Ngày dạy: Ngày soạn:GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT Thời gian thực hiện: 2 tiết * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiế
Trang 1Ngày dạy: Ngày soạn:
GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC
SỐNG
BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT
Thời gian thực hiện: ( 2 tiết)
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quan hệ chia hết, đọc,viết được kí hiệu chia hết và không chia hết; phát biểu được tính chất chia hết củamột tổng và viết được công thức tổng quát
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm tính chất chia hết của một tồng; vậndụng các kiến thức trên để giải các bài tập về tính chất chia hết của một tổng, giảimột số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
Trang 2II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học:
Tiết 1: Quan hệ chia hết
1 Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút).
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tìm hiểu về quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng
b) Nội dung:
- Học sinh đọc bài toán trong SGK trang 29, thực hiện các phép chia hết và chia có
dư để gợi mở được quan hệ chia hết và tính chất
- Đọc bài toán trang 29/ SGK
- Thảo luận nhóm bài toán trên
* Báo cáo, thảo luận
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy không
biết được số bút của mỗi hộp liệu ta có thể
biết được tổng số bút mà lớp 6A được
thưởng có chia đều được cho 4 tổ hay
không?
Ta thấy 50 chia 4 được 12 dư 2
4 chia 4 được 1 và không còn dư
- Mỗi hộp có số bút như nhau nên 4hộp bút chia đều được cho 4 tổ
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Trang 3Hoạt động 2.1: Khi nào thì a chia hết cho b?
a) Mục tiêu:
- Hình thanh quan hệ chia hết và sử dụng được kí hiệu ;
- Học sinh hiểu được trong một tích nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích
đó chia hết cho số đó
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK, thực hiện phép chia để chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư
và rút ra quan hệ chia hết và sử dụng kí hiệu ;
- Yêu cầu HS dự đoán: Khi nào số tự
nhiên a chia hết cho số tự nhiên b?
a) Khi nào thì a chia hết cho b?
Ta có 15:3 5 nên 15 chia hết cho 3
16 chia 3 bằng 5 dư 1 nên 16 không chia
hết cho 3.
*) Quan hệ chia hết:
Cho hai số tự nhiên a và bb0 .
Nếu có số tự nhiên k sao cho a kb thì ta
nói a chia hết cho b và kí hiệu a b
Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu
a b
Ví dụ: 15 3 ; 16 3
Trang 4* Báo cáo, thảo luận 3
- Nhóm nhanh nhất lên báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
- HS cả lớp theo dõi
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa kết quả và mức độ
hoàn thành bài tập của học sinh
- Qua ví dụ 1 giáo viên giới thiệu tính
chất chia hết của một tích
*) Ví dụ 1:
Việt có số kẹo là 12.35 Vì 35 5 nên
12.35 5 , do đó Việt có thể chia đều sốkẹo cho mỗi tổ
Nhận xét: Trong một tích nếu có một thừa
số chia hết cho một số thì tích đó chia hếtcho số đó
Hoạt động 2.2: Ước và bội
a) Mục tiêu:
- Hình thành được khái niệm ước và bội của một số tự nhiên
- HS viết được kí hiệu ước và bội của một số tự nhiên
- HS tìm được ước và bội của một số tự nhiên
b) Nội dung:
- Phát biểu được khái niệm ước và bội
Trang 5- Thực hiện phần ?
- Thực hiện phần HĐ 1, HĐ2 từ đó nêu cách tìm ước và bội
- Làm ví dụ 2
c) Sản phẩm:
- Khái niệm ước và bội, cách tìm ước và booij của một số tự nhiên
- Lời giải phần ?, kết quả thức hiện nhiệm vụ theo nhóm HĐ 1, HĐ 2, lời giải ví dụ
2
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV giới thiệu ước và bội của một
số, kí hiệu ước và bội
- Yêu cầu dự đoán
Khi nào thì a được gọi là bội của b,
b được gọi là ước của a ?
không phải là ước của 15, ta thực
hiện phép chia 15 cho 6.
* Báo cáo, thảo luận
- HS nêu khái niệm ước và bội
- 2 HS trả lời phần ?.
