1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, chương VII và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)

94 183 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:………GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC - Học sinh nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân.. 1Vai trò của số thập phân-Số thập phân đóng

Trang 1

Ngày dạy:……… Ngày soạn:………

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC

- Học sinh nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân

-So sánh được hai số thập phân

-Sử dụng đúng số thập phân trong một số tình huống thực tiễn

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

-Năng lực tự học tự chủ:

+ HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp

+ Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động, tự đặt mục tiêuhọc tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

+ Lập và thực hiện kế hoạch học tập, thực hiện các cách học, hình thành cách ghi nhớcủa bản thân, phân tích cách ghi nhớ

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Học sinh phát hiện được vấn đề, phân tích được các tình huống trong học tập, pháthiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

+ Đề xuất và lựa chọn được giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp củagiải pháp thực hiện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thốngnhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

− Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận

các nội dung, ý tưởng liên quan đến toán học

Trang 2

* Năng lực đặc thù:

Năng lực tư duy và lập luận toán học

− Thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá,

khái quát hoá, tương tự; quy nạp, diễn dịch

− Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.

− Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán

học

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: + thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

+ Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng cái tốt thôngqua các hoạt động học tập

- Trách nhiệm:+ Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

+ Có trách nhiệm với những việc mình làm và trách nhiệm với công việc chung tronghoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, bảng nhóm Ôn lại cách chia số tự nhiên cho 10; 100; 1000;… Và

cách viết một phân số thập phân dương dưới dạng phân số đã học ở tiểu học, xem lạikhái niệm số đối của một phân số và so sánh hai số nguyên

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế học tập, gợi động cơ tìm hiểu về số thập phân cho học sinh

b) Nội dung:

- Đọc nội dung các bản tin đầu chương và bản tin hình 7.1a; hình 7.1b

-nắm sơ lược về nội dung cần học trong chương VI

Trang 3

- Cá nhân học sinh đọc đoạn tin đầu

chương và đọc đoạn tin hình 7.1a; 7.1b

sgk/28

-H: Qua các đoạn tin ngoài các số tự

nhiên còn thấy xuất hiện những dạng số

nào mà em đã được học?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh đọc thông tin trong SGK

- Đ: trong các đoạn tin ngoài số nguyên

còn xuất hiện số thập phân, phần trăm

* Báo cáo, thảo luận

-Học sinh đọc các đoạn tin

-GV giới thiệu qua các đoạn tin ta thấy số

thập phân đóng một vai trò hết sức quan

trọng trong đời sống thực tiễn và trong

toán học

- GV giới thiệu cấu tạo của chương VII số

thập phân

* Kết luận, nhận định

- GV nêu vị trí vai trò và cấu tạo của

chương VII – số thập phân

1)Vai trò của số thập phân-Số thập phân đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong đời sống thực tiễn vàtrong toán học

2)Cấu tạo chương VII – Số thập phânGồm 4 bài học, các tiết luyện tập chung

và ôn tập chương thực hiện trong 11 tiết

cụ thể gồm:

Bài 28 Số thập phân : 1 tiếtbài 29 Tính toán với số thập phân: 4 tiếtBài 30 Làm tròn và ước lượng:1 tiếtLuyện tập chung: 2 tiết

Bài tập cuối chương VII: 1 tiết

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Phân số thập phân và số thập phân (17 phút)

a) Mục tiêu:

Trang 4

- Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số thập phân và số thập phân đã học ở tiểu học.

- Ôn lại cách tìm số đối của một phân số đã học ở chương VI

- Nhận biết được, tìm được phân số thập phân và số thập phân âm, số đối của số thậpphân

H2: Từ phân số thập phân viết về số thập

phân như thế nào? Lấy thêm một vài ví

dụ khác ví dụ trong sgk

H3: Nhắc lại hai phân số đối của nhau?

cách tìm số đối của phân số đã học ở

chương VI Áp dụng làm HĐ2 sgk/29

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Cá nhân học sinh hoạt động thực hiện

trả lời các câu hỏi của GV

1.Phân số thập phân và số thập phân a) Nhắc lại kiến thức.

