1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)

79 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Toán 6, Phần Hình Học Chương IV Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được các công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác để giảimột số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, nă

Trang 1

Ngày dạy: Ngày soạn:

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT

NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

BÀI 20: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Hiểu được cách tính chu vi và diện tích của một số tứ giác

- Phát biểu được công thức tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật,hình thang

- Phát biểu được công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi

- Xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành từ công thức tính diệntích hình chữ nhật

- Xây dựng được công thức tính diện tích hình thoi từ công thức tính diện tíchhình chữ nhật

- Vận dụng được các công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác để giảimột số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà

và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết

hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: nêu được cách tính chu vi, diện tích của một số tứgiác đã học, viết được các công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đãhọc Tự tin khi trình bày, diễn đạt, thảo luận

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:

+ Sử dụng được thước thẳng, kéo cắt, để vẽ và cắt ghép hình bình hành, hình thoithành hình chữ nhật

+ Sử dụng thước thẳng vẽ hình bình hành, hình thoi, đo và so sánh các đườngchéo của hình thoi với chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật Từ đó so sánh đượcdiện tích hình thoi ban đầu với diện tích hình chữ nhật

Trang 2

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, nănglực mô hình hóa toán học:

+ Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,

để xây dựng được các công thức tính diện tích hình thoi, hình bình hành

+ Vận dụng, phối hợp được các công thức để tính chu vi, diện tích của một số tứgiác đã học và giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơngiản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, kéo cắt, máy

chiếu, các hình bình hành, hình thoi ABCD bằng giấy bìa màu kẻ ô vuông và

băng dính 2 mặt phiếu bài tập (bài tập bổ sung: bài toán thực tế gắn lền với tínhchu vi và diện tích ở địa phương)

2 Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, giấy kẻ ô vuông, kéo thủ công.

III Tiến trình dạy học

- GV nêu yêu cầu: Cô muốn xây dựng một

ngôi nhà và khuôn viên ngoài ngôi nhà

như trên Em hãy quan sát các hình ảnh

trên màn chiếu và cho biết muốn tính được

Trang 3

(cá nhân).

* Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi hình ảnh GV yêu cầu khoảng 2 HS

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Trong nông

nghiệp, xây dựng, người ta có thể cần sử

dụng kiến thức về chu vi, diện tích các

hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình

thang cân để tính toán vật liệu trong các

công việc như căng lưới che nắng cho rau,

làm hàng rào bao quanh khu vườn, hay

lát nền nhà, sơn tường, tạo khung thép,

Bài này sẽ giúp các em tìm hiểu cách vận

dụng công thức tính chu vi, diện tích của

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang (28phút)

- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 90

- Nêu lại được công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hìnhthang

- Giải thích được kí hiệu trong công thức

Trang 4

- Thực hiện nội dung ví dụ 1, ví dụ 2 trong SGK trang 90.

- Làm được các dạng bài tập ở phần luyện tập 1: Bài 1, Bài 3 (SGK trang 91)

- Làm được bài tập ở phần thử thách nhỏ (SGK trang 91)

c) Sản phẩm:

- Kết quả thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 90

- Nêu lại được công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hìnhthang đã học ở tiểu học

- Giải thích được kí hiệu trong công thức: C là chu vi, S là diện tích của hình,a,b,c,d là độ dài các cạnh, h là đường cao

- Phân tích đề bài và nêu được cách tính dựa vào công thức tính chu vi và diệntích hình chữ nhật

- Lời giải ví dụ 1, ví dụ 2; bài tập phần luyện tập; bài tập thử thách nhỏ

- Khắc sâu công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, cách trình bài bàigiải

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhớ lại

kiến thức đã học ở Tiểu học và kết hợp với

nội dung sách giáo khoa trang 90 nhắc lại

công thức tính chu vi và diện tích các hình

vuông, hình chữ nhật, hình thang theo hai

hình thức: phát biểu bằng lời và viết công

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 3 HS phát biểu, 3 HS lên bảng

viết các công thức và trả lời các câu hỏi

phản biện

- HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

và nêu câu hỏi phản biện

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa kết quả của hoạt động

I Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.

1 Nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.

* Công thức tính.

Trang 5

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động

của cá nhân học sinh, mức độ đạt được của

sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của

HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV nêu ví dụ 1 SGK trang 90, hướng dẫn

học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích đề bài

Yêu cầu HS lắng nghe, kết hợp đọc hướng

dẫn trong SGK để nêu cách tính

- Nêu được cách tính: Muốn tính được số

tiền mua đèn thì phải tính được chiều dài

của dây đèn, cũng chính là chu vi biển

quảng cáo hình chữ nhật

- Thực hiện ví dụ vào vở

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS tìm hiểu, phân tích đề bài, đọc thêm

hướng dẫn trong SGK và nêu cách tính chu

vi biển quảng cáo hình chữ nhật từ đó tính

số tiền mua đèn và thực hiện vào vở

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát, hỗ trợ

HS thực hiện tìm hiểu đề bài và nêu cách

tính

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV gọi đại diện 1-2 học sinh nêu cách

tính

- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra lại

bài làm của mình trong vở cá nhân

- Giáo viên chiếu bài làm trong vở của 1-2

Trang 6

hình chữ nhật.