- HS lắng nghe quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa khái niệm ước và
bội, kí hiệu ước và bội của một số
Trang 6* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thực hiện HĐ 1, HĐ 2/ SGK/31
- Yêu cầu phát biểu cách tìm ước và
bội của một số tự nhiên
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động nhóm:
Nhóm 1, 2, 3: Thực hiện HĐ1
Nhóm 4, 5, 6: Thức hiện HĐ 2
Sau đó các nhóm đổi chéo nhiệm vụ
cho nhau, bổ sung cho nhóm bạn
luôn trên phiếu hoạt động nhóm
Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật công
đoạn
- HS nêu dự đoán
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2
- Đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận nhóm
*) Muốn tìm các ước của aa , ta lần1
lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a
để xem a chia hết cho những số nào thì các
a) Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15,
ta thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên
¦ 15 1; 3; 5 ; 15 b) Lần lượt nhân 6 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
ta được các bội của 6 là:
0; 6; 12; 18; 24; 36; Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là 0; 6; 12; 18; 24.
Trang 7- Lời giải bài tập 2.1/ SBT/ 31.
- Lời giải luyện tập 1/ SGK/ 31
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS nhắc lại quan hệ chia hết, cách tìm
ước và bội của một số tự nhiên
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS nhắc lại quan hệ chia hết
- 1 HS nhắc cách tìm ước và bội của
; thay vào ?
a) Lần lượt chia 20 cho các số từ 1 đến
20, ta thấy 20 chia hết cho
1; 2; 4; 5; 10; 20 nên
¦ 20 1; 2; 4; 5; 10; 0 2 b) Lần lượt nhân 4 với
0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; ta được các bội của 4là
0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48;52; Các bội của 4 nhỏ hơn 50 là
Trang 8* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm nhanh nhất lên báo
cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
- Học thuộc: Quan hệ chia hết, khái niệm và cách tìm ước và bội của một số tự nhiên
- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3/SGK/33
2.2, 2.3/SBT/31
- Đọc trước nội dung phần tính chất chia hết của một tổng
Trang 9Tiết 2: Tính chất chia hết của một tổng
1 Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (23 phút)
có chia hết cho m không?
- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 1, chú
+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo
bài lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm
tra, nhận xét
2 Tính chất chia hết của một tổng a) Tính chất 1
HĐ3 (SGK trang 31)
Ta có 10 5 , 15 5 10 15 5
HĐ4 (SGK trang 31)
Ta có 7 7 , 14 7 , 21 7 7 14 21 7
Trang 10+ Các nhóm khác dưới lớp đổi chéo
* Báo cáo, thảo luận 1
- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ3,
* Báo cáo, thảo luận 2
- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 2
(SGK/ tr 32)
Luyện tập 2 :
a) 24 48 chia hết cho 4 vì 24 4 và
48 4b) 48 12 36 chia hết cho 6 vì 48 6 ,
Trang 11+ HS1 làm câu a.
+ HS2 làm câu b
- Học sinh làm bài nhanh nhất lên bảng
trình bày lời giải vận dụng 1
- Hình thành được tính chất không chia hết của một tổng
- Học sinh vận dụng được tính chất không chia hết của một tổng để giải bài toán vàbiết cách trình bày lời giải
có chia hết cho m không?
- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 2, chú
Ta có 10 5 , 12 5 10 12 5
HĐ6 (SGK trang 32)
Ta có 4 4 , 8 4 , 10 4 4 8 10 4
Tính chất 2:
+ Nếu a m và b m thì a b m
Trang 12- HS hoạt động nhóm HĐ5, HĐ6
+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo
bài lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm
* Báo cáo, thảo luận 1
- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ5,
Trang 13* Báo cáo, thảo luận
- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 3
giá mức độ hoàn thành của học sinh,
lưu ý cách trình bày bài của học sinh
Luyện tập 3 :
a) 20 81 không chia hết cho 5 vì
20 5 và 81 5 b) 34 28 12 không chia hết cho 4 vì
Trang 14+ Bài tập tình huống mở đầu trang 29 SGK.
Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút.
Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau).Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ Nếu không biết số bút trong mỗihộp, ta có thể chia đều số bút cho 4 tổ được không?
