lập thành giá trị thích hợp
1 cáp 120 mm ² một pha, và được lắp đặt trong
một khay cáp với 2 mạch khác 2 cáp 120 mm ² một pha và được lắp đặt trong một khay cáp với 2 mạch khác
Số mạch đi chung phải đặt bằng 2 Số mạch đi chung phải đặt bằng 2
Sau đó, hệ số nhóm sẽ được Ecodial thiết lập cho
3 mạch (1 mạch tính toán + 2 mạch đi chung) Sau đó, hệ số nhóm sẽ được Ecodial thiết lập cho 4 mạch (2 mạch tính toán + 2 mạch đi chung)
Trang 29Trợ giúp kỹ thuật Trang 29/64
Để biết thêm về các hiệu ứng hài trong dây trung tính Wiki lắp đặt điện
Thiết bị nắn dòng cầu diot một pha với lọc điện dung
Sơ đồ Dạng sóng của dòng điện Phổ hài của dòng điện
Nhiều thiết bị trong hàng loạt các lĩnh vực có kiểu mạch này Chúng là nguyên nhân chính của hài H3
Lĩnh vực Thiết bị
Dân cư TV, dàn hi-fi, video, lò vi sóng, đèn huỳnh quang compact (CFL), vv
Các dịch vụ Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy fax, CFL, vv
Ngành công nghiệp Nguồn điện chế độ chuyển mạch, động cơ biến tốc, CFL
Tác động của bảo vệ trung tính lên kích thước cáp
Bảng 52-D1 và § 523.5.3 của tiêu chuẩn IEC 60.364 tổng kết các quy tắc để bảo vệ trung tính, lựa chọn kích thước cáp và hệ số giảm dòng cho phép trong cáp khi hài H3 xuất hiện
THDi ≤ 15% 15% <THDi ≤ 33% 33% <THDi ≤ 45% THDi> 45%
Hệ số = 0.86
Sphase = Sneutral
Sneutrallà chỉ số quyết định
(1) Nếu Sphase> 16 mm ² Cu hoặc 25 mm ² Alu
Ảnh hưởng đến lựa chọn cầu dao tự động
Với cáp lõi đơn, chỉ được định quá cỡ dây trung tính, với điều kiện cầu dao tự động có khả năng bảo vệ dây trung tính quá cỡ Khi có thể, Ecodial đề xuất một cầu dao tự động được trang bị một rơle bảo vệ 4P3d + OSN phải được các điều kiện sau:
Irneutral ≥ IBneutral,
Irphase ≥ IBphase, tức là Irneutral∙ 0,63 ≥ IBphase
Đối với rơle bảo vệ 4P3d + OSN, tỷ lệ Irphase / Irneutral là không đổi bằng 0,63
Trang 30Trợ giúp kỹ thuật Trang 30/64
Lựa chọn và thay đổi các giải pháp bằng tay
Lệnh Select another product cung cấp hai chức năng riêng biệt:
lựa chọn các giải pháp thay thế được Ecodial xác nhận trong khi tính toán,
Lựa chọn bằng tay một sản phẩm từ catalogue
Lệnh này có sẵn cho các thiết bị được liệt kê dưới đây:
đề xuất trong vùng lựa chọn Vùng kết quả được cập nhật bằng giải pháp mới Khi bấm OK, giải pháp
được xác nhận (khóa), tức là nó sẽ được sử dụng cho các tính toán tương lai
Lựa chọn bằng tay
Một tính toán đã được xác nhận trước đó là không cần thiết để truy cập vào các giải pháp trong
catalogue Nếu một tính toán chưa được xác nhận, cửa sổ lựa chọn tự động mở cửa sổ Toàn bộ
catalogue Nếu tính toán đã được xác nhận, Ecodial mở cửa sổ Lựa chọn đã được tính toán Chọn Entire catalogue để truy cập vào toàn bộ catalogue
Khi một sản phẩm được lựa chọn bằng tay từ catalogue, nó bị "khóa" không được sử dụng trong các tính toán tương lai
Xử lý các giải pháp bị khóa
Khi một giải pháp bị một người dùng khóa (qua một lựa chọn bằng tay hoặc thay thế), Ecodial không tính toán tiếp các thiết bị, nhưng nó kiểm tra xem các giải pháp bị khóa có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật điện Nếu một yêu cầu không được đáp ứng, giải pháp bị khóa không qua được kiểm tra, việc tính toán được dừng lại và một thông báo lỗi được đưa ra Để giải quyết vấn đề này, cần mở khóa giải pháp và thực hiện lại tính toán
Trang 31Trợ giúp kỹ thuật Trang 31/64
Hệ số hiệu chỉnh định mức cho các hệ thống dây dẫn
Hệ số này được áp dụng bổ sung cho các hệ số khác đối với phương pháp lắp đặt
Bảng dưới đây cung cấp ví dụ về các giá trị tiêu biểu cần được áp dụng khi có những điều kiện bên ngoài nhất định
Điều kiện bên ngoài Giá trị hệ số
Mặt bằng với nguy cơ nổ 0.85
Tiếp xúc đáng kể với bức xạ mặt
Trang 32Trợ giúp kỹ thuật Trang 32/64
Loại bỏ yêu cầu bảo vệ quá tải cho các mạch an toàn
Vì lý do an toàn, một ứng dụng có thể cần phải tiếp tục hoạt động ngay cả trong điều kiện có sự cố, trong trường hợp này, bảo vệ quá tải nên bị loại bỏ
Chức năng loại bỏ là cần thiết đặc biệt là cho các động cơ sử dụng để hút khói từ các tòa nhà công cộng Ecodial có chức năng loại bỏ bảo vệ nhiệt cho các cầu dao tự động cấp nguồn cho tải
Trong trường hợp này, Ecodial đề xuất hai loại cầu dao tự động:
cầu dao tự động không có bảo vệ nhiệt và được trang bị một rơle bảo vệ loại MA,
cầu dao tự động được trang bị một bộ điều khiển cho phép loại bỏ bảo vệ nhiệt (ví dụ Micrologic
5 hoặc tương đương)
Trong trường hợp này, Ecodial định cỡ cầu dao tự động và cáp để chấp nhận dòng lớn hơn dòng thiết kế của mạch 1,5 lần