10  ;

340,34

100  ;

25

0,025

1000HĐ2:

Số đối của phân số thập phân

17

10 là

1710

Số đối của phân số thập phân

34

100 là

Trang 5

Đ1:Phân số thập phân là phân số có mẫu

là 10; 100;1000;…

Đ2: Cách viết phân số thập phân về số

thập phân: xét xem ở mẫu có bao nhiêu

chữ số 0 thì trên tử lùi từ bên phải sang

bên trái bấy nhiêu chữ số và thêm dấu

phảy vào bên trái chữ số đó (trường hợp

không đủ các chữ số ta thì thêm số 0 vào

bên trái cho đến khi đủ các chữ số thì thôi

- HS giải chi tiết luyện tập 1 vào vở

* Báo cáo, thảo luận

- Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi của

giáo viên và áp dụng làm các HĐ1, HĐ2

- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

câu trả lời của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV cho học sinh nhắc lại về phân số

thập phân, cách viết từ phân số thập phân

thành số thập phân

- Hai phân số đối của nhau và cách tìm

hai phân số đối của nhau

34100

Số đối của phân số thập phân

25

1000 là25

1000

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- Cá nhân học sinh đọc nội dung phần số

thập phân âm nắm được phân số thập

phân âm, số thập phân âm, số thập phân

Trang 6

H1: áp dụng tìm thêm các ví dụ về phân

số thập phân âm, số thập phân âm, số

thập phân dương, số thập phân?

H2: Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa số

thập phân và phân số thập phân?

H3: Nêu cấu tạo của số thập phân?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh đọc nội dung phần số thập

phân

- Đ1: lấy các ví dụ về phân số thập phân

âm, số thập phân âm, số thập phân dương,

khác ví dụ trong sgk

-Đ2: Học sinh nêu nhận xét 1

-Đ3: Học sinh nêu nhận xét 2

* Báo cáo, thảo luận

- Mỗi câu hỏi giáo viên gọi một học sinh

trả lời

- Các học sinh còn lại theo dõi và nhận

xét câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức về phân số thập phân

âm, số thập phân âm, số thập phân dương,

35

0,0351000

và gọi 0,15 ; 0,29 ;0,035

 là các số thập phân âm Đọc lầnlượt là “âm không phảy mười lăm”;

“âm không phảy hai chín”; “âm không phảy không ba lăm”

 Các số thập phân 0,15;0,29;0,035 gọi

là số thập phân dương, đôi khi còn được viết 0,15; 0,29; 0,035  

 Các số thập phân dương và các số thập phân âm gọi chung là số thạp phân

 Các số 0,15 và 0,15 là hai số đối nhau

c) Nhận xét

 Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại

 Mỗi số thập phân gồm phần số nguyên viết bên trái dấu “,” và phần thập phân viết bên phải dấu “,”

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- Cá nhân học sinh hoạt động trả lời câu

hỏi và áp dụng làm làm hai bài tập phần

Trang 7

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi cá nhân học sinh đứng tại chỗ

trả lời câu hỏi

- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 1

luyện tập

- GV gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời

bài 2 luyện tập

- Các học sinhh còn lại theo dõi, nhận xét

câu trả lời và bài làm của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chốt phương án trả lời đúng

- GV cho học nhắc lại cách chuyển từ

phân số thập phân sang số thập phân và

ngược lại

và nhắc lại về cách tìm số đối của số thập

phân cho trước

- Số đối của 29,96; 14,26; 7,5; 3,4 lần lượt

;

79810

dưới dạng số thập phân là:

5

0,0051000



;798

79,810

0,005

 có số đối là 0,00579,8

 có số đối là 79,82) viết các số thập phân xuất hiện trong bảng tin 7.1b dưới dạng phân số thập phân

Bài giảiCác số thập phân xuất hiện trong đoạn tinhình 7.1b là: 4,2;  2,4

ta có

424,2

10

;

242,4

10

Hoạt động 2.2: So sánh hai số thập phân (16 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh biết được cách so sánh hai số thập phân dương

-Học sinh nắm được mọi số thập phân âm nhỏ hơn số 0 và nhỏ hơn số thập phân

Trang 8

-Học sinh nắm được để so sánh hai số thập phân âm ta so sánh hai số đối của chúng: sốnào có số đối lón hơn số đó lớn hơn

b) Nội dung:

- Học sinh nhớ lại cách so sánh hai số thập phân đã học ở tiểu học

- Thực hiện phần đọc hiểu nắm được nội dung áp dụng so sánh được các số thập phânsau:

- Nêu được cách so sánh hai số thập phân dương, so sánh hai số nguyên

- Nêu được cách so sánh hai số thập phân trái dấu

-Nêu được cách so sánh hai số thập phân âm

-H1: Cá nhân hoạt động nhắc lại cách so

sánh hai số thập phân đã học ở tiểu học

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- Học sinh nêu quy tắc so sánh hai số thập

phân đã học ở tiểu học

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu

hỏi

2 So sánh hai số thập phân a) so sánh hai số thập phân dương

Nếu hai số thập phân có phần nguyênkhác nhau, số nào có phần nguyên lớnhơn số đó lớn hơn

Nếu hai số thập phân có phần nguyênbằng nhau thì so sánh các hàng của phầnthập phân lần lượt từ trái qua phải sốnào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơnthì số đó lớn hơn

Trang 9

- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chốt lại kiến thức và cho một vài

học sinh nhắc lại cách so sánh hai số

- H3: Cá nhân hoạt động tìm hiểu phần

đọc hiểu nêu lại cách so sánh hai số thập

phân trái dấu, so sánh hai số thập phân

- Đ1: Mọi số nguyên âm nhỏ hơn số 0,

nhỏ hơn số nguyên dương

-Đ2: So sánh hai số nguyên âm bằng cách

so sánh hai số đối của chúng

b) 78,1  3,021 vì 78,1 là số thập phân

âm, 3,021 là số thập phân dươngc) 23,178  23,9 vì 23,178 23,9

Trang 10

- Đ4: So sánh các số cụ thể vào vở

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi lần lượt học sinhh trả lời các câu

hỏi

- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm

vụ của học sinh

- GV chuẩn hóa lại cách so sánh hai số

thập phân và cho một vài học sinh nhắc

được công việc gì?

- Cặp đôi đổi bài kiểm tra chéo kết quả

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- Cá nhân học sinh hoạt động làm luyện

tập 2 vào vở theo hướng dẫn của giáo

Trang 11

- Cá nhân học sinh đứng tại chỗ trả lời

các câu hỏi của giáo viên

- Một học sinh lên bảng àm bài luyện tập

-Các học sinh khác theo dõi nhận xét câu

trả lời và bài làm của bạn

- Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học làm được:

+ Viết được các phân số thập phân dưới dạng số thập phân

+ Tìm được số đối của các số thập phân

+So sánh được các số thập phân

- Cá nhân hoạt động làm bài 7.1 sgk/30

-H1: Nêu cách viết phân số thập phân

;125

100

;

891000

 dưới dạng số thập phân tađược:

Trang 12

thập phân của số thập phân.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- Cá nhân học sinh làm bài tập vào vở

-Đ1: Cách viết phân số thập phân dưới

dạng số thập phân: Xét xem dưới mẫu

phân số thập phân có bao nhiêu chữ số 0

thì ta lùi từ phải sang trái ở trên tử bấy

nhiêu chữ số và thêm dấu phảy vào bên

trái chữ số đó,trường hợp trên tử không

đủ các chữ số ta thêm 0 vào đằng trước

của tử cho đến khi đủ chữ số

-Đ2: Nhận xét số chữ số 0 ở mẫu của

phân số thập phân đúng bằng số chữ số

phần thập phân của số thập phân

* Báo cáo, thảo luận

- Cá nhân học sinh đứng tại chỗ nêu cách

viết phân số thập phân dưới dạng số thập

phân

- Đại diện một học sinh lên bảng làm

phần a, một học sinh làm phần b

-Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

câu trả lời vàbài làm của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét mức độ hoàn thành bài của

học sinh

- GV chuẩn hóa và chốt phương án đúng

- GV cho học sinh nêu lại nhận xét về

mối quan hệ giữa phân số thập phân và số

thập phân

212,1

10 35

3,510



125

1,25100



89

0,0891000

Trang 13

đối của hai số thập phân.

-H1: Hai số thập phân đối nhau có phần

dấu đối nhau còn phần số giống nhau

-H2: Tìm số đối của các số 1,2 ; 4,15 ;

19,2

* Báo cáo, thảo luận.

