1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)

66 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Toán 6, Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Chương 1)
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số theo vị trí trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năn

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC

SỐNG BÀI 1: TẬP HỢP

Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nhận biết một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tựnhiên  N và tập hợp các số tự nhiên khác 0  N*

Trang 2

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh

họa cho tập hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu

b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về tập hợp (một lọ hoa,

một bình chứa cá vàng) lên màn hình để giới thiệu về khái niệm tậphợp

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV giới thiệu về chương I: Tập hợp

các số tự nhiên

Khi tính toán với những số nhỏ, người

xưa chỉ cần dùng đến các ngón tay

Nhưng khi gặp các số lớn thì sao?

Các hệ đếm xuất hiện để giúp con

người tính toán với những số lớn

Chương này sẽ giúp các em làm

quen với hệ (đếm) thập phân để biểu

diễn và tính toán các số tự nhiên

- Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe,

nhận xét

* Kết luận, nhận định:

Hình 1.1: Tập hợp gồm cácbông hoa hồng trong lọ hoa

Hình 1.2: Tập hợp gồm ba

Trang 3

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- GV chính xác hóa lại kiến thức:

- Gọi B là tập hợp các chữ cái viết

thường trong bảng chữ cái tiếng

Việt Em hãy nêu các phần tử của

a) Ví dụ

Hình 1.3 biểu diễn tập hợpgồm các số 4;1;9;8 Nếu kí

hiệu M là tập hợp này thì các

số 4;1;9;8là các phần tử của

tập hợp M và số 7 không là

Trang 4

- GV giới thiệu khái niệm tập hợp

như SGK trang 6, yêu cầu vài HS

+ Khi x thuộc A , ta còn nói ‘‘

x nằm trong A’’ hay ‘‘ A chứa

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ

1

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất

lên điền kết quả luyện tập 1

Tập hợp B là tập hợp các bạn

tổ trưởng trong lớp em

Trang 5

Hoạt động 2.2: Mô tả một tập hợp (12 phút)

a) Mục tiêu:

- HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp

- Giới thiệu kí hiệu N* (tập hợp các số tự nhiên khác 0); giới thiệu

cách viết  x N* 

- Củng cố cách hiểu các kí hiệu  và 

b) Nội dung:

- Thực hiện bài tập phần câu hỏi SGK trang 7

- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7

c) Sản phẩm:

- Hai cách mô tả (viết) một tập hợp

- Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7

cầu trên theo cá nhân

* Báo cáo, thảo

Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp,

tức là viết các phần tử của tập hợp trongdấu ngoặc   theo thứ tự tùy ý nhưngmỗi phần tử chỉ được viết một lần

Bạn Nam viết sai Vì phần tử A và N

được viết hai lần

 ; ; ; ; ; 

LN H A T R G

Trang 6

quả của bài tập phần

câu hỏi, Luyện tập 2, 3

- GV lưu ý cho các HS

nội dung phần chú ý

Chú ý:

+ Ta biết các phần tử của một tập hợpcách nhau bởi dấu ";"

PnNn + Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp

các số tự nhiên khác 0 N* 1;2;3; 

* Luyện tập 2 (Sgk - 7)

a) A 0;1;2;3;4b) B 1;2;3;4

b) Nội dung: Làm các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7.

Trang 7

- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại

diện lên bảng làm bài tập 1.1, 1

HS đại diện lên bảng làm bài tập

U .

4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm tập hợp và hai cách mô tả

một tập hợp để giải một số bài tập

b) Nội dung: Làm các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8.

d) Tổ chức thực hiện:

 Giao nhiệm vụ 1

- GV yêu cầu HS làm các bài tập: 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8

- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên

- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 1.3 và 1 HSđại diện lên bảng làm bài 1.4 Cả lớp quan sát và nhận xét

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS

Giao nhiệm vụ 2

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Ghi nhớ cách viết tập hợp, cách xác định phần tử thuộc hay khôngthuộc một tập hợp, cùng các chú ý

- Làm bài tập 1.5 SGK trang 8

- Đọc phần Em có biết

- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 2 – Cách ghi số tự nhiênSGK trang 9

Trang 8

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết theo KHDH: 2

BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN

Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số

tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân

- Nhận biết được số La Mã không quá 30

- Đọc và viết được các số tự nhiên

- Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó

- Đọc và viết số La Mã không quá 30

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa,… để biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó; vậndụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độđơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, bảng 1

