1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)

101 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Toán 6, Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Chương 2 Và Ôn Tập Giữa Kì 1)
Trường học Trường trung học cơ sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy: Ngày soạn:GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT Thời gian thực hiện: 2 tiết * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiế

Trang 1

Ngày dạy: Ngày soạn:

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC

SỐNG

BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT

Thời gian thực hiện: ( 2 tiết)

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quan hệ chia hết, đọc,viết được kí hiệu chia hết và không chia hết; phát biểu được tính chất chia hết củamột tổng và viết được công thức tổng quát

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm tính chất chia hết của một tồng; vậndụng các kiến thức trên để giải các bài tập về tính chất chia hết của một tổng, giảimột số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

Trang 2

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học:

Tiết 1: Quan hệ chia hết

1 Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút).

a) Mục tiêu:

- Gợi động cơ tìm hiểu về quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng

b) Nội dung:

- Học sinh đọc bài toán trong SGK trang 29, thực hiện các phép chia hết và chia có

dư để gợi mở được quan hệ chia hết và tính chất

- Đọc bài toán trang 29/ SGK

- Thảo luận nhóm bài toán trên

* Báo cáo, thảo luận

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy không

biết được số bút của mỗi hộp liệu ta có thể

biết được tổng số bút mà lớp 6A được

thưởng có chia đều được cho 4 tổ hay

không?

Ta thấy 50 chia 4 được 12 dư 2

4 chia 4 được 1 và không còn dư

- Mỗi hộp có số bút như nhau nên 4hộp bút chia đều được cho 4 tổ

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)

Trang 3

Hoạt động 2.1: Khi nào thì a chia hết cho b?

a) Mục tiêu:

- Hình thanh quan hệ chia hết và sử dụng được kí hiệu ; 

- Học sinh hiểu được trong một tích nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích

đó chia hết cho số đó

b) Nội dung:

- Học sinh đọc SGK, thực hiện phép chia để chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư

và rút ra quan hệ chia hết và sử dụng kí hiệu ; 

- Yêu cầu HS dự đoán: Khi nào số tự

nhiên a chia hết cho số tự nhiên b?

a) Khi nào thì a chia hết cho b?

Ta có 15:3 5 nên 15 chia hết cho 3

16 chia 3 bằng 5 dư 1 nên 16 không chia

hết cho 3.

*) Quan hệ chia hết:

Cho hai số tự nhiên a và bb0 .

Nếu có số tự nhiên k sao cho a kb thì ta

nói a chia hết cho b và kí hiệu a b

Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu

a b

Ví dụ: 15 3 ; 16 3

Trang 4

* Báo cáo, thảo luận 3

- Nhóm nhanh nhất lên báo cáo

- Nhóm khác nhận xét

- HS cả lớp theo dõi

* Kết luận, nhận định 3

- GV chính xác hóa kết quả và mức độ

hoàn thành bài tập của học sinh

- Qua ví dụ 1 giáo viên giới thiệu tính

chất chia hết của một tích

*) Ví dụ 1:

Việt có số kẹo là 12.35 Vì 35 5 nên

12.35 5 , do đó Việt có thể chia đều sốkẹo cho mỗi tổ

Nhận xét: Trong một tích nếu có một thừa

số chia hết cho một số thì tích đó chia hếtcho số đó

Hoạt động 2.2: Ước và bội

a) Mục tiêu:

- Hình thành được khái niệm ước và bội của một số tự nhiên

- HS viết được kí hiệu ước và bội của một số tự nhiên

- HS tìm được ước và bội của một số tự nhiên

b) Nội dung:

- Phát biểu được khái niệm ước và bội

Trang 5

- Thực hiện phần ?