- Cá nhân học sinh đứng tại chỗ trả lời

-Các học sinh khác theo dõi nhận xét bài

làm của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét bài làm của học sinh và

mức độ hoàn thành bài của học sinh

- GV cho học sinh nhắc lại cách tìm số

đối của số thập phân

Số đối của số 1,2 là 1,24,15 có số đối là 4,1519,2 và 19,2 là hai số đối nhau

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện học sinh lên bảng làm bài mỗi

Trang 14

-Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

* Kết luận, nhận định

-GV nhận xét bài làm, và nhận xét mức

độ hoàn thành bài của học sinh

- GV cho học sinh nhắc lại cách so sánh

- Nhiệt độ tại PhaĐin lúc 6 giờ ngày 25-1-2016 là 4,2

Nhiệt độ tại tại PhaĐin lúc 19 giờ ngày 24-1-2016 là 2,4

Vì 4,2 2,4 nên 4,2  2,4

Vậy tại PhaĐin lúc 6 giờ ngày 25-1-2016 là 4,2 nhiệt độ xuống thấp hơn lúc 19 giờngày 24-1-2016

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ 1: Cá nhân hoạt động làm tại lớp phần vận dụng sgk/30

-GV hỗ trợ:Giải đáp thắc mắc của học sinh để học sinh hiểu rõ hơn nhiẹm vụ cần làm

Giao nhiệm vụ 2: Cá nhân hoạt động ở nhà

- Xem lại các nội dung đã học trong bài

- Nắm chắc và vận dụng tốt cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân vàngược lại

- Học thuộc cách tìm số đối của số thập phân, cách so sánh số thập phân và vận dụngđược vào giải các bài tập cụ thể

Áp dụng làm các các bài tập 7.4 sgk/30; 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.6 ; 7.7 sbt/24;25

Trang 15

-Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập lại các phép tính với số thập phân đã học ở tiểu học

Chuẩn bị trước nội dung bài 29 tính toán với số thập phân sgk/31

Tiết theo KHBD:

BÀI 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN

Thời gian thực hiện: (4 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được cách quy các phép toán với số thập phân bất kỳ về số thập phân dương

- Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán

- Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

Trang 16

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, đọc, viết được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia

số thập phân

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thậpphân Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong các bài toán tính viết, tính nhanh,tính nhẩm một cách hợp lí

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

Trang 17

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi

bài toán mở đầu

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Đọc nội dung bài toán, suy nghĩ, thảo

luận tìm cách giải quyết bài toán

- GV hướng dẫn: Để tính độ cao mới của

tàu ta cần thực hiện phép tính gì?

* Báo cáo, thảo luận

- GV chọn hai nhóm hoàn thành nhiệm vụ

nhanh nhất, gọi đại diện nhóm trả lời

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua bài

toán trên ta thấy trong thực tế không chỉ

thực hiện các phép toán với số nguyên mà

- Bài toán mở đầu: Một tàu thăm dò đáybiển đang ở độ cao 0,32

km (so vớimực nước biển) Tính độ cao mới của tàu(so với mực nước biển) sau khi tàu nổilên thêm 0,11

km

- Trả lời:

Độ cao mới của tàu là 0,32 0,11 (km)

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Nội dung

có những trường hợp cần thiết tính toán

với số thập phân Vậy đó là những phép

toán nào và quy tắc thực hiện các phép

toán đó ra sao? Đó chính là nội dung

trong bài học ngày hôm nay: Bài 29 Tính

toán với số thập phân

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (20 phút)

Trang 19

HĐ2: Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về cộng hay trừ hai số thập phândương tương tự như với số nguyên:

* Báo cáo, thảo luận 1

- Gv yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày kết

b)

11,3250,1511,175

* GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ2: Thực hiện các phép tính sau bằng

Trang 20

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Yêu cầu HS thực hiện HĐ2

- GV gợi mở, hướng dẫn: nhắc lại quy tắc

cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu,

quy tắc trừ hai số nguyên

Ý a: cộng hai số cùng dấu âm

Ý b: Cộng hai số khác dấu

Ý c: trừ hai số

* Báo cáo, thảo luận 2

- Gv yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày kết

quả

- HS quan sát, nhận xét lần lượt bài giải

của từng bạn

- GV chính xác hóa kết quả của HĐ2

- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc cộng

hai số thập phân âm, cộng hai số thập

phân khác dấu, trừ hai số thập phân

- HS phát biểu Các HS khác theo dõi các

2,1 1,4

0,7c) 3,2 5,7

 a b b a 

nếu 0 a b  ;

 a b a b 

nếu a b 0  . + Phép trừ hai số thập phân được đưa vềphép cộng với số đối:

Trang 21

Hoạt động của GV và HS Nội dung

nhau rồi đặt dấu '' '' trước kết quả

+ Cộng hai số thập phân khác dấu:

- Hai số thập phân đối nhau thì có tổngbằng 0

- Muốn cộng hai số thập phân khác dấu(không đối nhau) ta tìm hiệu hai phần sốthập phân dương của chúng (số lớn trừ sốnhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của

số có phần thập phân dương lớn hơn

- Muốn trừ hai số thập phân a cho số thậpphân b, ta cộng a với số đối của b

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- Yêu cầu HS nhận diện phép toán, sử

dụng quy tắc để thực hiện ví dụ 1

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS trả lời câu hỏi của giáo viên

- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 3

- Gv yêu cầu HS theo dõi GV hướng dẫn

Trang 22

cộng hai số thập phân khác dấu, ý b sử

dụng quy tắc trừ hai số thập phân

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét lần lượt bài giải

Trang 23

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét bài giải của bạn

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả của bài toán

mở đầu

* Vận dụng 1:

1 Giải bài toán mở đầu

Độ cao mới của tàu là:

0,32 0,11 0,21

(km)

* GV giao nhiệm vụ 2

- Yêu cầu HS giải bài 2: Nhiệt độ trung

bình năm của Bắc Cực là 3,4 Co , ở Nam

Cực là 49,3 Co Cho biết nhiệt độ trung

bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét bài giải của bạn

Trang 25

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 3 HS lên bảng trình bày bài giải

và nêu quy tắc cộng, rừ số thập phân

- HS cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (20 phút)

Hoạt động 2.1: Phép nhân số thập phân

Trang 26

HĐ4: Thực hiện phép nhân sau bằng cách quy về phép nhân hai số thập phân dương

tương tự như với số nguyên:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân

- GV hướng dẫn HS đặt phép nhân theo

cột dọc

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng đặt phép nhân

Trang 27

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Yêu cầu HS thực hiện HĐ4

a) 12,5 1,2

b) 12,5 1,2  

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân

- GV hướng dẫn: Nhắc lại quy tắc nhân

hai số nguyên

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét lần lượt bài giải

của từng bạn

- GV nhận xét, chính xác hóa kết quả của

HĐ4

- GV yêu cầu khái quát HĐ3, HĐ4 và

phát biểu quy tắc nhân hai số thập phân

* Quy tắc: SGK/32

+ Muốn nhân hai số thập phân cùng dấu

ta nhân phần số thập phân dương củachúng với nhau

+ Muốn nhân hai số thập phân khác dấu

ta nhân phần số thập phân dương củachúng với nhau rồi đặt dấu '' '' trước kếtquả nhận được

* Chú ý:

- Tích hai số cùng dấu là một số dương

- Tích hai số khác dấu là một số âm

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- Yêu cầu HS tìm hiểu Ví dụ 2

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu HS theo dõi GV hướng dẫn

Ví dụ 2: SGK/32

4,125 2,14  

4,125.2,14

8,8275

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Nội dung

dụng: Phép nhân hai số khác dấu, cùng dấu

* Báo cáo, thảo luận

Trang 29

- Gv yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài giải.

- HS quan sát, nhận xét lần lượt bài giải

- GV gợi ý: Chiếc xe máy đó đi 100 km

thì hết bao nhiêu lít xăng? Hết bao nhiêu

tiền xăng?