- GV cung cấp cách trình bày cho học sinh

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV nêu ví dụ 2 SGK trang 90, hướng dẫn

học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích đề bài

Yêu cầu HS lắng nghe, kết hợp đọc hướng

dẫn trong SGK để nêu cách tính

- Nêu được cách tính: Muốn tính được số

viên gạch cần dùng thì phải tính được diện

tích của cả căn phòng và diện tích của mỗi

viên gạch

- Thực hiện ví dụ vào vở

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS tìm hiểu, phân tích đề bài, đọc thêm

hướng dẫn trong SGK, nêu cách tính và

thực hiện vào vở

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát, hỗ trợ

HS thực hiện tìm hiểu đề bài va nêu cách

tính

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV gọi đại diện 1-2 học sinh nêu cách

tính

- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra lại

bài làm của mình trong vở cá nhân

- Giáo viên chiếu bài làm trong vở của 1-2

sử dụng là gạch hình vuông có cạnhdài 40 cm Hỏi bác Khôi phải sử dụngbao nhiêu viên gạch (coi mạch vữakhông đáng kể)?

Giải:

Diện tích nền của căn phòng hình chữnhật là:

6.8 48 (m2 )Diện tích của một viên gạch hìnhvuông cạnh 40 cm là:

nhật để làm bài tập trên vào vở

* Báo cáo, thảo luận 4:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết trình bày

3 Luyện tập 1:

- Bài tập 1:

Lời giảiChu vi khung thép hình chữ nhật là:

2.(35 30) 130 (cm) =1,3 (m)  

Số khung thép làm được là:

260 :1,3 200 (khung)

Trang 7

- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.

* Kết luận, nhận định 4:

- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức

độ hoàn thành của HS

- Giáo viên giải thích cho học sinh về tác

dụng của khung thép trong việc làm đai của

bài tập trên vào vở

* Báo cáo, thảo luận 5:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết trình bày

- HS quan sát, nhận xét, chữa bài

* Kết luận, nhận định 5:

- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức

độ hoàn thành của HS

- HS có thể làm theo hai cách để tìm diện

tích của thửa ruộng

- Bài tập 3:

Lời giảiDiện tích thửa ruộng là:

21

- Em hãy cho biết làm thế nào để biết được

phần còn lại của móc treo là bao nhiêu

* Báo cáo, thảo luận 6:

- GV yêu cầu 1-2 HS nêu cách làm

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định 6:

4 Thử thách nhỏ

Lời giảiChu vi phần hình thang cân là:

15 25 7.2 54 (cm)  Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:

60 54 6 (cm) 

Trang 8

- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức

độ hoàn thành của HS

Hoạt động 2.2: Công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi (11 phút)

a) Mục tiêu:

- HS viết được các công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi

- HS áp dụng được công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi vào làm bàitập mức độ đơn giản Làm được bài toán thực tế kết hợp chu vi và tiền làm khungthép cho ô thoáng

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 2 trong SGK trang 92

- Nêu lại được công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi

- Giải thích được kí hiệu trong công thức

- Thực hiện nội dung ví dụ 3, ví dụ 4 trong SGK trang 92

c) Sản phẩm:

- Kết quả thực hiện hoạt động 2 trong SGK trang 92

- Nêu lại được công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi đã học ở tiểu học

- Giải thích được kí hiệu trong công thức: C là chu vi, a,b,m là độ dài các cạnh

- Phân tích đề bài và nêu được cách tính dựa vào công thức tính chu vi hình bìnhhành, hình thoi

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhớ lại kiến

thức đã học ở Tiểu học và kết hợp với nội

dung sách giáo khoa trang 92 nhắc lại công

thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi

đã học ở tiểu học theo hai hình thức: phát

biểu bằng lời và viết công thức

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 2 – 3 HS phát biểu, 1 HS lên

II Chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi.

1 Nhắc lại công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi.

* Công thức tính.

Hình bình hành

C = 2(a + b)

Trang 9

bảng viết các công thức và trả lời các câu

hỏi phản biện

- HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

và nêu câu hỏi phản biện

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa kết quả của hoạt động

1

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động

của cá nhân học sinh, mức độ đạt được của

sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của

- GV nêu ví dụ 3 SGK trang 92, hướng dẫn

học tìm hiểu, phân tích đề bài Yêu cầu HS

lắng nghe, kết hợp đọc hướng dẫn trong

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV gọi đại diện 1 học sinh nêu cách tính

- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra lại

bài làm của mình trong vở cá nhân

- Giáo viên chiếu bài làm trong vở của 1-2

Giải:

Chu vi của hình bình hành là:2.(3 5) 2.8 16 (cm)  

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV nêu ví dụ 4 SGK trang 92, hướng dẫn

học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích đề bài

Yêu cầu HS lắng nghe, kết hợp đọc hướng

160 cm, chiều rộng 60 cm, phía trong

Trang 10

thép cần dùng thì phải tính được chu vi

khung thép hình chữ nhật và chu vi khung

thép hình thoi rồi cộng chúng lại với nhau

- Thực hiện ví dụ vào vở

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS tìm hiểu, phân tích đề bài, đọc thêm

hướng dẫn trong SGK, nêu cách tính và

thực hiện vào vở

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát, hỗ trợ

HS thực hiện tìm hiểu đề bài và nêu cách

tính

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV gọi đại diện 1-2 học sinh nêu cách

tính

- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra lại

bài làm của mình trong vở cá nhân

- Giáo viên chiếu bài làm trong vở của 1-2

học sinh

* Kết luận, nhận định 3:

- GV nhấn mạnh lại công thức tính chu vi

hình chữ nhật và chu vi hình thoi

- GV cung cấp cách trình bày cho học sinh

- Giáo viên giải thích, giới thiệu về ô thoáng

cửa để học sinh hiểu

là hai hình thoi cạnh 50 cm Hỏi để làmkhung thép như vậy cho bốn cửa ra vàothì hết bao nhiêu thép? (Coi như cácmối hàn không đáng kể)

Giải:

Chu vi hình chữ nhật là:

2.(60 160) 440 (cm) Chu vi của một hình thoi là:

- Làm bài tập sau: Bài tập 1,2/SGK/94

- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung mục 2 Diện tích hình bình hành,diện tích hình thoi trong SGK trang 92,93

Trang 11

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 1,2 trong SGK trang 92,93

- Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi ghép thành hình chữ nhật

- So sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành với chiều dài,chiều rộng của hình chữ nhật Từ đó so sánh diện tích của hình bình hành vớidiện tích hình chữ nhật

- Đưa ra công thức tính diện tích tổng quát của hình bình hành

- Làm bài tập tính diện tích hình bình hành

c) Sản phẩm:

- Kết quả thực hiện hoạt động 1,2 trong SGK trang 92,93

- Vẽ được hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi ghép thành hình chữ nhật

- So sánh được độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành với chiềudài, chiều rộng của hình chữ nhật Từ đó so sánh diện tích của hình bình hành vớidiện tích hình chữ nhật

- Đưa ra được công thức tính diện tích tổng quát của hình bình hành

- Lời giải của các bài tập trên

- So sánh độ dài canh, chiều cao tương ứng của

hình bình hành với chiều dài, chiều rộng của

hình chữ nhật Từ đó so sánh diện tích của

hình bình hành với diện tích hình chữ nhật

- Nhận xét về diện tích hình chữ nhật vừa thu

được so với diện tích hình bình hành ban đầu

- Học liệu: Hình bình hành bằng giấy bìa màu

kẻ ô vuông (mỗi HS một hình, do HS chuẩn

bị), băng dính hai mặt hoặc nam châm

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS thực hành cắt hình bình hành, ghép thành

hình chữ nhật rồi so sánh diện tích hai hình

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đem sản phẩm

trưng bày và so sánh diện tích hình bình hành

ban đầu với diện tích hình chữ nhật mới (bằng

nhau)

2 Công thức tính diện tích hình bình hành.

* HĐ 1: Thực hành/SGK/93

Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ôvuông rồi căt, ghép thành hình chữnhật

* HĐ 2: So sánh đưa ra công thức

- So sánh: diện tích hình bình hành

và diện tích hình chữ nhật đó bằngnhau

* Công thức:

Diện tích hình bình hành

Trang 12

- GV hướng dẫn HS tính hai cạnh của hình chữ

nhật theo cạnh và chiều cao tương ứng của

- GV nêu ví dụ 5 SGK trang 93 Yêu cầu HS

đọc đề bài, kết hợp đọc hướng dẫn trong SGK

bình hành nêu cách tính và thực hiện vào vở

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV gọi đại diện 1 học sinh nêu cách tính

- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra lại bài

làm của mình trong vở cá nhân

- Giáo viên chiếu bài làm trong vở của 1-2 học

Lời giảiDiện tích mảnh gỗ là:

2

20.30 600 (cm )

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Viết lại công thức tính diện tích của hình chữ

nhật theo độ dài hai cạnh, diện tích của hình

bình hành theo độ dài cạnh đáy và chiều cao

2

12.10 120 (m ) Diện tích khu đất trồng hoa là:

2

6.10 60 (m ) Diện tích khu đất trồng cỏ là:

Trang 13

- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật,

hình bình hành

- Thực hiện bài toán theo nhóm 4

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Mảnh đất gồm những

mảnh nào ghép lại? Em hãy cho biết độ dài hai

cạnh của hình chữ nhật, độ dài cạnh, đường

cao tương ứng hình bình hành

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình

bày lời giải bài tập luyện tập 2 và trả lời các

câu hỏi phản biện

- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét

và nêu câu hỏi phản biện

* Kết luận, nhận định 3:

- GV chính xác hóa lời giải, đánh giá mức độ

hoàn thành và kĩ năng hoạt động nhóm của

Hoạt động 2.4: Xây dựng công thức tính diện tích hình thoi (20 phút)

- Thực hiện hoạt động 3,4 trong SGK trang 93,94

- Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông rồi ghép thành hình chữ nhật

- So sánh các đường chéo của hình thoi với chiều dài, chiều rộng của hình chữnhật Từ đó so sánh diện tích của hình thoi ban đầu với diện tích hình chữ nhật

- Đưa ra công thức tính diện tích tổng quát của hình thoi

- Làm bài tập tính diện tích hình thoi

c) Sản phẩm:

- Kết quả thực hiện hoạt động 3,4 trong SGK trang 93,94

- Vẽ đực hình thoi trên giấy kẻ ô vuông rồi ghép thành hình chữ nhật

- So sánh được các đường chéo của hình thoi với chiều dài, chiều rộng của hìnhchữ nhật Từ đó so sánh diện tích của hình thoi ban đầu với diện tích hình chữnhật

- Đưa ra được công thức tính diện tích tổng quát của hình thoi

- Lời giải của các bài tập trên

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Yêu cầu HS thực hành hoạt động 3,4

trong SGK trang 93 theo cặp (3 phút)

- So sánh độ dài cạnh, chiều cao tương

ứng của hình bình hành với chiều dài,

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đem sản

phẩm trưng bày và so sánh diện tích hình

thoi ban đầu với diện tích hình chữ nhật

mới (bằng nhau)

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận

xét

* Kết luận, nhận định 1:

- GV đánh giá kết quả hoạt động nhóm,

khẳng định diện tích hình thoi và diện tích

hình chữ nhật đó bằng nhau

- GV hướng dẫn HS tính hai cạnh của

hình chữ nhật theo hai đường chéo của

hình thoi, từ đó suy ra công thức tính diện

Trang 15

trong SGK để nêu cách tính.