- Thực hiện phần HĐ 1, HĐ2 từ đó nêu cách tìm ước và bội

- Làm ví dụ 2

c) Sản phẩm:

- Khái niệm ước và bội, cách tìm ước và booij của một số tự nhiên

- Lời giải phần ?, kết quả thức hiện nhiệm vụ theo nhóm HĐ 1, HĐ 2, lời giải ví dụ

2

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV giới thiệu ước và bội của một

số, kí hiệu ước và bội

- Yêu cầu dự đoán

Khi nào thì a được gọi là bội của b,

b được gọi là ước của a ?

không phải là ước của 15, ta thực

hiện phép chia 15 cho 6.

* Báo cáo, thảo luận

- HS nêu khái niệm ước và bội

- 2 HS trả lời phần ?.

- HS lắng nghe quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định

- GV chuẩn hóa khái niệm ước và

bội, kí hiệu ước và bội của một số

Trang 6

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- Thực hiện HĐ 1, HĐ 2/ SGK/31

- Yêu cầu phát biểu cách tìm ước và

bội của một số tự nhiên

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động nhóm:

Nhóm 1, 2, 3: Thực hiện HĐ1

Nhóm 4, 5, 6: Thức hiện HĐ 2

Sau đó các nhóm đổi chéo nhiệm vụ

cho nhau, bổ sung cho nhóm bạn

luôn trên phiếu hoạt động nhóm

Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật công

đoạn

- HS nêu dự đoán

* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2

- Đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết

quả thảo luận nhóm

*) Muốn tìm các ước của aa , ta lần1

lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a

để xem a chia hết cho những số nào thì các

a) Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15,

ta thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên

¦ 15  1; 3; 5 ; 15 b) Lần lượt nhân 6 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;

ta được các bội của 6 là:

0; 6; 12; 18; 24; 36; Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là 0; 6; 12; 18; 24.

Trang 7

- Lời giải bài tập 2.1/ SBT/ 31.

- Lời giải luyện tập 1/ SGK/ 31

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập

- HS nhắc lại quan hệ chia hết, cách tìm

ước và bội của một số tự nhiên

* Báo cáo, thảo luận

- 1 HS nhắc lại quan hệ chia hết

- 1 HS nhắc cách tìm ước và bội của

  ; thay vào ?

a) Lần lượt chia 20 cho các số từ 1 đến

20, ta thấy 20 chia hết cho

1; 2; 4; 5; 10; 20 nên

¦ 20  1; 2; 4; 5; 10; 0 2 b) Lần lượt nhân 4 với

0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; ta được các bội của 4là

0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48;52; Các bội của 4 nhỏ hơn 50 là

Trang 8

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm nhanh nhất lên báo

cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

- Học thuộc: Quan hệ chia hết, khái niệm và cách tìm ước và bội của một số tự nhiên

- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3/SGK/33

2.2, 2.3/SBT/31

- Đọc trước nội dung phần tính chất chia hết của một tổng

Trang 9

Tiết 2: Tính chất chia hết của một tổng

1 Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (23 phút)

có chia hết cho m không?

- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 1, chú

+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo

bài lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm

tra, nhận xét

2 Tính chất chia hết của một tổng a) Tính chất 1

HĐ3 (SGK trang 31)

Ta có 10 5 , 15 5 10 15 5 

HĐ4 (SGK trang 31)

Ta có 7 7 , 14 7 , 21 7 7 14 21 7  

Trang 10

+ Các nhóm khác dưới lớp đổi chéo

* Báo cáo, thảo luận 1

- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ3,

* Báo cáo, thảo luận 2

- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 2

(SGK/ tr 32)

Luyện tập 2 :

a) 24 48 chia hết cho 4 vì 24 4 và

48 4b) 48 12 36  chia hết cho 6 vì 48 6 ,

Trang 11

+ HS1 làm câu a.

+ HS2 làm câu b

- Học sinh làm bài nhanh nhất lên bảng

trình bày lời giải vận dụng 1

- Hình thành được tính chất không chia hết của một tổng

- Học sinh vận dụng được tính chất không chia hết của một tổng để giải bài toán vàbiết cách trình bày lời giải

có chia hết cho m không?

- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 2, chú

Ta có 10 5 , 12 5 10 12 5  

HĐ6 (SGK trang 32)

Ta có 4 4 , 8 4 , 10 4 4 8 10 4  

Tính chất 2:

+ Nếu a m  và b m thì a b m 

Trang 12

- HS hoạt động nhóm HĐ5, HĐ6

+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo

bài lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm

* Báo cáo, thảo luận 1

- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ5,

Trang 13

* Báo cáo, thảo luận

- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 3

giá mức độ hoàn thành của học sinh,

lưu ý cách trình bày bài của học sinh

Luyện tập 3 :

a) 20 81 không chia hết cho 5 vì

20 5 và 81 5 b) 34 28 12  không chia hết cho 4 vì

Trang 14

+ Bài tập tình huống mở đầu trang 29 SGK.

Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút.

Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau).Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ Nếu không biết số bút trong mỗihộp, ta có thể chia đều số bút cho 4 tổ được không?

+ Bài tập phần tranh luận

- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời bài tập tình huống mở đầu

- Thực hiện hoạt động nhóm để tranh luận

c) Sản phẩm:

- Lời giải bài tập tình huống mở đầu (ví dụ 5 trang 32 SGK)

- Kết quả hoạt động nhóm phần tranh luận

- Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập phần tranh luận: Có thể chỉ ra ví dụ 3 và 5

không chia hết cho 4 nhưng 3 5 lại chia hết cho 4

- Hướng dẫn hỗ trợ : GV giải đáp thắc mắc của học sinh để hiểu rõ nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu hs thực hiện cá nhân

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Học thuộc: Tính chất chia hết của một tổng (Tính chất 1, tính chất 2) cùng các chúý

- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa 2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 trang 33SGK

- Hướng dẫn bài 2.8: Số người trong một nhóm là ước của 45 Các ước của 45 là1; 3; 5; 9;1 5; 45 Vì số người trong một nhóm không vượt quá 10 và ít nhất là 2 nên số

người trong một nhóm chỉ có thể là 3; 5 hoặc 9.

- Chuẩn bị giờ sau: các em đọc trước bài 9: Dấu hiệu chia hết (Trang 34 SGK)

Tiết theo KHBD:

BÀI 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT

Trang 15

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được dấu hiệu chia hết, nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9

- Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9

không, xác định, viết ra các số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9 từ các chữ số đã cho, giải một

số bài toán có nội dung thực tế

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2 ;

5; 3; 9

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành các dấu hiệu chia hết; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về chia hết, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ởmức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập về phép chia hết và phép chia có

Trang 16

- Gợi động cơ tìm hiểu dấu hiệu chia hết.

- GV yêu cầu 3 HS đóng vai 3 bạn Pi, Tròn,

Vuông đọc tình huống đầu bài

- Làm sao để tìm số dư của phép chia 71001

cho 9?

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi tìm câu trả

lời

* Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một vài bạn hoàn thành nhiệm vụ

nhanh nhất lên trình bày kết quả

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính

xác hóa các phép tính

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Có cách nào

nhanh hơn để tìm ra kết quả như bạn Tròn

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)

Hoạt động 2.1: Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 (15 phút)

a) Mục tiêu:

- HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5.

b) Nội dung:

- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5.

- Thực hiện HĐ1, HĐ2 (SGK trang 34) từ đó phát hiện và phát biểu các dấu hiệuchia hết cho 2 , cho 5.

- Làm các bài tập: Ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1 (SGK trang 34, 35)

c) Sản phẩm:

Trang 17

- HS tìm được các số chia hết cho 2 , cho 5, các số chia hết cho cả 2 và 5.

kỹ thuật khăn trải bàn

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Các số có chữ số tận cùng là 0

hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ

những số đó mới chia hết cho 5.