+ Bài tập phần tranh luận
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời bài tập tình huống mở đầu
- Thực hiện hoạt động nhóm để tranh luận
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài tập tình huống mở đầu (ví dụ 5 trang 32 SGK)
- Kết quả hoạt động nhóm phần tranh luận
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập phần tranh luận: Có thể chỉ ra ví dụ 3 và 5
không chia hết cho 4 nhưng 3 5 lại chia hết cho 4
- Hướng dẫn hỗ trợ : GV giải đáp thắc mắc của học sinh để hiểu rõ nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu hs thực hiện cá nhân
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Học thuộc: Tính chất chia hết của một tổng (Tính chất 1, tính chất 2) cùng các chúý
- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa 2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 trang 33SGK
- Hướng dẫn bài 2.8: Số người trong một nhóm là ước của 45 Các ước của 45 là1; 3; 5; 9;1 5; 45 Vì số người trong một nhóm không vượt quá 10 và ít nhất là 2 nên số
người trong một nhóm chỉ có thể là 3; 5 hoặc 9.
- Chuẩn bị giờ sau: các em đọc trước bài 9: Dấu hiệu chia hết (Trang 34 SGK)
Tiết theo KHBD:
BÀI 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT
Trang 15Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được dấu hiệu chia hết, nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9
- Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9
không, xác định, viết ra các số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9 từ các chữ số đã cho, giải một
số bài toán có nội dung thực tế
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2 ;
5; 3; 9
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành các dấu hiệu chia hết; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về chia hết, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ởmức độ đơn giản
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập về phép chia hết và phép chia có
Trang 16- Gợi động cơ tìm hiểu dấu hiệu chia hết.
- GV yêu cầu 3 HS đóng vai 3 bạn Pi, Tròn,
Vuông đọc tình huống đầu bài
- Làm sao để tìm số dư của phép chia 71001
cho 9?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi tìm câu trả
lời
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một vài bạn hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các phép tính
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Có cách nào
nhanh hơn để tìm ra kết quả như bạn Tròn
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)
Hoạt động 2.1: Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5.
- Thực hiện HĐ1, HĐ2 (SGK trang 34) từ đó phát hiện và phát biểu các dấu hiệuchia hết cho 2 , cho 5.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1 (SGK trang 34, 35)
c) Sản phẩm:
Trang 17- HS tìm được các số chia hết cho 2 , cho 5, các số chia hết cho cả 2 và 5.
kỹ thuật khăn trải bàn
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Các số có chữ số tận cùng là 0
hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 5.
- HS nhắc lại tính chất chia hết của một tổng
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Chú ý xét từng số trong
tổng, hiệu xem có chia hết cho 2 hay 5 không
sau đó sử dụng tính chất chia hết của một tổng
(GV trình bày lời giải mẫu ở VD 2)
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS đọc Ví dụ 1
* Ví dụ 1 (SGK trang 34) a) Các số 1930, 1954 đều chia hết
cho 2 vì có chữ số tận cùng là sốchẵn
Trang 18- GV yêu cầu 4 HS của 4 cặp đôi nhanh nhất
lên làm luyện tập 1, mỗi bạn một phần
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
phần
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS
- Qua Luyện tập 1, GV củng cố cho HS các
dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5và tính chất
chia hết của một tổng
* Ví dụ 2 (SGK trang 35) a) Số 1985 có chữ số tận cùng là 5
nên không chia hết cho 2 ; số 2020
có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết
cho 2 Vậy tổng 1985 2020 không
chia hết cho 2
b) Số 1968 có chữ số tận cùng là 8
nên chia hết cho 2 ; số 1930 có chữ
số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2
Vậy tổng 1968 1930 chia hết cho 2
* Luyện tập 1 (SGK trang 35)
1
a) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4
nên chia hết cho 2 ; số 1975 có chữ
số tận cùng là 5 nên không chia hết
cho 2 Vậy tổng 1954 1975 không
chia hết cho 2
b) Số 2020 có chữ số tận cùng là 0
nên chia hết cho 2 ; số 938 có chữ
số tận cùng là 8 nên chia hết cho 2
Vậy hiệu 2020 938 chia hết cho 2
2
a) Số 1945 có chữ số tận cùng là 5
nên chia hết cho 5; số 2020 có chữ
số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5.