SGk trang 9, đồng hồ có chữ số La Mã

Trang 9

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các số tự nhiên.

b) Nội dung: HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi

số tự nhiên như thế nào và đọc số 221 707 263 598

c) Sản phẩm: HS đọc được số 221 707 263 598

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu

cầu HS hoạt động cá nhân:

Gọi 1 HS đọc nội dung trong phần

hình ảnh mở đầu của bài học về

nhu cầu ghi số tự nhiên như thế

- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

- Làm các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK trang 10), viết

được các số lập được từ các chữ số cho trước

c) Sản phẩm:

- Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và các chú ý

- Lời giải các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10).

Trang 10

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc phần Cách ghi số tự

nhiên trong hệ thập phân và chú ý trong

SGK

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trả

lời câu hỏi ? trong sgk trang 10.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu

cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân

- HS hoạt động theo nhóm làm bài phần

câu hỏi ? trong SGK

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhóm trả lời

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

- GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong

hệ thập phân như SGK trang 9, yêu cầu

vài HS đọc lại

- GV nêu chú ý trong SGK trang 9

- GV chính xác hóa đáp án của phần câu

hỏi

?

GV dẫn dắt lời của anh Pi: Các chữ số mà

chúng ta đang dùng được gọi là chữ số Ả

Rập Tuy nhiên người Ả Rập không sáng

tạo ra chúng Họ có công học cách viết đó

của người Ấn Độ và truyền bá vào châu

Âu Để biết được giá trị các chữ số của

mỗi số tự nhiên như thế nào, chúng ta tìm

hiểu ở phần tiếp theo

1 Hệ thập phân a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiênđược viết dưới dạng một dãy những chữ

+ Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu

tiên ( từ trái sang phải) khác 0.

+ Đối với các số có bốn chữ số trở lên, taviết tách riêng từng lớp Mỗi lớp là mộtnhóm ba chữ số kể từ trái sang phải

*) Ví dụ

Cho HS quan sát bảng 1 trong SGK trang9

? Viết được bốn số là: 102; 201; 120;210

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

b) Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

- HĐ 1 (SGK trang 10)

Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có

giá trị bằng 3 10 000 30 000x =

Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trịbằng 1 10 10x =

Trang 11

Hướng dẫn hỗ trợ:

- Chú ý khi tính giá trị của các chữ số ở

HĐ 1 thì viết cho thẳng cột để cộng lại

theo cột khi đến HĐ 2

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 lên bảng làm HĐ 1, HĐ 2

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên

điền kết quả HĐ 1

- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt

từng câu

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận

xét mức độ hoàn thành của HS

- Qua HĐ 1, 2, GV giới thiệu về cách

biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá

thập phân người ta còn có những cách ghi

số khác Cách ghi số La Mã xuất hiện

trong nhiều công trình kiến trúc ở châu

Âu hay trên mặt đồng hồ theo phong cách

cổ điển trong nhiều văn bản và sách báo,

*) Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập

phân đều biểu diễn được thành tổng giátrị các chữ số của nó

Tổng quát

10x

Trang 12

số La Mã thường được dùng để đánh số

thứ tự Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm

hiểu trong phần 2 Số La Mã

Hoạt động 2.2: Số La Mã (10 phút)

a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.

b) Nội dung: HS đọc bài trong SGK trang 11 và thực hiện trả lời phần câu hỏi.

c) Sản phẩm:

- Cách viết số La Mã

- Lời giải phần câu hỏi và thử thách nhỏ

d) Tổ chức thực hiện:

GV chiếu lần lượt các bảng về cách viết số

La Mã

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- HS đọc nội dung bài trong SGK trang 11

- Thực hiện phần câu hỏi trong SGK trang

11

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá

nhân

* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc bài

- GV yêu cầu 2 HS làm bài phần câu hỏi

- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét

lần lượt từng câu

* Kết luận, nhận định:

- GV chuẩn hóa cách ghi số La Mã, chính

xác hóa kết quả phần câu hỏi

2 Số La Mã a) Cách viết số La Mã

+ Để viết các số La Mã không quá 30

ta dùng 3 kí tự I , V và X (gọi là

những chữ số La Mã) Ba chữ số ấycùng với hai cụm chữ số là IV và IX là

năm thành phần dùng để ghi số La Mã + Giá trị của mỗi thành phần không thayđổi dù nó đứng ở bất kì vị trí nào

Thànhphần

+ Không có số La Mã nào biểu diễn số

0.