- HS nhắc lại tính chất chia hết của một tổng

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Chú ý xét từng số trong

tổng, hiệu xem có chia hết cho 2 hay 5 không

sau đó sử dụng tính chất chia hết của một tổng

(GV trình bày lời giải mẫu ở VD 2)

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS đọc Ví dụ 1

* Ví dụ 1 (SGK trang 34) a) Các số 1930, 1954 đều chia hết

cho 2 vì có chữ số tận cùng là sốchẵn

Trang 18

- GV yêu cầu 4 HS của 4 cặp đôi nhanh nhất

lên làm luyện tập 1, mỗi bạn một phần

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng

phần

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét

mức độ hoàn thành của HS

- Qua Luyện tập 1, GV củng cố cho HS các

dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5và tính chất

chia hết của một tổng

* Ví dụ 2 (SGK trang 35) a) Số 1985 có chữ số tận cùng là 5

nên không chia hết cho 2 ; số 2020

có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết

cho 2 Vậy tổng 1985 2020 không

chia hết cho 2

b) Số 1968 có chữ số tận cùng là 8

nên chia hết cho 2 ; số 1930 có chữ

số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2

Vậy tổng 1968 1930 chia hết cho 2

* Luyện tập 1 (SGK trang 35)

1

a) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4

nên chia hết cho 2 ; số 1975 có chữ

số tận cùng là 5 nên không chia hết

cho 2 Vậy tổng 1954 1975 không

chia hết cho 2

b) Số 2020 có chữ số tận cùng là 0

nên chia hết cho 2 ; số 938 có chữ

số tận cùng là 8 nên chia hết cho 2

Vậy hiệu 2020 938 chia hết cho 2

2

a) Số 1945 có chữ số tận cùng là 5

nên chia hết cho 5; số 2020 có chữ

số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5.

Vậy tổng 1945 2020 chia hết cho 5

b) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4

nên không chia hết cho 5; số 1930

có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết

Trang 19

cho 5 Vậy hiệu 1954 1930 không

chia hết cho 5.

Hoạt động 2.2: Dấu hiệu chia hết cho 9 , cho 3 (25 phút)

a) Mục tiêu: HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3; tìm được các số chia hết

cho 9, cho 3 Vận dụng vào bài toán thực tế.

b) Nội dung:

- Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.

- Thực hiện HĐ3, HĐ4, HĐ5, HĐ6 (SGK trang 35, 36) từ đó phát hiện và phát biểucác dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.

- Làm các bài tập: Ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2, luyện tập 3, vận dụng (SGK trang

35, 36)

c) Sản phẩm:

- HS tìm được các số chia hết cho 9, cho 3.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV lấy ví dụ số các số 180 hay số 36 chia

hết cho 9 và tổng các chữ số của mỗi số đó

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên

- HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào

Trang 20

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời tình

huống mở đầu ở Ví dụ 3

- Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa

Luyện tập 2

- HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS

khác nêu kết quả của mình và nhận xét bài

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình

thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu

chia hết cho 9 vào bài toán thực tế.

Bác nông dân cần số cây dừa là

108:9 1 13  (cây).

Trang 21

* GV giao nhiệm vụ học tập 4:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện

HĐ5, HĐ6 (SGK trang 36)

* HS thực hiện nhiệm vụ 4:

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên

- HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào

những số đó mới chia hết cho 3.

*Ví dụ 4: (SGK trang 36) a) Các số 4683, 3576 đều chia hết

Trang 22

* Báo cáo, thảo luận 5:

- Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa

Luyện tập 3

- HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS

khác nêu kết quả của mình và nhận xét bài

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.

- HS vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để làm các bài tập về quan

hệ chia hết, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

b) Nội dung: Làm bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37.

c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37.

Bài tập 2.10 (SGK trang 37)

Các số chia hết cho 2 là 324; 248; 2020

Trang 23

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá

nhân

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 HS phát biểu các dấu

hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.

- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm

bài tập 2.10, 1 HS lên bảng làm bài tập

giá mức độ hoàn thành của HS

- GV củng cố lại các dấu hiệu chia hết

.Các số chia hết cho 5 là 2020; 2025.

hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày bài

giá mức độ hoàn thành của HS

GV lưu ý: Khi dấu * ở chữ số đầu tiên

của số cần tìm chưa biết thì có thể chữ số

Dạng 2: Tìm các chữ số của một số thỏa mãn điều kiện chia hết

Trang 24

đó không nhận giá trị bằng 0. Do đó số *135 có 4 chữ số chia hết cho

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV làm mẫu bài

2.15 a)

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm nhanh

Dạng 3: Lập các số chia hết cho 2 , cho

5 , cho 3 , cho 9 từ những chữ số cho trước:

Bài tập 2.15 (SGK trang 37)

Từ các chữ số 3; 0; 4.a) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2 là 304; 340; 430.

b) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 là 340; 430.

Bài tập 2.16 (SGK trang 37)

Từ các chữ số 5; 0; 4; 2 ta thấy số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 3 chỉ

có thể có 3 chữ số là 5; 0; 4 hoặc

0; 4; 2. Do vậy các số cần tìm chỉ có thể là

290 và 162 có chia hết cho 9 không?

* Báo cáo, thảo luận 4:

- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải

2 bài tập lên bảng trình bày

- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét

Dạng 4: Bài toán thực tế:

Bài tập 2.12 (SGK trang 37)

Vì 290 không chia hết cho 9 nên không

chia đều số HS thành 9 nhóm được.

Bài tập 2.13 (SGK trang 37)

Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều

có đủ 9 HS.

Trang 25

a) Mục tiêu: Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho

2; 5; 3; 9 không, giải bài toán có nội dung thực tế

b) Nội dung:

- HS làm bài tập phần Thử thách nhỏ (SGK trang 36)

- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.16; 2.17; 2.18; 2.19 (SBT trang 34)

c) Sản phẩm:

- Tìm ra con đường giúp Hà đến được siêu thị

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ 1:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập Thử thách nhỏ

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9

- Làm các bài tập: 2.18; 2.19; 2.20 (SBT trang 34)

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Ở bài tập 2.19 (SBT trang 34): Để số n323ab vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9 thì ta vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 tìm b, sau đó vận

dụng dấu hiệu chia hết cho 9 tìm a

- Chuẩn bị giờ sau: Các em mang kéo, giấy và đọc trước nội dung Bài 10: Số nguyên

tố (SGK trang 38)

Tiết theo KHBD:

Trang 26

BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Tìm các ước và bội

- Vận dụng tính chấ chia hết của một tổng

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9

- Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học:

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

Trang 27

- HS 1: Nhắc lại cách tìm các ước và bội,

tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu

- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác

hóa kết quả và cho điểm

2 Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút)

Hoạt động 2.1: Ví dụ 1; 2; 3 (15 phút)

a) Mục tiêu:

- HS biết tìm ước và số ước thông qua bài toán có lời văn

- Biết sử dụng dấu hiệu chia hết để xem một số có chia hết cho một hay nhiều số

Trang 28

- Thành thạo phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây, sơ đồ cột.

Ví dụ 2: Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy

cho biết số 1872 có chia hết cho 2 ; 3;

5; 9; 10.

HS3:

Phân tích số 140 thành thừa số nguyên

tố theo sơ đồ cây, sơ đồ cột

- GV gọi từng HS đứng tại chỗ lần lượt

nhận xét bài làm của HS trên bảng

nên 1872 5

1872 có tổng các chữ số là 1 8 7 2 18   

và 18 9 nên 1872 9 Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 nên

1872 10

Trang 29

- GV đánh giá kết quả của các nhóm,

chính xác hóa kết quả

- GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu

hiệu chia hết, bài toán tìm ước vào các

bài toán thực tế

*)Ví dụ 3Cách 1: Sơ đồ cây

140

2 70

2 35

5 7

Ta viết : 140 2.2.5.7 2 5.7  2Cách 2: Sơ đồ cột

140

2

70 2

35 5

7 71

- HS tìm được các số chia hết cho 3; 5.