- Nêu được cách tính: Áp dụng công thức

tính diện tích của hình thoi

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV gọi đại diện 1 học sinh nêu cách

tính

- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra lại

bài làm của mình trong vở cá nhân

- Giáo viên chiếu bài làm trong vở của 1-2

Lời giảiDiện tích hình thoi ABCD là:

- Thực hiện bài toán theo nhóm 4

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Muốn tính số hoa

cần để trồng hết mảnh đất hình thoi ta làm

thế nào? Em hãy cho biết cách tính diện

tích hình thoi dựa vào chiều dài và chiều

rộng hình chữ nhật

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày lời giải bài tập luyện tập 2 và trả

lời các câu hỏi phản biện

21

.8.5=20 (m )

Số hoa cần để trồng trên mảnh đất hình thoi đó là:

20.4 80 (cây)

Trang 16

độ hoàn thành và kĩ năng hoạt động nhóm

của HS

Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)

- Viết lại các công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành theo độ dài cạnh

và đường cao tương ứng, các công thức tính chu vi, diện tích của hình thoi theo

độ dài cạnh và hai đường chéo

- Làm bài tập sau: Tính diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 10 cm

và chiều cao tương ứng bằng 4 cm

- Tìm hiểu trước nội dung các bài tập 4.18, 4.19 SGK trang 94

b) Nội dung: Làm bài tập 4.18, bài tập 4.19 và bài tập bổ sung.

c) Sản phẩm:

- Lời giải bài tập 4.18 (độ dài hàng rào khu vườn)

- Lời giải bài tập 4.19 (tính diện tích mảnh ruộng, và sản lượng mảnh ruộng)

- Lời giải bài tập 3 (tính diện tích lát đá, diện tích trồng cỏ và chi phí để trồng cỏ)

- Viết công thức tính chu vi hình chữ nhật

- Hoạt động cá nhân làm bài vào vở

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Cổng vườn rộng bao nhiêu?

Em hãy cho biết muốn biết độ dài hàng rào khu

vườn dài bao nhiêu ta làm thế nào

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu đại diện 1 HS lên bảng viết lời giải

Trang 17

* Kết luận, nhận định:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ

hoàn thành của HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 2 :

- Yêu cầu HS làm bài tập sau: Một người dự định

lát đá và trồng cỏ xen kẽ cho sân nhà mình Sân có

dạng hình chữ nhật có kích thước 20 m x 30 m

Người ta dùng 1400 viên đá lát hình vuông cạnh 60

cm để lát, diện tích còn lại dùng để trồng cỏ Hỏi

cần phải bỏ ra chi phí bao nhiêu để trồng cỏ, biết

giá mỗi mét vuông cỏ là 30 000 đồng?

- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập bổ sung (5 phút)

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- Hoàn thiện bài giải theo nhóm 4

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Muốn biết đươc chi phí trồng

cỏ ta làm thế nào? Tính diện tích dùng để trồng cỏ

ta dựa vào đâu

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày

lời giải bài tập và trả lời các câu hỏi phản biện

- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu

câu hỏi phản biện

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa lời giải, đánh giá mức độ hoàn

thành và kĩ năng hoạt động nhóm của HS

2 2

60.60.1 400 5 040 000 (m ) =504 (m )

Diện tích phần đất để trồng cỏ là:

2

600 504 96 (m )  Chi phí trồng cỏ là:

96.30 000=2 880 000(đồng)

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Nêu công thức tính diện tích hình thang theo độ

dài cạnh và chiều cao tương ứng

- Hoạt động cá nhân làm bài tập 4.19 SGK trang

94

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- Viết công thức tính diện tích hình thang theo độ

dài cạnh và chiều cao tương ứng

- Hoạt động cá nhân làm bài vào vở

- Hướng dẫn, hỗ trợ: muốn tính sản lượng thóc ta

làm thế nào

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu đại diện 1 HS lên bảng viết lời giải

3 Bài 4.19 SGK trang 94

Diện tích mảnh ruộng là:

21

.(15 25).10 200 (m )

Sản lượng thóc là:

200.0,8 106 (kg)

Trang 18

- Giải quyết bài toán thực tiễn

- Thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Ghi nhớ các công thức tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hìnhthang, hình bình hành, hình thoi

- Làm bài tập sau: 4.20, 4.22/SGK/94

- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài luyện tập chung

Tiết theo KHBD:

Trang 19

BÀI 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU HÌNH VUÔNG HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

- Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập

- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà

và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết

hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được tính chất của tamgiác đều, hình vuông và lục giác đều; phát biểu được cách vẽ tam giác đều vàhình vuông

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, nănglực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm tam giác đều, hình vuông vàhình lục giác đều; vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dunggắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,

giấy A4, kéo cắt giấy, thước đo góc, thước ê ke

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, giấy A4, kéo cắt giấy, thước đo góc,

thước ê ke, bút sáp màu

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

Trang 20

1 Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)

a) Mục tiêu: HS nắm được nội dung chương IV: Một số hình phẳng trong thực

tiễn

GV gợi động cơ tìm hiểu về tam giác đều

b) Nội dung: GV giới thiệu về nội dung chương IV.