?

a) XIV( )14 , XXVII( )27b) XVI( )16 , XXII( )22

3 Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và cách viết số

La Mã để làm các bài tập

b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12.

Trang 13

* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm

bài tập mỗi bài gọi 1 HS

a) Hàng trămb) Hàng chụcc) Hàng đơn vị

b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.12 sgk trang 12 và thử thách nhỏ.

c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 1.12 SGK trang 12 và thử thách nhỏ.

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ 1

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài phần thử thách nhỏ và làm bài tập 1.12SGK trang 12

- HS thực hiện các yêu cầu trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.12: Tính số kẹo có trong 1 thùng, 1 hộp

- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập mỗi bài gọi 1 HS Cả lớp quan sát vànhận xét

Thử thách nhỏ: Từ 7 que tính có thể xếp được các số La Mã:

XVIII , XXIII , XXIV , XXVI , XXIX

Bài tập 1.12 SGK trang 12

Số kẹo có trong một hộp là 100 (cái kẹo).

Số kẹo có trong một thùng là 1000 (cái kẹo)

Trang 14

Vậy số kẹo của người đó mua 9thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo là:

9 1000 9 100 9 10x + x + x =9990(cái kẹo)

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS

Giao nhiệm vụ 2

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Làm bài tập 1.6, bài tập 1.11 SGK trang 12

- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 12

Tiết theo KHDH: 3

BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được tia số

- Nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễnchúng trên tia số

- Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số

- So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểmbiểu diễn của hai số trên cùng một tia số

Trang 15

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, … để biểu diễn số tự nhiên trên tia số và so sánh hai số tự nhiên

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về người dân xếp hàng đi mua vé xem bóng đá c) Sản phẩm:

- GV nhận xét câu trả lời của HS

GV đặt vấn đề vào bài mới: GV chiếu hình

ảnh người dân xếp hàng đi mua vé xem

bóng đá

Trang 16

Mỗi khi có trận bóng đá hay, người dân lại

xếp hàng dài chờ mua vé Nhìn dòng người

xếp hàng một, rất dài Bạn Hà tự hỏi: Dòng

người xếp hàng ấy và dãy số tự nhiên đang

học có giống nhau không?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)

Hoạt động 2.1: Thứ tự của các số tự nhiên (18 phút)

a) Mục tiêu:

- Thiết lập mối liên hệ giữa quan hệ a b< với vị trí của điểm a và điểm b trên tia số.

- Minh họa số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên, tính chất bắc cầu

b) Nội dung:

- Học sinh đọc SGK, biểu diễn được số tự nhiên trên tia số

- Làm các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Luyện tập, (SGK trang 14) và bài tập vận dụng

GV trích dẫn lời của anh Pi: Tia số là

hình ảnh trực quan giúp chúng ta tìm hiểu

Trên tia số, điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a

HĐ 1:

Điểm 5 nằm bên trái điểm 8.

Điểm 8 nằm bên phải điểm 5.

HĐ 2:

Điểm 7 nằm ngay bên trái điểm 8.

Điểm 9 nằm ngay bên phải điểm 8.

HĐ 3:

Trang 17

- HS đọc kết luận và chú ý

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Với mỗi HĐ, GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm đôi và gọi 3 HS trả lời

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa kết quả của các HĐ

- GV nêu lại kết luận về thứ tự của các số

tự nhiên như SGK trang 13, yêu cầu vài

HS đọc lại

- GV nêu chú ý trong SGK trang 13

Điểm n nằm bên trái điểm 7.

b) Kết luận

+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn

có một số nhỏ hơn số kia Nếu số a nhỏ

hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm

a nằm bên trái điểm b Khi đó ta viết

a b< hoặc b a> Ta còn nói điểm a

nằm trước điểm b hoặc điểm b nằm sau

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 lên bảng làm phần a của

bài luyện tập và giải thích

- GV yêu cầu 1 HS phát biểu phần b của

Trang 18

a) Mục tiêu:

- Giới thiệu kí hiệu " "£ , " "³ và ý nghĩa của chúng

- Mở rộng tính chất bắc cầu

b) Nội dung:

- Đọc nội dung của giới thiệu kí hiệu " "³ " "£

- Vận dụng làm câu hỏi SGK trang 14

- Đọc nội dung trong SGK trang 14

- Làm bài phần câu hỏi SGK trang 14

* HS thực hiện nhiệm vụ :

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá

nhân

* Báo cáo, thảo luận :

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc bài

- HS chú ý lắng nghe GV giải thích thêm

a nhỏ hơn hoặc bằng b) để nói

b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14.