Vậy tổng 1945 2020 chia hết cho 5
b) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4
nên không chia hết cho 5; số 1930
có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết
Trang 19cho 5 Vậy hiệu 1954 1930 không
chia hết cho 5.
Hoạt động 2.2: Dấu hiệu chia hết cho 9 , cho 3 (25 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3; tìm được các số chia hết
cho 9, cho 3 Vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
- Thực hiện HĐ3, HĐ4, HĐ5, HĐ6 (SGK trang 35, 36) từ đó phát hiện và phát biểucác dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
- Làm các bài tập: Ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2, luyện tập 3, vận dụng (SGK trang
35, 36)
c) Sản phẩm:
- HS tìm được các số chia hết cho 9, cho 3.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV lấy ví dụ số các số 180 hay số 36 chia
hết cho 9 và tổng các chữ số của mỗi số đó
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên
- HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào
Trang 20- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời tình
huống mở đầu ở Ví dụ 3
- Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa
Luyện tập 2
- HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS
khác nêu kết quả của mình và nhận xét bài
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình
thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu
chia hết cho 9 vào bài toán thực tế.
Bác nông dân cần số cây dừa là
108:9 1 13 (cây).
Trang 21* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
HĐ5, HĐ6 (SGK trang 36)
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên
- HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào
những số đó mới chia hết cho 3.
*Ví dụ 4: (SGK trang 36) a) Các số 4683, 3576 đều chia hết
Trang 22* Báo cáo, thảo luận 5:
- Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa
Luyện tập 3
- HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS
khác nêu kết quả của mình và nhận xét bài
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học
- Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.
- HS vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để làm các bài tập về quan
hệ chia hết, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
b) Nội dung: Làm bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37.
Bài tập 2.10 (SGK trang 37)
Các số chia hết cho 2 là 324; 248; 2020
Trang 23- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu 1 HS phát biểu các dấu
hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm
bài tập 2.10, 1 HS lên bảng làm bài tập
giá mức độ hoàn thành của HS
- GV củng cố lại các dấu hiệu chia hết
.Các số chia hết cho 5 là 2020; 2025.
hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày bài
giá mức độ hoàn thành của HS
GV lưu ý: Khi dấu * ở chữ số đầu tiên
của số cần tìm chưa biết thì có thể chữ số
Dạng 2: Tìm các chữ số của một số thỏa mãn điều kiện chia hết
Trang 24đó không nhận giá trị bằng 0. Do đó số *135 có 4 chữ số chia hết cho
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV làm mẫu bài
2.15 a)
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm nhanh
Dạng 3: Lập các số chia hết cho 2 , cho
5 , cho 3 , cho 9 từ những chữ số cho trước:
Bài tập 2.15 (SGK trang 37)
Từ các chữ số 3; 0; 4.a) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2 là 304; 340; 430.
b) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 là 340; 430.
Bài tập 2.16 (SGK trang 37)
Từ các chữ số 5; 0; 4; 2 ta thấy số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 3 chỉ
có thể có 3 chữ số là 5; 0; 4 hoặc
0; 4; 2. Do vậy các số cần tìm chỉ có thể là
290 và 162 có chia hết cho 9 không?
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải
2 bài tập lên bảng trình bày
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét
Dạng 4: Bài toán thực tế:
Bài tập 2.12 (SGK trang 37)
Vì 290 không chia hết cho 9 nên không
chia đều số HS thành 9 nhóm được.
Bài tập 2.13 (SGK trang 37)
Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều
có đủ 9 HS.