Từ ví dụ của GV, HS đưa ra dự đoán về các tính chất của tam giác đều

c) Sản phẩm: HS biết được nội dung chương IV.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giới thiệu chương IV:

Chương gồm ba bài học và các tiết luyện tập, ôn

tập chương Cụ thể:

- Bài 18: Hình tam giác đều Hình vuông Hình

lục giác đều (3 tiết)

- Bài 19: Hình chữ nhật Hình thoi Hình bình

hành Hình thang cân (3 tiết)

- Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã

học (3 tiết)

- Luyện tập chung (2 tiết)

- Bài tập cuối chương IV (1 tiết)

Chương này giúp HS bước đầu hình thành và phát

triển một số năng lực toán học; giúp HS sử dụng

thành thạo dụng cụ vẽ hình, đo đạc như thước

- Hình thành khái niệm tam giác đều, nhận biết được tam giác đều

- Chỉ ra được các hình ảnh tam giác đều trong thực tế

- Biết cách gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều

- Nhận biết được sự bằng nhau của các cạnh, các góc của tam giác đều

- Biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh

b) Nội dung:

- Học sinh thực hiện HĐ1, HĐ2 và thực hành 1

Trang 21

- Làm bài tập 4.2 và bài tập trang trí biển báo giao thông hình tam giác đều.

+ Trong tam giác đều: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau

- Thực hành 1: Vẽ tam giác đều khi biết độ dài cạnh

- BT 4.2/SGK-88: tam giác đều có cạnh bằng 2cm

- Trò chơi: Sản phẩm biển báo giao thông gắn trên bảng cùng ý nghĩa của chúng

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh của một

hình tam giác và trả lời câu hỏi: Một tam giác

có bao nhiêu cạnh? Bao nhiêu góc?

- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống:

Nếu cô nói: “Cô có một số bút viết và thước

kẻ Cô sẽ chia đều cho mỗi bạn trong lớp.”

thì em có nhận xét gì về số số bút và số thước

mỗi bạn nhận được?

- GV yêu cầu HS kết hợp hai câu hỏi trên để

trả lời câu hỏi: Theo em, thế nào là tam giác

đều?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi: Mỗi tam giác

có ba cạnh và ba góc

- HS thảo luận nhóm hai người để tìm ra dự

đoán về tam giác đều :

+ Số bút và số thước của mỗi bạn sẽ bằng

nhau

+ Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng

nhau và ba góc bằng nhau

* Báo cáo, thảo luận 1:

- HS báo cáo kết quả thảo luận

1 Hình tam giác đều.

Trang 22

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

- GV chốt: Dự đoán của các em là hoàn toàn

chính xác

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV yêu cầu HS dựa vào dự đoán vừa có

được để trả lời HĐ1 trong SGK- 84

- GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, hoạ

tiết, công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác

đều?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi

- HS chỉ ra các vật dụng, hoạ tiết, công trình

kiến trúc có hình ảnh tam giác đều trong thực

tế

* Báo cáo, thảo luận 2:

- Cá nhân HS báo cáo kết quả

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV đưa thêm một số hình ảnh bổ sung

- Một số vật dụng, hoạ tiết, công trìnhkiến trúc có hình ảnh tam giác đều: biển báo giao thông, kệ trang trí, khốirubic, …

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

làm ý a HĐ2 - SGK/84

GV phát cho mỗi nhóm một hình tam giác

đều bằng bìa cứng các màu, yêu cầu HS:

+ Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng?

+ Cho biết độ dài ba cạnh của miếng bìa tam

giác mà GV vừa phát

- GV giới thiệu ba góc của thước ê ke có ba

góc 30 ;60 ;90  

GV yêu cầu HS dùng ê ke đó kiểm tra số đo

ba góc của tấm bìa hình tam giác bằng cách:

+ Ước lượng số đo các góc của tầm bìa bằng

bao nhiêu trong các số 30 ;60 ;90  

a) Các yếu tố cơ bản của tam giác đều

- Trong tam giác đều:

+ Ba cạnh bằng nhau

+ Ba góc bằng nhau và bằng 60

Trang 23

+ Đặt ê ke vào miếng bìa hình tam giác sao

cho đỉnh của góc thước (đã ước lượng ở bước

trên) trùng với đỉnh của một góc tấm bìa,

mép cạnh của thước trùng với mép một cạnh

+ Đặt thước thẳng dọc theo cạnh cần đo sao

cho điểm đầu tiên của cạnh ngang bằng với

vạch số 0

+ Điểm cuối cùng của cạnh ngang bằng với

vạch nào trên thước thì đó là độ dài của cạnh

- HS quan sát thước ê ke trên tay và lắng

nghe GV giới thiệu các góc

- HS sử dụng ê ke để kiểm tra các góc của

tầm bìa theo hướng dẫn của GV

* Báo cáo, thảo luận 3:

- Cá nhân HS báo cáo kết quả ý a của HĐ2

- HS thảo luận nhóm để so sánh độ dài ba

cạnh và so sánh số đo ba góc của tam giác

- GV chốt: Trong một tam giác đều, ba cạnh

bằng nhau và ba góc bằng nhau, mỗi góc

Trang 24

Bước 3: Vẽ góc ABy bằng 60 Hai tia Ax

By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều

ABC.