- HS tìm được x thảo mãn điều kiện đầu bài

- Biết vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn chính xác

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2) Luyện tập

Trang 30

+ Gv giao lần lượt các nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm làm bài tập 2.32

SBT trang 37

- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2.28

SGK trang 43

- Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đôi

nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc kĩ và phân tích đề bài

- Thực hiện các yêu cầu GV giao cho

- HS đứng tại chỗ đại diện nhóm trả lời

bài 2.32 SBT trang 37 Các nhóm nhận

xét câu trả lời

- HS lên bảng trình bày bài tập 2,28 SGK

trang 43

- HS thực hiện cuộc thi ai tìm người anh

em sinh đôi nhanh hơn bài tập 2.29 SGK

trang 43

* Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

nhóm mình bài 2.32 SBT trang 37 Các

nhóm còn lại nhận xét bài của các nhóm

- GV yêu cầu HS nhận xét lời giải bài

tập 2.28 SGK trang 43 trên bảng

- Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đôi

nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43

HS đứng tại chỗ trả lời nhanh

là 3 7 7  hoặc 2 2 13  hoặc 3 3 11  .

Số 20 thành tổng của ba số nguyên tố là

2 5 13  hoặc 2 7 11  .

b) Số 36 thành tổng của hai số nguyên tố

là 5 31 hoặc 7 29 hoặc 13 23 hoặc

17 19 .

Số 50 thành tổng của hai số nguyên tố là

3 47 hoặc 7 43 hoặc 13 37 hoặc

19 31 .

*)Bài tập 2.28 (SGK trang 43)

Cô giáo chia 40 học sinh thành các nhóm

có số người như nhau nên số nhóm là ướccủa 40.

*)Bài tập 2.29 (SGK trang 43)Các cặp nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40

và thỏa mãn điều kiện đầu bài là: 3 và 5;

5 và 7; 11 và 13; 17 và 19; 29 và 31.

4 Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng được các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố vào làm

bài tập

Trang 31

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.

- Học thuộc: khái niệm số nguyên tố, hợp số, các cách phân tích ra thừa số nguyên tố

- Làm bài tập 2.26; 2.27; 2.28; SBT trang 36

- Đọc trước bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất

- HS nắm được khái niệm số nguyên tố, hợp số Nhận biết được một số là số nguyên

tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, tìmhiểu cách lập bảng số nguyên tố

- Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở tiểu học để nhận biết một số

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được số nguyên tố và hợp số,đọc, viết được mười số nguyên tố đầu tiên

Trang 32

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm số nguyên tố và hợp số; vận dụng cáckiến thức trên để giải các bài tập số nguyên tố và hợp số, giải một số bài tập có nộidung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

- Giải thích tại sao bạn Mai lại cắm được

số hoa còn lại đều vào các lọ

- Có mấy cách để cắm số hoa đều vào các

lọ với yêu cầu trên?

Trang 33

- HS đọc tình huống mẹ bạn Mai mua

hoa SGK trang 38 GV yêu 2 HS đứng tại

chỗ đọc to, rõ ràng

- Thảo luận nhóm (2 HS ngồi cạnh nhau

tạo thành 1 nhóm) để thảo luận Thời

gian hoàn thành là 2 phút

- Nhóm nào xong trước thì thông báo đến

GV

* Báo cáo, thảo luận

- GV cho 3 nhóm hoàn thành nhiệm vụ

nhanh nhất để bào cáo kết quả

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, đánh

giá

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm

- GV đặt vấn đề vậy khi bỏ ra nhiều hơn

1 bông hoa (ví dụ 2 bông) thì có thể cắm

được bao nhiêu lọ hoa có số hoa trong

- Học sinh đọc yêu cầu HĐ1 (SGK trang 38) từ đó trả lời yêu cầu

- Các nhóm HS vẽ bảng 2.1 SGK trang 38 và điền vào bảng

- GV gọi các nhóm điền các số có hai ước và nhiều hơn hai ước vào bảng GV đãchuẩn bị

Trang 34

trang 38).