3528; 3529; 3530; 3531; 3532; 3533

Bài tập 1.14 SGK trang 14

a b c< <

Trang 19

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá

nhân

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu lần lượt 3 HS làm 3 bài tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và suy nghĩ làm bài tập 1.16 SGK trang 14

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân

Hướng dẫn, hỗ trợ: Xác định rõ thứ tự theo chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường vớithứ tự của ba điểm , ,A B C

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp quan sát và nhận xét

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS

Giao nhiệm vụ 2

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở Tiểu học

và đọc trước nội dung bài 4 – Phép cộng và phép trừ số tự nhiên SGK trang 15

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

Trang 20

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu

- Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng

- Phát biểu được bằng lời các tính chất của phép cộng

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa,… để hình thành các phép tính cộng, trừ số tự nhiên, tính chất của phépcộng số tự nhiên; vận dụng các kiến thức để tính nhẩm, tính hợp lí; giải quyết một sốvấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện phép cộng và phép trừ

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

Trang 21

III Tiến trình dạy học

c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính cộng, trừ trong phần trò chơi liên quan đến

thực tiễn gây hứng thú cho HS và giúp GV thuận lợi đặt vấn đề vào bài mới

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV cho HS chơi trò chơi: “Ngôi sao may mắn”

- GV chiếu luật chơi lên màn hình

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS: nghiên cứu luật chơi và tham gia

* Báo cáo, thảo luận:

- GV: Để trả lời các câu hỏi trên em đã vận dụng

đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng Bạn Mai đưa

cho cô bán hàng 100 nghìn đồng thì theo em bạn

Mai được trả lại bao nhiêu tiền?

Câu 1: Bạn Mai đi chợ mua cà

tím hết 18 nghìn đồng, cà chua

hết 21 nghìn đồng Hỏi bạn Maitiêu hết bao nhiêu tiền?

Câu 2: Bạn Mai đi chợ mua thịt

a) Mục tiêu: Nắm được công thức phép cộng số tự nhiên, mối quan hệ các số trong

tổng, tính chất của phép cộng số tự nhiên, biết tính nhanh một biểu thức

b) Nội dung:

- Học sinh đọc nội dung phần 1 SGK

- Viết được công thức và các tính chất của phép cộng số tự nhiên

- Làm các HĐ1, HĐ2, vận dụng 1, luyện tập 1 (SGK/15,16)

c) Sản phẩm:

- Công thức và các tính chất phép cộng số tự nhiên

- Lời các HĐ1, HĐ2, vận dụng 1, luyện tập 1 (SGK/15,16)

Trang 22

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV minh họa phép cộng trên tia số

- HS: Theo dõi trên màn chiếu

* Kết luận, nhận định 1:

- GV: Trong tập hợp N, phép cộng hai số tự

nhiên luôn thực hiện được

- GV: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng

- GV: Để tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu

Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu

Long em làm thế nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV: Mời 1 HS lên bảng làm bài

- GV: Cho HS hoạt động nhóm cặp đôi HĐ1

rồi báo cáo kết quả cho GV

* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo bàn

* Báo cáo, thảo luận 3:

Vận dụng 1 (SGK/15).

Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đôngnăm 2018 của Đồng bằng sông CửuLong là:

Trang 23

- GV thu bài của 3 nhóm đưa lên máy chiếu.