- GV yêu cầu hai HS cùng bàn đổi vở để

kiểm tra hình vẽ của bạn đã đúng chưa?

- GV đặt câu hỏi: Liệu có cách nào khác để

vẽ hình tam giác đều không?

* HS thực hiện nhiệm vụ 4 :

- HS thực hành vẽ hình theo hướng dẫn của

GV

- HS hoạt động nhóm hai người để kiểm tra

lại ba cạnh và ba góc hình tam giác đều đã vẽ

bằng hình thức đổi chéo vở với bạn cùng

bàn

- Thảo luận nhóm để tìm cách vẽ khác

* Báo cáo, thảo luận 4:

- Các nhóm báo cáo bài thành viên của nhóm

mình

- Báo cáo về cách vẽ khác

* Kết luận, nhận định 4:

- GV đánh giá kết quả của các nhóm

- GV hướng dẫn HS phát hiện thêm các cách

Trang 25

*GV giao nhiệm vụ học tập 5:

GV yêu cầu HS làm bài tập 4.2/SGK-88

- GV cho HS nêu cách vẽ tam giác đều có

cạnh bằng 2cm?

- GV cho HS kiểm tra chéo bài làm với bạn

cùng bàn và báo cáo kết quả

Bước 3: Vẽ góc ABy bằng 60 Hai tia Ax

By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều

ABC.

- HS kiểm tra chéo bài với bạn và báo cáo kết

quả

* Báo cáo, thảo luận 5:

HS báo cáo kết quả

GV trình chiếu hai biển báo giao thông hình

tam giác đều

Yêu cầu tổ 1 và 2 vẽ biển báo 1, tổ 3 và tổ 4

vẽ biển báo 2

GV nêu yêu cầu: Hãy đóng vai là một chú

cảnh sát giao thông đang tuyên truyền tới

người dân về các loại biển báo

Người nhanh nhất của hai nhóm sẽ lên bảng

treo tranh và trình bày ý nghĩa của biển báo

Trò chơi:

CẢNH SÁT GIAO THÔNG NHÍ

Trang 26

mình vẽ.

* HS thực hiện nhiệm vụ 6:

- HS tiến hành vẽ lại biển báo

- Thảo luận cùng các bạn về ý nghĩa của biển

báo đó

* Báo cáo, thảo luận 6:

- Đại diện mỗi tổ lên trình bày bài làm của tổ

- Gv chính xác hoá ý nghĩa các biển báo, ghi

điểm cho tổ có kết quả tốt nhất

GV kết luận: Bài học hôm nay chúng ta đã

tìm hiểu về hình tam giác đều Ngoài ghi nhớ

các yếu tố cơ bản và cách vẽ tam giác đều thì

các em hãy ghi nhớ ý nghĩa các biển báo giao

thông để thực hiện tốt Luật An toàn giao

thông, bảo vệ bản thân và mọi người xung

quanh

Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: nhận xét trong SGK-85, học thuộc cách vẽ một hình tam giác đều

- Tìm hiểu, vẽ và ghi tên ít nhất 3 loại biển báo hình tam giác đều khác

- Đọc trước nội dung phần "Hình vuông" trong SGK

Tiết 2

Hoạt động 2.2: Hình vuông ( 43 phút)

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được hình vuông

- Chỉ ra được các hình ảnh hình vuông trong thực tế

- Biết cách gọi tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình vuông

- Nhận biết được sự bằng nhau của các cạnh, các góc, các đường chéo của hìnhvuông

Trang 27

- Biết vẽ hình vuông với độ dài cạnh cho trước.

- Biết gấp, cắt, dán tạo hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật

Cắt ghép một hình vuông thành hai hình vuông

- Bài tập 4.4: Một cái hộp có nắp sau khi cắt ghép

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

GV trình chiếu các hình ảnh: viên gạch lát

nền, bàn cờ, bánh chưng, khối rubic

Gv đặt câu hỏi: Các hình trên gợi đến hình nào

chúng ta đã biết rồi?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS theo dõi câu hỏi của GV và trả lời

* Báo cáo, thảo luận 1:

GV yêu cầu HS làm ý a HĐ4/SGK-85: Quan

sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

a) Một số yếu tố cơ bản của hình vuông

Trong hình vuông:

Trang 28

- GV phát cho mỗi HS một hình vuông để

hoàn thành nhiệm vụ 2 và 3 của HĐ4

GV hướng dẫn: Kẻ hai đường chéo rồi tiến

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời ý a, gọi

GV kết luận: Trong hình vuông, bốn cạnh

trong một hình vuông đều bằng nhau, hai

đường chéo cùng bằng nhau, bốn góc đều

- GV yêu cầu HS đọc SGK bài thực hành 2

- GV hướng dẫn HS thực hiện bài thực hành 2:

Vẽ hình vuông ABCDcó cạnh 4cm.

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB4cm

Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB

tại A Xác định điểm D trên đường thẳng đó

sao cho AD4cm

Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB

tại B Xác định điểm C trên đường thẳng đó

sao cho BC 4cm

Bước 4: Nối D với C ta được hình vuông

ABCD

- GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở

- Cho HS đổi bài với bạn cùng bàn để dùng

thước thẳng, ê ke kiểm tra độ dài các cạnh, các

b) Cách vẽ:

Trang 29

góc của hình vuông ABCD.