Trang 25a) Mục tiêu: Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho
2; 5; 3; 9 không, giải bài toán có nội dung thực tế
b) Nội dung:
- HS làm bài tập phần Thử thách nhỏ (SGK trang 36)
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.16; 2.17; 2.18; 2.19 (SBT trang 34)
c) Sản phẩm:
- Tìm ra con đường giúp Hà đến được siêu thị
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập Thử thách nhỏ
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
- Làm các bài tập: 2.18; 2.19; 2.20 (SBT trang 34)
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Ở bài tập 2.19 (SBT trang 34): Để số n323ab vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9 thì ta vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 tìm b, sau đó vận
dụng dấu hiệu chia hết cho 9 tìm a
- Chuẩn bị giờ sau: Các em mang kéo, giấy và đọc trước nội dung Bài 10: Số nguyên
tố (SGK trang 38)
Tiết theo KHBD:
Trang 26BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Tìm các ước và bội
- Vận dụng tính chấ chia hết của một tổng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
- Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học:
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
Trang 27- HS 1: Nhắc lại cách tìm các ước và bội,
tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu
- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác
hóa kết quả và cho điểm
2 Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút)
Hoạt động 2.1: Ví dụ 1; 2; 3 (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết tìm ước và số ước thông qua bài toán có lời văn
- Biết sử dụng dấu hiệu chia hết để xem một số có chia hết cho một hay nhiều số
Trang 28- Thành thạo phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây, sơ đồ cột.
Ví dụ 2: Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy
cho biết số 1872 có chia hết cho 2 ; 3;
5; 9; 10.
HS3:
Phân tích số 140 thành thừa số nguyên
tố theo sơ đồ cây, sơ đồ cột
- GV gọi từng HS đứng tại chỗ lần lượt
nhận xét bài làm của HS trên bảng
nên 1872 5
1872 có tổng các chữ số là 1 8 7 2 18
và 18 9 nên 1872 9 Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 nên
1872 10
Trang 29- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả
- GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu
hiệu chia hết, bài toán tìm ước vào các
bài toán thực tế
*)Ví dụ 3Cách 1: Sơ đồ cây
140
2 70
2 35
5 7
Ta viết : 140 2.2.5.7 2 5.7 2Cách 2: Sơ đồ cột
140
2
70 2
35 5
7 71
- HS tìm được các số chia hết cho 3; 5.
- HS tìm được x thảo mãn điều kiện đầu bài
- Biết vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn chính xác
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 2) Luyện tập
Trang 30+ Gv giao lần lượt các nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm làm bài tập 2.32
SBT trang 37
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2.28
SGK trang 43
- Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đôi
nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ và phân tích đề bài
- Thực hiện các yêu cầu GV giao cho
- HS đứng tại chỗ đại diện nhóm trả lời
bài 2.32 SBT trang 37 Các nhóm nhận
xét câu trả lời
- HS lên bảng trình bày bài tập 2,28 SGK
trang 43
- HS thực hiện cuộc thi ai tìm người anh
em sinh đôi nhanh hơn bài tập 2.29 SGK
trang 43
* Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
nhóm mình bài 2.32 SBT trang 37 Các
nhóm còn lại nhận xét bài của các nhóm
- GV yêu cầu HS nhận xét lời giải bài
tập 2.28 SGK trang 43 trên bảng
- Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đôi
nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43
HS đứng tại chỗ trả lời nhanh
là 3 7 7 hoặc 2 2 13 hoặc 3 3 11 .
Số 20 thành tổng của ba số nguyên tố là
2 5 13 hoặc 2 7 11 .
b) Số 36 thành tổng của hai số nguyên tố
là 5 31 hoặc 7 29 hoặc 13 23 hoặc
17 19 .
Số 50 thành tổng của hai số nguyên tố là
3 47 hoặc 7 43 hoặc 13 37 hoặc
19 31 .
*)Bài tập 2.28 (SGK trang 43)
Cô giáo chia 40 học sinh thành các nhóm
có số người như nhau nên số nhóm là ướccủa 40.
*)Bài tập 2.29 (SGK trang 43)Các cặp nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40
và thỏa mãn điều kiện đầu bài là: 3 và 5;
5 và 7; 11 và 13; 17 và 19; 29 và 31.
4 Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng được các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố vào làm
bài tập
Trang 31- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm số nguyên tố, hợp số, các cách phân tích ra thừa số nguyên tố
- Làm bài tập 2.26; 2.27; 2.28; SBT trang 36
- Đọc trước bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất
- HS nắm được khái niệm số nguyên tố, hợp số Nhận biết được một số là số nguyên
tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, tìmhiểu cách lập bảng số nguyên tố
- Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở tiểu học để nhận biết một số
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được số nguyên tố và hợp số,đọc, viết được mười số nguyên tố đầu tiên
Trang 32- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm số nguyên tố và hợp số; vận dụng cáckiến thức trên để giải các bài tập số nguyên tố và hợp số, giải một số bài tập có nộidung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
- Giải thích tại sao bạn Mai lại cắm được
số hoa còn lại đều vào các lọ
- Có mấy cách để cắm số hoa đều vào các
lọ với yêu cầu trên?