- GV: Cho HS hoạt động cá nhân HĐ2 rồi

đổi vở kiểm tra chéo kết quả của nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ 4 :

- HS thực hiện HĐ2 vào vở

* Báo cáo, thảo luận 4:

- GV: Thu bài của 3HS nhận xét và chiếu kết

quả lên màn chiếu để HS cả lớp so sánh đối

- GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ trong SGK,

sau đó nêu cách tính hợp lí đối với dạng bài

a+ + =(b c) 17+(21 35+ )

=17 56+ =73 b) Kết quả của hai phép tính bằngnhau hay (a b+ + = + + ) c a (b c)

* Tính chất phép cộng các số tự nhiên:

Trang 24

- HS nhận xét bài làm của 2 bạn và sửa chữa

(nếu có)

* Kết luận, nhận định 5:

- GV đánh giá và cho điểm HS

- GV lưu ý HS: Khi cộng nhiều số, ta nên

=208

Hoạt động 2.2: Phép trừ số tự nhiên (10 phút)

a) Mục tiêu: Nắm được công thức phép trừ số tự nhiên, mối quan hệ các số trong phép

trừ, điều kiện để phép trừ trong N thực hiện được

b) Nội dung:

- Học sinh đọc nội dung phần 2 SGK

- Viết được công thức và nêu được điều kiện để phép trừ trong N thực hiện được

- Hiểu được minh họa phép trừ hình 1.7, hình 1.8 (SGK/16)

- GV: Nêu công thức phép trừ số tự nhiên

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào?

+ Muốn tìm số trừ em làm thế nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

* Báo cáo, thảo luận 1:

Trang 25

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS thực hiện

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV: Qua kết quả của hai phép tính trên một

em cho biết : Trong tập hợp N, khi nào thì

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV mời 2 HS đứng tại chỗ đọc kết quả Sau đó

GV chốt đáp án và yêu cầu HS tự kiểm tra lại

bài làm và sửa chữa (nếu có)

* Kết luận, nhận định 1:

- GV lưu ý HS tính toán cẩn thận

Bài 1.17 (SGK/16)

a)63 548 19 256 82 804+ = b)129 107 34 693 94 414- = .

Trang 26

- GV mời đại diện 2 nhóm lên treo bảng nhóm,

yêu cầu các nhóm còn lại đổi bài, đồng thời GV

chiếu đáp án lên màn hình để HS các nhóm đối

chiếu, chấm bài và báo cáo kết quả

- HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ và báo cáo

kết quả

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét, đánh giá các nhóm thảo luận và

cho điểm 2 nhóm trên bảng

- GV lưu ý HS: Khi làm bài tập tính nhanh, tính

nhẩm, tính hợp lí các em có thể sử dụng tính

chất giao hoán và kết hợp trong 1 dòng và

không cần ghi các tính chất vào bài làm

- GV: Qua bài học hôm nay em cần nắm được

b) Nội dung: GV xây dựng một game trò chơi: “Giải cứu đại dương” gồm 6 câu hỏi

và đáp án tương ứng

c) Sản phẩm:

- Kết quả bài toán mở đầu, Bài 1.18, 1.19a,b,c, 1.20 (SGK/16)

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ 1: Mời HS nghiên cứu game và tham gia trò chơi.

Luật chơi: Tên phù thủy đã bắt nhốt hết các sinh vật biển khơi Em hãy giúp các nàng

tiên cá giải cứu các sinh vật biển nhé! Với mỗi câu trả lời đúng là các em sẽ giải thoátđược một loài vật Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30 giây

+ Đáp án bài toán mở đầu: 100- (18 21 30+ + )= 31

+ Bài 1.18 (SGK/16): Sử dụng tính chất giao hoán ta tìm được ? 6789= .

+ Bài 1.19 (SGK/16):

a) 7+ =x 362 b) 25- =x 15 c) x- 56 4=

Trang 27

Dân số Việt Nam năm 2020 là: 96462106 876473 97338579+ =

Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân (về nhà)

- Xem lại kiến thức và các bài tập đã làm trong tiết học

- Học thuộc các công thức, mối quan hệ các số trong phép cộng, trừ hai số tự nhiên.Tính chất phép cộng các số tự nhiên

- Làm lại các bài tập trong phần trò chơi và bài 1.21 (SGK/16) vào vở

- Chuẩn bị trước bài: “ Phép nhân và phép chia các số tự nhiên”.

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: Nâng cao kĩ năng giải toán, gắn kết các kĩ năng bài học lại vớinhau

3 Về phẩm chất:

Trang 28

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 đến bài 5.

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời

c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 đến bài 5.

HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận:

- Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo

phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả

các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV

gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày

Trang 29

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập: 1.31; 1.32; 1.33;

* Báo cáo, thảo luận 1:

- 3 HS lên bảng trình bày các bài

1.31; 1.32; 1.33.

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên

đánh giá tổng kết, chuẩn kiến thức

Bài 1.33 (SGK trang 21) Chữ số 0

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV đại diện các nhóm lên bảng trình bày

- GV yêu cầu vài HS phát biểu các tính chất

của phép nhân và chú ý SGK trang 18

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện

tập 2

- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét

lần lượt từng câu

* Kết luận, nhận định 2:

- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên

đánh giá tổng kết, chuẩn kiến thức

Trang 30

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2, ví

dụ 3 theo cặp đôi

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- Đọc yêu cầu bài toán ví dụ 2, ví dụ 3:

GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận

- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên

đánh giá tổng kết, chuẩn kiến thức

Ví dụ 2

Trong hai quý đầu năm, số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là:

499 300 000 149 700 000× = (km)

Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng

kiến thức vào thực tế đời sống

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c) Sản phẩm: Lời giải bài 1.35 SGK trang 21

- GV chính xác hóa kết quả của bài 1.35

GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học

- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Ví dụ 1 (SGK trang 20)

- Chuẩn bị bài mới “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên”.

Trang 31

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết theo KHDH: 5, 6

BÀI 5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân (a b´ ; a b×; ab)

tùy hoàn cảnh cụ thể); tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có)của một phép chia; vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

Trang 32

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng phép nhân, phép chia trong thực tế cuộc sống.

b) Nội dung: HS đọc bài toán thực tế (SGK trang 17) và tính số tờ 50 nghìn đồng mà

mẹ phải đưa cho cô bán hàng để trả tiền gạo

c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính nhân, chia.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt

động nhóm đôi:

- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17)

- Tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa cho

cô bán hàng để trả tiền gạo

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17) GV yêu cầu

2 HS đứng tại chỗ đọc to

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm

đôi hoàn thành yêu cầu bài toán

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh

nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác

hóa các phép tính

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Để hiểu rõ hơn về

các tính chất của phép nhân, phép chia, chúng ta

sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay

Số tiền mua gạo:

- Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ phép nhân: thừa số, tích

- Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân

- Củng cố phép đặt tính nhân

- Giải quyết được bài toán thực tiễn

- Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí

b) Nội dung:

Trang 33

- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết phép nhân hai số tự nhiên, nhận biết được thừa

số, tích, nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân

- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 17), làm bài tập phần vận dụng 1

c) Sản phẩm:

- Khái niệm nhân hai số tự nhiên và chú ý

- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1, Vận dụng 1 (SGK trang 17)

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm trong SGK

- GV phân tích khái niệm, nêu thêm ví dụ và

cho HS áp dụng để tính toán

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS chú ý, lắng nghe

- HS tính toán cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu

dự đoán (viết trên bảng)

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

- GV giới thiệu khái niệm phép nhân hai số

tự nhiên như SGK trang 17, yêu cầu vài HS

đọc lại

- GV nêu chú ý trong SGK trang 17

1 Phép nhân số tự nhiên a) Nhân hai số tự nhiên

- Phép nhân hai số tự nhiên a và b

cho ta một số tự nhiên gọi là tích của

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên làm

´

- Luyện tập 1 (SGK trang 17)

a) 834 57×

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   1.1   là   tập   hợp   gồm   các   bông - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
nh 1.1 là tập hợp gồm các bông (Trang 2)
Hình 1.2 là tập hợp gồm ba con cá - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
Hình 1.2 là tập hợp gồm ba con cá (Trang 3)
Hình   1.3   biểu   diễn   các   số   4;1;9;8 - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
nh 1.3 biểu diễn các số 4;1;9;8 (Trang 4)
Bảng làm bài Luyện tập - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
Bảng l àm bài Luyện tập (Trang 5)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút) (Trang 15)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 21)
- Hiểu được minh họa phép trừ hình 1.7, hình 1.8 (SGK/16). - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
i ểu được minh họa phép trừ hình 1.7, hình 1.8 (SGK/16) (Trang 24)
Bảng nhóm theo bàn trong 4 phút. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
Bảng nh óm theo bàn trong 4 phút (Trang 25)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w