- Gọi vài HS nhận xét về hình vẽ của bạn

* Báo cáo, thảo luận 3:

- HS báo cáo kết quả vẽ hình của bạn mình

* Báo cáo, thảo luận 4:

- Hai HS lên bảng gắn sản phẩm của mình

- GV phát cho HS các miếng bìa có in hình

trong bài 4.4/SGK-88 yêu cầu HS cắt và ghép

để được một cái hộp có nắp

* HS thực hiện nhiệm vụ 5:

- HS thực hiện cắt và gấp

* Báo cáo, thảo luận 5:

- HS giơ cao sản phẩm của mình

Trang 30

* GV giao nhiệm vụ học tập 6:

GV chiếu video về kim tự tháp Kheops

* HS thực hiện nhiệm vụ 6:

- HS chú ý theo dõi video và những thông tin

giáo viên cung cấp thêm

* Báo cáo, thảo luận 6:

* Kết luận, nhận định 6:

- GV kết luận: Kim tự tháp Kheops có đáy là

hình vuông, bốn mặt bên đều là tam giác đều

Và điều đặc biệt là, cho đến ngày nay, con

người vẫn chưa thể biết điều gì đã làm nên

kim tự tháp này?

Hướng dẫn tự học ở nhà ( 2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc một số yếu tố cơ bản của hình vuông

- Nắm được các yếu tố cơ bản của hình lục giác đều

- Chỉ ra được đặc điểm chung của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giácđều

- Biết vận dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đơn giản

b) Nội dung:

- Các HĐ5, HĐ6, làm bài tập luyện tập, vận dụng và thử thách nhỏ

- Làm bài tập 4.8

c) Sản phẩm:

- HĐ5: Hình lục giác đều được ghép từ sáu hình tam giác đều và bằng nhau

Hình lục giác đều ABCDEF có:

+ Các đỉnh: A B C D E F, , , , ,

Trang 31

- HĐ6: Các đường chéo chính của hình lục giác đều: AD BE CF, ,

Ba đường chéo chính bằng nhau

- HS gọi tên các đồ vật có trong hình

- Theo dõi GV giới thiệu vào bài

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Quan sát hình lục giác đều ABCDEF, kể tên

các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác đều đó

- Dựa vào tính chất của hình tam giác đều, hãy

trả lời câu hỏi 3 và 4 của HĐ5?

Trang 32

- Cá nhân HS kể tên đỉnh, cạnh, góc của hình

lục giác đều

- HS thảo luận nhóm hai người để so sánh các

cạnh và góc của hình lục giác đều

+ Các tam giác là tam giác đều và bằng nhau

nên các cạnh AB BC CD DE EF FA, , , , , có độ dài

bằng nhau

+ Mỗi góc ở đỉnh A B C D E F, , , , , của lục giác

đều đều gấp đôi góc của một tam giác đều nên

chúng bằng nhau

* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS báo cáo kết quả thảo luận

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV trình chiếu hình 4.5 lên bảng và giới thiệu

AD là một đường chéo chính

Theo em, thế nào là đường chéo chính?

Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục

giác đều ABCDEF.

- Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với

nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện yêu cầu trên

- Đường chéo chính là đường thẳng đi qua hai

đỉnh và chia hình lục giác đều thành hai phần

bằng nhau

Các đường chéo chính của hình lục giác đều

ABCDEFlà: AD BE CF, ,

- Các đường chéo chính có độ dài gấp đôi độ

dài cạnh của tam giác đều nên chúng bằng

nhau

* Báo cáo, thảo luận 3:

- Cá nhân HS báo cáo

- Cả lớp quan sát và nhận xét

Trang 33

OAB OBC OCD ODE OEF OFA.

+ Ngoài 6 tam giác đều trên, trong hình còn có các tam giác đều ACE BFD,

- Bài tập 4.8: Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm các đường chéo chính của hìnhlục giác đều

d) Tổ chức thực hiện

*GV giao nhiệm vụ học tập 1:

GV yêu cầu HS làm bài Luyện tập- SGK/87,

quan sát hình 4.6, trả lời câu hỏi: Ngoài sáu

tam giác đều đó, trong hình em còn thấy

những tam giác đều nào khác?

- Theo em, AC có là đường chéo chính của

hình lục giác đều không?

GV giới thiệu về đường chéo phụ và đặt câu

hỏi:

Em có nhận xét gì về độ dài các đường chéo

phụ của hình lục giác đều?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

- AC không phải là đường chéo chính của

4 Luyện tập

* Nhận xét:

Hình lục giác đều có các đường chéo phụ bằng nhau

Trang 34

hình lục giác đều.