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét bài giải của bạn

Trang 30

Hoạt động của GV và HS Nội dung

của bài toán

Trang 31

Hoạt động của GV và HS Nội dung

hai số thập phân

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 3 HS lên bảng trình bày bài giải

và nêu quy tắc cộng, rừ số thập phân

- HS cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét bài giải, câu trả lời của HS

3,25.0,21 0,6825

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (25 phút)

Hoạt động 2.1: Phép chia số thập phân

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Báo cáo, thảo luận 1

- Gv yêu cầu HS lên bảng tính

- HS còn lại làm vào vở nháp, theo dõi,

quan sát, nhận xét bài giải của bạn

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân

- GV hướng dẫn: nhắc lại quy tắc chia hai

số nguyên

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét lần lượt bài giải

Trang 33

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV nhận xét, chính xác hóa kết quả của

- GV nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời

+ Muốn chia hai số thập phân khác dấu tachia phần số thập phân dương của chúngvới nhau rồi đặt dấu '' ''  trước kết quảnhận được

? Thương của hai số là số dương khi

chúng cùng dấu, là số âm khi chúng khácdấu

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- Yêu cầu HS tìm hiểu Ví dụ 3

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 3

- Gv yêu cầu HS theo dõi GV hướng dẫn

thực hiện và trình bày Ví dụ 3

- HS quan sát, ghi chép bài vào vở

* Kết luận, nhận định 3

- GV khẳng định lại các quy tắc, lưu ý

trong khi thực hiện Ví dụ 3

Trang 34

* Báo cáo, thảo luận

- Gv yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài

Trang 35

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải

- HS quan sát, nhận xét bài giải của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chính xác hóa kết quả của

bài toán

* Vận dụng 3:

Sau khi chủ nợ trả được một nửa khoản

nợ thì số dư tài khoản là:

Trang 36

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 2 nhóm HS phát biểu đáp án của

nhóm mình

- HS cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- Dẫn dắt vào bài mới: Phép cộng và phép

nhân cũng có các tính chất giao hoán, kết

hợp, phân phối như phép cộng và phép

nhân số nguyên và phân số Vận dụng các

tính chất này và quy tắc dấu ngoặc, ta có

thể tính giá trị biểu thức một cách hợp lí

Đó cũng chính là nội dung bài học ngày

hôm nay Chúng ta cùng tìm hiểu nhé

2,5.(1,34 31,6)2,5.32,94 82,35

2,5.1,34 2,5.31,6 3,35 79 82,35Vậy 2,5.(1,34 31,6) 2,5.1,34 2,5.31,6  

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (15 phút)

Hoạt động 2.1: Tính giá trị biểu thức với số thập phân

Trang 38

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân

- GV hướng dẫn:

Ý a: sử dụng tính chất kết hợp

Ý b: thực hiện theo thứ tự giống với thứ

tự thực hiện các phép tính với số nguyên,

tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,

nhân chia trước, cộng trừ sau Chú ý phép

tính 2,6 2,6.3 có thể sử dụng tính chất

phân phối

* Báo cáo, thảo luận 1

- Gv yêu cầu HS lên bảng tính ý a

- HS còn lại làm vào vở nháp, theo dõi,

quan sát, nhận xét bài giải của bạn

- Yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 5:

Tính giá trị của biểu thức:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân

- GV hướng dẫn: thay x 1,2 vào biểu

GiảiThay x 1,2 vào biểu thức, ta được:

Trang 39

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài giải

- HS làm vào vở nháp, quan sát, nhận xét

bài giải của bạn

- GV yêu cầu HS phát biểu thứ tự thực

hiện phép tính khi tính giá trị biểu thức

Trang 40

- Thực hiện nhiệm vụ GV yêu cầu theo cá

nhân

- Gv hướng dẫn: Thực hiện theo thứ tự

trong ngoặc tròn, ngoặc vuông, nhân và

chia, trừ

* Báo cáo, thảo luận

- Gv yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài

- GV hướng dẫn: Tính độ dài tàu lặn được

sau 10 phút sau đó tính độ cao của tàu

* Vận dụng 4:

Sau 10 phút tàu lặn sâu được:

10 0,021 0,21 (km)

Độ cao xác định vị trí tàu sau 10 phút kể

từ khi tàu bắt đầu lặn là:

0,21 0,21 0,42

(km)

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (20 phút) - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (20 phút) (Trang 25)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (25 phút) - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (25 phút) (Trang 31)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (15 phút) - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (15 phút) (Trang 36)
Bảng làm bài, báo cáo kết quả. - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
Bảng l àm bài, báo cáo kết quả (Trang 58)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 64)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (không thực hiện) - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (không thực hiện) (Trang 74)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án toán 6,  chương VII  và ôn tập giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 7)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w