Trang 33- HS đọc tình huống mẹ bạn Mai mua
hoa SGK trang 38 GV yêu 2 HS đứng tại
chỗ đọc to, rõ ràng
- Thảo luận nhóm (2 HS ngồi cạnh nhau
tạo thành 1 nhóm) để thảo luận Thời
gian hoàn thành là 2 phút
- Nhóm nào xong trước thì thông báo đến
GV
* Báo cáo, thảo luận
- GV cho 3 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất để bào cáo kết quả
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, đánh
giá
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
- GV đặt vấn đề vậy khi bỏ ra nhiều hơn
1 bông hoa (ví dụ 2 bông) thì có thể cắm
được bao nhiêu lọ hoa có số hoa trong
- Học sinh đọc yêu cầu HĐ1 (SGK trang 38) từ đó trả lời yêu cầu
- Các nhóm HS vẽ bảng 2.1 SGK trang 38 và điền vào bảng
- GV gọi các nhóm điền các số có hai ước và nhiều hơn hai ước vào bảng GV đãchuẩn bị
Trang 34trang 38).
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ
trên
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm HS trả lời kết quả
* Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời yêu cầu HĐ2,
+ Chỉ có hai ước là 1 và chính nó
- Hợp số:
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1
+ Có nhiều hơn hai ước
- Số 0; 1 không là số nguyên tố và không
là hợp số
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Trang 35- Thực hiện yêu cầu vào vở ghi
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5 từ
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng điền vào bảng GV đã
Trang 36* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài
Cô giáo chia 30 học sinh thành các nhóm
có số người bằng nhau nên số nhóm làước của 30.
Trang 37Số chiến sĩ ở mỗi hàng 3 11
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học
- Học thuộc: Khái niệm số nguyên tố, hợp số và các chú ý
- Nghiên cứu phần Thử thách nhỏ
- Làm bài tập 2.17, 2.18 SGK trang 42
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 42
- Đọc trước cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Tiết 2:
Hoạt động 1 : Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu:
- Ôn lại các kiến thức đã học về số nguyên tố và hợp số
- Nhắc lại khái niệm ước và thừa số nguyên tố
Trang 38- Lấy 5 ví dụ về số nguyên tố, hợp số.
- Số 0; 1có là số nguyên tố hay hợp số
hay không? Vì sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt thực hiện các yêu cầu trên
* Báo cáo, thảo luận
Một học sinh lên bảng trả lời yêu cầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (30 phút)
Hoạt động 2.1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
a) Mục tiêu:
- Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng phân tích một số ra thừa số
24
Trang 39- HS đọc ? Trả lời Việt làm đúng hay sai?
- HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận
* Báo cáo, thảo luận
- HS khẳng định bạn Việt sai
- HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá câu trả lời và
chốt lại vấn đề bạn Việt viết sai
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành
của từng HS
số nguyên tố 2 x 12 hợp số
số nguyên tố 3 x 4 hợp số
số nguyên tố 2 x 2 số nguyên
tố
3
24 2.3.2.2 2 3
? Bạn Việt viết chưa đúng vì 4 không
phải là thừa số nguyên tốViết lại: 60 2 3.5 2
- GV kết luận cho học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố hình 2.1; 2.2
là theo sơ đồ cây
- HS lên bảng làm ? SGK trang 40
c) Sản phẩm:
- HS thực hiện chuẩn xác yêu cầu ?
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2) Phương pháp phân tích theo sơ đồ
Trang 40* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng phân tích một số ra thừa số
tách một số ra thừa số nguyên tô nhưng
kết quả cuối cùng là như nhau
- Yêu cầu HS quan sát GV phân tích số
24 ; 18 ra thừa số nguyên tố theo dạng