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ

trên

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm HS trả lời kết quả

* Báo cáo, thảo luận

- HS đứng tại chỗ trả lời yêu cầu HĐ2,

+ Chỉ có hai ước là 1 và chính nó

- Hợp số:

+ Là số tự nhiên lớn hơn 1

+ Có nhiều hơn hai ước

- Số 0; 1 không là số nguyên tố và không

là hợp số

Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

Trang 35

- Thực hiện yêu cầu vào vở ghi

- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5 từ

* Báo cáo, thảo luận

- HS lên bảng điền vào bảng GV đã

Trang 36

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài

Cô giáo chia 30 học sinh thành các nhóm

có số người bằng nhau nên số nhóm làước của 30.

Trang 37

Số chiến sĩ ở mỗi hàng 3 11

Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: Khái niệm số nguyên tố, hợp số và các chú ý

- Nghiên cứu phần Thử thách nhỏ

- Làm bài tập 2.17, 2.18 SGK trang 42

- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 42

- Đọc trước cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Tiết 2:

Hoạt động 1 : Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu:

- Ôn lại các kiến thức đã học về số nguyên tố và hợp số

- Nhắc lại khái niệm ước và thừa số nguyên tố

Trang 38

- Lấy 5 ví dụ về số nguyên tố, hợp số.

- Số 0; 1có là số nguyên tố hay hợp số

hay không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS lần lượt thực hiện các yêu cầu trên

* Báo cáo, thảo luận

Một học sinh lên bảng trả lời yêu cầu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (30 phút)

Hoạt động 2.1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

a) Mục tiêu:

- Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

* Báo cáo, thảo luận

- HS lên bảng phân tích một số ra thừa số

24

Trang 39

- HS đọc ? Trả lời Việt làm đúng hay sai?

- HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận

* Báo cáo, thảo luận

- HS khẳng định bạn Việt sai

- HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét đánh giá câu trả lời và

chốt lại vấn đề bạn Việt viết sai

- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm

tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành

của từng HS

số nguyên tố 2 x 12 hợp số

số nguyên tố 3 x 4 hợp số

số nguyên tố 2 x 2 số nguyên

tố

3

24 2.3.2.2 2 3 

? Bạn Việt viết chưa đúng vì 4 không

phải là thừa số nguyên tốViết lại: 60 2 3.5 2

- GV kết luận cho học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố hình 2.1; 2.2

là theo sơ đồ cây

- HS lên bảng làm ? SGK trang 40

c) Sản phẩm:

- HS thực hiện chuẩn xác yêu cầu ?

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2) Phương pháp phân tích theo sơ đồ

Trang 40

* Báo cáo, thảo luận

- HS lên bảng phân tích một số ra thừa số

tách một số ra thừa số nguyên tô nhưng

kết quả cuối cùng là như nhau

- Yêu cầu HS quan sát GV phân tích số

24 ; 18 ra thừa số nguyên tố theo dạng

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút) (Trang 2)
1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (23 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (23 phút) (Trang 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút) (Trang 16)
Bảng nhóm - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
Bảng nh óm (Trang 20)
Cách 2: Sơ đồ cột - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
ch 2: Sơ đồ cột (Trang 31)
Hình thức cá nhân - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
Hình th ức cá nhân (Trang 49)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) (Trang 63)
Bảng thực hiện bài 2.45 SGK trang 55. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 2 và ôn tập giữa kì 1)
Bảng th ực hiện bài 2.45 SGK trang 55 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w