- Các đường chéo phụ là các cạnh của hai

tam giác đều bằng nhau nên chúng bằng

nhau

* Báo cáo, thảo luận 1:

Cá nhân HS báo cáo kết quả

* Kết luận, nhận định 1:

GV chính xác hoá kiến thức, nhận xét về

mức độ nắm bắt bài của HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.8/SGK-88

- GV hướng dẫn: Giả sử 6 ngôi nhà có tên

A, B, C, D, E, F như hình vẽ

Theo em, điểm nào cách đều sáu điểm này?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

HS thảo luận theo nhóm hai người

Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm các

đường chéo chính của hình lục giác đều

* Báo cáo, thảo luận 2:

Đại diện các nhóm trả lời

Cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 2:

GV chính xác hoá kết quả, ghi điểm cho

nhóm có câu trả lời đúng và nhanh nhất

Bài tập 4.8/SGK-88

Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm các đường chéo chính của hình lục giác đều

Trang 35

GV trình chiếu video về tổ ong để

HS thấy được sự xuất hiện của

hình lục giác đều trong lĩnh vực

Trang 36

ảnh của hình lục giác đều.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính

chất của hình tam giác đều, hình

vuông, hình lục giác đều?

- GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu về

hình tam giác đều, hình vuông,

hình lục giác đều, em có nhận xét

gì về đặc đểm chung (cạnh, góc)

của các hình nói trên?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- Cá nhân HS thực hiện bài tập

* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS báo cáo kết quả

* Kết luận, nhận định 2:

GV chính xác hoá kiến thức, ghi

điểm cho HS trả lời đúng

4 Vận dụng

Câu 1: Đặc điểm chung của các hình tamgiác đều, hình vuông, hình lục giác đều làcác cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

GV yêu cầu HS quan sát hình 4.7,

đọc mô tả của phần Tranh luận, rồi

trả lời câu hỏi:

Theo em, các tam giác màu xanh

có là tam giác đều không?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

HS thảo luận theo nhóm hai người

- Các tam giác màu xanh đều là các

tam giác đều Ta có thể kiểm tra

bằng thước thẳng và ê ke

* Báo cáo, thảo luận 3:

Đại diện các nhóm báo cáo kết

quả

Cả lớp quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

GV chính xác hoá kết quả, đánh

giá mức độ làm được bài của HS,

ghi điểm cho nhóm có câu trả lời

Trang 37

GV chia cho mỗi nhóm bốn người

ba tấm bìa hình lục giác đều

Hãy coi nó là bề mặt của một chiếc

bánh Em hãy cắt bánh để chia đều

* Báo cáo, thảo luận 4:

Đại diện các nhóm báo cáo kết

GV giao nhiệm vụ 5: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.

- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã làm trong tiết học

Trang 38

- Học thuộc: tính chất của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều và chỉ

ra điểm chung của chúng

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Tìm hiểu cách vẽ hình lục giác đều

- Đọc trước bài sau: Hình chữ nhật Hình thoi Hình bình hành Hình thang cân

Tiết theo KHBD:

BÀI: ÔN TẬP CHƯƠNG 4

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Học sinh vẽ được các hình học phẳng đã biết

- Phát biểu được đặc điểm của từng hình

- Tính được chu vi, diện tích của các hình học phẳng đã biết

- Vận dụng được các công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác để giảiquyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của hình chữnhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà

và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết

hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: Nhận xét, phản biện bài của bạn cũng như nêuđược cách làm của mình

Trang 39

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, nănglực mô hình hóa toán học: trình bày khoa học, logic, biết phân tích các yếu tố đãcho trong bài và thể hiện được bài làm thông qua vẽ hình, trình bày lời giải.

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Nhớ lại đặc điểm của một số hình phẳng: hình bình hành, hình thoi

- Biết được đặc điểm của từng hình

- Viết được công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi

b) Nội dung:

- Tham gia trò chơi “ Tiếp sức”

GV chia lớp thành hai đội chơi Mỗi đội cử ba bạn tham gia trò chơi, các bạnkhác trong đội cổ vũ và giúp đỡ đội chơi Hai đội có nhiệm vụ hoàn thiện đặcđiểm, công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành và hình thoi vào hình vẽ

có sẵn trong bảng phụ trong thời gian nhanh nhất Đội nào hoàn thiện trước vàđúng thì đội đó giành chiến thắng

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình ch ữ nhật, hình vuông, hình thoi, hình (Trang 3)
Hình thức: phát biểu bằng lời và viết công - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình th ức: phát biểu bằng lời và viết công (Trang 4)
Hình chữ nhật. - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình ch ữ nhật (Trang 5)
Bảng viết các công thức và trả lời các câu - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Bảng vi ết các công thức và trả lời các câu (Trang 8)
Hình bình hành với chiều dài, chiều rộng của - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình b ình hành với chiều dài, chiều rộng của (Trang 10)
Hình bình hành, từ đó suy ra công thức tính - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình b ình hành, từ đó suy ra công thức tính (Trang 11)
Hình  chữ  nhật rồi  so  sánh  diện  tích  hai - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
nh chữ nhật rồi so sánh diện tích hai (Trang 13)
Hình thoi nêu cách tính và thực hiện vào - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình thoi nêu cách tính và thực hiện vào (Trang 14)
Hình chữ nhật bất kì. - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình ch ữ nhật bất kì (Trang 50)
Hình thoi trong thực tế. - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình thoi trong thực tế (Trang 52)
Hình thoi  ABEF  có: - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình thoi ABEF có: (Trang 53)
Hình chữ nhật theo hướng dẫn. - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình ch ữ nhật theo hướng dẫn (Trang 55)
Hình vẽ. - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình v ẽ (Trang 56)
Hình bình hành trong thực tế. - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình b ình hành trong thực tế (Trang 57)
Hình bình hành bất kì - Giáo án toán 6,  phần hình học chương IV sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 4)
Hình b ình hành bất kì (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w